1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ việt nam trong hội nhập quốc tế

188 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế
Tác giả Ngô Văn Cương
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T tính cấp thiết về mặt lý thuyết và thực ti n được trình bày trên đây, cùng với mong muốn góp ph n th c đẩy sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế theo hướ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

NGÔ VĂN CƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU LI N QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ 10 1.1 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ đã được công

bố ở ngoài nước 10 1.2 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ đã được công

bố ở trong nước 20 1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến doanh nhân và doanh nhân trẻ 24

Chương 2: CƠ SỞ L LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ 29

2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ 29 2.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ 53 2.3 Mô hình định lượng đo lường sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ 71 2.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 77

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ TẠI VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 83

3.1 Quá trình phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ t i Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế 83 3.2 Đánh giá sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ ở Việt Nam trong thời gian g n đây 103 3.3 Đánh giá chung về sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ ở Việt Nam trong thời gian qua 129

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ NH NG NĂM

S P TỚI 133

4.1 Phư ng hướng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế nh ng n m s p tới 133 4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam đến n m

2025 và t m nhìn đến n m 2030 138 4.3 Một số kiến nghị 162

KẾT LUẬN 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LI N QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

ĐÃ CÔNG BỐ 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168 PHỤ LỤC 179

Trang 3

DANH MỤC CH VIẾT T T

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đ i hóa

DNT : Doanh nhân trẻ

FDI : Vốn đ u tư trực tiếp nước ngoài

GEM : C quan giám sát doanh nhân toàn c u

KT - XH : Kinh tế - xã hội

OECD : T chức hợp tác và phát triển

SX - KD : Sản xuất - kinh doanh

VCCI : Phòng Thư ng m i và Công nghiệp Việt Nam

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang ảng 3.1 Mối tư ng quan gi a giáo d c và thu nhập của doanh nhân trẻ

Việt Nam n m 2013 và 2018 105 ảng 3.2 Tác động của môi trường v n hóa và gia đình tới thu nhập của

doanh nhân trẻ Việt Nam các n m 2013 và 2018 107 ảng 3.3 Tác động của kết nối với xã hội đến thu nhập của doanh nhân

trẻ Việt Nam n m 2013 và 2018 110 ảng 3.4 nh hưởng của sự nhậy b n đối với c hội kinh doanh tới thu

nhập của doanh nhân trẻ Việt Nam n m 2013 và 2018 111 ảng 3.5 Tác động của môi trường v n hóa và môi trường làm việc tới

thu nhập của doanh nhân trẻ Việt Nam các n m 2013 và 2018 117 ảng 3.6 Tác động của k n ng kinh doanh của doanh nhân trẻ tới thu

nhập của họ trong n m 2013 và 2018 119 ảng 3.7 nh hưởng của n i lo thất b i khi ra các quyết định kinh

doanh tới thu nhập của doanh nhân trẻ Việt Nam n m 2013 và

2018 121

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 1 Khung phân tích lý thuyết về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Việt Nam trong hội nhập quốc tế 7 Hình 2.1 Mối quan hệ gi a doanh nhân và t ng trưởng kinh tế 47 Hình 3.1 Tỷ trọng doanh nhân trẻ trên t ng số doanh nhân Việt Nam n m

2013 và 2018, trong mối tư ng quan với các quốc gia khác trên thế giới 84 Hình 3.2 Xu hướng thay đ i trình độ học vấn của doanh nhân trẻ Việt

Nam giai đo n 2013 - 2018 85 Hình 3.3 Thực tr ng thu nhập bình quân một người một tháng của doanh

nhân trẻ ở Việt Nam n m 2013 và 2018 theo nhóm phân vị 87 Hình 3.4 Gia t ng thu nhập bình quân tháng của doanh nhân trẻ n m

2013 và 2018 theo nhóm tam phân vị và giới tính 88 Hình 3.5 Phát triển m ng lưới trong quá trình kinh doanh 89 Hình 3.6 Hiện tr ng đánh giá về c hội kinh doanh của doanh nhân trẻ

n m 2013 và 2018 90 Hình 3.7 Hiện tr ng k n ng, kinh nghiệm của doanh nhân trẻ Việt Nam

n m 2013 và 2018 92 Hình 3.8 Tinh th n chấp nhận thất b i của doanh nhân trẻ Việt Nam n m

2013 và 2018 94 Hình 3.9 Phát triển kinh doanh của doanh nhân trẻ Việt Nam n m 2013

và 2018 96 Hình 3.10 Khả n ng t o thêm việc làm mới của các doanh nhân trẻ ở

Việt Nam n m 2013 và 2018 97 Hình 3.11 Triển vọng t o thêm việc làm mới trong vòng 5 n m kể t n m

2018 của các doanh nhân trẻ Việt Nam 98 Hình 3.12 Đánh giá về nghề doanh nhân của người dân ở Việt Nam n m

2013 và 2018 99 Hình 3.13 Ch số khởi sự kinh doanh của Việt Nam 108 Hình 3.14 Tỷ trọng doanh nhân trẻ sở h u và quản lý doanh nghiệp trong

mức 42 tháng trong n m 2013 và 2018 113 Hình 3.15 Hiện tr ng về b ng cấp và tư ng đư ng của các doanh nhân trẻ

Việt Nam n m 2013 và 2018 123 Hình 3.16 Tỷ trọng doanh nhân trẻ tham gia vào quá trình khởi nghiệp

sáng t o và phát triển doanh nghiệp n m 2013 và 2018 125 Hình 3.17 ản đồ ch số PCI cấp t nh n m 2018 127

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, đội ngũ doanh nhân (DN) nói chung, doanh nhân trẻ (DNT) nói riêng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) Điều đó thể hiện ở xu thế tiên phong, đóng vai trò nòng cốt của đội ngũ doanh nhân trẻ trong các phong trào khởi nghiệp sáng t o và sự phát triển đa d ng các lo i hình ho t động kinh doanh Điều này được lý giải bởi bản chất của đội ngũ này là trẻ về tu i đời và

m nh về khả n ng chịu đựng rủi ro trong kinh doanh Tinh th n doanh nhân của đội ngũ doanh nhân trẻ cũng là một điểm đáng lưu ý đối với việc kh ng định vị trí, vai trò trong phát triển KT - XH t i nhiều quốc gia và vùng lãnh th Không ít nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã ch ra được vị trí, vai trò của doanh nhân nói chung, DNT nói riêng đối với sự phát triển Các nghiên cứu về lý thuyết, thực nghiệm và thực ti n phát triển của các quốc gia trên thế giới đều nhấn m nh vai trò của đội ngũ DNT trong việc sáng t o, phát triển các ngành, l nh vực kinh doanh mới; ví d như nh ng nhà sáng lập ra Facebook, Apple, Microsoft, hay ví điện t Momo trong hiện t i và các doanh nhân trẻ trong suốt chiều dài lịch s phát triển của các quốc gia, dân tộc

Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ, theo đó, có t m quan trọng không ch trong hiện t i mà còn cả trong tư ng lai của các quốc gia Các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý hoặc sở h u của DNT t o ra nh ng giá trị mới cho nền kinh tế và trên c sở đó t o ra nền tảng co sự phát triển trong tư ng lai Chính đội ngũ doanh nhân trẻ trong hiện t i là đội ngũ doanh nhân v ng vàng của

tư ng lai; do đó việc phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ t o ra nh ng nền tảng

c n bản để quốc gia có được đội ngũ doanh nhân thành công trong tư ng lai Theo đó, hệ thống các doanh nghiệp của đội ngũ doanh nhân trẻ s chính là

xư ng sống của nền kinh tế sau t 10 đến 15 n m hình thành và phát triển Với ý ngh a như vậy, việc phát triển đội ngũ DNT không ch có ý ngh a đối

Trang 7

với bản thân đội ngũ này mà còn cả với sự phát triển bền v ng của hệ thống doanh nghiệp và mở rộng ra là của quốc gia

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, việc phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ của nước ta càng có ý ngh a h n khi đội ngũ này được xác định như là lực lượng tiên phong trong ứng d ng

nh ng thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất vào trong phát triển sản xuất và đa d ng các lo i hình kinh doanh Theo đó, sự tiến nhanh, tiến m nh của kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới s có nhiều đóng góp thiết thực của đội ngũ doanh nhân trẻ này

Về mặt thực ti n, số lượng DNT hiện nay của Việt Nam còn chiếm tỷ trọng thấp trong đội ngũ doanh nhân Việt Nam Theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, trong t ng số g n 600.000 doanh nhân ở nước ta thì mới ch có khoảng 1,7 là doanh nhân trẻ Đây là một con số khá khiêm tốn ứng với sự phát triển g n 30 n m của Hiệp hội Điều đó đặt ra cho các nhà

ho ch định chính sách và Hiệp hội nhiệm v nặng nề trong phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Chính phủ và Hiệp hội đều có nhận thức chung về vị trí, vai trò của DNT và hiểu được t m quan trọng của phát triển đội ngũ này, nhưng thực tế phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ theo đ ng với k vọng của Chính phủ và Hiệp hội còn rất nhiều h n chế Để vượt qua các h n chế đó, các bên

có liên quan c n ho ch định và triển khai nh ng chính sách được xây dựng trên nền tảng của nh ng nghiên cứu nghiêm t c và các b ng chứng thực nghiệm thuyết ph c

Về mặt lý luận, hệ thống lý thuyết về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

ở Việt Nam chưa được phát triển một cách hoàn thiện Hiện nay, bản thân cách hiểu về DNT còn chưa thống nhất xung quanh các điểm c bản như: i định ngh a doanh nhân trẻ theo độ tu i sinh học; ii định ngh a doanh nhân trẻ theo kinh nghiệm kinh doanh; và iii định ngh a doanh nhân trẻ theo số

n m tồn t i của doanh nghiệp mà họ đang quản lý hoặc sở h u Nh ng chiều

c nh khác nhau đó của định ngh a doanh nhân trẻ cho thấy sự phức t p của

Trang 8

việc nghiên cứu về lý thuyết đối với sự phát triển đội ngũ DNT ở một quốc gia đang trong giai đo n phát triển m nh m như Việt Nam Khi c sở lý luận

về doanh nhân trẻ chưa được hoàn thiện thì các chính sách để phát triển đội ngũ này s d r i vào tr ng thái mất phư ng hướng nên không đ t được hiệu quả như mong muốn Chính vì vậy, bên c nh các vấn đề được thực ti n đặt ra,

sự c n thiết của việc nghiên cứu t ng hợp về mặt lý thuyết về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ trở nên cấp thiết h n bao giờ hết

T tính cấp thiết về mặt lý thuyết và thực ti n được trình bày trên đây, cùng với mong muốn góp ph n th c đẩy sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế theo hướng bền v ng, nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề

“Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế” làm đề

tài nghiên cứu của luận án tiến s chuyên ngành kinh tế phát triển

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên c sở phân tích và làm rõ c sở lý luận và thực ti n về đội ngũ doanh nhân trẻ, luận án đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực tr ng về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam và đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu nh m nh m phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đ t được m c tiêu nghiên cứu nói trên, luận án đã triển khai thực hiện các nhiệm v sau:

Thứ nhất, t ng quan kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố

có liên quan đến đề tài luận án để có thể kế th a và phát triển các kết quả đó trong quá trình viết luận án; đồng thời xác định nh ng khoảng trống luận án

c n tiếp t c nghiên cứu

Thứ hai, hệ thống hóa, hoàn thiện và b sung c sở lý luận về doanh

nhân trẻ, vai trò của doanh nhân trẻ trong đời sống KT - XH của một quốc gia

và nh ng nhân tố có thể ảnh hưởng tới sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ để

Trang 9

làm c sở về mặt lý luận cho nghiên cứu sâu s c h n về sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam

Thứ ba, tìm hiểu kinh nghiệm của một số một số quốc gia trên thế giới

về phát triển đội ngũ doanh nhân nói chung, doanh nhân trẻ nói riêng và r t ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về các phư ng thức phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam nói riêng

Thứ tư, phân tích, đánh giá thực tr ng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Việt Nam trong các chiều c nh liên quan tới sự phát triển KT - XH của đất nước và đặc biệt là trong hội nhập quốc tế trên c sở khung lý thuyết đã được xây dựng

Thứ năm, dựa trên c sở phân tích bối cảnh của Việt Nam có ảnh

hưởng đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ, đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nh m phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu s c và toàn diện như hiện nay

3 Ðối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Ðối tượng nghiên cứu

Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam, được xác định là nh ng cá nhân có quốc tịch Việt Nam, đang chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các c sở sản xuất - kinh doanh trong ph m

vi lãnh th Việt Nam và có tu i đời không quá 45

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung

Ph m vi nghiên cứu của Luận án là nội dung và giải pháp để phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, mà trọng tâm là nâng cao chất lượng đội ngũ này, t o điều kiện cho họ đóng góp ngày

càng nhiều h n cho sự phát triển đất nước

Về không gian

Luận án nghiên cứu trong ph m vi lãnh th Việt Nam với đối tượng là

các cá nhân mang quốc tịch Việt Nam

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phư ng pháp uận nghiên cứu

Luận án s d ng chủ ngh a duy vật biện chứng và duy vật lịch s làm phư ng pháp luận nghiên cứu Theo đó, phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam c n đặt trong bối cảnh lịch s c thể và trong mối tư ng quan với nh ng điều kiện KT - XH khác của Việt Nam Mối liên hệ ph biến gi a phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ với các đặc tính của môi trường xung quanh đặt ra yêu c u s d ng kết hợp gi a chủ ngh a duy vật biện chứng và duy vật lịch s

