Có thể là thanh toán đặt cọc trước tiền hàng đối với những khách vãnglai, thanh toán ngay toàn bộ, mua với số lượng lớn thì có thể thanh toán chậmsau một khoảng thời gian nhất định sau k
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hoá và khuvực hoá, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tếngày càng mạnh mẽ quyết liệt Các doanh nghiệp phải đối đầu với nhiều thácthức lớn song cũng có nhiều cơ hội để phát triển Với xu thế phát triển như vũbão của khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay nhất là sự phát triển mạnh
mẽ nhanh chóng của công nghệ thông tin thì việc nắm bắt nhanh và áp dụngmột cách có hiệu quả những công nghệ hiện đại của thế giới trở nên bức xúchơn bao giờ hết Vấn đề đặt ra là trong điều kiện đó, các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải
có sự sắp xếp, tổ chức phù hợp để có thể nắm băt được thời cơ, biến thời cơthành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung đều coi giáo dục
là một nhiệm vụ cấp thiết trong mọi thời đại, là điều kiện cần có của bất cứmột quốc gia nào Nâng cao chất lượng giáo dục là một nhiệm vụ mọi thời kỳcủa chúng ta, ngoài việc nâng cao chất lượng – trình độ giáo viên, trang bịthêm trang thiết bị là một vấn đề hết sức quan trọng Việt Nam đã đề ra chiếnlược phát triển nâng cao chất lượng dạy và học, cũng như cơ sở hạ tầng trongcông tác giảng dạy Để thực hiện chiến lược này cần phải có các nhà cung cấpthiết bị và chuyển giao công nghệ Nắm bắt được nhu cầu đó, nhiều công tymáy tính đã lần lượt ra đời, đáp ứng những đòi hỏi của xã hội và phục vụ nhucầu hội nhập thế giới của Việt Nam Hòa cùng sự sôi động của thị trường,Công Ty TNHH tin học An Việt cũng ra đời
Để có thể đứng vững trên thị trường, mỗi doanh nghiệp đều phải cónhững chiến lược phát triển riêng, phải luôn có các biện pháp để nâng caohiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý điều hành kết hợp với tăng cườngcông tác quản lý tài chính chặt chẽ, đặc biệt là công tác hạch toán kế toán
Trang 2Với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về thực tiễn công tác kế toán,nhằm vận dụng những lý luận hạch toán kế toán đã được tiếp nhận trong nhàtrường và việc tìm hiểu thực hiện công tác kế toán tại đơn vị, qua đó củng cốkiến thức đã có và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm quý báu, vì vậy em đãchọn công ty TNHH tin học An Việt là nơi thực tập, đây là nơi giúp em cóđược những kiến thức hết sức quí báu Với sự giúp đỡ, chỉ bảo tân tình của côgiáo hướng dẫn, của tập thể cán bộ, nhân viên của công ty TNHH tin học An
Việt, em đã mạnh dạn đi sâu, nghiên cứu thực hiện chuyên đề “Hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tin Học
An Việt” Ngoài “Lời mở đầu” và “Kết luận”, nội dung chuyên đề của em
Trang 3CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC AN VIỆT
1.1 Đặc điểm sản phẩm
Trong các hoạt động của Công Ty TNHH tin học An Việt, hoạt độngkinh doanh hàng hóa là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu cho Công ty.Hàng hóa là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng đảm bảo cho quá trìnhhoạt động kinh doanh, lưu chuyển hàng hóa được diễn ra một cách liên tục và
có hiệu quả cao
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty được chia nhóm mặthàng Các mặt hàng được mã hóa theo từng nhóm hàng cụ thể
Nhóm hàng Coolermaster bao gồm: Nguồn (CMNG), Case (CMCA),
đế tản nhiệt (CMNOTE), Chip (CPU), ram (CMR), ổ cứng (HDD), chuột(CMKM) Trong đó
Nguồn (CMNG) gồm: Nguồn Extream (CMNGEX), nguồn silent pro(CMNGSP), nguồn elite (CMNGE), nguồn GX (CMNGGX),…
Case (CMCA) gồm: Case CM Centurion (CMCAC), case CM Elite(CMCAE), case CM silver (CMCAS), case CM storm scout,…
Đế tản nhiệt (CMNOTE): CM Notepal Infinite (CMNOTEI) gồm cóX1, U1, U2,U3, X-lite, E1,…
Chuột: Chuột Choi-X gồm có 4 màu như Blue, Black, Orange, White
Chip, Ram, Ổ cứng cũng chia ra thành nhiều loại tùy theo cấu hình
Nhóm hàng máy tính đồng bộ (PC): Nhóm hàng này mang thương hiệucủa các hãng như Dell (PCDELL), Lenovo (PCLNV), HP (PCHP), Acer(PCAR)
Nhóm hàng máy tính xách tay (NB): NB Lenovo (NBLENOVO), NBDell (NBDELL), NB Acer (NBA), NB HP (NBHP), NB Vaio
Trang 4(NBVAIO), Macbook, Asus (NBAS) Gateway (NBGA), Emachine(NBEM)
Nhóm hàng thiết bị văn phòng: Máy in Laser, máy in phun, máy in kim,máy in mã vạch, máy in hóa đơn, máy chiếu, thiết bị giám sát, thiết bịmạng, phần mềm, máy fax, máy photocopy, máy máy ảnh kỹ thuật số cáchãng HP, Cannon, Sony, Panasonic, Sharp
Ngoài ra còn có nhóm hàng các phụ kiện thời trang cho máy tính xách tay
