1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Các Hoạt Động Chủ Yếu Của Ngân Hàng TMCP Phát Triển TP HCM Chi Nhánh Lãnh Binh Thăng Phòng Giao Dịch Tân Bình
Tác giả Đoàn Minh Nhật
Người hướng dẫn Trịnh Xuân Hưng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (10)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (10)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
    • 4.1 Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 4.2 Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Cấu trúc của đề tài (11)
  • CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG (12)
    • 1.1. Khái niệm Ngân hàng (12)
    • 1.2. Chức năng (12)
      • 1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng (12)
      • 1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán (13)
      • 1.2.3 Chức năng "tạo tiền" (14)
    • 1.3. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại (15)
      • 1.3.1. Hoạt động huy động vốn (15)
      • 1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn (16)
      • 1.3.3. Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian (0)
    • 1.4. Các khoản phí của NHTM (18)
  • CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VÀ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG, CHI PHÍ (20)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng (20)
      • 2.1.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng (20)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng (0)
    • 2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh (20)
      • 2.2.1. Ngành nghề kinh doanh (20)
      • 2.2.2. Thị trường hoạt động (0)
      • 2.2.3. Khách hàng (21)
    • 2.3. Sơ đồ quản lý ngân hàng (21)
    • 2.4. Phân tích tình hình hoạt động của PGD Tân Bình qua các năm (23)
      • 2.4.1. Năm 2019-2020 (24)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM (28)
    • 3.1. Mô tả công việc (28)
    • 3.2. Ưu và nhược điểm của Ngân Hàng trong 3 năm qua (28)
      • 3.2.1. Ưu điểm (28)
      • 3.2.2. Nhược điểm (28)
  • KẾT LUẬN (29)
  • PHỤ LỤC (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (31)

Nội dung

HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM CHI NHÁNH LÃNH BINH THĂNG PHÒNG GIAO DỊCH TÂN BÌNH Ngành: K

Mục đích nghiên cứu

Phân tích chi phí hoạt động của ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Tp.HCM (HD Bank) nhằm xác định điểm mạnh và điểm bất ổn, từ đó đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh Qua đó, đề xuất các biện pháp tài chính kịp thời để ngăn ngừa rủi ro và cung cấp thông tin cần thiết.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người đi vay và các chủ đầu tư, giúp họ đưa ra những quyết định phù hợp để phát triển kinh doanh hiệu quả hơn.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích định lượng

Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gồm 3 chương:

Chương I: KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG Chương II: PHÂN TÍCH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

Chương III: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM

KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG

Khái niệm Ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp nhiều dịch vụ tài chính đa dạng, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trong số các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô, tài sản và thị phần Theo Điều 20 của Luật Các Tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm việc nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Căn cứ vào các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, có thể định nghĩa:

Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp nhiều dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, đồng thời thực hiện nhiều chức năng tài chính quan trọng trong nền kinh tế.

Chức năng

1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là

"cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Ngân hàng thương mại huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành quỹ cho vay, từ đó cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay.

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tín dụng, mang lại lợi ích cho người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Người gửi tiền có thể hưởng lợi từ khoản vốn nhàn rỗi của mình thông qua lãi suất tiền gửi mà ngân hàng chi trả Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đảm bảo an toàn cho số tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

Người đi vay có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh, chi tiêu và thanh toán một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian và công sức trong việc tìm kiếm nguồn cung ứng vốn hợp pháp và đáng tin cậy.

Ngân hàng thương mại tạo ra lợi nhuận từ sự chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, hoặc từ hoa hồng môi giới Lợi nhuận này là yếu tố then chốt giúp ngân hàng tồn tại và phát triển.

Chức năng của ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Ngân hàng thương mại chuyển đổi vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích luân chuyển vốn và thúc đẩy sự phát triển của sản xuất kinh doanh.

