1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tận dụng cơ chế ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do của việt nam

226 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam
Tác giả NCS. Vũ Kim Dung
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Duy Liên, PGS. TS Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế và Thương mại
Thể loại Luận án tiến sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (16)
    • 1.1 Nghiên cứu về các Hiệp định thương mại tự do (16)
      • 1.1.1 Tác động của các Hiệp định thương mại tự do đối với nền kinh tế (16)
      • 1.1.2 Tác động của các Hiệp định thương mại tự do đối với doanh nghiệp (21)
    • 1.2 Nghiên cứu về tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (21)
      • 1.2.1 Nhân tố tác động tới tận dụng cơ chế ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do.10 (21)
      • 1.2.2 Chỉ số đo lường tận dụng cơ chế ưu đãi (25)
      • 1.2.3 Cách thức tận dụng cơ chế ưu đãi trong các Hiệp định thương mại tự do (26)
    • 1.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu đã công bố và khoảng trống nghiên cứu (28)
      • 1.3.1 Đánh giá chung (28)
      • 1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu (29)
  • CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ KINH NGHIỆM TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI CỦA HÀN QUỐC (30)
    • 2.1 Những vấn đề cơ bản về các Hiệp định thương mại tự do (30)
      • 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của các Hiệp định thương mại tự do (30)
      • 2.1.2 Khái niệm về Hiệp định thương mại tự do (31)
      • 2.1.3 Phân loại các Hiệp định thương mại tự do (32)
      • 2.1.4 Nội dung cơ bản của các Hiệp định thương mại tự do (33)
      • 2.1.5 Tác động của các Hiệp định thương mại tự do (34)
    • 2.2 Tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (36)
      • 2.2.1 Khái niệm (36)
      • 2.2.2 Quy trình tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (41)
    • 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA (44)
      • 2.3.1 Nhận thức về sự hữu ích (44)
      • 2.3.2 Tiếp xúc quốc tế (45)
      • 2.3.3 Hỗ trợ của Chính phủ (46)
      • 2.3.4 Thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp (47)
      • 2.3.5 Khả năng học hỏi của tổ chức (48)
      • 2.3.6 Rào cản cản trở doanh nghiệp tận dụng ưu đãi (49)
    • 2.4 Kinh nghiệm tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc (50)
      • 2.4.1 Tổng quan về các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc (50)
      • 2.4.2 Giải pháp tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc (53)
      • 2.4.3 Bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc (56)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM (62)
    • 3.1 Tổng quan về các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam (62)
      • 3.1.1 Tiến trình ký kết các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam (62)
      • 3.1.2 Quy mô và tầm quan trọng của các Hiệp định thương mại tự do đối với Việt (66)
      • 3.1.3 Cam kết về thương mại hàng hóa trong các Hiệp định thương mại tự do (70)
    • 3.2 Hoạt động tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt (79)
      • 3.2.1 Hoạt động của Chính phủ (79)
      • 3.2.2 Hoạt động của doanh nghiệp (87)
    • 3.3 Kết quả tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt (93)
      • 3.3.1 Thực trạng chung (93)
      • 3.3.2 Theo Hiệp định (98)
      • 3.3.3 Theo thị trường (100)
      • 3.3.4 Theo ngành hàng (102)
      • 3.3.5 Đánh giá thực trạng tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA của Việt Nam (106)
    • 3.4 Nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động tới tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (111)
      • 3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (111)
      • 3.4.2 Xử lý dữ liệu (114)
      • 3.4.3 Phân tích thống kê mô tả (117)
      • 3.4.4 Kiểm định thang đo (122)
      • 3.4.5 Phân tích hệ số tương quan Pearson (126)
      • 3.4.6 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (127)
      • 3.4.7 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính (129)
      • 3.4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (131)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIA TĂNG TẬN DỤNG ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM (133)
    • 4.1 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi thực thi các FTA (133)
      • 4.1.1 Cơ hội (133)
      • 4.1.2 Thách thức (134)
    • 4.2 Định hướng tận dụng ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam (135)
      • 4.2.1 Thực hiện thành công các mục tiêu xuất nhập khẩu (135)
      • 4.2.2 Phương hướng tận dụng ưu đãi (136)
      • 4.2.3 Chương trình hành động để tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (137)
    • 4.3 Kiến nghị và giải pháp (138)
      • 4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ (138)
      • 4.3.2 Kiến nghị đối với các Hiệp hội ngành hàng và tổ chức doanh nghiệp (149)
      • 4.3.3 Giải pháp về phía doanh nghiệp (151)
  • KẾT LUẬN (160)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (162)

Nội dung

Nghiên cứu về thực tiễn tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA đã có hiệu lực sẽ là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng phương án đàm phán cho các Hiệp định thương mại tự do mới tr

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

Nghiên cứu về các Hiệp định thương mại tự do

Khi nghiên cứu các Hiệp định thương mại tự do, nhiều nhà nghiên cứu tại Việt Nam và quốc tế thường tập trung vào tác động của chúng đối với nền kinh tế và doanh nghiệp.

1.1.1 Tác động của các Hiệp định thương mại tự do đối với nền kinh tế

Jacob Viner (1950) là người tiên phong trong việc kiểm định tác động của các thỏa thuận thương mại tự do (FTA) bằng cách so sánh sự thay đổi kinh tế trước và sau khi tham gia FTA Nghiên cứu của ông chỉ ra hai ảnh hưởng chính của FTA: hiệu ứng tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại Tạo lập thương mại đề cập đến sự gia tăng xuất khẩu sang các nước thành viên nhờ vào ưu đãi thuế quan và cơ hội tiếp cận thị trường Trong khi đó, chuyển hướng thương mại xảy ra khi doanh nghiệp chuyển nhập khẩu từ các nước ngoài khối sang các thành viên FTA để tận dụng ưu đãi và tiết kiệm chi phí Hai tác động này xuất phát từ việc các nước thành viên FTA được đối xử ưu đãi hơn về thuế so với các nước không phải là thành viên Nhận định này cũng được xác nhận bởi các nhà nghiên cứu khác như Urata và Okabe (2007), Gulhot.

(2010), Yang và cộng sự (2014), Milton (2014)

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các Hiệp định thương mại tự do có thể mang lại cả tác động tích cực lẫn tiêu cực đối với nền kinh tế.

1.1.1.1 Tác động tích cực của các Hiệp định thương mại tự do Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra các Hiệp định thương mại tự do có vai trò thúc đẩy dòng chảy thương mại

Baier và Bergtrand (2002) đã thêm vào mô hình biến giả FTA và chỉ ra rằng các FTA đã làm cho dòng thương mại tăng lên gấp 4 lần

Aitken (1973), Brada và Mendez (1985), Bergstrand (1985), Frankel et al

Nghiên cứu của Huot và Kakinaka (2007) cùng với các tác giả khác (1995, 1997) đã áp dụng mô hình biến giả không-một để kiểm tra tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) đối với dòng chảy thương mại Kết quả cho thấy rằng việc tham gia các FTA không chỉ thúc đẩy dòng chảy thương mại mà còn gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của các quốc gia thành viên.

Nghiên cứu của Athukorala và Kohpaiboon (2011) về Hiệp định thương mại tự do giữa Australia và Thái Lan (TAFTA) cho thấy hiệp định này đã đóng góp đáng kể vào sự mở rộng thương mại giữa hai quốc gia.

Từ năm 2004 đến 2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Australia và Thái Lan đã tăng từ 5 tỷ USD lên 15,1 tỷ USD, với mức tăng bình quân hàng năm đạt 20,2% Trong giai đoạn 2005-2010, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Thái Lan và Australia chiếm 3,5% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Thái Lan trên toàn cầu, tăng so với 2,3% trong giai đoạn 2000-2004.

Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế và Chiến lược của Indonesia (2014) đã tiến hành nghiên cứu về tác động của các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đối với Indonesia, với tiêu đề "Tác động của các FTA tại Indonesia".

