ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TOÀN CẦU PAGE 1 LỜI NÓI ĐẦU Với điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay thì các doanh nghiệp trong nước luôn gặp phải sự cạnh tran[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay thì các doanh nghiệp trongnước luôn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp trong và ngoàinước Do đó các doanh nghiệp luôn phải tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượngsản phẩm,tiếp thu khoa học kĩ thuật để có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao với giá
cả cạnh tranh Để là được như thế thì việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ luôn là vấn đềquan trọng Muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đặcbiệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp mình
Có thể nói rằng TSCĐ là vô cùng quan trọng, nó là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất xã hội Trong điều kiện hiện nay, dưới sự cạnh tranh gay gắt củanền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển được thì doanh nghiệp luôn phải tìm tòicho mình những bước đi vững chắc hơn Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thìviệc đổi mới TSCĐ ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn bởi vì nó ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất lao động và nó cũng quyết định đến sự thành công hay thất bại đốivới mỗi doanh nghiệp
Sử dụng tài sản có hiệu quả đem lại ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trìnhtái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng nhằm mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành đúng pháp luật củanhà nước Nó còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng vữngchắc của mình trên thị trường
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Quảng cáo Toàn cầu, được sự giúp
đỡ của thầy giáo hướng dẫn Trần Tất Thành và ban lãnh đạo Công ty, em đã từng
bước làm quen với thực tế, đồng thời từ tình hình thực tiễn làm sáng tỏ những vấn đề lýluận đã học Qua đó thấy được tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề tổ chức vàquản lý sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Quảng
Trang 2cáo Toàn cầu nói riêng Với mong muốn được góp phần vào việc hoàn thiện công tác
tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, em đã chọn đề tài:
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Tất Thành cùng toàn thể các cô chú
phòng Tài chính - Kế toán đã hết lòng giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốt thời gian
thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài viết này
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương :
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CỦA DOANH NGHIÊP
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA
CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TOÀN CẦU
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA
CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TOÀN CẦU
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH
NGHIÊP 1.1 Tổng quan về tài sản cố định của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
* Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản
là tham gia vào nhiều chu ký sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ sảnxuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất Nói một cách khác tài sản
cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài
1.1.2 Phân loại tài sản cố định
Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định ở hình thái biểu hiện có thể phân làm hai loại: Tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là các tài sản cố định nay được chia thành:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ được hình thành sau quá trình thi côngxây dựng : như nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nước, các công trình cơ sở hạtầng như đường xá, cầu cống đường sắt, cầu tầu.v.v phục vụ cho hạch toán sản xuấtkinh doanh
SLoại 2: Máy móc, thiết bị: Dây truyền công nghệ, máy móc chuyên dùng, thiết
Trang 4Tài sản cố định vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị thoả mãn các tiêu cuẩn của tài sản cố đinh vô hình
Loại 1: Quền sử dụng đất : Là giá trị của quền sử dụng một mặt bằng diện tích(mặt đất,mặt nước,mặt biển ) nhất định thuộc vốn nhà nước cấp cho doanh nghiệp sửdụng vào kinh doanh trong thời gian qui định
Loại 2: Chi phí thành lập và chuẩn bị sản xuất: Là các chi phí phát sinh lúcdoanh nghiệp mới thành lập như chi phí công tác nghiên cứu thăm dò lập dự án đầutư,chi phí cho sử dụng vốn ban đầu, chi phí cho đi lại, hội họp, khai trương, quảng cáov.v Các chi phí này chấm dứt khi doanh nghiệp đi vao hoạt động chính thức
Loại 3: Bằng phát minh sáng chế: Giá trị của nó là các chi phí doanh nghiệpphải trả để mua bản quyền bằng phát minh của các nhà nghiên cứu, hoặc phải trả chocác công trình nghiên cưú thử nghiệm được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế
Loại 4: Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các chi phí vê thực hiện các
công trình quy mô lớn về nghiên cứu, lập kế hoạch dự án dài hạn để đầu tư nhằm đemlại lợi ích cho doanh nghiệp
Phương pháp phân loại theo hình thái vật chất sẽ giúp cho các nhà quản lý cómột nhãn quan tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp Là căn cứ quan trọng đểxây dựng các quyết định đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế, từ đó có biện phápquản lý vốn, tài sản và tính toán khấu hao hợp lý hơn nữa
• Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu: TSCĐ được phân thành TSCĐ của doanhnghiêp và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hìnhthành từ các nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹcủa doanh nghiệp… và TSCĐ doanh nghiệp được biếu tặng Đây là những TSCĐthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp
Trang 5- TSCĐ thuê tài chính: Do yêu cầu sử dụng mà doanh nghiệp cần có một sốTSCĐ, hoặc là khi xét thấy việc đi thuê TSCĐ có lợi thế hơn trong việc giảm bớt chiphí kinh doanh hoặc chi phí cần thiết trong khoảng thời gian nhất định, mà không đủkhả năng tài chính hoặc không cần thiết phải mua.