H n n a, do khái niệm doanh nhân trẻ có liên quan đến bản chất của con người nên việc s d ng phư ng pháp luận chủ ngh a duy vật biện chứng

và duy vật lịch s là phù hợp Lý do của việc lựa chọn này còn xuất phát t việc trong phư ng pháp luận này có định ngh a tốt nhất về bản chất t ng hòa các mối quan hệ xã hội của con người đặt trong nh ng bối cảnh lịch s c thể

4.2 Phư ng pháp nghiên cứu

Luận án s d ng kết hợp phư ng pháp nghiên cứu định tính và định lượng

i v i phư ng ph p nghi n cứu nh t nh

Luận án s d ng các phư ng pháp nghiên cứu t ng hợp tài liệu t i bàn desk research trong việc nghiên cứu t ng quan các công trình nghiên cứu

nh m tìm ra khoảng trống trong nghiên cứu ên c nh đó, luận án cũng s

d ng phư ng pháp phân tích d liệu v n bản normative analysis để tìm ra

nh ng xu hướng, khuynh hướng phát triển chủ yếu của đội ngũ doanh nhân

Trang 11

trẻ trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam

i v i phư ng ph p nghi n cứu nh ư ng

Luận án s d ng phư ng pháp ước lượng hồi quy bình phư ng nh nhất Ordinary Least Squares Regression và phư ng pháp hồi quy hồi quy đa biến Logistics thứ bậc Multivariate Ordered Logistics Regression) trong đánh giá tác động các biến số có ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ DNT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Hiện nay, Việt Nam chưa có một c sở d liệu đ y đủ về đội ngũ DNT

mà ch có d liệu thống kê về doanh nghiệp Do đó, việc phân tích thực tr ng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ ở Việt Nam giai đo n 2011 - 2019 là khá thách thức Một trong nh ng nghiên cứu chuyên sâu và đã được công bố rộng rãi là áo cáo về ch số khởi nghiệp Việt Nam do Phòng Thư ng m i và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với C quan giám sát doanh nhân toàn c u (GEM) thực hiện Việt Nam b t đ u tham gia vào chu i báo cáo của c quan này t n m 2013, nên các d liệu về doanh nhân trẻ ở Việt Nam mới ch đủ cho giai đo n 2013 - 2018 Đây là một trong nh ng h n chế trong phân tích thực tr ng Tuy nhiên, để vượt qua rào cản này, Luận án s d ng d liệu điều tra của hai n m 2013 và 2018 để thực hiện nghiên cứu ộ d liệu này có sự tham gia của g n 3.500 doanh nhân, tư ng đư ng 1.700 doanh nhân tham gia

m i n m[27] Trong đó, Luận án tập trung vào nhóm doanh nhân có độ tu i được xác định như đã trình bày trong Chư ng 2

ên c nh đó, luận án có s d ng thêm một số phư ng pháp thống kê mô

tả để nh m làm rõ h n được nh ng xu hướng biến động của đội ngũ doanh nhân trẻ, cũng như nh ng đặc tính của đội ngũ này Việc mô tả xu hướng biến động của đội ngũ doanh nhân trẻ và các đặc tính của đội ngũ này gi p ch ng ta có thể hiểu được nh ng khuynh hướng phát triển tiếp theo của đội ngũ doanh nhân trẻ cũng như nh ng nhân tố có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của đội ngũ này

4.3 hung thu ết phân t ch c a uận án

Trang 12

T cách tiếp cận của khoa học kinh tế kết hợp các ngành khoa học xã hội và lãnh đ o, quản lý đối với sự phát triển con người nói chung và nguồn nhân lực nói riêng, Luận án xây dựng khung phân tích lý thuyết dựa trên quá trình t ng quan tình hình nghiên cứu các công trình có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận án ở trong và ngoài nước Quá trình xây dựng khung lý thuyết s d ng phư ng pháp định tính là chủ yếu với trọng tâm

nh m xác lập được hướng tiếp cận và lộ trình nghiên cứu của luận án

Theo đó, khung lý thuyết phân tích của luận án được trình bày ở s

đồ sau:

Hình 1: Khung phân tích lý thuyết về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Nguồn: NCS xây dựng

5 Nh ng điểm mới của u n án

Trên c sở phân tích khoảng trống nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của luận án, Nghiên cứu sinh nhận thấy luận án có nh ng điểm mới sau:

Về m t thuy t

Vấn đề nghiên cứu: Phát triển đội

ngũ DNT ở Việt Nam trong bối cảnh

hội nhập kinh tế quốc tế

Giả thuyết nghiên cứu 1:

Phát triển đội ngũ DNT

của Việt Nam chịu sự ảnh

hưởng hai chiều của các

thể chế có liên quan

Giả thuyết nghiên cứu 2:

Phát triển đội ngũ DNT chịu sự tác động tích cực của bản thân chất lượng của đội ngũ này

Giả thuyết nghiên cứu 3:

Phát triển đội ngũ DNT của Việt Nam chịu sự ảnh hưởng tích cực của môi trường kinh

doanh

Bối cảnh nghiên cứu: Trong xu thế phát

triển đội ngũ doanh nhân nói chung, DNT

nói riêng dưới ảnh hưởng của quá trình hội

nhập kinh tế, quốc tế của Việt Nam

Câu hỏi nghiên cứu: Phát triển đội ngũ

DNT ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào?

Trang 13

Luận án đóng góp vào hệ thống lý thuyết hiện hành về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ dựa trên nền tảng phát triển khái niệm doanh nhân trẻ theo

độ tu i sinh học Theo đó, hệ thống lý thuyết của luận án bao gồm khái niệm doanh nhân trẻ, đặc trưng doanh nhân trẻ và định hình được vai trò của đội ngũ này trong đời sống KT - XH của một quốc gia đang trong giai đo n chuyển mình trở thành quốc gia phát triển mức độ trung bình trên thế giới như Việt Nam;

Về m t thực ti n

Luận án cung cấp một nghiên cứu thực chứng về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ dựa trên nền tảng phân tích định lượng có s d ng d liệu điều tra của một t chức quốc tế có mức độ tin cậy cao Kết quả nghiên cứu định lượng của luận án góp ph n chứng minh vai trò của việc phát triển đội ngũ DNT trong đời sống KT - XH của Việt Nam nói chung, của bản thân đội ngũ doanh nhân trẻ nói riêng Theo đó, các biến số ảnh hưởng đến sự phát triển của đội ngũ DNT được xác định khá rõ n t và được trình bày trong chư ng 3 của Luận án là đáng tin cậy và có nhiều điểm mới

Về gi i ph p ph t tri n ội ng doanh nhân trẻ c a Vi t Nam

Luận án cung cấp một hệ thống các giải pháp để phát triển một cách bền v ng đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam trong tư ng lai đặt trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với vào nền kinh tế thế giới

6 nghĩa ý u n và thực tiễn của Lu n án

6.1 Ý nghĩa uận

Thứ nhất, Luận án đã góp ph n b sung một số vấn đề về lý luận gi p

hoàn thiện hệ thống c sở và c n cứ khoa học liên quan tới phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

Thứ hai, góp ph n xây dựng c sở khoa học cho công tác ho ch định

c chế, chính sách và s d ng các công c chính sách phù hợp với m c tiêu phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu, rộng của nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế chung của thế giới và khu vực

