BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI THUYẾT MINH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU XUÂN LẬP – AN LỘC THUỘC TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI VỚI CÔNG SUẤT 1800 M3/[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
THUYẾT MINH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU XUÂN LẬP – AN LỘC
THUỘC TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Khóa học: 2019 – 2023 Sinh viên thực hiện: Võ Hoàng Ân
Nguyễn Phụng Huynh Nguyễn Viết Luân Trần Yến Nhi
Vũ Thị Nhung Người hướng dẫn: Th.S Lê Phan Quang Huy
ĐỒNG NAI – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA Y
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Nhóm sinh viên thực hiện:
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
1 Tên đề tài: Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến mủ cao
su Xuân Lập – An Lộc thuộc tổng công ty cao su Đồng Nai với công suất 1800
m3/ngày.đêm
2 Cấu trúc của báo cáo thực tập chuyên ngành
Chương 1 Tổng quan Chương 2 Hiện trạng nước thải của nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập – An Lộc
Chương 3 Thuyết minh quy trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su Chương 4 Kết luận và kiến nghị
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ thực tập: 21/07/2022
Ngày hoàn thành nhiệm vụ thực tập: 21/08/2022
4 Họ tên người hướng dẫn: Kỹ sư Trà Văn Phúc
Nội dung và yêu cầu báo cáo thực tập đã được thông báo qua Khoa
Đồng Nai, ngày tháng năm NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Phan Quang Huy
TRƯỞNG KHOA (Ký và ghi rõ họ tên)
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN GHI KẾT QUẢ Ngày báo cáo:
Điểm tổng kết
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA Y
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày … tháng … năm 2022
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:
Về đề tài:
Họ và tên giảng viên nhận xét:
Học hàm, học vị:
Đơn vị:
1 Về tính cấp thiết của đề tài
2 Về nội dung 2.1 Những ưu điểm
2.2 Những khuyết điểm
Trang 5
3 Về thái độ, tinh thần thực hiện trong quá trình thực tập chuyên ngành
4 Kết luận
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Phan Quang Huy
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo riêng của chúng tôi
Các số liệu và kết quả của báo cáo là trung thực và các thông tin được trích dẫn trong báo cáo đã được ghi rõ nguồn gốc
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường với đề tài
“Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập –
An Lộc thuộc Tổng Công ty cao su Đồng Nai với công suất 1800 m3/ngày.đêm” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của cả nhóm và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp Qua trang viết này chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ chúng em trong thời gian học tập – thực tập chuyên ngành vừa qua
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của anh Trà Văn Phúc để chúng em biết thêm nhiều kiến thức bổ ích và thực tế để hoàn thành bài báo cáo thực tập chuyên ngành này
Chúng em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy Lê Phan Quang Huy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin cần thiết cho báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Công nghệ Đồng Nai và khoa
Y đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành tốt công việc thực tập chuyên ngành của mình