+ Thuê tài chính: Là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê.Dấu hiệu của hợpđồng thuê tài chính:
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết thời hạncho thuê
Tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê với giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
Thời hạn cho thuê theo hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế củatài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi sửa chữa lớn
Cách phân loại này giúp ta thấy rõ cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp góp phầncho việc quản lý TSCĐ của doanh nghiệp nhưng chưa phản ánh rõ tình hình sử dụngTSCĐ của doanh nghiệp
• Phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ : Theo cách phân loại này TSCĐ baogồm: TSCĐ được mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước cấp, bằng nguồn vốn liêndoanh, bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
• Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng: TSCĐ bao gồm
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụngtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Những TSCĐ này bắt buộc phảitrích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 6- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sựnghiệp( như đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá, thể thao .)
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi côngcộng như nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghĩ mát
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới qui trình côngnghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những TSCĐ này cần
xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ
Cách phân loại này giúp nhà quản lý phân bổ TSCĐ hợp lý giúp nhà quản lý và
sử dụng, phát huy tối đa tính năng của mỗi loại TSCĐ đồng thời kịp thời xử lý cácTSCĐ chờ thanh lý giúp thu hồi vốn nhanh hơn để quay vòng vốn một cách có hiệuquả
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá xem xét kết cấu TSCĐ củadoanh nghiệp theo những tiêu thức khác nhau Điều này giúp nhà quản lý xem xét sựbiến động của TSCĐ hiện có của doanh nghiệp từ đó nhận thức rõ về hiện trạng TSCĐhiện có của doanh nghiệp và có thông tin chính xác để trả lời câu hỏi: kết cấu TSCĐcủa doanh nghiệp có hợp lý không? Phương hướng đầu tư trọng điểm quản lý TSCĐcủa doanh nghiệp là gì? Dựa vào qui mô sản xuất của mình, khă năng thu hút vốn đầu
tư cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, trình độ ứng dụng khoa học kỹthuật Để đưa ra phương hướng đầu tư TSCĐ và lựa chọn dự án đầu tư có lợi nhất,phù hợp nhất cho doanh nghiệp theo từng thời kỳ khác nhau Vì vậy, phân loại TSCĐgóp phần quan trọng trong việc quản lý TSCĐ cũng như việc tổ chức hạch toán TSCĐlàm sao để nhanh chóng, chính xác, kịp thời cho nhà quản lý nhằm cải tiến TSCĐ theokịp nhịp độ phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế đất nước,cũng như toàn cầu giúp doanh nghiệp luôn giữ thế chủ động nhạy bén và phát triển mộtcách vững chắc
Trang 71.1.3 Vai trò của tài sản cố định
Tài sản cố định đó chính là chìa khóa để các doanh nghiệp có thể thực hiện đượccác mục tiêu, mục đích đề ra Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,vốn có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Bởi vậy tài sản cố định là tiền đề vật chất không thể thiếu được trong hoạt độngsản xuất – Kinh doanh của doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường
có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau Mỗi doanh nghiệp phải cómột số vốn nhất định phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đó Từ đódoanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất – Kinh doanhcủa doanh nghiệp