Kết quả khảo sát "Nghiên cứu và góc nhìn kinh doanh 2013" cho thấy, mặc dù tác động của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) không đồng nhất, nhưng nhìn chung đều mang lại hiệu quả tích cực Cụ thể, các FTA giúp doanh nghiệp chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời gia tăng kim ngạch thương mại giữa các nước thành viên FTA Nghiên cứu dựa trên dữ liệu Hải quan và khảo sát 450 doanh nghiệp sản xuất từ tháng 11/2013 đến tháng 1/2014.

Tại Việt Nam, đã có nhiều nhiên cứu khẳng định các Hiệp định thương mại tự do có tác động tích cực tới dòng chảy thương mại

Nghiên cứu của Vũ Văn Hà (2017) về “Vai trò của các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trong thương mại quốc tế” chỉ ra rằng FTA thế hệ mới đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tự do thương mại cả về lượng và chất Cụ thể, FTA thế hệ mới giúp tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư, và cạnh tranh, đồng thời nâng cao tiêu chuẩn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, môi trường và lao động, những vấn đề chưa được quy định trong các hiệp định của WTO Ngoài ra, FTA thế hệ mới còn nâng cao chuẩn mực tự do hóa thương mại và mở ra không gian phát triển mới cho các quốc gia thành viên Cuối cùng, việc ký kết và thực hiện hiệu quả các FTA thế hệ mới sẽ củng cố an ninh kinh tế và nâng cao vị thế cho các quốc gia tham gia.

Nguyễn Trọng Hoài và Nguyễn Quang Huy (2015) đã nghiên cứu tác động của các Hiệp định thương mại tự do đến dòng chảy thương mại hàng hóa của Việt Nam từ 1990 đến 2012 trong bài viết “The impact of free trade agreement on trade flow of goods in Vietnam” Nghiên cứu cho thấy, thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên đã tăng từ 3,5 đến 6,5 lần sau khi tham gia các Hiệp định này Sự gia tăng này chủ yếu do việc xóa bỏ hàng rào thuế quan và cải thiện các điều kiện thuận lợi hóa thương mại, giúp giảm đáng kể chi phí thương mại Các yếu tố khác như cải thiện cơ sở hạ tầng và tạo thuận lợi trong thực hiện nghĩa vụ hải quan cũng góp phần vào sự phát triển này.

Nguyễn Anh Thư, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân (2013) có bài viết

“Assessing the impact of ASEAN + 3 Free Trade Agreements on ASEAN’s Trade

Nghiên cứu "Flows - a gravity model approach" đã áp dụng mô hình trọng lực để phân tích tác động của Hiệp định thương mại tự do ASEAN +3 (ACFTA, AKFTA, AJCEP) đối với thương mại nội khối và dòng thương mại của ASEAN với phần còn lại của thế giới trong giai đoạn 2000-2013 Kết quả cho thấy AFTA đã tạo ra tác động tích cực trong việc thúc đẩy thương mại bằng cách giảm và loại bỏ các rào cản thuế quan, góp phần vào sự phát triển thương mại song phương giữa các quốc gia trong và ngoài khối Tuy nhiên, ACFTA và AJCEP lại có ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại giữa các nước ASEAN, cũng như làm giảm nhập khẩu và xuất khẩu của ASEAN với phần còn lại của thế giới, điều này có thể được giải thích bởi sự gia tăng đáng kể trong thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc.

Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2011) “Tác động của khu vực thương mại

Nghiên cứu "ASEAN-Hàn Quốc đến thương mại Việt Nam" đã áp dụng mô hình trong lực để đánh giá tác động của Hiệp định AKFTA đối với thương mại Việt Nam Các yếu tố như GDP, dân số, khoảng cách địa lý, tỷ giá hối đoái, thu nhập bình quân đầu người, khoảng cách thu nhập, sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa, cùng với các Hiệp định thương mại tự do đã được đưa vào phân tích Kết quả cho thấy AKFTA có ảnh hưởng tích cực đến thương mại Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực nông sản và các sản phẩm chế tạo sử dụng nhiều lao động, những lĩnh vực sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ hiệp định này.

Nguyễn Bình Dương (2016) đã nghiên cứu tác động của Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đối với thương mại Việt Nam, sử dụng mô hình trọng lực với các biến số được điều chỉnh Nghiên cứu này cung cấp những phân tích quan trọng về ảnh hưởng của EVFTA và các chính sách liên quan.

Nghiên cứu cho thấy việc giảm thuế trong khuôn khổ EVFTA sẽ thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và EU Cụ thể, mỗi 1% giảm thuế từ EU sẽ làm tăng 0,52% giá trị thương mại giữa hai bên Ngược lại, nếu Việt Nam cắt giảm 1% thuế, kim ngạch thương mại nội khối sẽ tăng lên 0,95%.

Nghiên cứu về tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do

1.2.1 Nhân tố tác động tới tận dụng cơ chế ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do

Nhiều nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh vai trò quan trọng của sự hỗ trợ từ Chính phủ và các rào cản trong việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA).

Wignaraja, Lazaro, and De Guzman (2009) conducted a study examining the factors that influence the decision to utilize or not utilize benefits from Free Trade Agreements (FTAs) in the Philippines.

Nghiên cứu chỉ ra rằng doanh nghiệp tại Philippines chưa tận dụng được cơ chế ưu đãi từ FTA do một số nguyên nhân chính như thiếu thông tin, sự chậm trễ và chi phí quản trị cao Ngoài ra, các yếu tố như quá nhiều ngoại trừ, yêu cầu bảo mật thông tin, biên độ ưu đãi thấp, và việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan cũng cản trở doanh nghiệp Sự thiếu thông tin về FTA cho thấy sự hỗ trợ của Chính phủ chưa đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, trong khi khả năng học hỏi của doanh nghiệp về FTA còn hạn chế Thêm vào đó, việc phân loại xuất xứ một cách tùy ý cũng là một rào cản lớn đối với việc tận dụng ưu đãi từ FTA.

Nghiên cứu của Chia, S.Y (2011) về "Hiệp định Thương mại Tự do châu Á: Doanh nghiệp đang phản ứng như thế nào?" đã khảo sát các doanh nghiệp tại 6 nước Đông Á, bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan và Philippines, về việc tận dụng FTA Kết quả cho thấy doanh nghiệp không tận dụng được cơ chế ưu đãi từ FTA do thiếu thông tin, mức độ ưu đãi nhỏ, chi phí chậm trễ, chi phí hành chính liên quan đến quy tắc xuất xứ, các thủ tục hành chính khác và rào cản từ các biện pháp phi thuế quan của các đối tác FTA Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng sự hỗ trợ từ các cơ quan Chính phủ và tổ chức phi Chính là yếu tố quan trọng trong việc doanh nghiệp tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA.

Nghiên cứu của Athukorala và Kohpaiboon (2011), cùng với Hayakawa và cộng sự (2012), chỉ ra rằng sự hỗ trợ của Chính phủ và các rào cản trong việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA là rất quan trọng Cụ thể, các yếu tố như thiếu thông tin, biên độ ưu đãi nhỏ, sự chậm trễ và chi phí chứng nhận xuất xứ đã khiến nhiều doanh nghiệp không tận dụng hoặc không có ý định tận dụng các ưu đãi này.

Baldwin (2005) trong nghiên cứu “Asian regionalism: promises and pitfalls” đã chỉ ra rằng chi phí tuân thủ quy tắc xuất xứ (ROO) là một rào cản lớn trong việc tận dụng cơ chế ưu đãi của các FTA tại Châu Á Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các ưu đãi trong khu vực.

Nghiên cứu của Inkyo Cheong (2014) về "Gói chính sách nhằm nâng cao việc tận dụng FTA và tác động đối với chính sách của Hàn Quốc" đã chỉ ra rằng tỷ lệ tận dụng cơ chế ưu đãi của Hàn Quốc trước năm 2010 chỉ đạt khoảng 20% Các rào cản như thiếu thông tin, khó khăn về quy tắc xuất xứ và chi phí hành chính đã cản trở doanh nghiệp trong việc tận dụng ưu đãi từ FTA Tuy nhiên, sau khi Chính phủ Hàn Quốc triển khai gói hỗ trợ vào năm 2010, tỷ lệ này đã tăng lên từ 40% đến 80% vào năm 2013, cho thấy sự hỗ trợ của Chính phủ có ảnh hưởng lớn đến kết quả tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA của doanh nghiệp.

