1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triết học. ĐỀ BÀI: vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại ” để làm sáng tỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành sinh viên của trường Đạ

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật “Chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm sáng tỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành sinh viên của trường Đại học
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 51,44 KB
File đính kèm Triết học quy luật lượng chất, vận dụng thực tiễn.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 2 I Cơ sở lí luận 2 1 Khái niệm “quy luật” 2 2 Khái niệm “lượng – chất” 3 3 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất 4 (3 1) Những thay đổi về lượng dẫn đền

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

M Đ U Ở ĐẦU ẦU 2

N I DUNG ỘI DUNG 2

I C s lí lu n: ơ sở lí luận: ở lí luận: ận: 2

1 Khái ni m “quy lu t”: ệm “quy luật”: ận: 2

2 Khái ni m “l ệm “quy luật”: ượng – chất”: ng – ch t”: ất”: 3

3 M i quan h gi a s thay đ i v l ối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ệm “quy luật”: ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ượng – chất”: ng và s thay đ i v ch t ự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ất”: 4 (3.1) Nh ng thay đ i v l ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ượng – chất”: ng d n đ n nh ng thay đ i v ch t: ẫn đến những thay đổi về chất: ến những thay đổi về chất: ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ất”: 4

(3.2) Nh ng thay đ i v ch t d n đ n nh ng thay đ i v l ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ất”: ẫn đến những thay đổi về chất: ến những thay đổi về chất: ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ượng – chất”: 5 ng 4 Ý nghĩa ph ươ sở lí luận: ng pháp lu n ận: 6

II V n d ng quy lu t l ận: ụng quy luật lượng chất để làm sáng tỏ quá trình từ một ận: ượng – chất”: ng ch t đ làm sáng t quá trình t m t ất”: ể làm sáng tỏ quá trình từ một ỏ quá trình từ một ừ một ột h c ọc 7

sinh ph thông trung h c tr thành sinh viên c a tr ổi về lượng và sự thay đổi về chất ọc ở lí luận: ủa trường Đại học ường Đại học ng Đ i h c ại học ọc Lu t ận: 7

Hà N i ột .7

1 M i quan h l ối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ệm “quy luật”: ượng – chất”: ng - ch t trong quá trình tích lũy ki n th c ất”: ến những thay đổi về chất: ức đ làm sáng t quá trình t m t h c sinh ph thông trung h c tr ể làm sáng tỏ quá trình từ một ỏ quá trình từ một ừ một ột ọc ổi về lượng và sự thay đổi về chất ọc ở lí luận: thành sinh viên c a tr ủa trường Đại học ường Đại học ng Đ i h c Lu t Hà N i ại học ọc ận: ột .8

2 V n d ng ý nghĩa ph ận: ụng quy luật lượng chất để làm sáng tỏ quá trình từ một ươ sở lí luận: ng pháp lu n c a quy lu t l ận: ủa trường Đại học ận: ượng – chất”: - ch t ng ất”: vào tìm hi u v cách th c v n đ ng c a quá trình tích lũy ki n ể làm sáng tỏ quá trình từ một ề lượng và sự thay đổi về chất ức ận: ột ủa trường Đại học ến những thay đổi về chất: th c c a h c sinh t đó đ a ra gi i pháp nh m kh c ph c nh ng ức ủa trường Đại học ọc ừ một ư ải pháp nhằm khắc phục những ằm khắc phục những ắc phục những ụng quy luật lượng chất để làm sáng tỏ quá trình từ một ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất đi m thi u sót và h n ch trong quá trình h c t p ể làm sáng tỏ quá trình từ một ến những thay đổi về chất: ại học ến những thay đổi về chất: ọc ận: 9

K T LU N ẾT LUẬN ẬN 10

DANH M C TÀI LI U THAM KH O: ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: ỆU THAM KHẢO: ẢO: 11

Trang 3

Đ BÀI: v n d ng n i dung và ý nghĩa ph Ề BÀI: vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ương pháp luận của ng pháp lu n c a ận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ủa quy lu t “chuy n hóa t nh ng s thay đ i v l ận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự ừ những sự thay đổi về lượng thành sự ững sự thay đổi về lượng thành sự ự thay đổi về lượng thành sự ổi về lượng thành sự ề lượng thành sự ượng thành sự ng thành s ự thay đổi về lượng thành sự thay đ i v ch t và ng ổi về lượng thành sự ề lượng thành sự ất và ngược lại ” để làm sáng tỏ quá trình từ một ượng thành sự ại ” để làm sáng tỏ quá trình từ một c l i ” đ làm sáng t quá trình t m t ển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự ỏ quá trình từ một ừ những sự thay đổi về lượng thành sự ội dung và ý nghĩa phương pháp luận của

h c sinh ph thông trung h c tr thành sinh viên c a tr ọc sinh phổ thông trung học trở thành sinh viên của trường ổi về lượng thành sự ọc sinh phổ thông trung học trở thành sinh viên của trường ở thành sinh viên của trường ủa ường ng

Đ i h c Lu t Hà N i ại ” để làm sáng tỏ quá trình từ một ọc sinh phổ thông trung học trở thành sinh viên của trường ận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của ội dung và ý nghĩa phương pháp luận của