Như vậy tài sản cố định có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sảnxuất – Kinh doanh của doanh nghiệp, tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Quy mô vốn của doanh nghiệp càng lớn thì quy mô sản xuất – Kinhdoanh của doanh nghiệp càng lớn và doanh nghiệp được đánh giá là lớn mạnh trên thịtrường, có uy tín và có vị thế trên thương trường
Tất cả các doanh nghiệp mục tiêu là thu lợi nhuận trong sản xuất – Kinh doanh
để tái sản xuất mở rộng Tài sản cố định là yếu tố quan trọng góp phần mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp trong sản xuất – Kinh doanh Tài sản cố định chính là công cụphản ánh sự vận động của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định cũng là công cụ kiểm traquá trình mua sắm, dự trữ và tiêu thị hàng hoá trong từng thời điểm, từng thời kỳ củadoanh nghiệp
Việc sử dụng tài sản cố định có một ý nghĩa rât quan trọng đối với tất cả cácdoanh nghiệp Sử dụng tài sản cố định hợp lý cho phép doanh nghiệp khái thác tối đanăng lực làm việc của các tài sản góp phần làm tăng tỷ suất chi phí kinh doanh, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Trang 81.1.4 Quản lý khấu hao tài sản cố định
Bất cứ một TSCĐ nào khi bắt đầu một chu kỳ sống cũng bị “hao mòn” Haomòn TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do chúng được đưa và sửdụng hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây ra Có hai loại hao mòn là hao mòn
vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn vô hình là TSCĐ là sự giảm dần thuần tuý vềgiá trị của TS do có những TS CĐ cùng loại nhưng được sản xuất ra với giá rẻ hơnhoặc hiện đại hơn Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất tức là sự tổn thất vềchất lượng tính năng chất lượng của TSCĐ Thực chất tính kinh tế của hao mòn hữuhình là giá trị của TSCĐ dần dần giảm đi cùng với việc chuyển dần giá trị của nó vàogiá trị sản phẩm được sản xuất ra Trường hợp TSCĐ không được sử dụng, hao mònhữu hình được biểu hiện ở chỗ TSCĐ bị mất dần thuộc tính do ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên, do quá trình xảy ra ở bên trong nguyên liệu cấu thành TSCĐ đó
Trong quá trình sử dụng và bảo quản, một bộ phận giá trị của TSCĐ tương ứngvới mức hao mòn được chuyển dần vào giá thành sản phẩm gọi là phần khấu haoTSCĐ Bộ phân giá trị này là một yếu tố của chi phí sản xuất và cấu thành trong giáthành sản phẩm biểu hiện dưới hình thái tiền gọi là chi phí khấu hao TSCĐ Sau khisản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tính lãi và tích luỹ thành quỹkhấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao thông thường được dùng để sửa chữa hoặc tái đầu tưTSCĐ Tuy nhiên, các doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao được tíchluỹ hàng năm như một nguồn tài chính bổ xung cho các mục đích đầu tư phục phụ sảnxuất kinh doanh để thu lợi hoặc nhờ nguồn vốn này doanh nghiệp có thể đầu tư đổi mớiTSCĐ trong những năm sau hiện đại hơn, quy mô lớn hơn
Xuất phát từ nội dung kinh tế của tiền khấu hao cũng như quỹ khấu hao đòi hỏiviệc tính khấu hao phải tính chính xác, kịp thời nghĩa là tiền khấu hao phải được tríchphù hợp với mức độ hao mòn hữu hình và vô hình của TSCĐ Mức độ chính xác củatrích việc khấu hao có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn và phát triển TSCĐ Nếutổng số tiền trích khấu hao cơ bản thấp hơn giá trị mua sắm ban đầu của TSCĐ thì
Trang 9VCĐ của doanh nghiệp không được bảo toàn mà bị thâm hụt Do vậy việc lựa chọn cácphương pháp tính khấu hao thích hợp còn là biện pháp hữu hiệu để chống hao mòn vôhình của TSCĐ.