Với quan hệ rộng rãi và chặt chẽ với các hãng sản xuất thiết bị tinhọc văn phòng hàng đầu thế giới trong lĩnh vực máy tính, thiết bị mạng, phầnmềm giải pháp doanh nghiệp,…trong nhiều năm qua Công ty là đại lý uỷquyền chính thức của HP tại Việt Nam về sản phẩm ( PC, Server, StorageBack – up, Printer, Plotter , Scanner, Ink – Cartridge, Paper, Film…), đại lý
uỷ quyền chính thức của IBM tại Việt Nam ( PC, Server, Notebook, StorageBack – up, IBM Sure one, IBM Pos 500,…), đại lý uỷ quyền chính thức củathiết bị mạng D- Link ( Networking equipment : Nic, Switch, Router,Wireless with Gigabit, Technology), đại lý phân phối độc quyền miền Bắccủa hãng Cooler master về Case, bộ nguồn công suất thực, quạt giải nhiệt choCPU
Hàng hóa của Công ty chủ yếu mua về nhập kho trước khi tham gia vàoquá trình lưu chuyển hàng hóa tiếp theo Vì vậy, công tác bảo quản, lưu trữhàng hóa tại kho cũng được Công ty hết sức quan tâm Hiện nay, hàng hóacủa Công ty được lưu trữ tại kho Công ty có 3 kho gồm:
+ Kho Cảng (CHN): Hàng hóa khi nhập khẩu hay khi vận chuyển từnhà cung cấp với số lượng lớn được chuyển tới kho Công ty để bảo quản và
để vận chuyển về kho Công ty để phân phối
+ Kho Công ty (CTY): Là kho cất trữ hàng hóa dùng để phân phối rathị trường Khi hàng hóa trong kho này hết phải có lệnh điều chuyển hàng từkho cảng về để đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hóa được an toàn,nhanh chóng, tránh thất thoát
Trang 5+ Kho bảo hành (BH): Hàng hóa được đưa vào kho BH để kiểm tra lỗi
kỹ thuật, và hàng hóa trong kho này được chuyển trả lại cho hãng để bảo hànhcho khách
+ Showroom: Đây là kho trưng bày sẩn phẩm
Việc quản lý hàng hóa tại kho được thực hiện trên máy tính thông quaphần mềm kế toán Fast Công ty đã sử dụng mỗi một danh mục mặt hàng làmột mã hóa riêng (sử dụng phương pháp mã hóa kiểu ký tự) điều này giúpcho người sử dụng có thể nhận diện, tìm kiếm nhanh chóng, không gây nhầmlẫn, dế nhớ, tiết kiệm bộ nhớ
1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng
1.2.1 Thị trường của Công ty
Với tính chất là 1 công ty thương mại nên hoạt động kinh doanh chủ yếucủa công ty là hoạt động mua vào và bán ra Thị trường của Công ty ngàycàng được mở rộng Quy mô hoạt động ngày càng mở rộng Khách hàng củacông ty chủ yêú các khối cơ quan giáo dục, văn phòng của các công ty nhàmáy, ngân hàng …Từ năm 2009 công ty mở rộng thêm mảng bán lẻ và dự án.Công ty đã và đang phát triển trên cả 2 lĩnh vực là phân phối sản phẩm và trựctiếp triển khai các dự án công nghệ thông tin đến tận tay người sử dụng do đóviệc xác đinh đối tượng khách hàng là rất cần thiết Khách hàng của Công tygồm khách Dealer và khách lẻ
Khách Dealer gồm các nhà phân phối chính, các đại lý bán lẻ Khách Dealer của Công ty có mặt trên toàn quốc chủ yếu là các tỉnh khu vực phía Bắc, đặc biệt là thành phố Hà Nội như : Công ty CP thế giới số Trần Anh, Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh, Công ty TNHH Tin Học Mai Hoàng, Công ty CP Đăng Khoa, …
Quy mô hoạt động ngày càng mở rộng Khách hàng của công ty chủ yêúcác khối cơ quan giáo dục, văn phòng của các công ty nhà máy, ngân hàng …
Từ năm 2009 công ty mở rộng thêm mảng bán lẻ và dự án Khách dự án thì tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, các văn phòng đại
Trang 6diện, các doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây VD:
- Công ty tài chính ACA Việt Nam : Cung cấp máy tính xách tay, thiết
bị trình chiếu cho văn phòng
- Công ty TNHH Diethelm Technology Việt Nam: Cung cấp thiết bị CNTT, thiết bị văn phòng
- Viện Cao học Bỉ - Đại học Kinh tế Quốc Dân: Cung cấp máy in, mực in
- Công ty Xăng Dầu Hàng Không Việt Nam: Cung cấp máy chủ, phần mềm, máy trạm và thiết bị mạng
Khách lẻ thì khai thác đối tượng khách hàng thông qua thương mại điện tử Công ty là đại lý chính hãng của các hãng lớn trên thị trường công nghệthông tin với những nhãn hiệu nổi tiếng như Dell, Acer, HP, Cooler Master…
do đó sản phẩm công ty phân phối trên thị truờng luôn đạt chất lượng tốt nhất,tạo được niềm tin của khách hàng
1.2.2 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng: Hoạt động mua bán hàng hóa của các Công ty
được thực hiện qua hai phương thức: Bán buôn và bán lẻ
* Đối với bán buôn: Bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh
doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa Khách hàng thường là kháchquen, các công ty, đại lý phân phối như Trần Anh, Mai Hoàng, Phúc Anh,FPT, An Phát, Nam Tân (khách Dealer)…Do đó hình thức này phải có sự kýkết hợp đồng giữa nhân viên kinh doanh, nhà quản lý với khách hàng Hợpđồng được ký kết phải phù hợp về số lượng, giá cả, hình thức thanh toán, thờihạn thanh toán, hình thức giao hàng…Đối với phương thức này, Công ty cónhiều chính sách để thu hút khách hàng, tạo mối quan hệ lâu dài ví dụ nhưchính sách chiết khấu Khách hàng mua 2 bộ Case và nguồn bất kỳ trên cùng