Ganeshan Wignaraja (2014) trong nghiên cứu "The determinant of FTA use in Southeast Asia: A firm-level analysis" đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp ở Indonesia, Malaysia và Philippines không tận dụng được cơ chế ưu đãi từ FTA do thiếu thông tin, sự chậm trễ và chi phí liên quan đến chứng nhận xuất xứ Những nguyên nhân này cũng liên quan đến sự hỗ trợ của Chính phủ, khả năng học hỏi của doanh nghiệp, và các rào cản cản trở việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA.

Nghiên cứu của Hayakawa và cộng sự (2015) cho thấy rằng rào cản liên quan đến quy tắc xuất xứ ảnh hưởng tiêu cực đến việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA Sự phức tạp của quy tắc xuất xứ làm tăng chi phí tuân thủ, trong khi việc xin giấy chứng nhận xuất xứ cũng phát sinh nhiều chi phí quản trị khác (Ulloa và Wegner, 2012) Để được hưởng thuế quan ưu đãi, doanh nghiệp cần hiểu rõ các điều khoản phức tạp của FTA và tích lũy kiến thức về ROO và C/O (Wignaraja, 2014) Các chi phí phát sinh có thể bao gồm việc xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên trách, hệ thống phần mềm quản lý, và quy trình xác minh tuân thủ quy tắc xuất xứ (Kawai và Wignaraja, 2011) Một số doanh nghiệp còn phải điều chỉnh chuỗi cung ứng để xin giấy chứng nhận xuất xứ (Hayakawa, 2015) Do đó, doanh nghiệp lớn có xu hướng tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA tốt hơn nhờ vào nguồn lực mạnh mẽ hơn về vốn, công nghệ và nhân lực (Takahashi và Urata, 2010).

Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố mới ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA, bao gồm vai trò của các nhà lãnh đạo, nhận thức về tính hữu ích của FTA, và khả năng học hỏi của doanh nghiệp Hai nghiên cứu tiêu biểu trong lĩnh vực này là bài viết của Park (2015) mang tên “Enterpreneurial orientation, FTA exploitative capabilities, and export performance of the Korea exporting SMEs”.

Bài viết của Song và Moon (2019) mang tên “Khám phá ý định sử dụng FTA của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ: Bằng chứng từ Hàn Quốc” đã khảo sát 221 doanh nghiệp xuất khẩu tại Hàn Quốc Nghiên cứu sử dụng mô hình lượng để kiểm tra ảnh hưởng của ba yếu tố đến ý định tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA Kết quả cho thấy cả ba yếu tố đều có tác động tích cực đến ý định sử dụng cơ chế ưu đãi này của doanh nghiệp.

Nghiên cứu của Yunling Zhang (2010) về tác động của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đến hoạt động kinh doanh tại Trung Quốc đã khảo sát 232 doanh nghiệp Kết quả cho thấy 45% doanh nghiệp đã tận dụng ưu đãi từ ít nhất một FTA, trong khi 78% có kế hoạch tận dụng trong tương lai Tuy nhiên, các doanh nghiệp gặp phải nhiều trở ngại như thiếu thông tin, mức ưu đãi nhỏ, và chi phí hành chính cao khi xin giấy chứng nhận xuất xứ Nghiên cứu đề xuất cần cung cấp thêm dịch vụ hỗ trợ, khuyến khích tham gia FTA quy mô lớn hơn, và tăng cường hợp tác giữa Chính phủ và khu vực tư nhân để gia tăng mức độ tận dụng ưu đãi từ FTA.

Nghiên cứu từ góc độ doanh nghiệp cho thấy các yếu tố như quy mô doanh nghiệp và mối quan hệ thương mại với các đối tác FTA ảnh hưởng đến mức độ tận dụng ưu đãi từ FTA Takahashi và Urata (2008) đã kiểm định các yếu tố này trong bài viết “On the use of FTAs by Japanese firms”, cho thấy quy mô doanh nghiệp có tác động lớn đến việc tận dụng ưu đãi Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mối quan hệ thương mại với các đối tác FTA là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng tích cực đến mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi Như vậy, sự tiếp xúc quốc tế của doanh nghiệp là một nhân tố đáng chú ý trong việc đánh giá mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA.

Năm 2018, nghiên cứu “Study on the use of Trade Agreements” của Nora Plaisier, Corine Besseling, Stephanie Bouman và Henri de Groot đã chỉ ra rằng thuế suất ưu đãi của FTA là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp trong việc tận dụng ưu đãi Thủ tục hải quan và quy tắc xuất xứ cũng đóng vai trò quan trọng Các doanh nghiệp thường không nhận thức đầy đủ về lợi ích từ FTA do nhiều rào cản, trong đó có biên độ ưu đãi thấp và hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ Họ cũng gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về FTA, sự phức tạp trong quy định, và rủi ro liên quan đến thủ tục hải quan Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường ít quan tâm đến ưu đãi từ FTA do thiếu thời gian và nguồn lực.

1.2.2 Chỉ số đo lường tận dụng cơ chế ưu đãi

Chưa có khái niệm thống nhất về chỉ số đo lường tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA), nhưng cắt giảm thuế quan vẫn là vấn đề lớn nhất được đề cập Trong hầu hết các nghiên cứu, chỉ số này thường được coi là chỉ số tận dụng ưu đãi thuế quan từ FTA Theo Inama (2003) và Candau cùng cộng sự (2004), mức độ tận dụng FTA được xác định là tỷ trọng giữa giá trị thương mại của sản phẩm hưởng ưu đãi thuế quan và tổng giá trị thương mại Ở góc độ doanh nghiệp, tận dụng ưu đãi từ FTA được định nghĩa là quy trình để hưởng ưu đãi thuế quan trong xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa (Kawai và Wignaraja, 2011) Việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận nhờ giảm chi phí đầu vào và tăng khả năng tiếp cận thị trường, từ đó thúc đẩy xuất khẩu Hơn nữa, mức thuế MFN càng lớn thì doanh nghiệp càng có động lực tận dụng ưu đãi từ FTA (Hayakawa và cộng sự, 2013).

Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu đã công bố và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu về các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) ở Việt Nam và quốc tế đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò và tác động của FTA đối với nền kinh tế và doanh nghiệp Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực của FTA, nhưng cũng có những nghiên cứu nêu ra tác động tiêu cực Do đó, cần có các nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá việc tham gia FTA của Việt Nam và cách tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ FTA nhằm gia tăng lợi ích và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nền kinh tế và doanh nghiệp.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng tỷ lệ tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA được đo bằng tỷ lệ hàng hóa xuất nhập khẩu được cấp C/O ưu đãi trên tổng giá trị hàng hóa Tại Việt Nam, Bộ Công thương cũng áp dụng tỷ lệ này để đánh giá mức độ tận dụng ưu đãi thuế quan Các yếu tố tác động đến việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA bao gồm cả yếu tố bên trong doanh nghiệp như quy mô, lĩnh vực hoạt động, loại hình sở hữu và tuổi của doanh nghiệp, cũng như yếu tố bên ngoài như thông tin về FTA, biên độ ưu đãi và quy tắc xuất xứ Đặc biệt, quy tắc xuất xứ được xem là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động tận dụng ưu đãi Những rào cản như quy định phức tạp, chi phí tuân thủ cao và thủ tục hành chính chậm trễ đã khiến doanh nghiệp chưa tận dụng tốt cơ chế này Tuy nhiên, nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, và thiếu các nghiên cứu từ góc độ doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về nhận thức và thực hành của họ.

Vấn đề tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ và cần nhiều nghiên cứu hơn để làm rõ Việc này sẽ giúp áp dụng hiệu quả vào thực tiễn đàm phán và thực thi các Hiệp định thương mại tự do trong tương lai.