Từ những vấn đề trên đặt ra nhiệm vụ cho những người quản lý là phải chọnđược phương pháp tính khấu hao và thời điểm sử dụng để phản ánh đúng mức độ haomòn hữu hình đồng thời ngăn ngừa hiện tượng mất giá do hao mòn vô hình gây ra Vềnguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ vàđảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Điều này không chỉ đảm bảo tínhchính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình mà còngóp phần bảo toàn được vốn cố định Trong thực tiễn sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải biết xử lý một cách linh hoạt mối quan hệ giữa yêu cầu tính đúng, tính đủchi phí khấu hao ở đầu vào giá trị bán sản phẩm ở đầu ra phù hợp với yêu cầu hoạchtoán kinh doanh theo cơ chế thị trường Biện pháp quan trọng nhất để các doanh nghiệp
có thể tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm là không ngừng nângcao hiệu quả sử dụng các TSCĐ trong doanh nghiệp
Khi xác định mức khấu hao với một TSCĐ nhà quản lý cần xem xét các yếu tốsau:
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo ra trên thị trường
+ Hao mòn vô hình của TSCĐ
+ Nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ
+ Ảnh hưởng của thuế đối với việc trích khấu hao
+ Quy định của nhà nước trong việc trích khấu hao TSCĐ
Trước khi xác định mức khấu hao hàng năm cần xác định thời gian sử dụng củaTSCĐ Tức là doanh nghiệp phải tuân theo những tiêu chuẩn dưới đây để xác định thờigian sử dụng của TSCĐ:
+ Tuổi thọ kỹ thuật và TS theo thiết kế
Trang 10+ Hiện trạng TSCĐ (TSCĐ đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ TSCĐ, tình trạng thực tế của TSCĐ)
+ Mục đích và hiệu quả sử dụng ước tính của TSCĐ.
Có hai phương pháp tính khấu hao của TSCĐ như sau:
Phương pháp I: Phương pháp khấu hao tuyến tính (phương pháp tính
khấu hao bình quân)
Theo phương pháp này số liệu khấu hao hàng năm được tính theo côngthức:
NG
Mk=
T
Trong đó:
Mk : Mức khấu hao cố định hàng năm
T : Thời gian sử dụng định mức cả đời TSCĐ
NG : Nguyên giá TSCĐ
Thời gian T được xác định bằng cách căn cứ vào những chỉ số kỹ thuật bìnhquân để ước tính thời gian sử dụng bình quân gọi là tuổi thọ của TSCĐ Thời gian sửdụng TSCĐ có thể chọn:
+ Tuổi thọ kỹ thuật là khoảng thời gian có thể sử dụng TSCĐ được tính theo cácthông số về mặt kỹ thuật khi chế tạo chúng
+ Còn tuổi thọ kinh tế được xác định căn cứ vào thời gian mà TSCĐ còn sửdụng có hiệu quả nhằm loại trừ những ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình.Thường tuổi thọ kinh tế luôn nhỏ hơn tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ Như vậy nếu tínhkhấu hao theo tuổi thọ kinh tế thì mức khấu hao sẽ lớn hơn mức khấu hao theo thờigian sử dụng về mặt kỹ thuật
Phương pháp II: phương pháp này tính khấu hao giảm dần:
Trang 11phương pháp này, mức khấu hao hàng năm sẽ giảm dần theo thời gian sử dụngTSCĐ Do vậy, trong những năm đầu sử dụng TSCĐ, mức khấu hao thường rất lớn vàgiảm dần trong những năm tiếp theo Phương pháp này đẩy mạnh tốc độ thu hồi vốn,hạn chế được tốc độ hao mòn vô hình
theo phương pháp này có hai cách tính:
Cách I: tính mức khấu hao giảm dần theo giá trị còn lại của TSCĐ theocách này, mức khấu hao hàng năm sẽ chịu sự chi phối bởi ba yếu tố:
+ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
+ Giá trị còn lại của TSCĐ
+ Hệ số phát sinh tỷ lệ với tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ Nếu tuổi thọ kỹ thuật càng lớn, hệ số càng lớn Hệ số này thường do các chuyên gia kỹ thuật công nghệ hoậc các chuyên gia kinh tế tài chính đưa ra
Công thức tính:
0
1 1
Tk: tỷ lệ khấu hao năm
NGt: Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm t
NG0: Nguyên giá của TSCĐ
T : Năm tính khấu hao
Cách II: tính mức khấu hao giảm dần theo tỷ trọng số năm còn sử dụngTSCĐ Theo cách này, tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy số năm còn sửdụng của TS chia cho tổng các dẫy số năm
2(T – t + 1)
Tkt=
Trang 12Trong đó:
Tkt : Tỷ lệ khấu hao
T : Thời gian sử dụng TS (tuổi thọ kỹ thuậtt)
T : Năm tính khấu haoTrên thực tế, việc tính mức khấu hao theo phương pháp mức khấu hao giảm dầnkhông phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng được hoặc thời điểm nào cũng làm được
mà còn phụ thuộc vào chính sách kinh tế của quốc gia cho phép thực hiện hay không
và khả năng của một doanh nghiệp có thể áp dụng được hay không Ngày nay, một sốnước đang cho phép tính khấu hao theo phương pháp này nhằm tăng nhanh mức khấuhao TSCĐ để có thể đầu tư đổi mới máy móc thiết bị có công nghệ kỹ thuật tiến tiến