1 phiếu xuất sẽ được giảm 3USD/ 1 bộ; Khách hàng mua 25 Case bất kỳ đượctặng 1 Case cùng loại Giá cả sẽ thấp hơn so với khách lẻ Ngoài ra Công tycòn có chính sách bảo hành, chăm sóc khách hàng rất tốt, tạo uy tín trên thị
Trang 7trường, tạo dựng được mối quan hệ với nhiều nhà phân phối lớn trên thịtrường công nghệ thông tin
* Đối với bán lẻ: Bán lẻ là bán hàng cho người sử dụng trực tiếp, chấm
dứt quá trình luân chuyển hàng hóa Phương thức bán lẻ của Công ty theo
hình thức thu tiền tập trung Nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng,
còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiếnhành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua, người bán làm
đề nghị xuất hàng chuyển lên cho kế toán vật tư làm phiếu xuất kho Sau đó
kế toán vật tư chuyển thẳng phiếu xuất kho cho bộ phận kho để xuất hàng.Người bán hàng có nhiệm vụ viết “hóa đơn bán lẻ” giao hàng cho khách đưađến chỗ thu tiền thì đóng dấu “đã thu tiền”, khách hàng mang hóa đơn đó đếnnhận hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác địnhdoanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính toán lượng hàng đãbán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
Phương thức thanh toán
Công Ty TNHH Tin Học An Việt thực hiện phương thức thanh toán theo
sự thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng kinh tế ký kết có thể là tiền mặthoặc chuyển khoản
Có thể là thanh toán đặt cọc trước tiền hàng đối với những khách vãnglai, thanh toán ngay toàn bộ, mua với số lượng lớn thì có thể thanh toán chậmsau một khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng ( thờihạn thanh toán chậm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào thoả thuận đôi bên trong hợpđồng trước đó quy định và tuỳ thuộc mối quan hệ khách hàng với công ty)Đối với khách hàng mua lẻ và khách hàng vãng lai thì thanh toán ngaybằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng trong khâu thanh toán, tạo điều kiện cho cả đôi bên cũng có lợiđồng thời cũng đảm bảo an toàn cho công ty
Với tính đa dạng trong phương thức thanh toán của Công TNHH tin học
An Việt dẫn đến công tác tổ chức quản lý công nợ sẽ phải chặt chẽ hơn điều
Trang 81.3 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
Công Ty TNHH tin học An Việt là một doanh nghiệp thương mại, dovậy nhiệm vụ chính của Công ty là khâu trung gian chu chuyển hàng hóa từnhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua nhiều cấp, kênhphân phối Hiện nay, hoạt động bán hàng của Công ty do phòng kinh doanh
và phòng kế toán của Công ty đảm nhiệm cùng với sự hợp tác hài hoà với cácphòng ban khác Trong quá trình kinh doanh hàng hoá, mỗi bộ phận đều cóchức năng - nhiệm vụ riêng, được phân công, phân nhiệm rõ ràng - cụ thể
Quá trình mua hàng
Mua hàng là khâu đầu tiên trong 1 chu trình hoạt động và hết sức quantrọng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, do vậy việc mua hàng được tổchức tốt hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ hàng hóa và kết quảcủa hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty sau này Giai đoạn mua hàngđược bắt đầu từ việc tìm kiểm đối tác cung cấp, đối tác vận chuyển đượcCông ty TNHH Tin Học An Việt quan tâm rất nhiều để sao cho có nguồncung cấp đảm bảo lâu dài, chất lượng, giá cả hợp lý, nguồn cung đều đặn, vậnchuyển đảm bảo an toàn cao với mức chi phí thấp nhất những vẫn đảm bảochất lượng theo yêu cầu
Đối với mặt hàng Coolermaster: Công ty TNHH Tin Học An Việt làCông ty độc quyền phân phối mặt hàng Coolermaster trên thị trường phíaBắc Do đó nhà cung cấp mặt hàng này là công ty TNHH An Việt Sài Gòn.Sau khi có đề nghị nhập hàng của kinh doanh, giám đốc ký duyệt và liên lạcvới nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ Fax báo giá về mặt hàng Công ty yêu cầu.Sau khi có sự thương lượng về giá cả, hình thức thanh toán, nhà cung cấp sẽchuyển hàng ra kèm theo các chứng từ cần thiết Thủ kho sẽ nhận được trướcbiên bản bàn giao hàng hóa của nhà cung cấp, vận đơn (đơn vận chuyển củađơn vị vận chuyển) để biết địa điểm nhận hàng Bộ phận giao hàng sẽ vậnchuyển hàng về kho và thủ kho có nhiệm vụ kiểm tra hàng hóa có đúng về sốlượng, mẫu mã, bộ phận kỹ thuật làm nhiệm vụ test hàng trước khi nhập kho.Thủ kho ký nhận hàng và bàn giao toàn bộ chứng từ ( hóa đơn, vận đơn, báo
Trang 9giá) cho kế toán để nhập số liệu vào phần mềm và theo dõi công nợ, có biệnpháp chi hợp lý.