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, phản ánh bản chất của ngân hàng là vay để cho vay Chức năng này quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian thanh toán, thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của khách hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ Đồng thời, ngân hàng cũng nhập tiền thu từ bán hàng và các khoản thu khác vào tài khoản của khách hàng Như vậy, ngân hàng thương mại hoạt động như một "thủ quỹ" cho doanh nghiệp và cá nhân, giữ tài khoản của họ một cách an toàn.

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian thanh toán thông qua chức năng trung gian tín dụng, với tiền gửi của khách hàng là cơ sở cho các giao dịch Chức năng này không chỉ quan trọng đối với từng khách hàng mà còn có ý nghĩa lớn lao đối với toàn bộ nền kinh tế Nhờ vào việc cung cấp nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi, các ngân hàng thương mại giúp các chủ thể kinh tế tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả giao dịch.

Chức năng thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng giúp thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng tốc độ thanh toán, từ đó góp phần phát triển kinh tế Việc này cũng giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí liên quan đến tiền mặt như in ấn, đếm nhận và bảo quản Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này không chỉ tăng lợi nhuận qua lệ phí thanh toán mà còn làm tăng nguồn vốn cho vay thông qua số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng Đây cũng là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.

Khi hệ thống ngân hàng phân hoá, ngân hàng phát hành và ngân hàng trung gian xuất hiện, ngân hàng trung gian không còn phát hành giấy bạc nữa Tuy nhiên, với vai trò là trung gian tín dụng và thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng, thể hiện qua tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng Điều này tạo thành một phần của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

Ngân hàng thương mại bắt đầu từ việc sử dụng các khoản tiền dự trữ tăng lên để cho vay qua chuyển khoản, và sau đó một phần số tiền này sẽ quay lại ngân hàng dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình này diễn ra liên tục trong hệ thống ngân hàng, tạo ra một lượng tiền gửi (tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ ban đầu Mức độ mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi, mà hệ số này lại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc "tạo tiền", từ đó gia tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu chi trả của xã hội Khái niệm về tiền không chỉ giới hạn ở tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành, mà còn bao gồm lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra, góp phần vào sự phát triển của hệ thống tài chính.

Chức năng này thể hiện mối liên hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ, trong đó khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra sẽ gia tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng, dẫn đến sự tăng trưởng trong lượng tiền cung ứng.

Ngân hàng thương mại có các chức năng liên kết chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là cơ bản nhất, tạo nền tảng cho các chức năng khác Khi ngân hàng thực hiện hiệu quả chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền, điều này sẽ góp phần tăng cường nguồn vốn tín dụng và mở rộng hoạt động tín dụng.

Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ thực hiện huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Hoạt động vay vốn, tạo nguồn cho ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của ngân hàng Huy động vốn là hoạt động thường xuyên, bắt đầu từ việc thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại.

Các Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác

Những người có tiền thường gửi vào Ngân hàng để nhận lãi suất, vì đây là phương pháp đơn giản và ít rủi ro để đầu tư Họ cũng mong muốn sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và bảo quản tài sản giá trị Khi gửi tiền, người gửi có thể vay một khoản tiền từ Ngân hàng mà không cần thế chấp, nhờ vào số tiền gửi của họ như một khoản đảm bảo.

Ngân hàng nhận tiền gửi không chỉ để thu phí mà còn để tạo nguồn vốn cho vay, từ đó đầu tư và kinh doanh nhằm tìm kiếm những khoản thu nhập lớn hơn.

Hoạt động nhận tiền gửi của Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp các khoản tiền nhàn rỗi từ người gửi, tạo thành nguồn vốn lớn để hỗ trợ nền kinh tế và cá nhân có nhu cầu Ngân hàng cần quản lý hiệu quả thời hạn của các khoản tiền gửi để cho vay đúng hạn, từ đó duy trì hoạt động hiệu quả và giảm thiểu rủi ro thanh toán Việc này không chỉ giúp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế mà còn giảm chi phí lưu thông tiền tệ.