Trên thế giới và tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào tác động, cơ hội và thách thức của FTA từ góc độ các cơ quan quản lý nhà nước, trong khi phân tích từ phía doanh nghiệp còn hạn chế Luận án này sẽ làm rõ khái niệm và quy trình tận dụng cơ chế ưu đãi, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA của doanh nghiệp Từ đó, tác giả sẽ đề xuất giải pháp và kiến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA.

Hiện nay, các nghiên cứu về việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA tại Việt Nam chủ yếu chỉ tập trung vào một số FTA hoặc ngành hàng cụ thể, mà chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện tình hình tận dụng cơ chế ưu đãi từ tất cả các FTA mà Việt Nam tham gia tính đến năm 2020 Điều này tạo ra một khoảng trống mà tác giả đã khai thác trong luận án Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của nhiều FTA, doanh nghiệp cần không chỉ tận dụng tốt một FTA đơn lẻ mà còn phải xác định và lựa chọn FTA, sản phẩm, và thị trường để tối ưu hóa lợi ích từ các FTA Hơn nữa, nghiên cứu toàn bộ các FTA mà Việt Nam tham gia sẽ giúp Chính phủ có cái nhìn tổng quan về tình hình thực thi cơ chế ưu đãi, từ đó điều chỉnh chính sách và đưa ra biện pháp phù hợp nhằm khai thác tốt lợi ích từ các FTA.

Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào về FTA mà Việt Nam tham gia cung cấp cái nhìn toàn diện về việc tận dụng cơ chế ưu đãi, cũng như các cơ hội và thách thức mà các FTA mang lại Đặc biệt, các giải pháp liên tục, toàn diện và hệ thống từ cam kết chính sách của Chính phủ đến thực tiễn thực thi ở cấp độ Hiệp hội và doanh nghiệp vẫn chưa được chỉ ra.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ KINH NGHIỆM TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI CỦA HÀN QUỐC

Những vấn đề cơ bản về các Hiệp định thương mại tự do

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của các Hiệp định thương mại tự do

Sự ra đời và phát triển của các Hiệp định thương mại tự do gắn liền với quá trình phát triển của thương mại thế giới

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, thương mại giữa các quốc gia phát triển diễn ra theo hướng tự do Sau chiến tranh, nhiều quốc gia đã áp dụng hàng rào thuế để bảo vệ thị trường nội địa khỏi hàng hóa cạnh tranh Tuy nhiên, để thúc đẩy phát triển kinh tế, các quốc gia gần gũi về địa lý đã ký kết thỏa thuận và tạo ra ưu đãi cho nhau Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật và nhu cầu mở rộng giao thương, các quốc gia mong muốn cắt giảm thuế quan, dẫn đến xu hướng hình thành các thỏa thuận song phương và đa phương Điều này đã tạo điều kiện cho sự ra đời của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) năm 1948.

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Mặc dù các vòng đàm phán đa phương toàn cầu như WTO có tầm quan trọng, nhưng thực tế cho thấy chúng thường kéo dài và khó đạt được sự đồng thuận Vòng đàm phán Đô-ha của WTO, ví dụ, đã bị hoãn từ năm 2008 do bất đồng về chính sách thương mại nông nghiệp giữa Mỹ và Ấn Độ Tình hình này đã tạo điều kiện cho sự hình thành các thỏa thuận thương mại mới với phạm vi hẹp hơn, hay còn gọi là các Hiệp định thương mại tự do.

So với WTO, các Hiệp định thương mại tự do (FTA) có ưu điểm như thời gian đàm phán ngắn hơn, dễ đạt được sự đồng thuận nhờ số lượng thành viên ít, và phạm vi lĩnh vực bao quát rộng hơn Điều này đã dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ số lượng FTA qua các năm Theo thông báo của WTO, từ khi GATT được thành lập đến năm 1994, chỉ có 124 FTA, nhưng đến tháng 10 năm 2020, con số này đã tăng lên 496 FTA được thông báo.

Với những lợi ích vượt trội của FTA, việc hình thành các FTA mới trong tương lai là xu hướng không thể tránh khỏi Các quốc gia cần chủ động nghiên cứu và tham gia vào các FTA để tận dụng tối đa những lợi ích mà chúng mang lại.

2.1.2 Khái niệm về Hiệp định thương mại tự do

Khu vực thương mại tự do (Free Trade Area) được định nghĩa lần đầu tiên trong GATT 1947 tại Điều XXIV - điểm 8b, nêu rõ rằng đây là một nhóm gồm hai hoặc nhiều lãnh thổ thuế quan, trong đó thuế quan và các biện pháp hạn chế thương mại khác sẽ được loại bỏ cơ bản cho các sản phẩm có xuất xứ từ các lãnh thổ này Các nước thành viên trong Khu vực Thương mại tự do sẽ thỏa thuận về việc cắt giảm thuế quan và các biện pháp hạn chế thương mại, với đối tượng cắt giảm là các mặt hàng có xuất xứ từ các nước thành viên Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác thương mại giữa các quốc gia trong khu vực.

GATT năm 1947 chủ yếu đề cập tới lĩnh vực thương mại hàng hóa

Từ thập niên 1990, khái niệm Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đã được mở rộng về phạm vi và cam kết tự do hóa Các FTA hiện nay không chỉ giới hạn trong lĩnh vực thuế quan mà còn bao gồm nhiều lĩnh vực khác như đầu tư, mua sắm Chính phủ, thuận lợi hóa thương mại, thương mại mai vụ, sở hữu trí tuệ, lao động và môi trường Mức độ cam kết trong các FTA cũng sâu hơn, với các quốc gia thành viên dành cho nhau những ưu đãi cao hơn, bao gồm mức cắt giảm thuế quan lớn hơn và các ưu đãi về mở cửa thị trường.

Căn cứ vào các quan niệm trên, khái niệm về Hiệp định thương mại tự cũng có sự khác biệt giữa các quốc gia trên thế giới

Theo Chính phủ Australia, Hiệp định thương mại tự do (FTA) là thỏa thuận quốc tế giữa hai hoặc nhiều nền kinh tế nhằm giảm thiểu hoặc xóa bỏ rào cản thương mại, dịch vụ và đầu tư Để được coi là một FTA, thỏa thuận phải có ít nhất hai quốc gia tham gia và bao gồm ba nội dung chính: thương mại, dịch vụ và đầu tư Mục tiêu của các Hiệp định thương mại tự do là rõ ràng: giảm thiểu và loại bỏ các rào cản trong thương mại, dịch vụ và đầu tư.

Hiệp định thương mại tự do (FTA) được Bộ Thương mại Hoa Kỳ định nghĩa là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều quốc gia, trong đó các quốc gia đồng ý về các ràng buộc trong thương mại hàng hóa, dịch vụ, bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác Khái niệm này đã mở rộng phạm vi của FTA, không chỉ tập trung vào thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư mà còn bao gồm nhiều vấn đề khác trong thương mại quốc tế như sở hữu trí tuệ, môi trường và lao động.

Tại Việt Nam, Trung tâm WTO và hội nhập thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã đưa ra định nghĩa chung nhất về Hiệp định thương mại tự do.

Một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều thành viên nhằm loại bỏ các rào cản thương mại giữa các bên là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hội nhập toàn cầu.

Các Hiệp định thương mại tự do, còn được gọi là Hiệp định đối tác kinh tế hoặc Hiệp định thương mại khu vực, là những thỏa thuận nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại giữa các thành viên Thành viên của các hiệp định này có thể là các quốc gia như Việt Nam, Hàn Quốc, hoặc các khu vực thuế quan độc lập như Liên minh Châu Âu và Hồng Kông Trung Quốc.

Hiệp định thương mại tự do (FTA) là các thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, nhằm loại bỏ rào cản thương mại và thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia thành viên theo lộ trình đã cam kết.