Trang 14

Thứ ba, có thể s dung làm tài liệu tham khảo trong xây dựng, ho ch

định và triển khai nh ng chư ng trình h trợ phát triển đội ngũ DNT thiết thực của Trung ư ng Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Đây là một đóng góp thiết thực của luận án đối với công tác của Trung ư ng đoàn nói riêng và của các c quan ho ch định chính sách có liên quan của Việt Nam nói chung

Thứ ba, Luận án cung cấp nh ng giải pháp đồng bộ và toàn diện, là tư

liệu tham khảo h u ích cho các nhà ho ch định chính sách, các c quan quản

lý nhà nước và các t chức chính trị xã hội trong quá trình xây dựng các chính sách và chư ng trình hành động nh m t o điều kiện cho sự phát triển h n n a đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LI N QUAN ĐẾN PHÁT

TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ

ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ Ở NGOÀI NƯỚC

Trên thế giới, chủ đề về doanh nhân (DN), các đặc điểm thường thấy ở một doanh nhân thành đ t hay bí quyết để trở thành doanh nhân thành đ t, v.v luôn là chủ đề được thảo luận sôi n i trong cả giới học thuật, gi a các nhà quản lý với nhau cũng như trong ph m vi toàn xã hội vì nói đến DN là nói đến thành công, giàu có, tài n ng và rất nhiều các đặc trưng cá nhân khác n a

Tư ng tự như vậy, khi đứng trên góc độ khoa học, khái niệm và các vấn đề liên quan tới đội ngũ doanh nhân cũng được các nhà nghiên cứu tiếp cận ở nhiều góc độ đa d ng và phong phú

1.1.1 Các nghiên cứu về đội ngũ doanh nhân như một chủ thể quan trọng của nền kinh tế - xã hội

Thứ nhất, khái niệm doanh nhân, so với nhiều ph m trù kinh tế khác có

lịch s ra đời khá tư ng đồng, bởi l khi nói đến ho t động kinh tế là thường

g n với nh ng con người thực hiện ho t động sản xuất - kinh doanh (SX - KD), cung cấp hàng hóa dịch v cho thị trường, mà điển hình là DN Khái niệm doanh nhân được nhà kinh tế học người Pháp Richard Cantillon đề cập

l n đ u tiên vào gi a thế kỷ XVIII trong tác phẩm “Essay on the Nature of Trade in General” được ông viết trong khoảng nh ng n m 1730 và xuất bản

l n đ u n m 1755 Khi thảo luận về khái niệm “doanh nhân”, ông đặt DN trong mối quan hệ đối lập với nh ng người làm việc để nhận được khoản thu nhập cố định, và định ngh a doanh nhân là nh ng người chấp nhận chi trả

nh ng khoản chi phí đã được tính toán cho ho t động sản xuất và thu về

nh ng khoản thu nhập không cố định hay được biết trước, thông qua việc dự

Trang 16

báo nhu c u của thị trường đối với sản phẩm họ sản xuất ra, theo Cantillon (1755) [52] Với quan điểm như vâỵ, ông kh ng định doanh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đưa thị trường đ t đến điểm cân b ng thông qua việc dự đoán chính xác nhu c u của người tiêu dùng

Cantillon không ch là người đ u tiên đưa ra khái niệm doanh nhân mà còn là người khởi xướng của nhóm nhà nghiên cứu coi DN là nh ng người

g n liền với lợi nhuận và rủi ro Các nhà nghiên cứu khác có cùng quan điểm này có Joseph A Schumpeterkhi ông cho r ng doanh nhân là nh ng người có khả n ng kết hợp các yếu tố đ u vào theo một cách thức phù hợp và sáng t o

để t o ra giá trị cho khách hàng với kì vọng r ng giá trị này s lớn h n chi phí các yếu tố đ u vào, vì vậy s t o ra siêu lợi nhuận, theo Schumpeter (1934) [101] Quan điểm này của Schumpeter đã b t đ u thể hiện sự quan tâm tới khía c nh sáng t o trong ho t động của DN

Quan điểm của T chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) khá

tư ng đồng với Schumpeter khi xác định doanh nhân đóng vai trò là tác nhân của nh ng thay đ i và sự t ng trưởng trong một nền kinh tế thị trường

và họ có thể hành động để th c đẩy việc t o ra, truyền bá và ứng d ng các ý tưởng sáng t o, v.v [89] Chính vì vây, ho t động của các DN không ch

nh m m c tiêu tìm kiếm các c hội kinh doanh, xác định lợi nhuận tiềm

n ng mà còn sẵn sàng chấp nhận rủi ro đối với chính các k vọng của họ Cùng có quan điểm tư ng tự, ách khoa thư Oxford về buôn bán định ngh a: Doanh nhân là người đảm nhiệm việc cung cấp một lo i hàng hoá hay dịch

v nhất định cho thị trường để thu được lợi nhuận cá nhân, thường thì họ

đ u tư vốn cá nhân vào việc kinh doanh, chấp nhận rủi ro liên quan đến số

đ u tư đó” Như vậy, nh ng quan điểm về doanh nhân theo trường phái này thường nhấn m nh vào 3 yếu tố c bản: (i) lợi nhuận; (ii) rủi ro; và (iii) k vọng và các ý tưởng sáng t o

Nhóm quan niệm thứ hai nhấn m nh chức n ng quản lí và điều hành

Trang 17

của doanh nhân đối với các doanh nghiệp; tiêu biểu như Carton và cộng sự (1998) [51], và Gibson và cộng sự 1976 [65] James L.Gibson, nhà kinh tế - chính trị học hiện đ i người M đã đưa ra định ngh a ng n gọn về doanh nhân

là người sáng lập và quản trị doanh nghiệp; tức là, doanh nhân là người b vốn vào kinh doanh và chịu trách nhiệm quản lý số vốn đó [65] Cùng với quan điểm tư ng tự, [51] cho r ng, doanh nhân là một cá nhân hay một nhóm người xác định c hội, tập hợp các nguồn lực c n thiết, chịu trách nhiệm cao nhất về ho t động của t chức, theo đu i, tìm kiếm các c hội, tham gia vào việc thành lập ra một t chức với k vọng t o ra giá trị cho nh ng người tham gia Các nhà nghiên cứu theo quan niệm này nhấn m nh vai trò của DN trong nội bộ một doanh nghiệp, với chức n ng chủ yếu là của một nhà quản lý