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1.TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU XUÂN LẬP –AN LỘC 2
1.1.1.HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 2
1.1.2.NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG 3
1.2HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY 4
1.2.1 Môi trường không khí 4
1.2.2 Tác động đến môi trường nước 5
1.2.3 Tác động của tiếng ồn 8
1.2.4 Chất thải rắn 9
1.2.5 Tác động đến các chỉ tiêu liên quan khác 9
1.3.CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 10
1.3.1 Các biện pháp xử lý hiện có 10
1.3.2 Biện pháp đề xuất xử lý nước thải công nghệ 11
1.3.3 Xử lý nước thải nhiễm dầu 11
1.3.4 Xử lý chất thải rắn 12
1.3.5 Phòng chống cháy nổ và an toàn lao động 12
1.3.6 Xử lý các chỉ tiêu khác 13
1.3.7 Một số biện pháp hỗ trợ 15
1.3.8 Cây xanh trong khuôn viên nhà máy 15
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU XUÂN LẬP – AN LỘC 18
2.1QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 18
2.2.ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 20
2.2.1 Khái niệm về nước thải – Phân loại 20
2.2.2 Nguồn gốc phát sinh và tính chất của nước thải chế biến cao su 20
CHƯƠNG 3: THUYẾT MINH QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CAO SU 22
Trang 9CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
4.1.KẾT LUẬN 39
4.2 KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất 18
Trang 10Hình 3.2 Song chắn rác 23
Hình 3.3 Bể tiếp nhận 23
Hình 3.4 Bể gạn mủ 24
Hình 3.5 Bể phân phối 25
Hình 3.6 Bể UASB 25
Hình 3.7 Bể thiếu khí PR 26
Hình 3.8 Bể Aerotank – Anoxic 27
Hình 3.9 Bể aerotank bậc 2A và 2B 28
Hình 3.10 Bể Anoxic bậc 2 29
Hình 3.11 Bể Aerotank bậc 3 30
Hình 3.12 Bể lắng sinh học 31
Hình 3.13 Bể thu bùn sinh học 31
Hình 3.14 Bể keo tụ 32
Hình 3.15 Bể tạo bông 33
Hình 3.16 Bể lắng hóa lí 34
Hình 3.17 Bể khử trùng 35
Hình 3.18 Hệ bể lọc áp lực 35
Hình 3.19 Bể sự cố 36
Hình 3.20 Nước đầu ra 36
Hình 3.21 Bồn chứa nước tái sử dụng 37
Hình 3.22 Mủ được thu hồi 37
Hình 3.23 Máy ép bùn băng tải 38
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ tại các phân xưởng của các nhà máy 5
Bảng 1.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 5
Bảng 1.3 Tính chất nước thải công nghệ 7
Bảng 1.4 Kết quả đo đạc tiếng ồn tại nhà máy 9
Bảng 1.5 Tải lượng khí thải của nhà máy Xuân Lập - An Lộc 14
Bảng 2.1 Danh mục các máy móc thiết bị sử dụng trong công nghệ sản xuất 19
Trang 13MỞ ĐẦU
Những năm gần đây việc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ
đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra Điển hình là các ngành công nghiệp như cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, luyện xi mạ, giấy và ngành cao su là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao của Việt Nam
Để phát triển bền vững chúng ta cần có các giải pháp, trong đó giải pháp kĩ thuật nhằm hạn chế, loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sản xuất thải ra môi trường Một trong những giải pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường chống ô nhiễm nguồn nước là tổ chức thoát nước và xử lí nước trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
Ngành chế biến cao su là một trong những ngành công nghiệp quan trọng và mang lại giá trị kinh tế cao cho nước ta Hiện nay, Việt Nam đứng thứ 6 trên thế giới