Tuy nhiên, trong luận án này, tác giả sử dụng khái niệm do Bộ thương mại Hoa

Hiệp định thương mại tự do là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều quốc gia, trong đó các quốc gia cam kết về các ràng buộc trong thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác.

Các Hiệp định thương mại tự do chủ yếu tập trung vào việc tự do hóa thương mại, tạo điều kiện cho các thành viên nhận được sự đối xử ưu đãi hơn so với các quốc gia không tham gia.

2.1.3 Phân loại các Hiệp định thương mại tự do

2.1.3.1 Căn cứ theo số lượng các thành viên tham gia

Căn cứ theo số lượng các thành viên tham gia, FTA được chia thành thành hai loại là FTA song phương, FTA đa phương/khu vực

FTA song phương là hiệp định thương mại tự do giữa hai quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, trong đó chỉ có hai đối tác chịu sự ràng buộc của các điều khoản trong hiệp định, như Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) Với chỉ hai thành viên, quá trình đàm phán và đạt được thỏa thuận diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn so với các FTA khu vực hay FTA hỗn hợp Hiện nay, FTA song phương đang trở thành loại hiệp định phổ biến nhất trong làn sóng ký kết FTA toàn cầu, với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng cam kết.

Tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do

2.2.1.1 Ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do Ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do” được hiểu là việc các thành viên trong Hiệp định dành cho nhau những quyền lợi đặc biệt hơn so với các quốc gia không phải là thành viên của Hiệp định đó Các quyền lợi đặc biệt bao gồm: ưu đãi thuế quan và ưu đãi phi thuế quan

Ưu đãi về thuế quan trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) là việc cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan giữa các nước thành viên, giúp hàng hóa cạnh tranh tốt hơn về giá so với các nước không phải là thành viên Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa thâm nhập vào thị trường các nước thành viên khác Ưu đãi thuế quan trong FTA khác với hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) và ưu đãi tối huệ quốc (MFN) Mức thuế GSP thường rất thấp, có thể ở mức 0%, và là ưu đãi đơn phương, không yêu cầu sự đối ứng Trong khi đó, ưu đãi MFN thường cao hơn so với mức thuế FTA Do đó, ưu đãi thuế quan trong FTA mang lại lợi thế nhất định so với GSP và MFN.

Ưu đãi thuế quan trong FTA không phải là tự động; hàng hóa từ các nước thành viên phải đáp ứng các điều kiện cụ thể Điều kiện phức tạp nhất để được hưởng thuế quan ưu đãi là hàng hóa phải tuân thủ quy tắc xuất xứ được quy định trong từng FTA.

 Ưu đãi phi thuế quan trong các Hiệp định thương mại tự do

Các Hiệp định thương mại tự do không chỉ mang lại ưu đãi về thuế quan mà còn yêu cầu các nước thành viên cam kết cung cấp những ưu đãi phi thuế quan, bao gồm việc mở cửa thị trường và thu hút đầu tư trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư.

Trong Hiệp định VJEPA, Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi phi thuế quan từ Nhật Bản, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ với cam kết “không hạn chế” cho các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam, vượt xa so với cam kết trong WTO Nhật Bản cũng khuyến khích và bảo vệ đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Nhật Bản, đảm bảo nguyên tắc đối xử quốc gia và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư Hơn nữa, Nhật Bản cam kết cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường minh bạch hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Việt Nam.

Các ưu đãi phi thuế trong các Hiệp định thương mại tự do bao gồm cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên, nhằm đảm bảo rằng các biện pháp phi thuế quan như cấp phép, tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm không trở thành rào cản thương mại Điều này cho phép các nước tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do.

2.2.1.2 Tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do

"Cơ chế" được định nghĩa trong từ điển Le Petit Larousse (1999) là cách thức hoạt động của các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau Cụm từ "cơ chế ưu đãi trong các FTA" nhấn mạnh rằng việc hưởng ưu đãi trong FTA dựa trên nguyên tắc có đi có lại Để hàng hóa được hưởng ưu đãi trong FTA, cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định.

Tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA là hoạt động chủ động của doanh nghiệp nhằm khai thác lợi ích từ các FTA mà Chính phủ đã đạt được qua đàm phán Ưu đãi trong FTA không phải là mặc nhiên, mà gắn liền với các điều kiện thực thi, đảm bảo tính ưu việt so với các thỏa thuận đa phương trong WTO Việc tận dụng cơ chế này giúp doanh nghiệp nhập khẩu hưởng lợi từ thuế nhập khẩu ưu đãi, trong khi doanh nghiệp xuất khẩu có thể gia tăng tính cạnh tranh nhờ vào ưu đãi thuế quan Hơn nữa, việc mở cửa thị trường trong FTA cũng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu thâm nhập vào thị trường đối tác.

Trong luận án này, nghiên cứu tập trung vào việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA, đặc biệt là ưu đãi thuế quan Điều kiện quan trọng nhất để được hưởng ưu đãi thuế quan là hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất xứ Do đó, để hiểu cách thức tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA, cần nắm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến xuất xứ và quy tắc xuất xứ.

Theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP, "xuất xứ hàng hóa" được định nghĩa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng khi có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất.

 Vai trò của xuất xứ

Xuất xứ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hàng hóa được hưởng ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại tự do, giúp cơ quan hải quan áp dụng chế độ ưu đãi Ngoài ra, xuất xứ còn được sử dụng để thống kê thương mại, xác định lượng và trị giá nhập khẩu từ các nguồn khác nhau Nó cũng hỗ trợ việc thực thi các quy định về nhãn và ghi nhãn hàng hóa, cũng như phục vụ cho các hoạt động mua sắm của Chính phủ theo quy định pháp luật Do đó, xuất xứ không chỉ là công cụ kỹ thuật trong việc thực thi FTA mà còn là một công cụ chính sách thương mại quan trọng.

Việc xác định xuất xứ hàng hóa dựa trên hai tiêu chí chính: hàng hóa có xuất xứ thuần túy và hàng hóa không có xuất xứ thuần túy (Trung tâm WTO và hội nhập, 2018).

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy là những sản phẩm chỉ được sản xuất tại một quốc gia, thường thuộc các ngành nông lâm, thủy hải sản và khoáng sản Những hàng hóa này có nguồn gốc tự nhiên hoặc được gia công, chế biến mà không sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc.

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy xảy ra khi sản phẩm được sản xuất, gia công hoặc chế biến từ nguyên vật liệu và lao động của hai hoặc nhiều quốc gia Những sản phẩm này được coi là có xuất xứ tại quốc gia nơi diễn ra quá trình chế biến, gia công đầy đủ hoặc chuyển đổi cơ bản.

Hình 2.1: Các tiêu chí xác định hàng hóa có xuất xứ

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được xác định khi đáp ứng một trong các tiêu chí cơ bản như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC) và tiêu chí cụ thể mặt hàng Ngoài ba tiêu chí này, một số FTA còn quy định các tiêu chí khác như phương pháp hàm lượng tối thiểu (de minimis), phương pháp chi phí tịnh (net cost), quy tắc cộng gộp, quy tắc vận chuyển trực tiếp, và quy định về bao bì và vật liệu đóng gói Các nhà xuất khẩu có quyền lựa chọn tiêu chí phù hợp để xác định xuất xứ hàng hóa.

Các nhân tố ảnh hưởng tới tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA

Dựa trên việc nghiên cứu tài liệu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy tắc xuất xứ của doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất 6 nhân tố quan trọng có tác động đến việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA).

2.3.1 Nhận thức về sự hữu ích

Nhận thức về sự hữu ích được định nghĩa là "Cấp độ mà cá nhân tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ cải thiện hiệu quả thực hiện của họ" (Davis, 1989) Đây là yếu tố quan trọng trong các nghiên cứu liên quan đến ý định và hành vi sử dụng hệ thống.