Trong nền kinh tế phát triển, việc người dân gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng các dịch vụ sẽ hỗ trợ chính phủ trong việc quản lý thu nhập của họ.

Một nguồn vốn quan trọng không thể thiếu là vốn từ việc phát hành kì phiếu và trái phiếu Quyết định phát hành kì phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào quy mô vốn cần huy động, thời gian huy động vốn, cũng như cơ cấu nợ và tài sản của ngân hàng.

Các hoạt động huy động vốn tạo nên tài sản nợ của Ngân hàng, và Ngân hàng có trách nhiệm chi trả cho tất cả các nguồn vốn huy động theo yêu cầu của khách hàng Quy mô và cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Ngân hàng Vì vậy, việc quản lý nguồn vốn hiệu quả và sử dụng vốn một cách hợp lý là vấn đề chiến lược quan trọng đối với mỗi Ngân hàng.

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Khi đã huy động được vốn, các Ngân hàng thương mại cần tối ưu hóa nguồn tiền này để đầu tư hiệu quả, an toàn và mang lại lợi nhuận cao Họ có thể tài trợ cho nền kinh tế thông qua việc cho các thành phần kinh tế vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn kinh doanh, cho thuê tài sản, hoặc gửi tiền tại các Ngân hàng khác và Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra, Ngân hàng cũng có thể tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Ngân hàng nắm giữ chứng khoán để tạo ra thu nhập và có khả năng bán chúng nhằm tăng ngân quỹ khi cần thiết Đối tượng tài trợ của ngân hàng không chỉ bao gồm các tổ chức kinh tế trong lĩnh vực thương mại mà còn cả cá nhân tiêu dùng và Chính phủ, thông qua việc mua tín phiếu kho bạc và trái phiếu Hoạt động cho vay đã giúp ngân hàng trở thành một phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đồng thời cho phép ngân hàng "tạo tiền" và mở rộng lượng tiền cung ứng Tuy nhiên, hoạt động cho vay cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó ngân hàng thường áp dụng các nguyên tắc quản lý và hoạt động chặt chẽ.

Lãi thu được từ hoạt động cho vay là nguồn tài chính chính để Ngân hàng chi trả lãi suất cho nguồn vốn huy động và đi vay, cũng như thanh toán các chi phí hoạt động Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các chi phí này là kết quả của hoạt động cho vay, vốn là hoạt động kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng thương mại Chỉ có lãi suất từ cho vay mới đủ để bù đắp cho các chi phí như dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn, thuế và rủi ro đầu tư.

Kinh tế phát triển nhanh chóng đã dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ trong lượng cho vay của các Ngân hàng thương mại, với nhiều loại hình cho vay phong phú và đa dạng Ở các nước công nghiệp hàng đầu, xu hướng cho vay đã chuyển từ ngắn hạn sang dài hạn Ngược lại, tại các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế do lo ngại về an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn, ảnh hưởng bởi các yếu tố như tăng trưởng và lạm phát.

Hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn so với cho vay, và chỉ bắt đầu được chú trọng vào đầu thế kỷ XIX khi các ngân hàng mở rộng sang lĩnh vực đầu tư vào ngành công nghiệp Mặc dù hoạt động đầu tư mang lại thu nhập cao hơn, nhưng cũng đi kèm với rủi ro lớn hơn do thu nhập không được xác định trước, phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, ngân hàng có khả năng lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu nhất cho mình.

Ngân hàng không chỉ tham gia vào hoạt động cho vay và đầu tư mà còn có thể tham gia vào thị trường chứng khoán, tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia Ngân hàng thương mại có thể hoạt động như một nhà cung cấp hàng hóa cho thị trường chứng khoán hoặc đóng vai trò là nhà đầu tư, thực hiện mua bán chứng khoán nhằm mục tiêu kiếm lời Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể kinh doanh chứng khoán thông qua uỷ thác từ khách hàng.