về xuất khẩu cao su và cao su là một mặt hàng quan trọng xuất khẩu quan trọng giúp phát triển kinh tế đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động Tuy nhiên để phát triển kinh tế một cách bền vững cho ngành cao su thì ta phải chú trọng đến giảm thiểu tác động môi trường do ngành cao su gây ra đặc biệt là nước thải từ ngành chế biến mủ cao su Lượng nước thải do chế biến cao su thường có hàm lượng COD khoảng 2500 -7000mg/l, BOD khoảng 1500 - 12000mg/l nếu không được xử
lí mà thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước Do đó cần phải có phương án xử lí nước thải chế biến cao su để phát triển bền vững ngành cao su
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập – An Lộc
Địa Chỉ : Đường QL1 - Xuân Lập, khu phố trung tâm, phường Xuân Lập, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện: Nguyễn Văn Thắng, Đỗ Minh Tuấn
Quản lý bởi Cục thuế doanh nghiệp lớn
1.1.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng và các ngành nghề kinh doanh
Trang 15- Giao thông
Ngoài hệ thống giao thông, hiện công ty cao su Đồng Nai thường xuyên tu chỉnh, sửa chữa hệ thống cầu đường sẵn có, bảo đảm giao thông khu vực luôn trong tình trạng tốt
Các sản phẩm dịch vụ chính tại tổng công ty Cao su Đồng Nai tập trung chính
ở lĩnh vực nông nghiệp là cao su thiên nhiên sơ chế gồm nhiều chủng loại như: SVR L; SVR 3L; SVR 5; SVR 5; SVR 10; SVR 20; SVR CV50; SVR CV60; SVR 10CV; SVR 20CV
Cao su thiên nhiên dạng latex: HA và LA
Các sản phẩm được sản xuất đạt chất lượng cao do việc tiếp nhận nguyên liệu
từ vườn cây được thường xuyên kiểm tra, kiểm soát đảm bảo tốt yêu cầu sản xuất theo chủng loại để công tác chế biến ngày càng được hoàn thiện theo hướng đồng nhất về chất lượng trên cùng một sản phẩm giữa các nhà máy, đồng thời chú trọng công tác vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, bảo đảm sản phẩm sản xuất đạt chất lượng cao nhất
1.1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu và năng lượng
Nhu cầu nguyên vật liệu
- Acid Acetic: 29,7 tấn/năm
- Amoniac: 87.553 lít/năm
- Nilon: 23.040 kg/năm
Trang 16 Nhu cầu về điện
Nhà máy sử dụng điện lưới quốc gia (10/0,4 kV), nhu cầu sử dụng điện tối
đa cho nhà máy là 789.960 Kwh/năm Nhà máy còn trang bị một máy phát điện để
dự phòng khi có sự cố về điện
Nhu cầu về nước
Nhu cầu về nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhà máy tương đối lớn, nhà máy sử dụng nước ngầm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, lượng nước
sử dụng hàng năm là 167.575 m3/năm
Nhu cầu về nguyên liệu
Nhiên liệu mà nhà máy Xuân Lập - An Lộc sử dụng là dầu DO chạy từ
800-1200 lit/ngày
1.2 Hiện trạng môi trường của nhà máy
1.2.1 Môi trường không khí
Môi trường không khí xung quanh các nhà máy
Ảnh hưởng của bụi và các loại khí độc (CO, SO2, NH3, ) do quá trình hoạt động của việc chế biến mủ cao su đối với môi trường không khí Khu vực xung quanh
là không đáng kể
Môi trường không khí bên trong các nhà máy
Đối với các nhà máy chế biến mủ cao su, tác động của quá trình hoạt động chế biến đến môi trường không khí tương tự nhau
Nguồn gây ô nhiễm không khí bên trong các nhà máy chế biến mủ cao su thuộc tổng công ty cao su Đồng Nai bao gồm:
Nguồn gây ô nhiễm do đốt dầu DO để vận hành máy phát điện khi có sự cố mất điện và đốt các lò sấy mủ, với nhu cầu sử dụng dầu DO không nhiều độc hại đồng thời dầu DO là loại dầu cháy gần như hoàn toàn và thải rất nhiều khí thải độc hại vào môi trường không khí Do đó ảnh hưởng của khí thải khi đốt dầu để vận hành máy phát điện tới môi trường xung quanh là không đáng kể Nhưng các nhà máy sẽ có các