Các nhân tố ảnh hưởng tới phương pháp sử dụng để tính khấu hao tài sản cốđịnh thì có nhiều, nhưng ta chỉ nêu ra ở đây một số nhân tố chính:
- Ngành nghề kinh doanh (có ngành nghề kinh doanh thiên về sử
dụng TSCĐ, có ngành nghề kinh doanh TSL Đ)
- khả năng kinh doanh, vấn đề về nội lực bản thân của chính doanh
nghiệp đó.(VD: mặc dù ngành nghề mà doanh nghiệp A đang kinh doanh ở một lĩnhvực kinh doanh mà rất cần nhiều TSCĐ nhưng doanh nghiệp A không đủ khả năng đểmua sắm TSCĐ vì thế trong cơ cấu tỷ lệ TSCĐ/Tổng TS so với các doanh nghiệp trongcùng lĩnh vực kinh doanh sẽ thấp hơn)
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ, năng lực khai thác, sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí Các doanh
Trang 13nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhấtđồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ và TSLĐ hiện có để mở rộng sản xuấtkinh doanh cả về chất và số lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đơn vị tài
sản cố định có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ, chỉtiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ cao
- Chỉ tiêu hàm lượng tài sản cố định: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng tài sản cố định Nó phản ánh để tạo ra 1 đơn vị doanh thu hoặc doanh thuthuần cần bao nhiêu đơn vị tài sản cố định:
TSCĐ BQ sử dụng bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong 1 kỳ
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố
định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sauthuế thu nhập)
Tỷ suất lợi Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
Trang 14nhuận vốn cố
định TSCĐ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ : Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ sử
dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt
Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thựchiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốn đánh giáchính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lơị nhuận do có
sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt độngkhác
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng
TSCĐ bình quân
- Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất: Chỉ tiêu này
phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất Hệ sốnày càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao
Hệ số trang bị máy
móc, thiết bị
=
Giá trị của máy móc thiết bị cho sản xuất
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
- Tỷ suất đầu tư TSCĐ : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của
Trang 15doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doang nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ.
Tỷ suất đầu tư
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp : Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây
dựng hàng loạt các chỉ tiêu kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đều đượcxây dựng trên nguyên tắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ vớitổng giá trị TSCĐ tại thời điểm kiểm tra Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan
hệ tỷ lệ các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện có để giúp người quản lý điều chỉnhlại cơ cấu TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Việc tính toán các chỉ tiêu và phân tích một cách chính xác chúng sẽ giúp chodoanh nghiệp đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn, tránh lãng phí, đảmbảo tiết kiệm, tận dụng được năng xuất làm việc của TSCĐ Có như vậy việc sử dụngTSCĐ mới đạt hiệu quả cao
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố chủ quan
- Chu kỳ sản xuất đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh từ
đó có điều kiện để tái đầu tư vào TSCĐ và mở rộng sản xuất kinh doanh, ngược lại,doanh nghiệp sẽ bị đọng vốn rất lâu khi đó hiệu quả sử dụng không cao ( VD: sảnphẩm của CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TOÀN CẦU là các công trình điệnthường có chu kỳ sản xuất trong 6 tháng , nhưng nếu do ảnh hưởng của điều kiện địahình, thời tiết không thuận lợi thì thời gian thi công bị kéo dài so với thời gian qui định
Trang 16được nghiệm thu và thanh toán vốn dẫn đến doanh nghiệp không thu hồi được vốn vàtrả nợ ngân hàng, đồng thời vốn ứ đọng không thể tiếp tục đầu tư vào sản phẩm mới.)