Như vậy, tùy theo các m c tiêu nghiên cứu khác nhau, các học giả đã xác định khái niệm, ph m vi ho t động và vai trò của DN không hoàn toàn

tư ng đồng Đối với nh ng nghiên cứu mang tính hướng nội, các nhà nghiên cứu xác định doanh nhân đóng vai trò qua trọng trong việc quản lý, điều hành doanh nghiệp; ngược l i, khi xem xét nh ng đóng góp của DN như là một thành viên quan trọng của nền kinh tế, họ l i nhấn m nh m c tiêu lợi nhuận

và khả n ng chấp nhận rủi ro của chính nh ng doanh nhân này Một điều thú

vị là, quan điểm đ y đủ về doanh nhân với vai trò v a là người điều hành doanh nghiệp, v a là một nhân tố quan trọng trong t ng trưởng và phát triển kinh tế đã được Adam Smith đưa ra t rất sớm Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc”, Smith (1776) [102] đã mở rộng khái niệm doanh nhân của Cantillon với 3 chức n ng c bản bao gồm: (i) chủ sở h u, (ii) nhà quản lý và iii người chấp nhận rủi ro

Thứ hai, các nghiên cứu về tố chất và bí quyết thành đ t của DN tập

trung nghiên cứu đến các yếu tố thuộc về tính cách, khả n ng của các cá nhân được xác định đóng vai trò quyết định tới sự thành công của các doanh nhân Các nghiên cứu theo hướng này cho r ng, để đảm bảo sự thành công khi khởi

Trang 18

nghiệp kinh doanh, doanh nhân thường hội t đủ bốn nhóm nhân tố, bao gồm:

Một à, các doanh nhân có tiềm n ng đ t được nh ng thành công trong

kinh doanh thường có đ y đủ 4 tố chất liên quan đến i khát vọng, ii động lực; iii kỷ luật; iv quyết tâm Để r t ra được các đặc trưng chung trong tính cách và đặc điểm của các cá nhân có tiềm n ng trở thành các doanh nhân thành đ t, đa ph n các tác giả dành thời gian để nghiên cứu về các doanh nhân thành đ t như Jack Welch - Chủ tịch General Electronic, Morita - chủ tich của Sony, Kunê - nguyên Chủ tịch Nissan, ill Gate, Warrant uffett, v.v Điển hình cho nh ng nghiên cứu này là t ng kết của Warren lank (2001) [45] Trong nghiên cứu của mình, Warren chia các k n ng c n thiết của các nhà lãnh đ o thành 3 nhóm: (i) nhóm k n ng nền tảng, (ii) nhóm k n ng định hướng và (iii) nhóm k n ng t o ảnh hưởng Trong đó nhóm k n ng thứ nhất

gi p cá nhân nhận ra khát vọng, động lực và quyết tâm của bản thân để đ t được thành công nói chung và khi bước vào gây dựng sự nghiệp kinh doanh như một doanh nhân nói riêng Hai nhóm k n ng còn l i nh m gi p các doanh nhân gây dựng được các phẩm chất gi p lôi cuốn người xung quanh hưởng ứng và đi theo con đường cá nhân người lãnh đ o đã chọn

Với mối quan tâm sâu s c tới đội ngũ DN thành đ t trong các nền kinh

tế châu Á mới n i, các chuyên gia kinh tế thuộc t p chí Nihon Keizai Nhật

ản đã đặt trọng tâm nghiên cứu của mình vào đối tượng là t ng lớp doanh nhân thành đ t ở Trung Quốc Thông qua nghiên cứu các hành vi trong kinh doanh, phư ng thức ra quyết định và cả cuộc sống cá nhân của nh ng DN này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra công thức t ng quát cho đặc điểm cá nhân đóng vai trò quan trọng trong thành công của các DN này bao gồm: Cách nhìn mới mẻ, m nh b o trong kinh doanh; Cẩn trọng và hiệu quả trong quản lý; Giàu có nhưng không hoang phí; Phải có khả n ng suy tính và phán đoán; Coi trọng nội lực và nh ng giá trị truyền thống; Quan tâm đ ng mức đến giải trí ngoài công sở Nh ng t ng kết này v a nhấn m nh được nh ng đặc điểm c

Trang 19

bản mà DN dù ở thời k nào, bối cảnh nào, quốc gia nào cũng c n có là sự táo

b o, khả n ng phán đoán và ra quyết định, quyết tâm m nh m và kỷ luật - không hoang phí cũng là một lo i kỷ luật, đặc biệt là với nh ng người giàu có; đồng thời cũng nêu lên được nh ng đặc điểm mang tính đặc thù của v n hóa châu á như giá trị truyền thống, hay thời gian c n thiết dành riêng cho

m i người để khôi ph c được thể lực và trí lực sau thời gian làm việc

Hai là, doanh nhân cũng c n có đủ nh ng kiến thức và bí quyết riêng

về kinh doanh để tồn t i và phát triển trên thư ng trường ên c nh nh ng tố chất cá nhân gi p doanh nhân có đủ v ng vàng trong sự nghiệp kinh doanh, kiến thức luôn là vấn đề thứ hai được các học giả đề cao trong nghiên cứu bí quyết thành công của các doanh nhân Vấn đề này được MacLaughlin và các cộng sự (2016) [76] phân tích và trả lời thông qua nh ng kinh nghiệm kinh doanh của bản thân các tác giả, và xây dựng một lộ trình khởi nghiệp gồm 16 bước Trong đó các tác giả nhấn m nh r ng, các DN c n xác định được nh ng khó kh n, thách thức s phải đối mặt, đồng thời biết tận d ng các n ng lực của bản thân để giảm thiểu rủi ro và lập kế ho ch kinh doanh một cách linh

ho t để kịp thời điều ch nh với nh ng thay đ i t phía thị trường

Không ch thế, khi hướng dẫn về khởi nghiệp, Aulet (2013) [40] đã nhấn m nh việc doanh nhân c n phải xây dựng được chiến lược kinh doanh cũng như có kiến thức đ y đủ về khách hàng và thị trường của mình C thể,

DN c n xác định rõ đối tượng khách hàng của doanh nghiệp mình, giá trị sản phẩm doanh nghiệp mang l i cho khách hàng, phư ng thức tiếp cận khách hàng nh m cung cấp sản phẩm đồng thời l ng nghe nhu c u của khách hàng

để không ng ng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm nh m đáp ứng tốt

h n nhu c u của khách hàng Còn khi nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của các tập đoàn lớn t i Nhật ản như Sony, Toyota, Panasonic, Honda,…, Ohmae K.(2002) [88] đã nhấn m nh vai trò của học tập suốt đời đối với đội ngũ doanh nhân Ông cho r ng việc không ng ng trau dồi thêm k n ng, phát

Trang 20

huy sức sáng t o s gi p các doanh nhân và nhà lãnh đ o doanh nghiệp khám phá được nhiều giải pháp quản lý doanh nghiệp H n n a, ông cũng đưa ra

t ng kết các kết quả nghiên cứu về k thuật và quy trình lập kế ho ch kinh doanh của các tập đoàn lớn thành công của Nhật ản

Như vậy, các nghiên cứu liên quan tới kiến thức chuyên môn của các

DN thành đ t chủ yếu nhấn vào khía c nh quản lý điều hành Nói cách khác, các nghiên cứu này nhấn m nh vai trò của k n ng gi p DN xác định đ ng vị trí của doanh nghiệp trên thị trường làm c n cứ để ho ch định dược chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp Cùng với đó, các tác giả cũng đề cập đến k n ng tự học tập, trau đồi của chính bản thân các DN, như một hình thức b sung kiến thức, khám phá và phát triển k n ng của t ng cá nhân trong ho t động quản lý, điều hành doanh nghiệp