Đối với mặt hàng khác ( PC, Main, Chip, NB…): Tùy theo yêu cầu củakhách hàng và nhu cầu của thị trường, bộ phận kinh doanh tìm kiếm nhà cungcấp phù hợp, thương lượng với nhà cung cấp về mặt hàng, giá cả, số lượng,thời điểm thanh toán Sau đó kinh doanh làm phiếu đề nghị nhập hàng ( trênphiếu đề nghị phải ghi đầy đủ thông tin: tên nhà cung cấp, tên hàng, số lượng,đơn giá, tỷ giá, hình thức thanh toán) Phiếu đề nghị nhập hàng phải đượcgiám đốc phê duyệt Sau khi đã phê duyệt đề nghị nhập, giám đốc cấp chokinh doanh giấy giới thiệu của Công ty đến nhà cung cấp để mua hàng Kinhdoanh trực tiếp mang giấy giới thiệu tới đơn vị cung cấp để mua hàng Hànghóa trước khi được nhập vào kho, thủ kho phải kiểm tra về số lượng, mẫu mã,chủng loại và ký nhận hàng Bộ phận kỹ thuật test hàng Toàn bộ chứng từ( hóa đơn, giấy đề nghị nhập, phiếu xuất kho…) được chuyển lên cho kế toánlàm nhiệm vụ nhập hàng trên phần mềm, theo dõi thanh toán với nhà cungcấp, tính toán, ghi chép đảm bảo tính chính xác giá trị hàng hóa mua và chiphí liên quan
Đối với bán hàng
Hàng hóa sau khi đã mua về nhập kho của Công ty thì điều hết sức quantrọng đặt ra đó là việc tìm kiếm thị trường và khách hàng để tiêu thụ sản phẩmvới lợi nhuận mang lại cao nhưng phải đảm bảo tính hợp lý và có thể cạnhtranh với thị trường Hiện nay, thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công TyTNHH Tin Học An Việt mở rộng khắp các tỉnh phía Bắc, các khách hàng củaCông ty ngày càng phong phú hơn, không chỉ là các bạn hàng quen thuôc, vịthế của Công ty đã có trên thị trường do vậy các tổ chức, đơn vị đã tìm đếnvới Công ty mua sản phẩm, nhờ tư vấn kỹ thuật và các dịch vụ khác Cáckhách hàng quen thuộc của Công ty như : Công ty CP thế giới số Trần Anh,Công ty TNHH Tin Học Mai Hoàng, Công ty CP Đăng Khoa, Công ty TM và
DV Trung Anh, Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh, Công ty TNHH máy tính
Trang 10Phòng kinh doanh phụ trách việc xây dựng kế hoạch kinh doanh vàphương án kinh doanh hàng hóa, tìm kiếm khách hàng và thị trường mới, tiếnhành giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác Đề xuất giá bánphù hợp cho từng mặt hàng theo từng thời điểm và tình hình thị trường Khi
có khách hàng, kinh doanh lập phiếu đề nghị xuất hàng, chuyển cho kế toánvật tư Kế toán vật tư sẽ kiểm tra số lượng tồn kho của hàng hóa đó, giá cả cóphù hợp như quy định hay không, lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho sẽ đượcchuyển cho kế toán hóa đơn để viết hóa đơn (nếu khách hàng yêu cầu), kếtoán công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu của khách hàng Hóađơn GTGT và 1 liên của PXK chuyển cho khách hàng, 1 liên của phiếu xuấtkho được chuyển cho thủ kho để kiểm tra và xuất hàng Hàng hóa xuất chokhách hàng luôn được xuất ra từ kho công ty Trường hợp trong kho Công tyhết hàng, thủ kho phải làm đề nghị điều chuyển hàng từ kho cảng về khoCông ty Bộ phận kỹ thuật sẽ làm phiếu bảo hành cho khách Hàng hóa sẽđược bộ phận giao hàng chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu
Mỗi công ty đều có những chính sách, cách thức khác nhau để mở rộngthị trường và thu hút khách hàng Thu hút khách hàng là một trong nhữngnhiệm vụ và chiến lược quan trọng giúp cho hoạt động kinh doanh phát triển
Và đặc biệt với thị trường công nghệ thông tin có nhiều tiềm năng nhữngcũng phần nhiều cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc đề ra chính sách chiếm lĩnhthị trường như thế nào là điều vô cùng quan trọng trong việc kinh doanh củaCông Ty TNHH Tin Học An Việt nói riêng và các công ty nói chung Hiệnnay Công Ty TNHH Tin Học An Việt đã xây dựng nhiều chính sách linhhoạt phù hợp với thời điểm thị trường, từng đối tượng khách hàng
Chính sách giá chiết khấu : Công ty tiếp tục duy trì mức chiết khấu và ápdụng thêm mức chiết khấu luỹ tiến để thúc đẩy bán hàng Mức chiết khấuphân biệt cho từng đối tượng khách hàng theo từng mặt hàng để phân loại cácchính sách của công ty dành cho từng đối tượng Công ty sử dụng 2 công cụ
là chiết khấu thanh toán và chiết khấu hoa hồng nhằm mục đích thúc đẩy bánhàng và thu hồi vốn nhanh
Trang 11Chính sách bảo hành: Chính sách bảo hành tốt sẽ thu hút được lượngkhách hàng nhiều hơn và giữ chân được khách hàng cũng như tạo lòng tin củakhách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty Hiện nay công tác bảo hành
là một trong những dịch vụ hậu mãi đã trở nên khá phổ biến và là một chínhsách đảm bảo độ tin cậy của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm củaCông ty
Trang 12
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC AN VIỆT2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Công Ty TNHH Tin Học An Việt hiện đang áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, như vậy doanh thu tiêu thụ hàng hóacủa Công ty là toàn bộ tiền hàng Giá bán của hàng hóa do phòng kinh doanhxác định dựa trên các cơ sở : tình hình giá cả của mặt hàng đó trên thị trườngtừng thời điểm, giá vốn thực tế hàng mua về Doanh thu bán hàng được công