Trong cu c s ng hàng ngày, đ ng sau các hi n tộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ằng sau các hiện tượng muôn ện tượng muôn ượng muônng muôn hình muôn v , con ngẻ, con người dần dần nhận thức được tính trật tự và ười dần dần nhận thức được tính trật tự và ần dần nhận thức được tính trật tự vài d n d n nh n th c đần dần nhận thức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ượng muônc tính tr t t vàận thức được tính trật tự và ự và

m i liên h có tính l p l i c a các hi n tống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ện tượng muôn ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ện tượng muôn ượng muônng, t đó hình thành nênừ đó hình thành nên

“quy lu t”.ận thức được tính trật tự và Các quy lu t đận thức được tính trật tự và ượng muônc ph n ánh trong các khoa h c khôngản ánh trong các khoa học không ọc không

ph i là s sáng t o tùy ý, các quy lu t do khoa h c phát hi n raản ánh trong các khoa học không ự và ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và ọc không ện tượng muôn chính là s ph n ánh các quy lu t khách quan c a t nhiên, xã h iự và ản ánh trong các khoa học không ận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn cũng nh t duy con ngư ư ười dần dần nhận thức được tính trật tự và Ở đây, em xin vận dụng nội dung và ýi đây, em xin v n d ng n i dung và ýận thức được tính trật tự và ụng nội dung và ý ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn nghĩa phương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng pháp lu n c a quy lu t “chuy n hóa t nh ng sận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ững sự ự và thay đ i v lổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng thành s thay đ i v ch t và ngự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nênc l i” đ làmển hóa từ những sự sáng t quá trình t m t h c sinh ph thông trung h c tr thànhỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành ừ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ọc không ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ọc không ở thành sinh viên c a trủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng Đ i h c Lu t Hà N i ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

Phép bi n ch ng duy v t đện tượng muôn ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ượng muônc xây d ng trên c s m t hự và ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ở thành ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ện tượng muôn

th ng nh ng nguyên lí, nh ng ph m trù c b n, nh ng quy lu tống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ững sự ững sự ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ững sự ận thức được tính trật tự và

ph bi n ph n ánh đúng hi n th c, có th nói ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ản ánh trong các khoa học không ện tượng muôn ự và ển hóa từ những sự hai nguyên lý c aủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên phép bi n ch ng duy v tện tượng muôn ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và là hai nguyên lý c b n và đóng vaiơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không trò xương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng s ngống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn trong phép duy v t bi n ch ngận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ức được tính trật tự và c aủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên tri t h c Mác -ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không Lênin Trong h th ng đó, nguện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn yên lí v m i liên h ph bi n vàề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ện tượng muôn ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói nguyên lí v s phát tri n là hai nguyên lí khái quát nh t , vì thề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ự và ển hóa từ những sự ất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói Ph.Ăngghen đã đ nh nghĩa: “phép bi n ch ng ch ng qua ch là mônịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ện tượng muôn ức được tính trật tự và ẳng qua chỉ là môn ỉ là môn khoa h c v nh ng quy lu t ph bi n c a s v n đ ng và s phátọc không ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ững sự ận thức được tính trật tự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và tri n c a t nhiên, c a xã h i loài ngển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài và c a t duy” ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ư

V i t cách là ph m trù c a lí lu n nh n th c, khái ni m “quyới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ư ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ện tượng muôn

lu t” là s n ph m c a t duy khoa h c ph n ánh s liên h c a cácận thức được tính trật tự và ản ánh trong các khoa học không ẩm của tư duy khoa học phản ánh sự liên hệ của các ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ư ọc không ản ánh trong các khoa học không ự và ện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên

Trang 4

s v t và tính chính th c a chúng, V.I.Lênin vi t “khái ni m quyự và ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ện tượng muôn

lu t là m t trong nh ng giai đo n c a s nh n th c con ngận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ững sự ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ười dần dần nhận thức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làmi v tính th ng nh t và v liên h , v s ph thu c l n nhau và tínhống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ự và ụng nội dung và ý ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ẫn nhau và tính chính th c a quá trình th gi i” ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy V i t cách là cái t n t i ngayới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ư ồn tại ngay ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên trong hi n th c, ện tượng muôn ự và “quy lu t” là m i liên h ật” là mối liên hệ ối liên hệ ệ b n ch t, t t nhiên, ph ản chất, tất nhiên, phổ ất, tất nhiên, phổ ất, tất nhiên, phổ ổ

bi n và l p l i gi a các m t, các y u t , các thu c tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ối liên hệ ộc tính bên trong

m i m t s v t, hay gi a các s v t, hi n tỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và ận thức được tính trật tự và ững sự ự và ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ượng muônng v i nhau Ba quyới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy

lu t ph bi n c a nận thức được tính trật tự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên guyên lý v s phát tri nề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ự và ển hóa từ những sự là: Quy lu t mâuận thức được tính trật tự và thu n, quy lu t lẫn nhau và tính ận thức được tính trật tự và ượng muônng - ch t và quy lu t ph đ nhất và ngược lại” để làm ận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn c a ph đ nhủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn Trong đó:

 Quy lu t mâu thu nận thức được tính trật tự và ẫn nhau và tính ch ra ngu n g cỉ là môn ồn tại ngay ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn , đ ng l cộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và c a s phátủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và tri nển hóa từ những sự

 Quy lu t lận thức được tính trật tự và ượng muônng - chất và ngược lại” để làmt ch ra cách th c, hình th c c a s phátỉ là môn ức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và tri nển hóa từ những sự

 Quy lu t ph đ nhận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn c a ph đ nhủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ch ra khuynh hỉ là môn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyng c a sủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và phát tri nển hóa từ những sự