Ba là, doanh nhân c n có khả n ng huy động đủ nguồn vốn cho việc

mở và vận hành kinh doanh

Cũng trong nghiên cứu về khởi nghiệp, bên c nh việc đề cao khả n ng xác định vị sản phẩm của doanh nghiệp như đã trình bày ở trên, Aulet (2013) [40] còn nhấn m nh vai trò của khả n ng kêu gọi vốn đ u tư của các DN và

kh ng định r ng, nhờ khả n ng này mà doanh nghiệp có thể thành công mở rộng được quy mô kinh doanh nhanh chóng ên c nh đó, ông cũng nhấn

m nh đến khả n ng s d ng nguồn vốn con người của các DN thành đ t thông qua k n ng nhận diện nh ng nhân viên c n thiết cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đo n đ u thành lập

Cũng liên quan tới huy động nguồn vốn con người, Carnegie (1936) [53] đã khai thác trên một khía c nh khác là khả n ng thu ph c nhân viên của các doanh nhân thành đ t Ông nhấn m nh khả n ng kh i gợi nh ng tiềm n ng tiềm ẩn của nhân viên dưới quyền của các doanh nhân, t o điều kiện để nh ng con người này phát triển tối đa n ng lực của mình và cống hiến tốt h n

Trang 21

Như vậy, trong khía c nh này, các nghiên cứu về doanh nhân chủ yếu tập trung vào vấn đề thu h t nguồn lực tài chính và vốn con người như là bí quyết thành công của các doanh nhân

B n à, doanh nhân còn c n có sự h trợ phi tài chính khác như nguồn

động viên về tinh th n cũng như nh ng ý tưởng và lời khuyên đối với ho t động kinh doanh t gia đình, b n bè và các doanh nhân khác Điển hình trong nhóm nội dung này là t kết quả nghiên cứu của Nihon Kezai với việc nhấn m nh vai trò của các yếu tố truyền thống cũng như môi trường giải trí ngoài công sở tác động lên sự thành công của doanh nhân

Mặt khác, Branson (2012) [46] t kết t nh ng kinh nghiệm và hiểu biết đã gi p ông trở thành một trong nh ng DN được ngưỡng mộ nhất trên thế giới đề cao vai trò của sự say mê và lòng tự hào mà doanh nhân đ t được trong công việc làm động lực cho sự sáng t o và khác biệt trong kinh doanh

Tư ng tự, McLaughlin và các cộng sự l i nhấn m nh khả n ng tự làm cho bản thân cảm thấy h nh ph c và hài lòng khi khám phá và phát triển bản thân của chính các doanh nhân [76] Ông nhấn m nh sự thành công vượt lên trên bản thân s mở đường cho sự thành công trong kinh doanh Nh ng phân tích

và t ng kết về khía c nh này không ch đánh giá cao vai trò của môi trường xung quanh như gia đình, b n bè, hay chính các đối thủ c nh tranh, mà còn là khả n ng tự t o ra niềm vui và động lực của chính các DN thành đ t

Như vậy, các nghiên cứu về doanh nhân cho ch ng ta thấy để đ t được thành công với vị trí công việc của một người xây dựng, quản lý và điều hành một c sở SX - KD, người DN không ch c n có tri thức, hiểu biết và kinh nghiệm về kinh doanh hay sự quyết đoán, táo b o, là nh ng phẩm chất thường được nh c đến khá thường xuyên, mà còn c n đến n ng lực lôi cuốn và thu

h t người khác đi theo mình, khả n ng tự phát triển bản thân cũng như việc tìm thấy niềm vui trong công việc của mình Tuy nhiên, đây ch là các yếu tố bên trong của t ng cá nhân Sự thành công của các doanh nhân còn bị tác động bởi các yếu tố đến t môi trường bên ngoài

Trang 22

1.1.2 Các nghiên cứu về tác động của các yếu tố môi trường và chính sách lên sự thành công của doanh nhân

Sự thành công của các DN, bên c nh tố chất tự nhiên và nh ng n lực rèn luyện của t ng cá nhân nh m chuẩn bị đ y đủ tri thức, nguồn lực và sự ủng hộ của người xung quanh ngay t giai đo n hình thành của doanh nghiệp

và t ng bước mở rộng và phát triển về sau của doanh nghiệp, yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh hay các chính sách khuyến khích, t o điều kiện của Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng không k m

Các báo cáo kết quả nghiên cứu của Hàn Quốc về nh ng thành công khởi nghiệp của giới trẻ một ph n là do sự t o điều kiện t phía chính phủ mà

c thể là các nhà ho ch định chính sách giáo d c Ko và An (2019) [70] Sau khi nhận diện được hai rào cản quan trọng mà thanh niên Hàn Quốc thường gặp phải là là bối cảnh v n hóa và ngôn ng ; các nhà ho ch định chính sách

đã khuyến khích xây dựng và đưa vào chư ng trình đào t o nghề nh ng nội dung liên quan tới v n hóa doanh nghiệp, đặc biệt là liên quan tới t o dựng hình ảnh của doanh nghiệp thông qua các dịch v cung cấp cho khách hàng

Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang l nh vực ho ch định chính sách khuyến khích và nuôi dưỡng tinh th n khởi nghiệp và phát triển đội ngũ DN, các công trình nghiên cứu theo hướng này như Melcher (2007) [77], Strauss (2012) [100], Geneen và Bower (1997) [66], Morita và cộng sự 1986 [78], Matsushita (2015) [79], Acemoglu và Robinson (2012) [41] đều nhấn m nh

r ng, để phát triển đội ngũ doanh nhân thì điều quan trọng là chính phủ phải

th c đẩy phát triển doanh nghiệp thông qua các chính sách cải cách hành chính, lo i b nh ng thủ t c pháp lý không c n thiết, x lý triệt để tệ quan liêu Trực tiếp h n tới thị trường, các nghiên cứu này đề xuất chính phủ c n t o điều kiện để doanh nghiệp d dàng tiếp cận các nguồn vốn, điều ch nh chính sách thuế phù hợp với t ng điều kiện v mô c thể cũng như t ng cường bảo hộ quyền sở h u trí tuệ Mặt khác, để khuyến khích các DNT khởi nghiệp và tham

Trang 23

gia vào ho t động SX - KD, chính phủ có thể áp d ng các chính sách phi hành chính và đa d ng như xây dựng các chư ng trình đ o t o về k n ng kinh doanh hoặc tài trợ cho các giải thưởng DN tiêu biểu, nêu gư ng các DN thành đ t, h trợ xây dựng các di n đàn gi p DN chia sẻ kinh nghiệm và h trợ lẫn nhau vượt qua khó kh n, v.v