ty theo dõi và hạch toán tương đối chính xác, kịp thời đầy đủ trên TK511”Doanh thu bán hàng” Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền…hàng ngày kế toán nhập số liệu vào máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.Trên máy đã được lập trình sẵn, chứng từ đó sẽ được máy nhận và phản ánhvào sổ liên quan Đồng thời được phản ánh vào sổ chi tiết các tài khoản cóliên quan như Sổ chi tiết tài khoản 511, 711… Cuối kỳ kế toán ra lệnh xem
“Sổ tổng hợp” và in ra sổ tổng hợp các tài khoản Cuối năm tiến hành tổnghợp số liệu các sổ sách kế toán có liên quan và xác định kết quả kinh doanhcủa công ty
Chứng từ kế toán sử dụng theo hình thức nhật ký chung bao gồm:
- Hóa đơn GTGT( mẫu 01-GTKT-3LL)
- Thẻ quầy hàng( mẫu 02-BH)
- Chứng từ thanh toán (phiếu thu, ủy nhiệm thu,…)
- Phiếu xuất kho
- Chứng từ khác như biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho hàngbán bị trả lại…
Ví dụ ngày 4 tháng 8 năm 2010 Công ty TNHH Tin Học An Việt có 1 số hóađơn sau
Trang 13Biểu 2.1 Biểu mẫu Hóa Đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 4 tháng 8 năm 2010
Mẫu số : 01 GTKT - 3LL
MU 2010B
Số : 0015500
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tin Học An Việt
Địa chỉ: Số 4 ngõ 178 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Đống Đa, HN
Số tài khoản:
Điện thoại: 04.353.7595 MST: 0102262163
Họ tên người mua hàng:
Tền đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Lâm
Địa chỉ :Số 13, Ngõ 192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
(Ký, đóng dấu, ghi họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0015500 ngày 4 tháng 8 năm 2010 kếtoán lập phiếu thu như sau:
Trang 14Biểu 2.2: Biểu mẫu Phiếu Thu
HỌ và tên : Công ty TNHH Hoàng Lâm
Địa chỉ : Kim Giang, Hoàng Mai, Hà Nội
Lý do: Thu tiền bán IBM Lenovo
Số tiền : 16.500.000 ( Viết bằng chữ Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồngKèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: 16.500.000 đồng
Vi t b ng ch : Mết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng ằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng ữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng ười sáu triệu năm trăm ngàn đồngi sáu tri u n m tr m ng n ệu năm trăm ngàn đồng ăm trăm ngàn đồng ăm trăm ngàn đồng àn đồng đồngng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tièn Thủ quỹ
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
2.1.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa
Hoá đơn GTGT là căn cứ để kế toán ghi nhận doanh thu hàng hóa tiêuthụ Công ty sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ để ghi nhận doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ của Công tytrong 1 kỳ kế toán
Kết cấu của TK 511:
Bên Nợ: - Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ củaCông ty thực hiện trong kỳ
Tài khoản 511 được chia thành các tiểu khoản :
Trang 15TK 5111 : Doanh thu bán hàng.
TK 5112 : Doanh thu cung cấp dịch vụDựa trên hoá đơn GTGT kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trên sổ chitiết doanh thu
Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ kết xuất ra sổ theo dõi doanh thu bánhàng như : Sổ nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản 511 dựa trên phần mềm kếtoán
Sổ nhật ký bán hàng được sử dụng để theo dõi tình hình tiêu thụ hànghóa của Công ty, căn cứ vào sổ này có thể đối chiếu kiểm tra với số liệu vềdoanh thu, thuế GTGT đầu ra với hóa đơn GTGT, …
Khi có hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng do khách hàng gửi đến khi đóphòng kinh doanh sẽ gửi 1 bản đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế cho phòng
kế toán, và căn cứ trên lệnh xuất kho thì kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT Hoáđơn GTGT được lập thành 3 liên có nội dung và hiệu lực hoàn toàn giốngnhau cụ thể :
Liên 1 : Màu tím, lưu tại quyển hoá đơn, kế toán giữ lại làm căn cứ ghi sổ.Liên 2 : Màu đỏ, giao khách hàng
Liên 3 : Màu xanh, luân chuyển trong đơn vị để xuất kho hàng hóa, đểthủ kho ghi thẻ kho, để hạch toán nghiệp vụ bán hàng và làm căn cứ theo dõicông nợ với khách hàng
Ví dụ : Ngày 16 tháng 08 năm 2010 Công Ty TNHH tin học An Việtxuất kho bán hàng cho Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh tại kho Công ty
Trang 16HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu tại quyểnNgày 16 tháng 08 năm 2010
Mẫu số:01 GTKT-3LLMU/2010B0015589
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH tin học An Việt
Địa chỉ: Số 4 ngõ 178 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Đống Đa, HN
Số tài khoản:
Điện thoại: 04.353.7595 MST: 0102262163
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Địa chỉ : 15 Xã Đàn – Trung Liệt – Đống Đa – Hà Nội
MST 0101117665
Hình thức thanh toán: TT ngay bằng TM