1.3.3 Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian

Ngân hàng thương mại không chỉ thực hiện hai hoạt động chính là huy động và sử dụng vốn, mà còn cung cấp các dịch vụ trung gian cho khách hàng Những dịch vụ này được xem là hoạt động trung gian, vì ngân hàng không đóng vai trò là con nợ hay chủ nợ, mà đứng ở vị trí trung gian để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ cần thiết.

Ngày nay, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng, với sự đa dạng trong các loại hình dịch vụ Hoạt động trung gian bao gồm nhiều dịch vụ như thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản, chuyển khoản giữa các tài khoản trong cùng một ngân hàng hoặc giữa hai ngân hàng khác nhau, tư vấn tài chính, giữ hộ chứng từ và vật quý giá, chi lương cho doanh nghiệp, và dịch vụ khấu trừ tự động Những dịch vụ này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và giảm phiền toái trong việc thanh toán các khoản chi thường xuyên, đồng thời cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản phí của NHTM

Chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm các khoản chi như lãi suất gửi tiết kiệm, lãi vay, lãi phát hành trái phiếu, chi phí liên quan đến giao dịch ngoại tệ và đối ngoại, cũng như các loại phí hoa hồng và nghiệp vụ ủy nhiệm Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải chịu các khoản chi khác phát sinh trong quá trình hoạt động.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) có nghĩa vụ nộp thuế sau khi đạt được lợi nhuận, bao gồm thuế lợi tức, thuế môn bài và các loại thuế khác Đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, họ cũng phải nộp thuế lợi tức, trong khi các khoản thuế khác sẽ do ngân hàng trung ương thực hiện.

Chi phí quản lý là các khoản phí cần thiết để duy trì hoạt động của ngân hàng, bao gồm lương, phụ cấp cho nhân viên, bảo hiểm xã hội và các khoản chi khác Mặc dù không lớn, nhưng chi phí này có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Các khoản chi phụ cấp và bảo hiểm xã hội thường phụ thuộc vào quy mô hoạt động và chế độ đãi ngộ của từng ngân hàng.

Các khoản chi khác của ngân hàng bao gồm khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, bảo trì và sửa chữa, cùng với chi phí cho công cụ lao động nhỏ Chi phí quảng cáo cũng đóng góp một phần quan trọng vào tổng chi phí, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng Để phục vụ khách hàng tốt hơn, ngân hàng cần đầu tư vào giấy tờ, in ấn và vật liệu văn phòng Việc xác định và hạch toán chính xác các khoản chi phí là nhiệm vụ quan trọng trong kế toán ngân hàng, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn và kiểm soát chi phí hiệu quả, từ đó tiết kiệm các khoản chi không cần thiết.

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VÀ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG, CHI PHÍ

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng

2.1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng

- Tên Doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Tên tiếng Anh: HO CHI MINH CITY DEVELOPMENT JOINT STOCK

- Trụ sở chính: Số 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM Điện thoại: (08) 62 915 916

Website: www.hdbank.com.vn

Giấy CN ĐKDN: Số 0300608092 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP HCM cấp lần đầu ngày 11/08/1992 và thay đổi lần thứ 31 ngày 08/07/2022

Giấy phép hoạt động: Số 00019/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/06/1992

VĐL hiện tại: 20.272.906.420.000 đồng (Hai mươi nghìn hai trăm bảy mươi hai tỷ chín trăm lẻ sáu triệu bốn trăm hai chục nghìn đồng)

Tổng số cổ phần: 2.027 290.642 đồng

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng

Ngân hàng TMCP Phát triển Tp Hồ Chí Minh, được thành lập vào ngày 11/08/1992, khởi đầu với khoảng 50 nhân viên và vốn điều lệ 3 tỷ đồng theo quyết định số 47/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh Năm 2013, HD Bank đã sáp nhập thành công với Ngân hàng TMCP Đại Á, khi đó DaiAbank có lịch sử hoạt động 20 năm và vốn điều lệ 3100 tỷ đồng Sau gần 30 năm hoạt động, HD Bank đã có những bước phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu về mạng lưới, chất lượng tài sản và giá trị vốn hóa.