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng TS của doanh nghiệp thể hiện:
+ Nếu xác định nhu cầu về đầu tư TS thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng thừahoặc thiếu cho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động củadoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TS của doanh nghiệp, quản lý tàisản không chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí, đặc biệt là trong quá trìnhmua sắm dự trù (VD: việc dự trữ , mua bán nguyên vật liệu của 1 doanh nghiệp thiếuchính xác dẫn đến thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, hoặc ngược lại tồn đọng lớnnguyên vật liệu , mất mát nguyên vật liệu và nguyên vật liệu không phù hợp chosản xuất sản phẩm xẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.)
+ Nếu bố trí cơ cấu TSCĐ không hợp lý thì cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng TSCĐ của doanh nghiệp Chẳng hạn: việc đầu tư vào các TSCĐ một cách trànlan không cần thiết chiếm tỷ trọng sản xuất kinh doanh mà nó còn đem lại hậu quả làvốn bị hao hụt lớn thì không những nó không phát huy được
tác dụng trong quá trình sản xuất mất dần, làm cho hiệu quả sử dụng TSCĐ và vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm sót
- Lựa chọn dự án đầu tư: nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư khả thithì doanh nghiệp sẽ không chỉ thu hồi được vốn mà còn có lãi, và sử dụng hiệu quả cáctài sản của mình, nếu không lựa chọn đúng sẽ có kết quả ngược lại.( VD: khi doanhnghiệp đấu thầu công trình nào thì phải tính toán lập dự toán kiểm tra thực tế hiệntrường công trình, địa bàn công trình thi công để tính toán các chỉ tiêu cho phù hợp vềthời gian, tiến độ sản xuất và có lợi nhuậ n cao Nếu không lập được dự toán chính xácdẫn đến thi công vượt thời gian, chi phí vật liệu nhân công cao thì lợi nhận công trìnhthấp hoặc thua lỗ.)
Trang 17- Yếu tố con người : Trình độ tay nghề người lao động, nếu công nhân trongdoanh nghiệp có trình độ tay nghề cao thì sẽ đáp ứng với yêu cầu kỹ thuật tiên tiến,hiện đại của máy móc thiết bị, từ đó máy móc thiết bị được sử dụng tốt hơn, doanhnghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi được vốn và hiệu quả sử dụng TS sẽ nâng lên Cơ chếkhuyến khích và quy định trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả sử dụng TS trong doanh nghiệp Một mặt nó có tác dụng khuyếnkhích người lao động trong doanh nghiệp, mặt khác nó nâng cao tinh thần, ý thức tráchnhiệm của người lao động trong khi làm việc, từ đó làm cho hiệu quả của công việcđược nâng cao và hiệu quả sử dụng TS trong doanh nghiệp cũng được nâng lên rõ rệt.
+ Yếu tố cơ sở vật chất: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụngtài sản trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, ápdụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh thì năng suất lao động sẽtăng dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cũng tăng theo, và ngược lại
+ Thông tin đến nhà quản lý bị bóp méo, sai lệch cũng làm cho nhà quản lý racác quyết định sai lầm: đặc biệt là công tác tổ chức kế toán cung cấp thông tin cho nhàquản lý
1.3.2 Nhân tố khách quan
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Thông qua các chính sách kinh tế, pháp
luật kinh tế và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lýcho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Chính sách kinh tế của Nhà nướcđối với các doanh nghiệp là rất quan trọng, nó có thể làm tăng hay giảm vốn cố định vàhiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Do vậy để nâng cao hiệu quả tổ chức, sửdụng và mở rộng hay thu hẹp TSCĐ của mình các doanh nghiệp cần xem xét các chínhsách kinh tế của Nhà nước
- Tác động của nền kinh tế có lạm phát: Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá
cả hàng hoá sẽ tăng làm sức mua của đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượngtiền tệ như trước nhưng không mua được một khối tài sản tương đương như trước có
Trang 18khi lạm phát, mà doanh nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tưvào tài sản đó, khi đó năng lực của vốn đã bị giảm.