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Viết bằng chữ: Mười bốn triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty TNHH Tin Học Công An Việt PHIẾU THU Số 6730
Địa chỉ: Số 4 ngõ 178 Thái Hà, Phường
Trung Liệt, Đống Đa, HN
Ngày 16/08/2010 Nợ TK 111
Có TK 511,
Trang 17Có TK 3331
Họ và tên : Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Địa chỉ : số 231 Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội
Lý do: Thu tiền hàng của PX 888, HĐ 4150
Số tiền : 14.762.000( Viết bằng chữ Mười bốn triệu bảy trăm sáu haingàn đồng chẵn)
Người lập phiếu Người nộp
Biểu 2.3: Báo Có
CÔNG TY TNHH TIN HỌC AN VIỆT Số phiếu: 6658
Số 4, Ngõ 178 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội TK Nợ: 11213
GIẤY BÁO CÓ CỦA NGÂN HÀNG ( Giao diện phần mềm Fast)
Ngày 15 tháng 8 năm 2010
Người nộp tiền: Ms Trang 093.660.9906
Đơn vị: Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh
Địa chỉ: Số 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Về khoản: Thu hết công nợ
Nội dung Thu hết công nợ
Tài khoản; 1311- Phải thu của khách hàng Dearler
Số tiền 35 568 000
Tổng cộng số tiền: 35 568 000
Ba mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng chẵn
Trang 18( ký, họ tên) (ký, họ tên)
Do đặc điểm tiêu thụ hàng hóa của Công ty là bán buôn là chủ yếu nên phầnlớn khi bán hàng Công ty cho khách Nợ Do đó Công ty theo dõi công nợ trên
TK 131 “ Phải thu của khách hàng” chi tiết cho từng khách
TK 131 được chia làm 4 tiểu khoản
TK 1311: Phải thu của khách hàng Dearler
TK 1312: Phải thu của khách lẻ
TK 1313: Phải thu của nhân viên
TK 1314: Phải thu của hàng Demo
Trang 19
Biểu 2.4: Sổ chi tiết khách hàng
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TIN HỌC AN VIỆT
Địa chỉ: Số 4 ngõ 178, Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, HN
SỔ CHI TIẾT KHÁCH HÀNG
Tháng 8 năm 2010
Tài khoản: 1311- Phải thu của khách hàng Dearler
Đối tượng: Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh ượng: Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anhi t ng: Công ty TNHH k ngh Phúc Anhỹ nghệ Phúc Anh ệu năm trăm ngàn đồng
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 20Biểu 2.5:: Bảng kê chi tiết 1 mặt hàng
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Vật tư: CMCASE32 - Case CM Elite 332 (RC- 332) – Đvt: cái
Mã kho
Số lượn g
Giá bán Doanh thu
PP1 1311 CTY 15 763.200 11.448.000
16/08 15589 PHUC
A
Cty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh
Trang 21Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 511
Trang 22Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp Doanh thu tiêu thụ hàng hóa
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU TIÊU THỤ HÀNG HÓA
2.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu của gồm có : Giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thương mại, hàng bán trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp Các khoản này phát sinh trong quá trình bánhàng, Công ty không kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vàtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên không có hai khoản này giảmtrừ doanh thu này
* Chiết khấu thương mại.
Công Ty TNHH Tin học An Việt sử dụng chính sách chiết khấu thươngmại giành cho khách hàng thường xuyên và mua với số lượng lớn Chính sáchnày được áp dụng trong trường hợp khi khách hàng mua hàng nhiều lần hoặcgiá trị hàng mua lớn trong một lần thì Công ty sẽ chiết khấu trực tiếp trên hóađơn giá trị gia tăng Để theo dõi các khoản chiết khấu này Công ty sử dụng tàikhoản 521 để phản ánh nghiệp vụ này
Kết cấu TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người muaBên Có: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ sang
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 23Ví dụ:
Biểu 2.8: Bảng chiết khấu thanh toán hoa hồng
Chiết khấu hoa hồng
Ngoài 50
1 Case, nguồn
Ngày 16/08/2010 có phát sinh nghiệp vụ:
Công ty TM DV Thời Đại Mới mua Case CM 690 II advance white số lượng
4, đơn giá 2.389.800 đ/1 Case Công ty có chương trình khuyến mại mua 4 Case CM bất kỳ được giảm 5%/ tổng tiền thanh toán
Trang 24Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 521
SỔ CHI TIẾT
TK 521: Chiết khấu thương mại
Đối tượng: Case CM 690 II advance white
*Hàng bán bị trả lại
Công Ty TNHH tin học An Việt có chính sách bán hàng hết sức hợp lý
và linh hoạt, tạo uy tín của Công ty Khi xuất hàng bán cho khách hàng, nếu
số hàng bán không đúng chủng loại, quy cách, số lượng, không đảm bảothông số kỹ thuật … như trong thoả thuận giữa hai bên trước đó thì kháchhàng có thể trả lại một phần hoặc toàn bộ số hàng hóa đã mua đó Các khoảnhàng bán trả lại này chính là khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán sử dụng tài khoản 531” Hàng bán trả lại” để theo dõi nghiệp vụ