Hoạt động sản xuất kinh doanh

- Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Thực hiện các giao dịch ngoại tệ và các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác

- Phát hành thẻ tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tài chính ngân hàng khác

- Hoạt động trong nước và quốc tế

- Khách hàng: bao gồm các cá nhân và các doanh nghiệp Những người cần hỗ trợ vốn

Sơ đồ quản lý ngân hàng

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của chi nhánh ngân hàng HD bank Trưởng phòng

• Tổ chức, triển khai, phê duyệt, quản lý chung các nghiệp vụ tại Phòng giao dịch

• Thực hiện giao dịch và hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện giao dịch, phát triển, mở rộng quan hệ với khách hàng

• Lập kế hoạch phát triển các chỉ tiêu tăng trưởng của phòng

Điều hành và quản lý nhân sự phòng giao dịch bao gồm việc giao chỉ tiêu, đánh giá hiệu quả công việc, hỗ trợ tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, đồng thời đảm bảo rằng nhân viên hiểu và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

• Phối hợp với các phòng ban khác trong Ngân hàng nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất tới khách hàng

• Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của cấp quản lý

- Bộ phận tín dụng: Chính là tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay để đạt được mức dư nợ nhất định

Dịch vụ khách hàng là những hỗ trợ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng, nhằm đảm bảo rằng nhu cầu và mong muốn của khách hàng được đáp ứng một cách trọn vẹn nhất.

Sơ đồ 2: Sơ đồ quản lý của phòng giao dịch

Kiểm soát các chứng từ và ký xác nhận bảng kê trong nghiệp vụ kế toán giao dịch là nhiệm vụ quan trọng Người phụ trách phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ tại quầy theo quy định của ngân hàng.

Giao dịch viên là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng hàng ngày, phục vụ các nhu cầu cơ bản như gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền, ủy nhiệm chi, thu hộ, chi hộ, mở tài khoản và xử lý thông tin tài khoản Họ cũng có trách nhiệm hạch toán giao dịch và ghi chép tất cả các giao dịch liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng.

Phân tích tình hình hoạt động của PGD Tân Bình qua các năm

Bảng 1: Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2019

Bảng 2: Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2020

Bảng 3: Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2021

Nguồn: Phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM

Bảng 4: Bảng phân tích các chỉ tiêu năm 2019-2020

Từ số liệu trên ta có nhận xét sau:

Huy động thực năm 2020 đạt 2.743.072 triệu đồng, tăng 136.61% so với năm 2019, cho thấy ngân hàng đã chủ động trong hoạt động kinh doanh và từng bước nâng cao vị thế trên thị trường.

Huy động kế hoạch năm 2020 so với năm 2019 đã tăng đáng kể với tỷ lệ 34.53% và 18.52% So với huy động thực tế, chỉ tiêu huy động thực đã tăng gần bằng kế hoạch ngân hàng đề ra, cho thấy hoạt động huy động rất tích cực Ngân hàng cần duy trì chỉ tiêu này trong những năm tiếp theo.

Cho vay thực tại của ngân hàng HD Bank năm 2020 đã tăng 2.267859 tỷ đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 120.69% Điều này cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng ngày càng được mở rộng.

Cho vay kế hoạch năm 2020 đạt 96.772 tỷ đồng, tăng 4.46% so với năm 2019 So với chỉ tiêu cho vay thực, mức tăng này cho thấy cho vay thực đã vượt kế hoạch đề ra.