- Rủi ro trong kinh doanh: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường,
có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động, hàng hoá của doanh nghiệp vừaphải cạnh tranh với hàng hoá trong nước vừa phải cạnh tranh với hàng hoá ngoại nhập
Và đặc biệt, khi thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường có hạn thìcàng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên Ngoài ra, còn có một số rủi ro do thiêntai gây ra như: hoả hoạn, bảo lụt, và một số biến động trong sản xuất mà doanhnghiệp không thể lường trước được làm TS của doanh nghiệp bị tổn thất
+ Tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ ảnh hưởngđến tốc độ hao mòn TSCĐ
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TStrong doanh nghiệp Trên thực tế, tuỳ từng doanh nghiệp mà còn rất nhiều nguyên nhânkhác nhau dẫn đến việc sử dụng TS không có hiệu quả Do đó, để hạn chế những thiệthại do các nguyên nhân đó gây ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét kỹ lưỡng,thận trọng các bước công việc nhằm hạn chế mức thấp nhất những hậu quả xấu có thểxảy ra
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
TNHH QUẢNG CÁO TOÀN CẦU 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Quảng cáo Toàn cầu
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH quảng cáo
Thương mại Toàn Cầu
- Tên công ty: Công ty THH Quảng cáo thương mại Toàn Cầu
- Tên tiếng Anh: Global Trading Advertising Co.,Ltd
- Tên viết tắt: Global
- Vốn điều lệ: 12.545.500.000®.
+ Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 0đ
+ Vốn thuộc các cổ đông khác chiếm 30%
- Trụ sở chính: Số 265 Thụy Khuê – Tây Hồ - Hà Nội
Trang 20- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng kinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng cáo chính mình.
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
Trang 21 Ngành nghề kinh doanh
- Quảng cáo trên mọi chất liệu
- tổ chức sự kiện, lễ khánh thành, động thổ
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Hình 1.1:Sơ đồ hoàn tất biển tấm lớn
Hình 1.2: Sơ đồ hoàn tất tổ chức sự kiện
Sau khi nhận
được đơn hàng
của khách hàng
Duyệt mẫu, hoặc yêu cầu phòng thiết kế, thiết kế market.
Chuyển xuống
bộ phận in
Hoàn tất viêc
in -> công nhân treo nội dung và hoàn tất.
Sau khi nhận
được đơn hàng
của khách hàng
Xác định nơi khách hàng cần đặt lễ
Xuất đồ trong kho, dựng phông rạp, thuê MC….
Hoàn tất hoàn tất việc tổ chức
sự kiện
Trang 222.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Công ty TNHH Quảng cáo Thương mại Toàn Cầu được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được các thành viên trong hội đồng thành viên nhất trí.
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc
Các Phòng ban: Gồm phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kinh doanh, phòng
Kế toán - Tài chính, Phòng phát triển vị trí, phòng Giám sát việc cung cấp dịch vụ.
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Đại hội đồng thành viên: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông
sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Giám đốc: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, Điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Trang 23Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng
tham mưu và giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đố theo quy định như sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị.
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch
sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống
kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
- Phòng phát triển vị trí: Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển vị trí, tìm kiếm và thuê vị trí quảng cáo Hoàn tất hồ sơ cấp phép Phòng Giám sát : Giám sát các hợp đồng quảng cáo biển hoặc việc làm sự kiện.
- Công nhân : trực tiếp tham gia sản xuất dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Phòng Giám sát.
Trang 242.1.5 Công tác tổ chức nguồn nhân lực
Tính đến ngày 25/04/2011, công ty TNHH Quảng cáo và thương mại Toàn cầu
có 50 cán bộ quản lý và công nhân viên
Phòng
Kế toán - Tài chính
Phòng phát triển vị trí
Phòng Giám sát
Trang 25- Công nhân : 21
Công ty liên tục tuyển lao động để đào tạo
Về công tác đào tạo nghề: Giáo trình đào tạo được chuyển từ đào tạo toàn diện, dài ngày sang đào tạo tiểu tác, ngắn hạn, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với thực hành và sản xuất nên đã giải quyết kịp thời việc thiếu lao động trong công
ty và tạo ra năng suất cho học sinh sau khi đào tạo Ngoài việc tổ chức đào tạo cho công nhân phổ thông, công ty còn tổ chức lớp đào tạo cho cán bộ viên chức
để nâng cao trình độ quản lý.