hàng bán trả lại Khi khách hàng báo hàng bán trả lại và vận chuyển trả lạiCông ty, thì trước tiên phòng kinh doanh có nhiệm vụ kiểm tra lại các thôngtin trên hoá đơn GTGT trước đó rồi thông báo cho phòng kế toán, và có sựphê duyệt của giám đốc, kế toán lập phiếu nhập kho và tiến hành thanh toáncho khách hàng theo thoả thuận giữa hai bên, tuỳ từng trường hợp hoặc trả lạitiền cho khách hàng trong trường hợp khách hàng đã thanh toán cho số hàng
Trang 25đó hoặc ghi giảm kh khoản phải thu khách hàng hoặc xuất lại số hàng theoyêu cầu… ; sau đó thủ kho sẽ tiến hành nhập lại kho số hàng đó Căn cứ vàophiếu nhập kho do thủ kho gửi và hoá đơn GTGT, kế toán sẽ nhập số liệu vàophần mềm FAST thông qua giao diện “Phiếu nhập hàng bán trả lại” Số liệunày cuối tháng sẽ được kết xuất ra sổ Nhật Ký Chung và sổ cái tài khoản 531.Cuối kỳ, dưới sự hỗ trợ phần mềm kế toán kết xuất sổ cái tài khoản 531 Kết cấu TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”
Bên Nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại
Bên Có : Kết chuyển oàn bộ các khoản hàng bán bị trả lại sang TK 511
TK 531 không có số dư cuối kỳ
TK 531 của Công ty TNHH Tin Học An Việt được chia ra làm 2 TK
TK 5311: Doanh thu hàng bán bị trả lại của hàng USE
TK 5312 : Doanh thu hàng bán bị trả lại của hàng Demo
Ngày 16/08/2010 có phát sinh nghiệp vụ:
Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh trả lại 2 Case CM Elite 332 (RC-332)của HĐ 4150 ngày 16/08/2010 do hàng bị lỗi
Trang 26Biểu 2.10: Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
CÔNG TY TNHH TIN HỌC AN VIỆT
Số 4, Ngõ 178 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU NHẬP HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Ngày 16 tháng 08 năm 2010 Số 999
Người giao hàng: Mr Trang
Đơn vị: Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh
Số hóa đơn: Seri: Ngày: / /
Nội dung: Nhập lại hàng của PX 7999 do khách trả lại
TK Có: 1311
Elite 332(RC-332)
156 cái 2 763.200 1.526.400
Tổng thuế
Tổng cộng
152.6401.679.040Bằng chữ: Một triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn không trăm bốn mươiđồng chẵn
Ngày 16 tháng 08 năm 2010
Người giao hàng Người nhận Thủ kho
Trang 27Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
* Giảm giá hàng bán
Hình thức này ít diễn ra trong chính sách của Công Ty TNHH tin học AnViệt, trừ trường hợp hàng xuất bán những không đảm bảo đúng yêu cầu củakhách hàng và khách hàng không yêu cầu trả lại hàng hoặc đổi lại hàng màyêu cầu Công ty giảm giá cho số hàng đó Tuỳ từng trường hợp của kháchhàng, Công ty có hình thức thanh toán khác nhau : trường hợp khách hàng đãthanh toán, Công ty trừ vào tiền hàng thừa hoặc trừ vào tiền hàng của đơn đặthàng sau, hoặc bù trừ công nợ trước đó…
Công ty sử dụng tài khoản 532 để theo dõi các khoản giảm giá hàng bán
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.Vì vậy, hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các Tk 511, TK 3331,
Trang 28Tk 521, TK 531, TK 532 Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký bán hàng.
Công ty TNHH Tin Học An Việt là Công ty hoạt động trong lĩnh vực thươngmại Vì vậy hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là hoạt động mua vào
và bán ra Trình tự ghi sổ kế toán được khái quát cụ thể qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 29Giải thích trình tự ghi sổ:
1.Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Nhật Ký Chung
2.Hàng ngày từ chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết mở cho từng đốitượng theo yêu cầu quản lý, với những đối tượng phát sinh nhiều nhằm giảmnhẹ công việc ghi sổ cái, kế toán sửa dụng nhật ký đặt biệt, khi đó hàng ngày
từ chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký đặc biệt Định kỳ hoặc cuối thángcộng nhật ký đặc biệt chuyển số liệu vào sổ cái tài khoản liên quan
3 Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ kế toán ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
4.Cuối kỳ căn cứ vào số liệu ở sổ, thẻ chi tiết kế toán lập bảngtổng hợp chi tiết
5 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lậpbảng cân đối phát sinh
6 Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với sổ cáicủa các TK tương ứng
7.Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái,bảng cân đối số phát sinh với bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáotài chính
Trang 30Biểu 2.12: Nhật ký chung NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/08/2010 đến ngày 31/08/2010
Đơn vị tính: đ Ngày
tháng
GS
Chứng từ Diễn giải Đã
ghi sổ cái
STT dòng
TK đối ứng
Số PS
Số trang trước chuyển sang
………… ……….
16/08 PS357 16/08 Tiền taxi
vận chuyển hàng
6411 1331 331
265.000 26.500
156 1311 511 3331
11.080.000
14.762.000
11.080.000
13.420.000 1.342.000 16/08 PT6730 16/08 Thu tiền
hàng của Cty Phúc Anh
521 5311
145.222.700 29.330.000 115.897.000
chuyển doanh thu
511 911
7.423.304.260
7.423.304.260
31/08 31/08 Kết
chuyển giá vốn
911 632
Trang 31CPQLDN 31/08 31/08 Kết
chuyển CPBH
911 821
chuyển sang trang sau
-Sổ này có ……trang, đánh số từ 01 đến trang….
-Ngày mở sổ …….