- Lợi nhuận thực năm 2020 thấp so với năm 20190 là (2.264) trđ tương ứng với tỉ lệ 11.27 % Ngân hàng cần duy trì và khắc phục vào nhưng năm tiếp theo

Năm 2020, số lượng bảo hiểm của Dai-ichi Life tăng 238 hợp đồng so với năm 2019, đạt tỷ lệ 270.45% Điều này cho thấy nhu cầu bảo vệ sức khỏe của người dân gia tăng do ảnh hưởng của dịch bệnh, đồng thời cho thấy sự cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân hàng khác.

Chỉ tiêu doanh số TTQT năm 2020 so với năm 2019 đạt 0%, cho thấy dịch bệnh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Số lượng quản lý tiền mặt của ngân hàng HD Bank trong năm này cũng bị tác động.

2020 so với năm 2019 bằng 0 Chỉ tiêu số lượng KHCN năm 2020 so với năm 2019 giảm 202 tr/đ tương ứng với tỉ lệ 3.06% Số lượng thẻ năm

Chỉ tiêu doanh số thương mại quốc tế (TTQT) năm 2020 so với năm 2019 đạt 0 USD, tương ứng với tỷ lệ 0% Điều này cho thấy hoạt động TTQT đã suy giảm do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và tình hình kinh tế toàn cầu.

Số lượng quản lý tiền măt của ngân hàng HD Bank năm 2020 so với năm 2019 bằng

Chỉ tiêu số lượng khách hàng doanh nghiệp (KHDN) năm 2020 đã tăng 224 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 15.85% Điều này cho thấy ngân hàng đang ngày càng phát triển trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng, từ đó trực tiếp nâng cao doanh thu và lợi nhuận.

- Số lượng thẻ năm 2020 tăng so với năm 2019 là 1.210 số thẻ tương ứng với tỉ lệ 13.11%

Bảng 5: Bảng phân tích các chỉ tiêu năm 2020-2021

Theo thống kê tổng hợp của năm của năm 2018 và 2019 và tỉ lệ chênh lệch của 2 năm, ta có nhận xét cụ thể sau đây:

Trong hai năm 2020 và 2021, việc huy động vốn thực tế chỉ tăng nhẹ với tỷ lệ 39.16%, tương ứng với mức chênh lệch 1.074.076 triệu đồng Điều này cho thấy sự phát triển của huy động vốn từ cá nhân và doanh nghiệp qua các thời kỳ, đồng thời thúc đẩy việc phát hành giấy tờ có giá nhằm tăng vốn cấp 2, cải thiện hệ số an toàn vốn (CAR) và cơ cấu lại kỳ hạn nguồn vốn huy động.

Trong hai năm qua, cho vay thực tăng 583.551, dẫn đến số dư nợ cho vay cá nhân (tiêu dùng) tăng 35.97%, trong khi cho vay doanh nghiệp giảm 66.92% Do đó, HDbank cần tập trung vào việc phát triển mảng bán lẻ, đặc biệt là gia tăng thị phần trong cho vay cá nhân để đầu tư vào vốn vay tiêu dùng của ngân hàng.

Và tốc độ tăng trưởng giữ ở mức độ khá và ổn định sau dịch

Lợi nhuận thực của ngân hàng HDbank năm 2021 đạt 74%, tăng 276.54% so với năm 2020 Lợi nhuận này đã được điều chỉnh để trừ vào tiền phí quản lý của doanh nghiệp, bao gồm 7 mục nhỏ như lợi nhuận bình quân đầu người (Trđ) và doanh số TTQT (Ngan USD).

18 sô lượng QLTM, sô lượng khách hàng doah nghiệp, số lượng KHCN, số lượng thẻ của ngân hàng HD bank và bảo hiểm Dai-ichi Life

Doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) của HDbank trong năm 2021 không có sự tăng trưởng so với năm 2020, giữ nguyên ở mức 0%, dẫn đến sự giảm sút đáng kể trong doanh thu thuần của ngân hàng Các sản phẩm như tiền gửi thanh toán, vay nông nghiệp, thẻ thông minh HDCard, thẻ ghi nợ quốc tế HDBank, thẻ ghi nợ đồng thương hiệu HDBank CocaCola, thẻ ghi nợ hình ảnh (MyCard Debit), thẻ Ismart Card, thẻ liên kết sinh viên, và thẻ ghi nợ HDBank MasterCard, cùng với các dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking (App HDBank) và SMS Banking, đều đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.