Trong nghiên cứu về Hiệp định thương mại tự do (FTA), nhận thức của doanh nghiệp về lợi ích của FTA được xác định là yếu tố quan trọng Cụ thể, doanh nghiệp sẽ tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA, đặc biệt là ưu đãi thuế quan, nếu họ nhận thấy những lợi ích rõ ràng từ việc này (Song và Moon, 2019) Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ đồng biến giữa nhận thức về sự hữu ích của FTA và ý định hành vi tận dụng các ưu đãi từ FTA Do đó, khi doanh nghiệp nhận thức được lợi ích từ FTA, họ sẽ có xu hướng tích cực hơn trong việc khai thác các cơ chế ưu đãi này.

Nghiên cứu của Song và Moon (2012) chỉ ra bốn lợi ích cơ bản mà doanh nghiệp có thể nhận được từ việc tận dụng cơ chế ưu đãi của các FTA Thứ nhất, việc này giúp nâng cao tính cạnh tranh về giá cho sản phẩm, nhờ vào việc giảm chi phí nguyên liệu đầu vào Thứ hai, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh xuất khẩu nhờ vào ưu đãi thuế quan, làm cho hàng hóa có lợi thế cạnh tranh hơn khi xuất khẩu sang các quốc gia đối tác FTA Thứ ba, cơ chế ưu đãi từ FTA cải thiện môi trường kinh doanh tại nước ngoài thông qua việc thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động của doanh nghiệp Cuối cùng, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, không chỉ ở các thị trường truyền thống mà còn tiếp cận nhiều thị trường mới trong khuôn khổ các FTA mà Việt Nam đã ký kết.

Tiếp xúc quốc tế nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về thương mại quốc tế và phản ánh năng lực cạnh tranh của họ (Schaub, 2012) Nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có mức độ tiếp xúc quốc tế cao có xu hướng tận dụng tốt hơn các cơ chế ưu đãi từ các FTA so với doanh nghiệp có mức độ tiếp xúc thấp Sự tiếp xúc quốc tế của doanh nghiệp được đo lường qua ba yếu tố: (i) tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu với thị trường đối tác FTA so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, (ii) số lượng đại diện thương mại tại nước ngoài, và (iii) số hợp đồng xuất nhập khẩu.

2.3.3 Hỗ trợ của Chính phủ

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thông qua học thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), cho thấy rằng các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định hành động của chủ thể Trong khuôn khổ luận án, Chính phủ không chỉ tác động đến ý định và hành vi tận dụng cơ chế ưu đãi của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến lợi thế cạnh tranh quốc gia/ngành theo mô hình kim cương của Porter Sự hỗ trợ của Chính phủ được thể hiện qua các chính sách cung cấp thông tin, tài chính, công nghệ và tạo thuận lợi hóa thương mại Cụ thể, hỗ trợ thông tin giúp doanh nghiệp hiểu rõ về FTA và phân tích lợi ích, trong khi hỗ trợ tài chính bao gồm các chính sách vay vốn ưu đãi và miễn thuế Hỗ trợ công nghệ được thể hiện qua đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, và hỗ trợ tạo thuận lợi hóa thương mại thông qua cải cách pháp luật, tạo hành lang pháp lý minh bạch, khuyến khích doanh nghiệp tận dụng ưu đãi từ FTA.

Sự hỗ trợ của Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc doanh nghiệp tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA Tại Hàn Quốc, Chính phủ đã triển khai gói chính sách chiến lược, bao gồm đào tạo, cung cấp thông tin và xây dựng Cổng thông tin điện tử về FTA, nhằm tăng cường tỷ lệ tận dụng ưu đãi Các chương trình nghiên cứu cũng được phát triển để xác định rào cản cho doanh nghiệp Nhờ vào các chính sách kịp thời, tỷ lệ tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA đã tăng đáng kể Tương tự, vào năm 2015, Chính phủ Australia đã cấp 24,6 triệu đô la cho Bộ Ngoại giao và Thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp.

DFAT và Austrade đã phối hợp tổ chức chuỗi hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về FTA cho cộng đồng doanh nghiệp tại Australia Các hội thảo này đã thu hút nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn quốc Khảo sát của DFAT trong năm 2016-2017 cho thấy 85% người tham gia cảm thấy các mục tiêu của họ được đáp ứng, với mức độ hài lòng tăng từ 73% năm 2015-2016 Hơn 47% người tham gia sẵn sàng giới thiệu hội thảo cho đồng nghiệp, với điểm Net Promoter Score tăng từ +26 lên +32 Những nỗ lực này đã giúp doanh nghiệp Australia hiểu rõ hơn về FTA và tận dụng tốt hơn các cơ chế ưu đãi từ các hiệp định thương mại Gói hỗ trợ của Chính phủ Australia cũng đã được sử dụng để phát triển các kênh thông tin trực tuyến và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc khai thác lợi ích từ FTA.

2.3.4 Thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp

Theo Lewin và Stephens (1994), thái độ là thuộc tính cá nhân ổn định theo thời gian, thể hiện đánh giá và xu hướng liên quan đến việc sử dụng sản phẩm Hambrick và Mason (1984) khẳng định rằng hoạt động doanh nghiệp phản ánh nhận thức và giá trị của lãnh đạo, điều này cũng được Lefebvre và Lefebvre (1992) cùng Musteen và cộng sự (2010) xác nhận Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng giá trị và niềm tin của lãnh đạo ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức (Lewin và Stephens, 1994) Fernández-Mesa và Alegre (2015) cho thấy thái độ tích cực của lãnh đạo thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi Park (2015) chỉ ra rằng tư tưởng của lãnh đạo ảnh hưởng đến việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA Theo lý thuyết hành vi kế hoạch, thái độ lãnh đạo tác động tích cực đến ý định và hành vi (Ajzen, 1991) Nghiên cứu này cho rằng thái độ lãnh đạo là yếu tố quan trọng trong việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA, với ba thang đo: sự khuyến khích, sự quan tâm, và thái độ tích cực Thái độ tích cực của lãnh đạo được thể hiện qua tư duy cải cách và đổi mới quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu của đối tác thương mại, đảm bảo hàng hóa được hưởng ưu đãi khi xuất khẩu sang thị trường FTA.

2.3.5 Khả năng học hỏi của tổ chức

Khả năng học hỏi của tổ chức là một khái niệm đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong thời gian dài, như Fiol và Lyles (1985) cùng với Levitt và March.

Khả năng học hỏi của tổ chức ảnh hưởng đến chiến lược đổi mới và hành vi của doanh nghiệp, đồng thời có mối liên hệ trực tiếp với hiệu quả hoạt động và thành công lâu dài Việc tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA được xem như một quá trình học hỏi quan trọng của doanh nghiệp.

Khả năng học hỏi của tổ chức, đặc biệt là trong bối cảnh doanh nghiệp, được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc tận dụng hiệu quả các cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) Nghiên cứu của Hayakawa và các cộng sự năm

Năm 2015, doanh nghiệp xuất nhập khẩu có kiến thức và kinh nghiệm sẽ tiết kiệm chi phí khi xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, từ đó tận dụng tốt hơn các ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do (FTA).

Doanh nghiệp cần nắm vững kiến thức về việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm hiểu biết về thị trường xuất nhập khẩu mục tiêu, các ưu đãi dành cho hàng hóa, lộ trình và cách thức hưởng ưu đãi Để đạt được điều này, doanh nghiệp nên thường xuyên thu thập thông tin và tham gia các khóa đào tạo hoặc hội thảo liên quan Tại đây, họ không chỉ nhận được thông tin cần thiết mà còn học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp khác Khả năng học hỏi cũng thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia, giúp giải quyết khó khăn trong việc tận dụng cơ chế ưu đãi Cuối cùng, việc chia sẻ và lưu trữ kiến thức trong nội bộ doanh nghiệp là rất quan trọng, bao gồm trao đổi kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác và lưu trữ thông tin của nhân viên.