Một hình thức h trợ khác được Acemoglu và Robinson thực thiện đã s

d ng cách tiếp cận của kinh tế học thể chế để giải thích nguyên nhân sự giàu

có của một số quốc gia và sự l i tàn của các quốc gia khác [41] Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cao vai trò của DN trong việc phối hợp để giải quyết các vấn đề chung của xã hội Trong đó, thái độ và quan điểm của lãnh

đ o quốc gia trong vai trò và trách nhiệm của giới doanh nhân đối với các vấn

đề về xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng; c thể, các quốc gia mà lãnh

đ o h n chế sự tham gia của giới kinh doanh vào các vấn đề của đất nước thường đưa ra nh ng quyết sách ch có lợi cho một nhóm nh , do vậy tất yếu các quốc gia đó s suy vong trong tư ng lai

1.1.3 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Đội ngũ doanh nhân trẻ (DNT) được coi như thế hệ kế cận, là động lực

và tiềm n ng phát triển của nền kinh tế trong tư ng lai, do vậy cũng nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong l nh vực mặc dù số lượng và quy mô của các nghiên cứu vẫn còn khiêm tốn

Ở khía c nh tố chất mang tính quyết định tới thành công của các doanh nhân trẻ, một số nghiên cứu đã được thực hiện để t ng kết các đặc tính nhất định đảm bảo cho sự thành công của DNT Stogdill (1948) [98] đã t ng kết được 27 đặc điểm thường xuất hiện ở các DNT thành công, t chiều cao, cân nặng, trí thông minh cho đến nh ng đặc điểm tr u tượng h n như tinh th n trách nhiệm, sự tự tin, n ng lực xã hội, mức độ sáng t o, lòng kiên định,v.v Còn trong nghiên cứu của Stogill (1974) [99], kết quả nghiên cứu c n cứ trên kết quả khảo sát thực tế đã đề cao vai trò của các yếu tố thuộc về bối cảnh tác

Trang 24

động lên sự thành công của DNT C thể, nghiên cứu này ch ra r ng các yếu

tố như sự tôn trọng của xã hội đối với các DN, t m ảnh hưởng của DN đối với

xã hội cũng như mức độ tư ng tác của họ với nh ng người xunh quanh cũng ảnh hưởng tới sự thành đ t của các DNT Reynolds (1974) [95] thông qua

t ng kết các nghiên cứu trước đó đã kết luận r ng, ảnh hưởng tích cực của gia đình, trình độ học vấn, nhu c u thành đ t, khả n ng chấp nhận rủi ro và xu hướng đ i mới là nh ng nhân tố ảnh hưởng đến tiềm n ng khởi nghiệp và thành công của doanh nhân trẻ

Tập trung h n vào tiềm n ng khởi nghiệp của DNT, các yếu tố được tập trung nghiên cứu là độ tu i, giới tính, trình độ học thức, kinh nghiệm làm việc, sự giáo d c và các yếu tố cá nhân khác Reynolds (1974) [95] Còn theo nghiên cứu của McClelland (1961) [80], nhu c u thành đ t là yếu tố quyết định đối với tiềm n ng khởi nghiệp của cá nhân Củng cố thêm cho kết luận này, nghiên cứu của Robinson (1987) [93] kh ng định r ng sự tự tin và mong muốn thể hiện bản thân là các yếu tố quyết định đến ho t động khởi nghiệp của doanh nhân trẻ N m 2006, hai nhà nghiên cứu Driessen và Zwart đã thực hiện khảo sát trên internet để nghiên cứu tác động của 10 yếu tố tính cách cá nhân đến tiềm n ng khởi nghiệp của thanh niên, bao gồm: nhu c u thành đ t, nhu c u tự chủ, nhu c u quyền lực, định hướng xã hội, sự tự tin, tính nhẫn n i, chấp nhận rủi ro, khả n ng am hiểu thị trường, khả n ng sáng t o, khả n ng thích ứng, là c n cứ để nhóm nghiên cứu đề xuất mô hình E - Scan Driessen

và Zwart (2006) [58]

Đi sâu vào nghiên cứu về các DNT trong t ng nền v n hóa c thể, nghiên cứu của Holienka (2014) [69] đã kết luận r ng sự c nh tranh trên thị trường, sự xuất hiện của các sản phẩm sáng t o có thể gi p nh ng doanh nhân trẻ tu i phát triển các k n ng, phẩm chất, và n ng lực cá nhân s h u ích cho

họ trong suốt cuộc đời của họ Ông cũng so sánh tinh th n khởi nghiệp của DNT ở Slovakia với các quốc gia khác để đi đến kết luận r ng, tinh th n kinh

Trang 25

doanh của doanh nhân trẻ Slovakia tốt h n so với Cộng hòa S c, ở Latvia, ở Estonia hoặc ở Croatia, nhưng l i không b ng Hà Lan hoặc Vư ng quốc Anh Khi nghiên cứu về thế hệ doanh nhân trẻ ở Trung Quốc, Ralston và cộng sự (1999) [29] đã nhận thấy r ng thế hệ DNT ở nước này tuy vẫn còn theo đu i một số giá trị truyền thống Kh ng giáo, nhưng l i có tính c nh tranh cao h n, hành động độc lập h n trong khi sẵn sàng m o hiểm để thu lợi nhuận Nói cách khác, với con đường hiện đ i hóa nền kinh tế mà thế hệ doanh nhân trẻ Trung Quốc đang n lực thực hiện, họ đã chịu ảnh hưởng không nh t v n hóa của cả phư ng Đông và phư ng Tây

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ

ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ Ở TRONG NƯỚC

1.2.1 Về doanh nhân và sự phát triển đội ngũ doanh nhân nói chung

Các kết quả nghiên cứu về phát triển đội ngũ doanh nhân ở trong nước được tập trung ở các nội dung chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, về khái niệm doanh nhân theo quan điểm của người Việt, các

nghiên cứu trong nước ph n lớn tiếp cận theo góc độ nghề nghiệp trong xã hội Dư ng 2006 [22] cho r ng khái niệm doanh nhân hay nhận diện DN Việt Nam c n phải xem x t ở cả hai khía c nh là nghề nghiệp - nghề kinh doanh và nh ng yếu tố thuộc về tố chất, n ng lực, phẩm chất mà DN phải có Không ch thế, các nghiên cứu này còn b sung vào định ngh a về doanh nhân Việt Nam nh ng đặc điểm riêng có mang tính đặc trưng của người Việt Điển hình như nghiên cứu của Nguy n và cộng sự 2015 [19], thông qua việc t ng hợp các quan niệm về DN, v n hóa DN của nhiều học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới, đã đưa ra các tiêu chí để nhận diện các đặc điểm của v n hóa doanh nhân t i Việt Nam

ên c nh đó, thông qua nghiên cứu về các đặc điểm v n hóa truyền thống của đất nước, Đ 2009 [4] đã luận chứng DN không phải là một giai cấp hay t ng lớp xã hội mà là một cộng đồng gồm hàng triệu người làm nghề