Công ty đang cố gắng tạo công ăn việc làm và duy trì mức lương 3.500.000đ/ người/tháng cho người lao động
Do đặc điểm của ngành Quảng cáo, mỗi biển quảng cáo xây dựng trong thời gian 1 đến 2 tháng nên đa số cán bộ công nhân viên phải đi công tác dài ngày ở khắp các tỉnh thành.
Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần thì công ty còn tăng cường thực hiện khen thưởng bằng vật chất, vì vậy công nhân lao động thường làm việc với tình thần hăng say nhất.
Ngoài ra công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, nâng cao chất lượng bữa ăn ca cho công nhân.
Vì học khoa kỹ thuật máy tính nên em may mắn được cho vào thực tập ở phòng tin học Ở đây dưới sự hướng dẫn của chị Phạm Thị Lệ và các anh chị ở đây, em
đã học tập thêm được rất nhiều, và thực hành thực tế.
Các anh chị trong phòng tin học làm việc rất chăm chỉ, có trách nhiệm cao trong công việc, gắn bó, cùng nhau giải quyết công việc Em được hướng dẫn sử dụng mạng, dùng mail, tập cài máy tính, máy in và tập dùng một số thiết bị văn phòng.
Trang 262.1.6 Cơ sở vật chất
Trong tất cả các phòng ban đều được trang bị máy tính, máy in, máy fax máy
photo trong đó có 2 máy in màu.
Hầu hết cơ quan đều làm việc trên máy tính, mẫu máy tính được nối mạng
internet của FPT, dung lượng lớn, mạng dùng với tốc độ cao.
Hầu hết các máy móc phòng Cơ quan được trang bị mạng LAN, để tiện theo dõi công việc và quản lý công việc.
Riêng đối với máy của Giám đốc chỉ đọc được các máy khác mà ngược lại, không chia sẻ với bất kỳ máy nào Nhằm tránh tình trạng bị mất dữ liệu gốc.
- Phòng Tin học nơi em thực tập có các cơ sở vật chât:
Cũng như các phòng ban khác trong cơ quan, phòng tin học được trang bị
các thiết bị sau:
- Máy tính để bàn: 10 cái
- Laptop: 05 cái
- Máy in: 5 chiếc
- Máy fax: 04 chiếc
Modem mạng và bộ tổng đài điện thoại được đặt trong phòng tin học, để các anh chị kiểm tra, sử lý khi có trục trạc về mạng và được dây điện thoại trong công ty Nhằm phục vụ tốt việc kết nối ổn định.
Trang 272.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
2.2.1 Cơ cấu biến động của tài sản cố định tại Công ty
Vốn cố định được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinhdoanh của các doanh nghiệp mà trang bị cho các bộ phận kinh doanh là khác nhau Tahãy đi vào nghiên cứu tình hình sử dụng vốn cố định thông qua tài sản cố định củaCông ty để thấy được những nguyên nhân tác động tích cực hay tiêu cực đến tài sản cốđịnh của Công ty ta hãy đi xem xét cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Quảngcáo Toàn cầu qua hai góc độ là nguồn tài trợ và tài sản qua bảng sau:
Biểu 2.1: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Quảng cáo Toàn cầu
Tỷ trọng máy móc thiết bị chiếm tới 56,9% nguyên giá tài sản có định trongnăm 2009 và đạt tới 54,4% trong năm 2010 Do vị trí đặc biệt quan trọng của nó,nhóm tài sản cố định này cũng là những tài sản cố định được Công ty quan tâm nhiềunhất Trong khi đó các nhóm tài sản khác như nhà cửa vật kiến trúc giá trị còn lại năm
2010 là 17,2%, phương tiện vận tải, truyền dẫn là 21,9%, thiết bị DCQL là 1,5% thìmáy móc thiết bị vẫn đạt tới 59,5% chiếm tỷ trọng cao Tuy nhiên nếu xét đến tỷ trọng