2.3.6 Rào cản cản trở doanh nghiệp tận dụng ưu đãi

Mặc dù doanh nghiệp nhận thức được lợi ích từ việc tận dụng cơ chế ưu đãi của các FTA, nhưng hàng hóa của họ thường gặp khó khăn trong việc được hưởng ưu đãi do nhiều rào cản Nghiên cứu cho thấy quy tắc xuất xứ là vấn đề chính cản trở doanh nghiệp Đầu tiên, văn bản pháp luật hướng dẫn thường phức tạp và khó hiểu, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc áp dụng Thứ hai, quy tắc xuất xứ có tính kỹ thuật cao, làm cho việc đáp ứng yêu cầu để nhận ưu đãi trở nên khó khăn hơn.

Kinh nghiệm tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc

2.4.1 Tổng quan về các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc

Kể từ năm 2004, Hàn Quốc đã tích cực tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA), bắt đầu với việc ký kết FTA với Chile Đến tháng 4/2019, Hàn Quốc đã ký 15 FTA với nhiều đối tác như Singapore, EU, Hoa Kỳ, và Trung Quốc, trở thành một trong những quốc gia có mạng lưới FTA rộng nhất thế giới Qua các FTA này, Hàn Quốc đã thiết lập mạng lưới tự do hóa thương mại với 52 quốc gia và khu vực toàn cầu.

Hình 2.3: Mạng lưới FTA của Hàn Quốc

Nguồn: Ministry of Trade, Industry and Energy, Republic of Korea

Việc tham gia tích cực vào đàm phán và ký kết các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã mang lại nhiều cơ hội phát triển kinh tế cho Hàn Quốc, đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa Chương trình thực thi cam kết mở cửa thị trường và tự do hóa thương mại theo các FTA đã giúp kim ngạch xuất nhập khẩu của Hàn Quốc tăng trưởng mạnh mẽ Kể từ khi ký Hiệp định thương mại tự do đầu tiên với Chile vào năm 2004, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Hàn Quốc đã có sự gia tăng đáng kể.

Trong vòng 4 năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Hàn Quốc đã tăng gần gấp đôi, đạt 857 tỷ USD, so với 478 tỷ USD trước đó Năm 2010, khi Chính phủ Hàn Quốc triển khai các gói chính sách xúc tiến FTA, kim ngạch thương mại đã gần chạm mốc 900 tỷ USD và tiếp tục tăng trưởng trong những năm tiếp theo Thời điểm này, Hàn Quốc ghi nhận thặng dư cán cân thương mại lớn, vượt 41 tỷ USD, tăng khoảng 26 tỷ USD so với năm 2007 Đặc biệt, từ năm 2015, khi nhiều Hiệp định thương mại tự do có hiệu lực, Hàn Quốc đã đạt thặng dư thương mại hàng hóa đáng kể.

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hàn Quốc Đơn vị:1000$

Năm Xuất khẩu Nhập khẩu Tổng kim ngạch Thặng dư

Nguồn: Korea International Trade Association,2019

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Hàn Quốc đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với cán cân thương mại duy trì thặng dư liên tục từ năm 2009 đến nay Điều này cho thấy Hàn Quốc đang khai thác hiệu quả các lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do (FTA).

Hình 2.4: Cán cân thương mại hàng hoá của Hàn Quốc giai đoạn 2004-2018

Nguồn: Korea International Trade Association,2019

Năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc lên tới 597 tỷ đôla Mỹ

Trong đó, top 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Hàn Quốc gồm: Trung Quốc

(25,1%), Hoa Kỳ (13,6%), Việt Nam (8,9%), Hồng Kông (5,9%), Nhật Bản (5,2%), Đài Loan (2,9%), Ấn Độ (2,8%), Singapore (2,4%), Mexico (2%), Malaysia (1,6%)

(Trademap) Có thể thấy, trong số 10 quốc gia trên, có tới 7 quốc gia là đối tác FTA của Hàn Quốc

Hình 2.5: Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Hàn Quốc năm 2019

Hầu hết các thị trường nhập khẩu lớn nhất của Hàn Quốc là các quốc gia có hiệp định thương mại tự do (FTA) Đặc biệt, kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch này.

Quốc chiếm tới 21% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả Hàn Quốc, Hoa Kỳ (10%), Đức

(4.2%), Australia (3.8%), Việt Nam (3.4%), Singapore (3.0%) (Trademap, 2019)

Tỷ lệ tận dụng ưu đãi từ các FTA của Hàn Quốc đã có sự cải thiện đáng kể từ năm 2008, khi chỉ đạt khoảng 18% (Cheong, 2014) Sau khi triển khai gói hỗ trợ doanh nghiệp vào năm 2010, tỷ lệ này đã tăng lên trên 60% vào năm 2013 Đặc biệt, trong Hiệp định KORUS và Hiệp định Hàn Quốc-EU, tỷ lệ tận dụng ưu đãi đã vượt qua 70% vào năm 2013.

2.4.2 Giải pháp tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc

Thứ nhất, Chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA

Vào tháng 6/2007, Hàn Quốc thành lập Cơ quan điều chỉnh chính sách và xúc tiến FTA (FTAPPAA) thuộc Ủy ban FTA, nhằm nâng cao tỷ lệ tận dụng FTA của Chính phủ Đến năm 2009-2010, cơ quan này đã phát động gói chính sách chiến lược, với mục tiêu đạt tỷ lệ tận dụng ưu đãi từ FTA lên tới 60% trong ba năm tiếp theo Hàn Quốc đã tiến hành nghiên cứu để xác định nguyên nhân doanh nghiệp chưa tận dụng được ưu đãi từ FTA, bao gồm mức thuế ưu đãi thấp, thiếu thông tin, khó khăn về quy tắc xuất xứ, và chi phí quản trị Dựa trên kết quả khảo sát, các cuộc họp ba bên đã được tổ chức để định hướng triển khai gói hỗ trợ Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc đã khởi động chương trình “Kế hoạch tận dụng ưu đãi từ FTA” nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời FTAPPAA đã chuyển đổi vai trò để tập trung vào việc hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ FTA.

Bảng 2.2: Cấu trúc gói tổng thể hỗ trợ tận dụng FTA của Hàn Quốc

Khảo sát nhu cầu doanh nghiệp

Thông tin FTA cho doanh nghiệp

Các chuyên gia và cố vấn FTA

Hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp

Duy trì hệ thống FTA

Thường xuyên tổ chức các buổi gặp mặt và thực hiện khảo sát với các hiệp hội ngành hàng và đại diện doanh nghiệp về thuế và xuất xứ ưu đãi trong khuôn khổ FTA Đồng thời, phát triển hệ thống học trực tuyến về FTA để nâng cao kiến thức cho các bên liên quan.

Cố vấn cho doanh nghiệp về FTA

Trung tâm kinh doanh tích hợp về xuất xứ ưu đãi ROO

Các lớp học FTA ở trường đại học và dạy nghề

Trung tâm thông tin FTA tích hợp sách hướng dẫn, Cẩm nang cầm tay

Khóa học về FTA cho các chuyên gia và cố vấn

Trung tâm hỗ trợ FTA địa phương

Các đơn vị quản lý, phối hợp thực hiện

FTAPPAA và các cơ quan quốc gia có liên quan

FTAPPAA và các cơ quan có liên quan

FTAPPAA và các cơ quan có liên quan, các trường đại học, các diễn đàn kinh doanh, các hiệp đội học thuật

Các cơ quan quốc gia có liên quan, môi giới hải quan, FTAPPAA

Dịch vụ hải quan Hàn Quốc, Trung tâm ROO, phòng thương mại

Hàn Quốc đã thành lập Trung tâm tận dụng FTA quốc gia (FTAUC) và Trung tâm hỗ trợ FTA địa phương thuộc FTAPPAA để triển khai các gói chính sách Các trung tâm này thực hiện các chương trình xúc tiến FTA theo kế hoạch hàng năm của FTAPPAA Gói hỗ trợ tận dụng FTA cung cấp kinh phí nhằm nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên tại FTAPPAA và FTAUC, giúp doanh nghiệp tận dụng FTA hiệu quả hơn.

Chính phủ đang nỗ lực tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại theo FTA, từ cả góc độ quản lý vĩ mô và vi mô.