Trang 17biện pháp khắc phục tiêu cực nhằm hạn chế ô nhiễm đến môi trường xung quanh đến mức thấp nhất
- Nguồn ô nhiễm mùi hôi sinh ra từ quá trình chóng đông mủ do bổ sung amoniac (khi đưa mủ từ nông trường về các nhà máy), từ công đoạn sấy (mùi hôi tự nhiên của mủ cao su), mùi hôi do phân hủy yếm khí nước thải, Nhà máy sẽ có các biện pháp khắc phục thích hợp
- Nguồn gây ô nhiễm nhiệt thừa: nhiệt thừa phát sinh từ công đoạn của các nhà máy
Bảng 1.1 Nhiệt độ tại các phân xưởng của các nhà máy
độ cao thường có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn so với nhóm khác
1.2.2 Tác động đến môi trường nước
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của các nhà máy chủ yếu là các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ, các hợp chất dinh dưỡng và các loài vi sinh vật, vi khuẩn,
Bảng 1.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Trang 18 Nước thải công nghệ
Trong công nghệ chế biến mủ cao su của nhà máy chế biến cao su An Lộc sử dụng rất nhiều nước khoảng 550m3/ngày (nước thải công nghệ từ quá trình sản xuất
mủ cốm và nước thải từ sơn rửa xe)
Trang 19Bảng 1.3 Tính chất nước thải công nghệ
Biện pháp xử lý hiện nay: Hiện nay, nước thải được dẫn đến bể gạn mủ, sau
đó nước thải chảy ra suối
- Nước thải nhiễm dầu
Nước thải nhiễm dầu của các nhà máy phát sinh do rơi vãi trong việc vận chuyển dầu từ nơi chứa đến vị trí các nhà máy phát điện và lò sấy mủ, trong việc nhập dầu vào trong việc vận hành nhà máy phát điện và lò sấy của các nhà máy
Lượng nước thải nhiễm dầu này tương đối ít (do dầu sử dụng tương đối ít) Tuy nhiên, chúng ta cần phải biết tác hại của lượng nước thải này một khi chúng thoát
ra ngoài môi trường mà không qua xử lý, qua đó mới nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát lượng nước thải này
Khi xả vào nguồn nước phần lớn dầu loang nhanh trên mặt nước tạo thành màng dầu, chỉ còn phần nhỏ hòa tan trong nước Cặn bã chứa dầu khi lắng xuống sông sẽ bị phân hủy, một phần nổi lên mặt nước, một phần hòa tan trong nước và phần còn lại tích tụ trong bùn đáy gây ô nhiễm cho sinh vật nước, bao gồm cả tôm,
cá và ảnh hưởng tới mục đích cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản cho nguồn
Trang 20Khi hàm lượng dầu trong nước cao hơn 0,2 mg/l: nước lúc này có mùi hôi không dùng để ăn uống được mà chỉ dùng cho mục đích sinh hoạt (tắm giặt) Ô nhiễm dầu dẫn đến mất khả năng tự làm sạch của các nguồn nước do giết chết các sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy tham gia vào quá trình tự làm sạch của nước Nước thải nhiễm dầu còn gây cạn kiệt Oxy của nguồn nước do tiêu thụ Oxy cho quá trình Oxy-hóa Hydrocarbon và che mặt nước thoáng không cho Oxy tái nạp từ không khí vào nguồn nước
Khi hàm lượng dầu trong nước 0.1-0.5 mg/l sẽ gây giảm năng suất và chất lượng của cá Tiêu chuẩn dầu trong các nguồn nước nuôi cá không vượt quá 0.05 mg/l, tiêu chuẩn Oxy hòa tan là ≥ 6 O2 mg/l đối với mạch nước dùng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt
Ngoài ra dầu trong nước sẽ bị chuyển hóa thành các hợp chất độc hại với con người và thủy sinh như: Phenol, các chất dẫn xuất Clo của Phenol – chuẩn Phenol cho nguồn nước cấp cho sinh hoạt là 0.001 mg/l, ngưỡng chịu đựng của cá là 10-15ml