Tri t h c Mác-Lênin là b ph n lý lu n nghiên c u nh ng quyến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ận thức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ững sự

lu t v n đ ng, phát tri n chung nh t c a t nhiên, xã h i và t duy,ận thức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ư xây d ng th gi i quan, phự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng pháp lu n chung nh t c a nh nận thức được tính trật tự và ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và

th c khoa h c và th c ti n cách m ng Trong th gi i t n t i nhi uức được tính trật tự và ọc không ự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ồn tại ngay ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

lo i quy lu t, chúng khác nhau v m c đ ph bi n, v ph m vi baoại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên quát, v tính ch t, v vai trò c a chúng đ i v i quá trình v n đ ngề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

và phát tri n c a s v t, hi n tển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ượng muônng trong gi i t nhiên, xã h i và tới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ư duy M t trong nh ng quy lu t đó, quy lu t ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ững sự ận thức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và “chuy n hóa t nh ngển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ững sự

s thay đ i v lự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng thành nh ng s thay đ i v ch t và ngững sự ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ”c l i

là m t v n đ c b n c a phép bi n ch ng duy v t tri t h c Mác.ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ện tượng muôn ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không Quy lu t này ch ra phận thức được tính trật tự và ỉ là môn ương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng th c v n đ ng,ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn thay đ i, phát tri n c aổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên các s v t trong lĩnh v c t nhiên, xã h i và t duy.ự và ận thức được tính trật tự và ự và ự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ư Vi c nh n th cện tượng muôn ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và quy lu t này có ý nghĩa to l n trong th c t cu c s ng khi chúng taận thức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn xem xét các s v t, hi n tự và ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ượng muônng N u nh n th c không đúng v quyến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

lu t này d d n đ n hi n tận thức được tính trật tự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều ẫn nhau và tính ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ện tượng muôn ượng muônng “t khuynh” ho c “h u khuynh”.ản ánh trong các khoa học không ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ững sự

“T khuynh” là t tản ánh trong các khoa học không ư ưở thànhng ch quan nóng v i, mu n s m có s thayủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ự và

đ i v lổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng nh ng l i không chú tr ng đ n tích lũy v ch t “H uư ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ững sự khuynh” là t tư ưở thànhng b o th , trì tr , không dám th c hi n “bản ánh trong các khoa học không ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ện tượng muôn ự và ện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc

nh y” (s thay đ i v ch t) khi đã có s tích lũy đ v lản ánh trong các khoa học không ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng

Trang 5

2 Khái ni m “l ệm “quy luật”: ượng – chất”: ng – ch t”: ất”:

Trong l ch s tri t h c đã xu t hi n nhi u quan đi m khácịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ử triết học đã xuất hiện nhiều quan điểm khác ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không ất và ngược lại” để làm ện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự nhau v khái ni m ch t, lề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ượng muônng cũng nh quan h gi a chúng.ư ện tượng muôn ững sự

Nh ng quan đi m đó ph thu c ch y u vào th gi i quan vàững sự ển hóa từ những sự ụng nội dung và ý ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy

phương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng pháp lu n c a các nhà tri t h c hay c a các trận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng phái tri t h c Phép bi n ch ng duy v t đem l i quan đi m đúng đ n vến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không ện tượng muôn ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ển hóa từ những sự ắn về ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm khái ni m ch t, lện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ượng muônng và quan h qua l i gi a chúng, t đó kháiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ững sự ừ đó hình thành nên quát thành quy lu t chuy n hóa t nh ng s thay đ i v lận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ững sự ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng thành nh ng s thay đ i v ch t và ngững sự ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nênc l i

Ch t ất và ngược lại ” để làm sáng tỏ quá trình từ một là ph m trù tri t h c dùng đ ch tính quy đ nh khách quan ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ọc dùng để chỉ tính quy định khách quan ể chỉ tính quy định khách quan ỉ tính quy định khách quan ịnh khách quan

v n có c a s v t, là s th ng nh t h u c c a nh ng thu c tính ối liên hệ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ối liên hệ ất, tất nhiên, phổ ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ơ của những thuộc tính ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ộc tính làm cho s v t là nó ch không ph i là cái khác ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ứ không phải là cái khác ản chất, tất nhiên, phổ M i s v t, hi nỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ự và ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn

tượng muônng trong th gi i đ u có nh ng ch t v n có, làm nên chínhến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ững sự ất và ngược lại” để làm ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn chúng Nh đó chúng m i khác v i các s v t, hi n tời dần dần nhận thức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ự và ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ượng muônng khác

L ượng thành sự là ph m trù tri t h c dùng đ ch tính quy đ nh v n có ng ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ọc dùng để chỉ tính quy định khách quan ể chỉ tính quy định khách quan ỉ tính quy định khách quan ịnh khách quan ối liên hệ

c a s v t ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ v m t s l ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ối liên hệ ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng, quy mô, trình đ , nh p đi u c a s ộc tính ịnh khách quan ệ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính

v n đ ng và phát tri n cũng ật” là mối liên hệ ộc tính ể chỉ tính quy định khách quan nh các thu c tính c a s v t ư ộc tính ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ Lượng muônng

là cái v n có c a s v t, song lống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ượng muônng ch a làm cho s v t là nó,ư ự và ận thức được tính trật tự và

ch a làm cho nó khác v i nh ng cái khác Lư ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ững sự ượng muônng t n t i cùng v iồn tại ngay ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy

ch t c a s v t và cũng có tính khách quan nh ch t c a s v t.ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ư ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và