Chính phủ Hàn Quốc đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm đào tạo, tư vấn và tổ chức hội thảo về FTA Đặc biệt, Hàn Quốc đã thành lập tổng đài miễn phí FTAUC vào tháng 6 năm 2013, cung cấp dịch vụ tư vấn 24/7 cho doanh nghiệp Việc thành lập trung tâm này gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng nhân viên có chuyên môn, dẫn đến quá trình chuẩn bị kéo dài 2 năm trước khi hoạt động.

5 tháng, trung tâm đã nhận được hơn 1.000 cuộc gọi mỗi tháng từ doanh nghiệp

Chính phủ Hàn Quốc đã tích cực hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Đồng thời, hải quan Hàn Quốc cũng đã thành lập bộ phận chuyên trách để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lấy các giấy chứng nhận nhằm hưởng các ưu đãi.

Chính phủ Hàn Quốc đã tổ chức các chương trình tư vấn cho khoảng 10.000 doanh nghiệp trong giai đoạn 2010-2013 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi từ FTA Hỗ trợ tài chính cũng được cung cấp cho các tổ chức thương mại uy tín như Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ (SBC), KITA và KOTRA để chi trả chi phí tư vấn Các chương trình này đã đạt được kết quả tốt về cả số lượng lẫn chất lượng, đáp ứng mục tiêu mà FTAUC đề ra.

Thứ ba, Chính phủ Hàn Quốc đẩy mạnh phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp

Hàn Quốc đã ra mắt cổng thông tin điện tử về FTA (www.ftahub.go.kr) để cung cấp thông tin quan trọng cho doanh nghiệp về việc tận dụng ưu đãi từ FTA Cổng thông tin này được cập nhật hàng ngày và cải tiến để thân thiện với người dùng, với thông tin từ các nguồn uy tín như Bộ Thương mại và các cơ quan Chính phủ Ngoài thông tin về từng FTA, cổng còn có chuyên mục về các mô hình kinh doanh tiêu biểu và doanh nghiệp tận dụng tốt ưu đãi Cơ quan Hải quan Hàn Quốc đã tích hợp thông tin về thuế suất ưu đãi và quy tắc xuất xứ theo mã HS, giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu FTAPPAA đã liên kết cổng thông tin này với các cổng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin Hệ thống cho phép các công ty Hàn Quốc kiểm tra ưu đãi và điều kiện mà không cần tham khảo Phụ lục FTA Để nâng cao hiệu quả, FTAPPAA đã tổ chức nhiều hội thảo đào tạo doanh nghiệp cách khai thác thông tin trên hệ thống.

2.4.3 Bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc

2.4.3.1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thành công đạt được

2.4.3.1.1 Bài học kinh nghiệm về phía Chính phủ

Các cơ quan Chính phủ phụ trách FTA cần tập trung vào việc điều tra và rà soát tình hình thực thi các FTA Để xây dựng chính sách hỗ trợ tận dụng ưu đãi từ FTA, Hàn Quốc đã tiến hành nhiều cuộc khảo sát vào năm 2010 nhằm nắm bắt thực trạng Thời điểm này cũng chứng kiến những cơ hội và thách thức trong việc thực thi Hiệp định thương mại tự do Hàn Quốc – Hoa Kỳ (KORUS), đang gây tranh cãi trong cộng đồng doanh nghiệp Tỷ lệ tận dụng ưu đãi thấp trong Hiệp định KORUS đã khiến nhiều doanh nghiệp Hàn Quốc nghi ngờ về lợi ích kinh tế thực tế của việc thực thi FTA so với dự đoán của Chính phủ.

THỰC TIỄN TẬN DỤNG CƠ CHẾ ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM

GIẢI PHÁP GIA TĂNG TẬN DỤNG ƯU ĐÃI TỪ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM

Ngày đăng: 25/05/2023, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014 15. Luật đầu tư 2021 số 61/2020/QH14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 67/2014/QH13
Năm: 2014
17. Nguyễn Hằng Nga, Hoàng Thị Hải Hà, Lê Gia Thanh Tùng, Nguyễn Thành Long, Hướng dẫn thực thi các cam kết về phòng vệ thương mại và giải quyết tranh chấp, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực thi các cam kết về phòng vệ thương mại và giải quyết tranh chấp
Tác giả: Nguyễn Hằng Nga, Hoàng Thị Hải Hà, Lê Gia Thanh Tùng, Nguyễn Thành Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2018
18. Phan Tiến Nam (2021), “FTA thế hệ mới – “cửa sáng” vượt Covid”, Báo Diễn đàng doanh nghiệp, 2021. Truy cập tại https://diendandoanhnghiep.vn/fta-the-he-moi-cua-sang-vuot-covid-204045.html. Truy cập ngày 24/08/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FTA thế hệ mới – “cửa sáng” vượt Covid
Tác giả: Phan Tiến Nam
Nhà XB: Báo Diễn đàng doanh nghiệp
Năm: 2021
19. Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 về biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019-2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 về biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019-2022
Năm: 2019
20. Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020 – 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020 – 2022
Năm: 2020
23. Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (2021), Báo cáo hội thảo “Việt Nam sau 02 năm thực thi Hiệp định CPTPP từ góc nhìn doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội thảo “Việt Nam sau 02 năm thực thi Hiệp định CPTPP từ góc nhìn doanh nghiệp”
Tác giả: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Năm: 2021
24. Nguyễn Anh Thư, Vũ Thanh Hương, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân (2015), “Tác động của cộng đồng kinh tế ASEAN đến thương mại Việt Nam”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và kinh doanh, tập 31, số 4/2015, tr.39-50 25. Hоàng Trọng, Сhu Nguуễn Mộng Ngọс (2008), Рhân tíсh dữ liệu nghiên сứuvới SРSS, NХB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của cộng đồng kinh tế ASEAN đến thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Anh Thư, Vũ Thanh Hương, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân
Nhà XB: Tạp chí khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và kinh doanh
Năm: 2015
27. Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 về việc ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E để hướng các ưu đãi theo hiệp định thương mại hàng hóa thuộc hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM
Năm: 2007
29. Thông tư số 161/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 về việc ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAn giai đoạn 2012-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 161/2011/TT-BTC
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2011
31. Thông tư số 10/2019/TT-BCT ngày 22/07/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2019/TT-BCT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Công thương
Năm: 2019
32. Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 sửa đổi bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 về sửa đổi, bổ sung các thông tư quy định thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2020/TT-BCT
Năm: 2020
33. Thông tư số 162/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 về việc ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện khu vực thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2012-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 162/2011/TT-BTC
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2011
34. Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 về thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2010/TT-BCT
Năm: 2010
38. Thông tư số 04/2015/TT-BCT ngày 16/3/2015 về sửa đổi bổ sung quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2015/TT-BCT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Công thương
Năm: 2015
39. Thông tư số 26/2018/TT-BCT ngày 14/9/2018 về sửa đổi, bổ sung phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 26/2018/TT-BCT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Công thương
Năm: 2018
40. Thông tư số 13/2019/TT-BCT ngày 31/7/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN- Hàn Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2019/TT-BCT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Công thương
Năm: 2019
48. Thông tư số 07/2020/TT-BCT ngày 30/3/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di Lân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2020/TT-BCT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Công thương
Năm: 2020
148. Department of Foreign Affairs and Trade of Australia. Truy cập tại: https://dfat.gov.au/trade/agreements/pages/trade-agreements.aspx, truy cập ngày 28/06/2019 Link
151. Korea International Trade Association, Truy cập tại: http://www.kita.org/kStat/byCom_AllCom.do, truy cập ngày 26/10/2019 152. Ministry of Foreign Affairs and Trade. Truy cập tại:https://www.mfat.govt.nz/en/trade/free-trade-agreements/about-free-trade-agreements/, truy cập ngày 18/7/2019 Link
153. Ministry of Trade, Industry and Energy, Republic of Korea. Truy cập tại: http://english.motie.go.kr/en/if/ftanetwork/ftanetwork.jsp, truy cập ngày 26/10/2019 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w