Ngoài ra các sản phẩm phân hủy của dầu mỡ và các tạp chất chứa trong bã thải (kim loại nặng) thấm vào đất gây độc trực tiếp đối với cây trồng hoặc làm giảm khả năng phân hủy của vi sinh vật trong đất dẫn đến giảm độ xốp và độ phì nhiêu của đất, gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
1.2.3 Tác động của tiếng ồn
Trong quá trình chế biến của các nhà máy, tiếng ồn phát sinh từ các máy cán băm mủ, máy cán kéo trong dây chuyền chế biến và từ máy phát điện
Trang 21Bảng 1.4 Kết quả đo đạc tiếng ồn tại nhà máy
Tiếng ồn là yếu tố do tác động đến sức khỏe con người Tác hại của tiếng ồn
là gây nên những tổn thương cho các bộ phận trên cơ thể người Trước hết là giác quan thính giác chịu tác động trực tiếp của tiếng ồn làm giảm độ nhạy của tai thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra, tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thần kinh, rối loạn tuyến mạch và các bệnh
về hệ thống tiêu hóa
Tuy nhiên, do các nhà máy được bố trí xây dựng gần vườn cao su, đồng thời mật độ dân cư tại khu vực tương đối thấp Do đó, tiếng ồn công nghệ rất ít gây ô nhiễm và gây hại trực tiếp tới môi trường xung quanh (tại cổng bảo vệ cách nhà xưởng của các nhà máy từ 50-150m tiếng ồn đo được 52-65 dBA), ảnh hưởng chỉ xảy ra trong khu vực sản xuất của các nhà máy (tại công đoạn cán băm 85- 94dBA) Do đó, các nhà máy sẽ có biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu của tiếng ồn đến sức khỏe người công nhân trực tiếp sản xuất ngay tại công đoạn này
1.2.5 Tác động đến các chỉ tiêu liên quan khác
- Tác động đến các dạng tài nguyên môi trường và hệ sinh thái
Nói chung, các loài động vật nuôi còn nhảy cảm với các chất ô nhiễm không khí, nước kể trên hơn là đối với con người Nếu ảnh hưởng xấu thì các tác hại này thể
Trang 22Hầu hết các chất gây ôn nhiễm trong không khí, bụi do các nhà máy gây ra đều không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Tuy nhiên, tác hại của các yếu tố này ảnh hưởng xấu nếu không nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường khu vực
Các chất ô nhiễm trong không khí đều gây nên những tác hại nhất định cho hệ thực vật xung quanh nguồn phát sinh: rau, cây trồng Chúng sẽ làm chậm quá trình quang hợp, hô hấp của thực vật, dẫn đến ngăn trở sự phát triển, cây cối trở nên còi cọc Các khí thải ô nhiễm còn có khả năng gây bệnh, cây vàng lá héo, hoa trái bị lép
và có thể dẫn đến khô lá, chết cây,
- Giao thông vận tải
Vị trí các nhà máy nằm gần tỉnh lộ 56, tỉnh lộ 14 và quốc lộ 1 Mật độ giao thông trên đường vào các nhà máy hiện tại ở mức cao Tuy nhiên, sự hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào các nhà máy không ảnh hưởng lớn đến mât độ giao thông cũng như lượng bụi cho môi trường xung quanh
- Nông nghiệp
Như đã trình bày, khu vực nhà máy hiện tại là khu vườn cao su có từ lâu Vì vậy, việc hoạt động và phát triển sản xuất của các nhà máy không ảnh hưởng đến đất đai dành cho nông nghiệp tại khu vực
- Ảnh hưởng đến các điều kiện kinh tế-xã hội khác
Việc hoạt động của nhà máy chế biến mủ cao su có một ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng tại khu vực: góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động trực tiếp tại nhà máy (458 công nhân) và tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân tại nông trường cao su