3 M i quan h gi a s thay đ i v l ối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ệm “quy luật”: ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ượng – chất”: ng và s thay đ i v ự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất

Lượng muônng và ch t là hai m t c b n c a m i s v t, hi n tất và ngược lại” để làm ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ự và ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ượng muônng Trong b n thân s v t thì hai m t này luôn tác đ ng qua l i, ản ánh trong các khoa học không ự và ận thức được tính trật tự và ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ở thành

m t m c đ nào đó làm cho s v t phát tri n.ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự

(3.1) Nh ng thay đ i v l ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ượng – chất”: ng d n đ n nh ng thay đ i v ẫn đến những thay đổi về chất: ến những thay đổi về chất: ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất

 M i s v t,ọc không ự và ận thức được tính trật tự và hi n tện tượng muôn ượng muônng đ u cóề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm s th ng nh t gi a m t ch t vàự và ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ững sự ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ất và ngược lại” để làm

m t lặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ượng muônng b i chúng tác đ ng qua l i l n nhau Trong s v t,ở thành ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ẫn nhau và tính ự và ận thức được tính trật tự và quy đ nh v lịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng không bao gi t n t i n uời dần dần nhận thức được tính trật tự và ồn tại ngay ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói như không có tính quy đ nh v ch t và ngịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nênc l i

 S thay đ i v lự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng và v ch t c a s v t di n ra cùng v i sề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ự và

v n đ ng và phát tri n c a s v t Nh ng s thay đ i đó có quanận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ững sự ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

Trang 6

h ch t chẽ v i nhau ch không tách r i nhau S thay đ i vện tượng muôn ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ức được tính trật tự và ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

lượng muônng c a s v t có nh hủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ản ánh trong các khoa học không ưở thànhng t i s thay đ i v ch t c a nó vàới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên

ngượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự vàc l i, s thay đ i v ch t c a s v t tổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng ng v i thay đ iức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

v lề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng c a nó S thay đ i v lủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng có th ch a làm thay đ iển hóa từ những sự ư ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ngay l p t c s thay đ i v ch t c a s v t ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và Ở đây, em xin vận dụng nội dung và ý m t gi i h n nh tộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ất và ngược lại” để làm

đ nh, lịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ượng muônng c a s v t thay đ i, nh ng ch t c a s v t ch aủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ư ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ư thay đ i c b n.ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không

Đội dung và ý nghĩa phương pháp luận của là ph m trù tri t h c dùng đ ch kho ng gi i h n trong đó ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ọc dùng để chỉ tính quy định khách quan ể chỉ tính quy định khách quan ỉ tính quy định khách quan ản chất, tất nhiên, phổ ới hạn trong đó ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính

s thay đ i v l ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng c a s v t ch a làm thay đ i căn b n ch t ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ư ổ ản chất, tất nhiên, phổ ất, tất nhiên, phổ

c a s v t y ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ất, tất nhiên, phổ

 Đi m nút ển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự là ph m trù tri t h c dùng đ ch đi m gi i h n mà ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ọc dùng để chỉ tính quy định khách quan ể chỉ tính quy định khách quan ỉ tính quy định khách quan ể chỉ tính quy định khách quan ới hạn trong đó ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính

t i đó s thay đ i v l ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng đã đ làm thay đ i v ch t c a s ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ất, tất nhiên, phổ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính

v t ật” là mối liên hệ

B ước nhảy c nh y ảy là ph m trù tri t h c dùng đ ch s chuy n hóa v ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ọc dùng để chỉ tính quy định khách quan ể chỉ tính quy định khách quan ỉ tính quy định khách quan ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ể chỉ tính quy định khách quan ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự

ch t c a s v t do s thay đ i v l ất, tất nhiên, phổ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng c a s v t tr ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ưới hạn trong đó c đó gây nên S v t tích luỹ đ v lự và ận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng t i đi m nút sẽ t o ra bại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ển hóa từ những sự ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc

nh y, ch t m i ra đ iản ánh trong các khoa học không ất và ngược lại” để làm ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ời dần dần nhận thức được tính trật tự và Bưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y là s k t thúc m t giai đo nản ánh trong các khoa học không ự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên phát tri n c a s v t và là đi m kh i đ u c a m t giai đo nển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ở thành ần dần nhận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên phát tri n m i ển hóa từ những sự ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy

VD: Trong năm h c b n không ng ng tích lũy ki n th c, đó g iọc không ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ừ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ọc không

là lượng muônng Trong khi đó b n v n làại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ẫn nhau và tính h c sinhọc không l p 10, t c là ch tới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ức được tính trật tự và ất và ngược lại” để làm

ch a đ i ch có lư ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ỉ là môn ượng muônng đ i Lổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng tích lũy đ n khi thi cu i nămến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn (đi m nút) b n lên l p 11 thì ch t đã thay đ i.ển hóa từ những sự ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ất và ngược lại” để làm ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

 Nh v y, s phát tri n c a b t c s v t nào cũng b t đ u t sư ận thức được tính trật tự và ự và ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ất và ngược lại” để làm ức được tính trật tự và ự và ận thức được tính trật tự và ắn về ần dần nhận thức được tính trật tự và ừ đó hình thành nên ự và tích luỹ v lề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng trong đ nh t đ nh cho t i đi m nút đ th cộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ự và

hi n bện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y v ch t Song đi m nút c a quá trình y khôngản ánh trong các khoa học không ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ất và ngược lại” để làm

c đ nh mà có th có nh ng thay đ i S thay đ i y do tác đ ngống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ển hóa từ những sự ững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

c a nh ng đi u ki n khách quan và ch quan quy đ nh.ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ững sự ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn

(3.2) Nh ng thay đ i v ch t d n đ n nh ng thay đ i v l ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ất”: ẫn đến những thay đổi về chất: ến những thay đổi về chất: ữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ổi về lượng và sự thay đổi về chất ề lượng và sự thay đổi về chất ượng – chất”: ng

 Ch t m i c a s v t ra đ i sẽ tác đ ng tr l i lất và ngược lại” để làm ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ở thành ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ượng muônng c a s v t.ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và

S tác đ ng y th hi n: ch t m i có th làm thay đ i k t c u,ự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự ện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ển hóa từ những sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ất và ngược lại” để làm quy mô, trình đ , nh p đi u c a s v n đ ng và phát tri n c a sộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và

v t ận thức được tính trật tự và

Trang 7

VD: Ch ng h n, khi nẳng qua chỉ là môn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ừ đó hình thành nên ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nênc t tr ng thái l ng sang tr ng thái h iỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự thì v n t c c a các phân t nận thức được tính trật tự và ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ử triết học đã xuất hiện nhiều quan điểm khác ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc cao h n, th tích c a nơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ở thànhc

tr ng thái h i sẽ l n h n th tích c a nó tr ng thái l ng v iại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ở thành ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy cùng m t kh i lộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ượng muônng, tính ch t hoà tan m t s ch t tan c a nóất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên cũng sẽ khác đi

 Khi xem xét s thay đ i v ch t c a xã h i ngự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài ta còn phân chia s thay đ i đó thành thay đ i có tính ch t cách m ng và thayự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên

đ i có tính ti n hóa.ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói Song c n l u ý r ng, ch có s thay đ i cănần dần nhận thức được tính trật tự và ư ằng sau các hiện tượng muôn ỉ là môn ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

b n v ch t mang tính ti n b m i là cách m ng N u s thayản ánh trong các khoa học không ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ự và

đ i c b n v ch t làm cho xã h i th t lùi thì l i là ph n cáchổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ụng nội dung và ý ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ản ánh trong các khoa học không

m ngại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên

 Nh v y, không ch nh ng thay đ i v lư ận thức được tính trật tự và ỉ là môn ững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng d n đ n nh ngẫn nhau và tính ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ững sự thay đ i v ch t mà nh ng thay đ i v ch t cũng đã d n đ nổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ẫn nhau và tính ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

nh ng thay đ i v lững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng

 T nh ng s phân tích trên có th rút ra n i dung c a quy lu từ đó hình thành nên ững sự ự và ở thành ển hóa từ những sự ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và chuy n hóa t nh ng s thay đ i v lển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ững sự ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng thành nh ng thay đ iững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

v ch t và ngề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nênc l i nh sau: M i s v t đ u là s th ng nh tư ọc không ự và ận thức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ự và ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm

gi a lững sự ượng muônng và ch t, s thay đ iất và ngược lại” để làm ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm d n d n v l ần dần về lượng tới điểm nút sẽ ần dần về lượng tới điểm nút sẽ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng t i đi m nút sẽ ới hạn trong đó ể chỉ tính quy định khách quan

d n đ n s thay đ i v ch t c a s v t thông qua ẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ất, tất nhiên, phổ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ b ưới hạn trong đó c nh y; ản chất, tất nhiên, phổ

ch t m i ra đ i tác đ ng tr l i s thay đ i c a l ất, tất nhiên, phổ ới hạn trong đó ời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại ộc tính ở lại sự thay đổi của lượng mới lại ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng m i l i ới hạn trong đó ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính

có ch t m i cao h n Quá trình tác đ ng đó di n ra liên t c làm ất, tất nhiên, phổ ới hạn trong đó ơ của những thuộc tính ộc tính ễn ra liên tục làm ục làm cho s v t không ng ng bi n đ i ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ừng biến đổi ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ổ

T vi c nghiên c u quy lu t chuy n hóa t nh ng thay đ i vừ đó hình thành nên ện tượng muôn ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

lượng muônng thành nh ng thay đ i v ch t và ngững sự ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nênc l i có th rút ra cácển hóa từ những sự

k t lu n có ý nghĩa phến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ận thức được tính trật tự và ương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng pháp lu n sau đây:ận thức được tính trật tự và

 S v n đ ng và phát tri n c a s v t bao gi cũng di n ra b ngự và ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều ằng sau các hiện tượng muôn cách tích luỹ d n d n v lần dần nhận thức được tính trật tự và ần dần nhận thức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng đ n m t gi i h n nh t đ nh,ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ất và ngược lại” để làm ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn

th c hi n bự và ện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y đ chuy n v ch t Do đó, trong ho tản ánh trong các khoa học không ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên

đ ng nh n th c và ho t đ ng th c ti n,ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ận thức được tính trật tự và ức được tính trật tự và ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều con ng ười tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại i ph i bi t ản chất, tất nhiên, phổ ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính

t ng b ừng biến đổi ưới hạn trong đó c tích luỹ v l ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng đ làm bi n đ i v ch t theo quy ể chỉ tính quy định khách quan ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ất, tất nhiên, phổ

lu t ật” là mối liên hệ Trong ho t đ ng c a mình, ông cha ta đã rút ra nh ng tại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ững sự ư

tưở thànhng sâu s c nh "tích ti u thành đ i", "năng nh t, ch t b ",ắn về ư ển hóa từ những sự ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn

"góp gió thành bão", Phương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng pháp này giúp cho chúng ta tránh

Trang 8

đượng muôn ư ưở thànhc t t ng ch quan, duy ý chí, nôn nóng, "đ t cháy giaiủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

đo n" mu n th c hi n nh ng bại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và ện tượng muôn ững sự ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y liên t c.ản ánh trong các khoa học không ụng nội dung và ý

 Quy lu t c a t nhiên và quy lu t c a xã h i đ u có tính kháchận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm quan Song quy lu t c a t nhiên di n ra m t cách t phát, cònận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và quy lu t c a xã h i ch đận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ỉ là môn ượng muônc th c hi n thông qua ho t đ ng cóự và ện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

ý th c c a con ngức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài Do đó, khi đã tích luỹ đ v s l ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ối liên hệ ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng ph i ản chất, tất nhiên, phổ

có quy t tâm đ ti n hành b ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ể chỉ tính quy định khách quan ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ưới hạn trong đó c nh y, ph i k p th i chuy n ản chất, tất nhiên, phổ ản chất, tất nhiên, phổ ịnh khách quan ời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại ể chỉ tính quy định khách quan

nh ng s thay đ i v l ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ng thành nh ng thay đ i v ch t, t ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ổ ề mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự ất, tất nhiên, phổ ừng biến đổi.

nh ng thay đ i mang tính ch t ti n hóa sang nh ng thay đ i ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ổ ất, tất nhiên, phổ ến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ổ mang tính ch t cách m ng Ch có nh v y m i kh c ph c đ ất, tất nhiên, phổ ại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính ỉ tính quy định khách quan ư ật” là mối liên hệ ới hạn trong đó ắc phục được ục làm ượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự c

t t ư ưở lại sự thay đổi của lượng mới lại ng b o th , trì tr , "h u ản chất, tất nhiên, phổ ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ệ ữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính khuynh" thười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng đượng muônc bi u hi nển hóa từ những sự ện tượng muôn

ở thành ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ự và ển hóa từ những sự ỉ là môn ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ần dần nhận thức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muôn

 Trong ho t đ ng con ngại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài còn ph i bi t v n d ng linh ho tản ánh trong các khoa học không ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ận thức được tính trật tự và ụng nội dung và ý ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên

các hình th c c a b ứ không phải là cái khác ủa sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ưới hạn trong đó c nh y S v n d ng này tùy thu c vào ản chất, tất nhiên, phổ ự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính ật” là mối liên hệ ục làm ộc tính

vi c phân tích đúng đ n ệ ắc phục được nh ng đi u ki n khách quan và nh ngững sự ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ện tượng muôn ững sự nhân t ch quan, tùy theo t ng trống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ừ đó hình thành nên ười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng h p c th , t ng đi uợng muôn ụng nội dung và ý ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

ki n c th hay quan h c th M t khác, đ i s ng xã h i c aện tượng muôn ụng nội dung và ý ển hóa từ những sự ện tượng muôn ụng nội dung và ý ển hóa từ những sự ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên con người dần dần nhận thức được tính trật tự và ất và ngược lại” để làmi r t đa d ng, phong phú do r t nhi u y u t c uại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm thành, do đó đ th c hi n đển hóa từ những sự ự và ện tượng muôn ượng muônc bưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y toàn b , trản ánh trong các khoa học không ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc h t,ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

ph i th c hi n nh ng bản ánh trong các khoa học không ự và ện tượng muôn ững sự ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y c c b làm thay đ i v ch tản ánh trong các khoa học không ụng nội dung và ý ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm

c a t ng y u t ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ừ đó hình thành nên ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

 S thay đ i v ch t c a s v t còn ph thu c vào s thay đ iự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ụng nội dung và ý ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

phương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng th c liên k t gi a các y u t t o thành s v t Do đó,ức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ững sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và trong ho t đ ng ph i bi t cách tác đ ng vào phại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ản ánh trong các khoa học không ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng th c liênức được tính trật tự và

k t gi a các y u t t o thành s v t trên c s hi u rõ b nến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ững sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ở thành ển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không

ch t, quy lu t, k t c u c a s v t đó ất và ngược lại” để làm ận thức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ất và ngược lại” để làm ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ự và ận thức được tính trật tự và

VD: Trên c s hi u bi t đúng đ n v gen, con ngơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ở thành ển hóa từ những sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ắn về ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài có th tácển hóa từ những sự

đ ng vào phộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ương pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sựng th c liên k t gi a các nhân t t o thành genức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ững sự ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên làm cho gen bi n đ i Trong m t t p th c ch qu n lý, lãnhến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ản ánh trong các khoa học không

đ o và quan h gi a các thành viên trong t p th y thay đ i cóại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ện tượng muôn ững sự ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ất và ngược lại” để làm ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm tính ch t toàn b thì r t có th sẽ làm cho t p th đó v ngất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự ận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ững sự

m nh.ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên

VD: Sinh viên tích lũy m t lộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ượng muônng ki n th c đ m i tr thành cến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ở thành ử triết học đã xuất hiện nhiều quan điểm khác nhân Trong đó, lượng muônng là lượng muônng ki n th c ph i đ t đến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ản ánh trong các khoa học không ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ượng muônc Đ làộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

t năm th nh t đ n năm cu i, bừ đó hình thành nên ức được tính trật tự và ất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y chính là t sinh viênản ánh trong các khoa học không ừ đó hình thành nên lên c nhân Lúc này, ch t là c nhân ử triết học đã xuất hiện nhiều quan điểm khác ất và ngược lại” để làm ử triết học đã xuất hiện nhiều quan điểm khác