Số lượng thẻ của HDbank trong năm 2020 ghi nhận sự giảm sút ở QLTM (0%) do nhu cầu việc làm thấp và nhiều cơ sở sản xuất phải đóng cửa vì dịch Covid-19 Trong khi đó, KHDN (9.84%) và KHCN (953.15%) có sự tăng trưởng đáng kể, nhưng tổng số thẻ giảm 61.41% do người dân vẫn cảm thấy việc sử dụng thẻ phức tạp và chưa cần thiết Sự gia tăng số lượng KHDN chủ yếu là do các cơ sở kinh doanh cần vay vốn để cải thiện dòng tiền, dẫn đến sự không tương xứng với số lượng QLTM được ghi nhận trong năm 2021.

NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM

Mô tả công việc

Phân tích báo cáo hàng tháng, quý và năm để đưa ra cảnh báo và đề xuất cải tiến cho hoạt động kinh doanh và tài chính của Ngân Hàng cũng như đơn vị phụ trách Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả về doanh thu, chi phí và tài chính nhằm phục vụ cho báo cáo quản trị Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng phòng, bao gồm thu thập và tổng hợp thông tin, dữ liệu tài chính.

+ Học hỏi cách Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ

+ Thực hành cách lập phiếu thu, phiếu chi, tư vấn khách hàng vào các gọi vay lãi suất thấp hay phù hợp với khách hàng

+ Học hỏi các cách photo: trên 2 mặt giấy, nhiều trang trên cùng một mặt giấy, photo nhiều bản

+ Đọc các dữ liệu kế toán trên máy tính,

+ Cách chăm sóc khách hàng để khách hàng ở lại…

+Tư vấn, hỗ trợ các thắc mắc của khách hàng.

Ưu và nhược điểm của Ngân Hàng trong 3 năm qua

Huy động dòng tiền năm sau tăng đều qua các năm, với các nghiệp vụ cho vay thực và khách hàng bình quân cũng như lợi nhuận thực đều có xu hướng tăng Điều này dẫn đến sự phát triển tích cực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Doanh số của thị trường quốc tế đã giảm mạnh so với các năm 2019, 2020 và 2021 do ảnh hưởng của dịch COVID-19 Tuy nhiên, bảo hiểm Dai-ichi Life của Ngân hàng HD đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể từ cuối năm 2020 và tiếp tục tăng vào đầu năm 2021.

Ngày đăng: 25/05/2023, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Sơ đồ quản lý ngân hàng - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
2.3. Sơ đồ quản lý ngân hàng (Trang 21)
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản lý của phòng giao dịch - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
Sơ đồ 2 Sơ đồ quản lý của phòng giao dịch (Trang 22)
Bảng 2: Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2020 - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
Bảng 2 Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2020 (Trang 23)
Bảng 1: Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2019 - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
Bảng 1 Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2019 (Trang 23)
Bảng 3: Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2021 - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
Bảng 3 Báo cáo tình hình hoạt động của PGD Tân Bình năm 2021 (Trang 24)
Bảng 4: Bảng phân tích các chỉ tiêu năm 2019-2020 - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
Bảng 4 Bảng phân tích các chỉ tiêu năm 2019-2020 (Trang 24)
Bảng 5: Bảng phân tích các chỉ tiêu năm 2020-2021 - Mô tả các hoạt động chủ yếu của ngân hàng tmcp phát triển tp hcm chi nhánh lãnh binh thăng phòng giao dịch tân bình
Bảng 5 Bảng phân tích các chỉ tiêu năm 2020-2021 (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w