Ngoài ra, quá trình hoạt động của nhà máy nhìn chung không gây ảnh hưởng xấu đến cản quan kiến trúc và nhu cầu văn hóa, giải trí của người dân khu vực xung quanh
1.3 Các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường
1.3.1 Các biện pháp xử lý hiện có
Trang 23Nước thải sinh hoạt của các nhà máy được xử lý bằng bể tự hoại, hiệu quả xử
lý đối với các chất hữu cơ khoảng 50%, các chất rắn lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn, sau xử lý ở bể tự hoại nước thải thoát chung với nước thải công nghiệp
Biện pháp xử lý nước thải công nghệ
Hiện nay nhà máy chế biến mủ cao su An Lộc đã đầu tư xây dựng 02 bể gạn
mủ và 4 hồ sinh học tự nhiên để xử lý nước thải công nghệ với diện tích 9000m3
nhưng hiệu quả xử lý chưa đạt tiêu chuẩn
1.3.2 Biện pháp đề xuất xử lý nước thải công nghệ
Nước thải chế biến mủ cao su có khả năng gây ô nhiễm môi trường rất lớn khi
bị phân hủy yếm khí, gây mùi hôi thối đặc biệt, còn trường hợp xả thẳng ra suối Hòn
sẽ nhanh chóng làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, dẫn đến suy thoái môi trường nước
Do đặc điểm nhà máy nằm ở gần khu vực dân cư, diện tích mặt bằng cho xử
lý nước thải bị hạn chế nên sẽ có biện pháp công nghệ để xử lý phù hợp với điều kiện thực tế nhà máy
1.3.3 Xử lý nước thải nhiễm dầu
Nhà máy sử dụng dầu DO để chạy máy phát điện và đốt lò sấy mủ Trong quá trình sử dụng, dầu có thể rơi vãi ra sản xuất, nhập hoặc rò rỉ từ chỗ ống nối, từ van dầu và khi vận hành, khi có sự cố chảy dầu, dầu sẽ chảy vào cống nước thải và đưa
ra ngoài môi trường Dầu sẽ bao phủ bề mặt nguồn nước làm ngăn cản quá trình trao đổi oxygen, màng dầu có khả năng bao phủ hệ động thực vật nước làm cản trở sự phát triển của chúng Do đó các nhà máy sẽ xử lý sao cho nồng độ dầu còn lại trong nước thải dưới 5mg/l
Biện pháp xử lý
Với số lượng dầu sử dụng cho từng nhà máy không nhiều các nhà máy sẽ áp dụng phương pháp bể bẫy dầu kết hợp vật liệu hấp thụ dầu (mỗi nhà máy lắp đặt 1 bể)
Trang 24Tại nơi có khả năng rò rỉ dầu, xây bể bẫy dầu Nước thải nhiễm dầu chảy vào ngăn thứ 1, dầu sẽ nổi lên phía trên, nước tiếp tục chảy sang ngăn thứ 2, nhờ tấm chắn ngang trước dòng chảy, hướng dòng chảy đi lên , dầu dễ dàng nổi lên
Tuy nhiên nồng độ dầu trong nước còn khá cao khoảng ± 100mg/l Số dầu này
sẽ tiếp tục bị hấp thu vào tấm thấm dầu đặt trong rãnh thoát làm nồng độ dầu trong nước thải giảm xuống còn dưới 5mg/l Mỗi đơn vị trọng lượng vật liệu hấp thụ dầu
có thể giữ được một lượng dầu gấp 50 lần trọng lượng bản thân nó, hơn nữa vật liệu này có thể sử dụng lại tới 70 lần
1.3.4 Xử lý chất thải rắn
+ Chất thải rắn công nghệ
Trong quy trình công nghệ chế biến mủ cao su, chất thải rắn chủ yếu là những mảnh vỡ cao su vụn Khối lượng chất thải này tương đối ít do rơi vãi trong quá trình sản xuất, các nhà máy sẽ thu gom và tái sử dụng
+ Chất thải rắn sinh hoạt
Tài liệu văn phòng, vật liệu đóng gói (bao nilon và thùng gỗ), rác thải sinh hoạt của công nhân viên, các rác thải này ảnh hưởng không đáng kể cho môi trường Vì thế nhà máy thu gom và chôn ở vườn cao su (có tính chống thấm và vệ sinh phòng dịch)
1.3.5 Phòng chống cháy nổ và an toàn lao động
a Phòng chống cháy nổ
Với cách bố trí nhà xưởng hiện nay: nhà xưởng cách ly với các công trình khác, xung quanh nhà xưởng có đường xe chạy (ít nhất rộng 6m) để các phương tiện cứu hỏa có thể ra vô dễ dàng Do đó việc bố trí nhà xưởng trong khuôn viên các nhà máy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy
Tuy nhiên lượng sản xuất sẽ có các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại về người và của khi xảy ra sự cố, các biện pháp có thể như là:
- Các loại nhiên, nguyên liệu dễ cháy (dầu DO) đã được bảo quản, cất chứa xa
nơi có thể là nguồn gây cháy nổ
Trang 25b An toàn lao động
- Công nhân vận hành sẽ được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách khi
có sự cố, luôn luôn có mặt tại vị trí của mình
- Trong những trường hợp có sự cố, công nhân vận hành sẽ được hướng dẫn
và thực tập xử lý theo quy tắc an toàn
- Công nhân làm việc tại khấu sấy luôn tiếp xúc với nhiệt độ cao, sẽ được trang
bị khẩu trang và tạp dề chống nóng
- Kho chứa hóa chất (acid acetic) sẽ được thông thoáng tốt
- Công nhân làm việc pha trộn acid acetid để đánh đông mủ sẽ được trang bị
bao tay và khẩu trang bảo vệ, bên cạnh đó nhà máy sẽ trang bị bồn chứa và trộn acid acetic
1.3.6 Xử lý các chỉ tiêu khác
a Khống chế ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn trong các nhà máy phát sinh từ công đoạn cán băm, cán cắt, từ các băng tải mủ, từ máy phát điện Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe như gây mất ngủ, mệt mỏi , gây tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động của công nhân trong khu vực sản xuất, làm kém tập trung tư tưởng có thể dẫn đến tai nạn lao động Hiện nay tiếng ồn phát sinh trong phân xưởng sản xuất của các nhà máy khoảng 85 – 94 dBA tại công đoạn cán băm
Để hạn chế tiếng ồn và chấn động, các nhà máy sẽ áp dụng những biện pháp sau để khống chế
Các biện pháp giảm tiếng ồn và chấn động ngay tại nguồn phát sinh
- Thiết kế các bộ phận giảm chấn tại các máy móc có khả năng gây ồn (máy cán cắt, máy cán băm, máy phát điện)
- Kiểm tra độ mòn chi tiết (dây curoa, puly ) và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng (máy cán băm, máy cán cắt )
- Lắp ống bô giảm thanh cho máy phát điện
Trang 26- Bên cạnh đó nhà máy sẽ trang bị đầy đủ các trang phục cần thiết về an toàn lao động và hạn chế những tác hại của tiếng ồn cho công nhân (nút bịt tai)
- Khống chế ô nhiễm mùi hôi và nhiệt dư
- Mùi hôi sinh ra từ quá trình chống đông mủ do bổ sung amoniac, từ công đoạn sấy (mùi hôi tự nhiên của cao su), từ quá trình lên men yếm khí nước thải bị đọng trong cống do không được xử lý
- Nhiệt độ thường cao tại khu vực lò sấy từ 31 – 35 0 C
Để khắc phục mùi hôi và nhiệt độ, các nhà máy sẽ sử dụng các biện pháp sau :
- Tăng cười hệ thống thông gió tự nhiên xung quanh nhà xưởng
- Lắp thêm quạt đứng (công nghiệp) tại công đoạn sấy nhằm giảm nhiệt độ và mùi hôi
- Trang bị tạp dề chống nóng và khẩu trang cho công nhân làm việc tại công đoạn trên (lò sấy)
- Xây dựng hệ thống cống rãnh dẫn nước thải và công nghệ xử lý phù hợp, tránh sự tù đọng nước thải có thể dẫn đến việc lên men yếm khí gây mùi hôi
- Tại khu vực các nhà máy dân cư thưa thớt, do đó ảnh hưởng của mùi hôi tới môi trường xung quanh là không đáng kể
- Xử lý khói thải của máy phát điện và lò sấy
- Khói thải của các nhà máy phát sinh do sử dụng máy phát điện và đốt lò sấy
mủ Nhưng dung lượng dầu sử dụng của các nhà máy không nhiều và sử dụng dầu
DO Từ đó ta có thể tính tải lượng khí của các nhà máy
Bảng 1.5 Tải lượng khí thải của nhà máy Xuân Lập - An Lộc
Tải lượng khí thải Nhà máy An Lộc
196.812