Trang 9

II V n d ng quy lu t l ận: ụng quy luật lượng chất để làm sáng tỏ quá trình từ một ận: ượng – chất”: ng ch t đ làm sáng t quá trình t ất”: ể làm sáng tỏ quá trình từ một ỏ quá trình từ một ừ một

Trong th i đ i ngày nay, ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên m i ngỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài ph i không ng ng nângản ánh trong các khoa học không ừ đó hình thành nên

cao giá trịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn b n thânản ánh trong các khoa học không và hoàn thi n mình Đ t n t i và phát tri nện tượng muôn ển hóa từ những sự ồn tại ngay ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ển hóa từ những sự

đượng muôn thì bên c nh vi c rèn luy n v th ch t, s c kh e, m i ngc ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ện tượng muôn ện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự ất và ngược lại” để làm ức được tính trật tự và ỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài

còn c n ph i ần dần nhận thức được tính trật tự và ản ánh trong các khoa học không h c t pọc không ận thức được tính trật tự và , b i dồn tại ngay ưỡng, nâng cao kiến ng, nâng cao ki n ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói th c vàức được tính trật tự và ch t lất và ngược lại” để làm ượng muônng

đ i s ng đ th c s là s ng ch khôngời dần dần nhận thức được tính trật tự và ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ự và ự và ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ức được tính trật tự và chỉ là môn là t n t iồn tại ngay ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên B i v y, nhi mở thành ận thức được tính trật tự và ện tượng muôn

v h c t p là vô cùng c p thi t vì xã h i ngày càng phát tri n, đụng nội dung và ý ọc không ận thức được tính trật tự và ất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự

đáp ng nhu c u xã h i thì b n thân chúng ta ph i là nh ng conức được tính trật tự và ần dần nhận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ản ánh trong các khoa học không ản ánh trong các khoa học không ững sự

người dần dần nhận thức được tính trật tự vài có tri th c, có trình đ V ý th c h c t p, Lênin có m t câuức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ức được tính trật tự và ọc không ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

nói r t n i ti ng “h c, h c n a, h c mãi” Tri th c là hành trangất và ngược lại” để làm ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ọc không ọc không ững sự ọc không ức được tính trật tự và

không th thi u c a m i ngển hóa từ những sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự và ừ đó hình thành nêni, t khi sinh ra, chúng ta đã tích lũy

tri th c theo t ng giai đo n phát tri n v nh ng ki n th c cácức được tính trật tự và ừ đó hình thành nên ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ển hóa từ những sự ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ững sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ở thành

lĩnh v c trong cu c s ng, nh ng năm tháng ng i trên gh nhàự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ững sự ồn tại ngay ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

trười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng đã giúp ta ti p thu nh ng tri th c c b n v cu c s ng trongến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ững sự ức được tính trật tự và ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

lĩnh v c t nhiên, xã h i bên c nh đó, m i ngự và ự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài cũng ph i t trangản ánh trong các khoa học không ự và

b thêm cho b n thân nh ng kĩ năng m m, kinh nghi m th c ti n –ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ản ánh trong các khoa học không ững sự ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ện tượng muôn ự và ễn cách mạng Trong thế giới tồn tại nhiều

nh ng y u t c n cho công vi c và cu c s ng sau này c a m iững sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ần dần nhận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy

người dần dần nhận thức được tính trật tự và nh ng chúni ư g ta không th ph nh n vai trò c aển hóa từ những sự ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ận thức được tính trật tự và ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên 12 năm h cọc không

trung h c và ph thông, nh ng năm trên gi ng đọc không ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ững sự ản ánh trong các khoa học không ười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng đ i h c v nại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ẫn nhau và tính

là th i gian quan tr ng nh t b i đó là th i đi m chúng ta trang bời dần dần nhận thức được tính trật tự và ọc không ất và ngược lại” để làm ở thành ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn

cho mình nh ng ki n th c c b n nh t mà m i ngững sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ất và ngược lại” để làm ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự và ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làmi đ u ph i bi tản ánh trong các khoa học không ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

trong xã h i ngày nay.ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

Vì v y, vi c nghiên c u quy lu t lận thức được tính trật tự và ện tượng muôn ức được tính trật tự và ận thức được tính trật tự và ượng muônng ch t là m t v n đ vôất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

cùng quan tr ng và c n thi t đ t đó có th hi u rõ h nọc không ần dần nhận thức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự và giúp

ho t đ ng này đ t đại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ượng muônc hi u qu cao nhện tượng muôn ản ánh trong các khoa học không ất và ngược lại” để làmt, làm sáng t quá trình tỏ quá trình từ một học sinh phổ thông trung học trở thành ừ đó hình thành nên

m t h c sinh ph thông trung h c tr thành sinh viên c a trộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ọc không ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ọc không ở thành ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng

Đ i h c Lu t Hà N i.ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

Trang 10

1 M i quan h l ối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất ệm “quy luật”: ượng – chất”: ng - ch t trong quá trình tích lũy ki n ất”: ến những thay đổi về chất:

Quá trình h c t p là m t quá trình dài, khó khăn và c n s n l cọc không ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ần dần nhận thức được tính trật tự và ự và ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ự và không ng ng c a b n thân m i ngừ đó hình thành nên ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ản ánh trong các khoa học không ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài Quy lu t chuy n hóa t s thayận thức được tính trật tự và ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ự và

đ i v lổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng d n đ n s thay đ i v ch t th hi n ch :ẫn nhau và tính ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ự và ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ất và ngược lại” để làm ển hóa từ những sự ện tượng muôn ở thành ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy m i h cỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ọc không sinh đ u tích lũy lề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng (ki n th c) cho mình b ng vi c nghe gi ng cácến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ằng sau các hiện tượng muôn ện tượng muôn ản ánh trong các khoa học không

th y cô trên l p, làm bài t p nhà, đ c thêm sách tham kh o,….trongần dần nhận thức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ận thức được tính trật tự và ở thành ọc không ản ánh trong các khoa học không

su t 12 năm trung h c và ph thông Quá trình tích lũy đó sẽ đống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ọc không ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônc đánh giá qua các bài ki m tra mi ng, ki m tra 15 phút , ki m tra 1 ti t,ển hóa từ những sự ện tượng muôn ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

nh ng bài h c kì và đ c bi t là kì thi t t nghi p và kì thi đ i h c K tững sự ọc không ặp lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ện tượng muôn ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ện tượng muôn ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

qu c a các bài ki m tra đó sẽ ph n ánh thành qu - lản ánh trong các khoa học không ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ển hóa từ những sự ản ánh trong các khoa học không ản ánh trong các khoa học không ượng muônng mà m iỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy

người dần dần nhận thức được tính trật tự vài đã tích lũy đượng muônc Khi tích lũy đ tri th c (lủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ức được tính trật tự và ượng muônng) c n thi t thìần dần nhận thức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói

h c sinh sẽ đọc không ượng muônc chuy n sang m t c p h c m i cao h n Nh v y, taển hóa từ những sự ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ọc không ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ư ận thức được tính trật tự và

có th hi u r ng: ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ằng sau các hiện tượng muôn

 Quá trình chúng ta h c t p, tích lũy ki n th c là đ ọc không ận thức được tính trật tự và ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn

 Các bài ki m tra đ nh kì, các kì thi là đi m nút.ển hóa từ những sự ịnh nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn ển hóa từ những sự

 Vi c t m t h c sinh ph thông trung h c tr thành sinh viên c aện tượng muôn ừ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ọc không ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ọc không ở thành ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên

trười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng Đ i h c Lu t Hà N i là bại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y Trong su t 12 năm h cản ánh trong các khoa học không ống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ọc không trung h c, chúng ta ph i th c hi n nhi u bọc không ản ánh trong các khoa học không ự và ện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y khác nhau.ản ánh trong các khoa học không

Trưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc h t là bến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y đ chuy n t h c sinh trung h c lên h cản ánh trong các khoa học không ển hóa từ những sự ển hóa từ những sự ừ đó hình thành nên ọc không ọc không ọc không sinh trung h c ph trông, đó là m t đi m kh i đ u trong vi c tíchọc không ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ển hóa từ những sự ở thành ần dần nhận thức được tính trật tự và ện tượng muôn lũy tri th c m i đ th c hi n ti p m t bức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ển hóa từ những sự ự và ện tượng muôn ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y vô cùng quanản ánh trong các khoa học không

tr ng trong cu c đ i m i ngọc không ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ời dần dần nhận thức được tính trật tự và ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài là kì thi đ i h c, tr thành m t sinhại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ở thành ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn viên

 Sau khi th c hi n đự và ện tượng muôn ượng muônc bưới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quyc nh y đó và tr thành sinh viênản ánh trong các khoa học không ở thành

Trười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng Đ i h c Lu t Hà N i, ch t m i trong m i ngại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ọc không ận thức được tính trật tự và ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ất và ngược lại” để làm ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ười dần dần nhận thức được tính trật tự vài sẽ đượng muônc hình thành và tác đ ng tr l i lộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ở thành ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ượng muônng Ch t m i đó đất và ngược lại” để làm ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ượng muônc th hi n ển hóa từ những sự ện tượng muôn ở thành

l i suy nghĩ cũng nh cách hành đ ng c a m i sinh viên, đó là sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ư ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ủa các hiện tượng, từ đó hình thành nên ỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Ba quy ự và chín ch n, trắn về ưở thànhng thành h n so v i m t h c sinh trung h c, hayơng pháp luận của quy luật “chuyển hóa từ những sự ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ọc không ọc không

m t sinh viên ph thông.ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm

 T i đây, m t quá trình tích lũy v lại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ộc sống hàng ngày, đằng sau các hiện tượng muôn ề lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ượng muônng – ki n th c m i l i b tến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ại của các hiện tượng, từ đó hình thành nên ắn về

đ u, quá trình này khác v i quá trình tích lũy lần dần nhận thức được tính trật tự và ới tư cách là phạm trù của lí luận nhận thức, khái niệm “quy ượng muônng b c trung h cở thành ận thức được tính trật tự và ọc không

ph thông b i đó không ch là vi c đ n trổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại” để làm ở thành ỉ là môn ện tượng muôn ến phản ánh đúng hiện thực, có thể nói ười dần dần nhận thức được tính trật tự vàng đ nghe th y côển hóa từ những sự ần dần nhận thức được tính trật tự và

Ngày đăng: 25/05/2023, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w