Trang 32Biểu 2.13: Sổ nhật ký bán hàng
Đơn vị: Công Ty TNHH Tin Học An Việt
Địa Chỉ: Số 4, ngõ 178, Thái Hà, Trung Liệt,
Báo cáo bán hàng : Sử dụng chức năng phần mềm kế toán mà Công ty
sử dụng, kế toán có thể kết xuất nhiều báo cáo bán hàng với các chỉ tiêu khácnhau, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu quản trị Thường là các báo cáo theotháng Báo cáo này cung cấp thông tin về : tổng doanh thu, giá vốn tiêu thụ ,chi tiết từng khách trong một 1 tháng
Trang 33Biểu 2.14: Mẫu báo cáo bán hàng
CÔNG TY TNHH TIN HỌC AN VIỆT
Địa chỉ: Số 4, ngõ 178, Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Trang 34DDR/512/400Kington
Trang 35Biểu 2.15: Mẫu sổ cái TK 511
Đơn vị : Công ty TNHH Tin Học An Việt
Địa chỉ: Số 4 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản : 511- Doanh thu bán hàng hóa
Từ ngày 01/08/2010 đến ngày 31/08/2010
Số dư đầu kỳ : Chứng từ Diễn giải Mã
khách
Mã hàng
TK ĐƯ
911 7.423.304.260
Tổng phát sinh Nợ : 7.423.304.260 Tổng phát sinh có : 7.423.304.260
Người ghi sổ ( Ký tên)
Biểu 2.16: Sổ cái TK 521
Công ty TNHH tin học An Việt
Trang 36SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 521-Chiết khấu thương mại
5
16/08 Chiết khấu theo
chương trình khuyến mại 4 Case
CM 690 IIadvance white
1311 525.756
31/08 K/C sang TK 511 511 29.330.00
0 Cộng SPS tháng 29.330.7
56
29.330.00 0
Người ghi sổ( Ký tên)
Trang 37Biểu 2.17: Mẫu sổ cái TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”
Công ty TNHH tin học An Việt
Số 4, ngõ 178 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, HN
SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Người ghi sổ( Ký tên)
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch
vụ, lao vụ đã thực hiện tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉđược sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ vàđược phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được
Trang 38giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúngkết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp chocác nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đótiết kiệm chi phí thu mua.
TK sử dụng:
- Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632-TK này dùng
để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Kết cấu TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳBên có: Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK911-Xácđịnh kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa nhập lại kho
TK632 không có số dư cuối kỳ, chi tiết cho từng mặt hàng cụ thể
Hiện nay, Công Ty TNHH tin học An Việt đang áp dụng phương pháptính giá bình quân sau mỗi lần nhập của từng chủng loại hàng hóa để xác địnhgiá hàng hóa xuất kho Do vậy khi có mỗi lần hàng hóa nhập trong kỳ, kế toánlại xác định lại giá vốn hàng hóa tồn kho để có căn cứ tính giá vốn hàng xuấtbán một cách chính xác
Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ của từng chủng loại hànghóa là giá trị thực tế của hàng hóa (bao gồm giá mua thực tế trên hóa đơn muahàng và các chi phí mua phát sinh trong quá trình mua hàng: như chi phí vậnchuyển, bốc dỡ) Khoản chi phí thu mua của chủng loại hàng hóa nào đó thì
sẽ hạch toán luôn vào giá trị hàng mua của chủng loại hàng đó Khi xuất bánmột mặt hàng nào đó thì trong giá vốn hàng bán đã bao gồm giá mua và chiphí thu mua, ở đây kế toán Công Ty TNHH tin học An Việt không sử dụngcách phân bổ chi phí thu mua cho số hàng tiêu thụ rồi mới ghi vào giá vốnhàng bán
Trang 39Từ đó xác định giá vốn hàng bán
Trong đó :
Tổng giá thực tế của hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập bao gồm : giáthực tế hàng tồn trước lần nhập và giá thực tế hàng mới nhập Giá thực tếhàng nhập bao gồm giá mua, chi phí thu mua, thuế nhập khẩu ( nếu có) Giáthực tế hàng tồn trước lần nhập là trị giá hàng hóa còn tồn kho trước khi nhậphàng hóa
Tổng sản lượng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập : Bao gồm số lượnghàng hóa nhập và số lượng hàng tồn trước lần nhập
Ví dụ1 : Ngày 1 tháng 8 năm 2010, Công Ty TNHH tin học An Việtnhập một lô hàng gồm 30 chiếc IBM Lenovo giá nhập là 15.400.000 đ/ 1chiếcbao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến tận kho của công ty Trước khinhập lô hàng này, trong kho Công ty còn 10 chiếc với giá 15.100.000 đ/ 1chiếc
Giá vốn xuất hàng của IBM Lenovo là :
= Đơn giá bình quân x Số lượng
= 15.320.000 x 1
= 15.320.000 đ
Biểu mẫu 2.18: Phiếu xuất kho
Sản lượng hàng x hoá xuất kho Đơn giá bình quân Giá vốn thực tế
hàng xuất kho =
Trang 40Số 4, ngõ 178 Thái Hà,
Trung Liệt, Đống Đa,
HN
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công Ty TNHH Hoàng Lâm
Địa chỉ : Số 13, Ngõ 192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Diễn giải: TT sau 1 ngày/ Khách đến lấy
Thủ kho(ký, họ tên)
Lập phiếu(ký, họ tên)
Thủ trưởng(ký, họ tên)
Lưu trữ chứng từ : Các chứng từ kế toán bao gồm : Hoá đơn GTGT,phiếu nhập kho - xuất kho…trong tháng sẽ được lưu trong tập chứng từ hàngtồn kho của tháng phát sinh Riêng các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lýhợp đồng sẽ được lưu riêng theo từng năm Chứng từ của Công Ty TNHH tinhọc An Việt được kế toán lưu trữ hợp lý, khoa học do vậy tạo điều kiện chocông tác kiểm tra, sử dụng lại chứng từ dễ dàng hơn
2.2.2 Kế toán chi tiết về giá vốn
Dựa vào các chứng từ gốc như PXK, hóa đơn GTGT, kế toán tiến hànhnhập dữ liệu vào máy Thông qua xử lý của phần mềm kế toán, kế toán in
ra : Sổ chi tiết hàng hóa ( biểu số ) - báo cáo tổng hợp - xuất nhập - tồn- sổchi tiết tài khoản 632 để lưu trữ hàng tháng