Trang 26

kinh doanh có mức độ sở h u, quyền lực và địa vị xã hội khác nhau, được hình thành t nhiều giai cấp, t ng lớp khác nhau trong xã hội nhưng họ có một đặc điểm chung là làm công việc kinh doanh với m c tiêu đ t được sự giàu có và thành đ t Họ không ch là các ông chủ tư nhân mà còn bao gồm cả

bộ phận cán bộ, lãnh đ o, quản lý và nghiệp v kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước; không ch là nh ng người có hàng tr m, hàng nghìn tỷ đồng mà có cả nh ng người mới lập nghiệp nghèo nhưng có chí làm giàu Có quan điểm tư ng tự như vậy, Lê (2017) [9] đã ch ra r ng, do truyền thống không trọng thư ng trong v n hóa Việt Nam và trình độ phát triển sản xuất - kinh doanh còn thấp, thực ti n nước ta hiện nay đang tồn t i nhiều lo i hình t chức SX - KD, nhiều hình thức sở h u, nên cộng đồng làm nghề kinh doanh rất đa d ng và vẫn đang trong giai đo n chuyển đ i không ng ng để định hình các ngành nghề kinh doanh nên việc nhận diện đội ngũ DN gi a nh ng người

ho t động trong l nh vực SX - KD là khá khó kh n

Về các tố chất cá nhân quyết định sự thành đ t của doanh nhân, Nguy n (2004) [31] đã phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới nhân cách và yêu c u đối với nhân cách của giám đốc doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a ở nước ta; phân tích thực tr ng đáp ứng của đội ngũ DN, mà c thể ở đây là giám đốc doanh nghiệp tư nhân trước yêu c u phát triển đất nước ên c nh đó, đặc thù kinh tế Việt Nam còn một đội ngũ doanh nhân được ủy quyền đ i diện cho ph n vốn của Nhà nước trong nền kinh tế mà

t m quan trọng của họ là không thể phủ nhận được Vũ 2004 [33] đã luận giải

nh ng luận cứ khoa học, phân tích thực tr ng đội ngũ giám đốc doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam, ch ra nh ng h n chế và nguyên nhân; đề xuất một số giải pháp về xây dựng tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, s d ng giám đốc doanh nghiệp nhà nước, chế độ trách nhiệm và chế độ đãi ngộ Tuy nhiên, các nghiên cứu này ch mới tập trung nghiên cứu một bộ phận nhất định trong độ ngũ DN Việt Nam nên tính khái quát vẫn còn h n chế

Trang 27

Ở mức độ khái quát h n bao trùm toàn bộ đội ngũ doanh nhân nói chung, Vũ 2011 [35] đã đề cập đến đội ngũ DN Việt Nam trên một số phư ng diện như vị trí, vai trò; trình độ chuyên môn, kinh nghiệm kinh doanh,… của DN trong bối cảnh phát triển KT - XH ở nước ta với tư cách là

nh ng yếu tố quyết định thành b i của doanh nghiệp, trên c sở đó đề xuất các giải pháp để phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam Tư ng tự, Vũ Tiến Lộc 2011 [18] t nh ng số liệu về đóng góp của các DN cho t ng trưởng,

t o việc làm cho người lao động, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội,… đã

kh ng định r ng số lượng và chất lượng đội ngũ DN chưa đáp ứng được yêu

c u phát triển của đất nước; nhiều doanh nhân thiếu kiến thức về pháp luật và kinh doanh, thiếu kinh nghiệm quản lý và tính chuyên nghiệp, còn bị động trong c nh tranh và hội nhập; chưa xây dựng được v n hóa kinh doanh chung

Mở rộng h n về góc độ phân tích, Thuận H u 2004 [14] kh ng định, DN thành công c n có khả n ng n m b t, dự báo về sự vận động của thị trường,

về xu hướng, tiềm lực tài chính, biết khai thác ưu thế của các yếu tố khách quan và chủ quan, có ý thức bảo vệ thị trường trong nước, có khả n ng n m

v ng nghệ thuật thời c , biết s d ng các “thủ thuật” kinh doanh trong khuôn

kh luật pháp T đó, tác giả nhấn m nh vai trò của v n hóa kinh doanh như một biện pháp h n chế các hiện tượng tiêu cực do ch y theo lợi nhuận đến mức không quan tâm đến lợi ích của người khác hay lợi ích của cả cộng đồng

Thứ hai, về phát triển v n hóa doanh nhân, Nguy n 2017 [2] đã kh ng

định được r ng v n hoá kinh doanh của DN Việt Nam n a đ u thế kỷ XX v a mang yếu tố v n hoá dân tộc, v a tiếp thu giá trị v n hoá thế giới, mà trong

đó các DN yêu nước đã thể hiện thành công ý ngh a đích thực của đ o làm giàu với tâm - tài - trí - dũng, t o nên một thế hệ DN lấy m c tiêu làm giàu

g n với công cuộc cứu nước Truyền thống này đã được tiếp nối đến tận ngày nay Trong xu thế hội nhập quốc tế và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đ i hóa CNH, HĐH) đất nước, vai trò của DN càng được kh ng định và góp

Trang 28

ph n thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển v n hoá và con người Việt Nam hiện nay

Với nh ng đặc trưng mang tính lịch s và thời đ i như trên, vai trò của đội ngũ DN Việt Nam trong sự phát triển của đất nước ngày càng gia

t ng là một kết luận khá nhất quán trong các nghiên cứu về thực tr ng phát triển đội ngũ DN Việt Nam Nguy n và Dư ng 2017 [36] đã t ng kết một

số đóng góp và h n chế của DN trong phát triển kinh tế - xã hội thời k đ i mới, t đó đề xuất các giải pháp nh m phát huy vai trò của doanh nhân trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay bao gồm: (i) c n nhận thức đ ng đ n về vị trí, vai trò của đội ngũ doanh nhân trong quá trình CNH, HĐH, công cuộc đ i mới và hội nhập quốc tế; (ii) phát huy vai trò của các t chức đ i diện cho cộng đồng DN; (iii) đề cao v n hóa kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nhân; (iv) công khai, minh b ch các định hướng, quy ho ch phát triển KT - XH, các chính sách h trợ để bảo đảm quyền lợi đ u tư và giảm thiểu rủi ro kinh doanh cho doanh nhân, doanh nghiệp; và v t ng cường sự lãnh đ o của Ðảng nh m khuyến khích phát huy vai trò của doanh nhân trong phát triển kinh tế - xã hội Đi vào

nh ng giải pháp c thể h n về mặt chính sách, Vũ Quốc Tuấn 2004 [33]

đã đề xuất Nhà nước c n tập trung hoàn thiện hệ thống c chế, chính sách theo yêu c u của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a; đẩy

m nh cải cách hành chính, giảm bớt phiền hà, tốn k m về thời gian và tiền

b c cho doanh nghiệp và doanh nhân; tinh giản bộ máy quản lý; nâng cao

đ o đức công v , ý thức trách nhiệm của công chức trong việc giải quyết các việc liên quan đến doanh nhân; tiếp t c đẩy m nh công cuộc phòng, chống tham nhũng Nhà nước cũng c n đẩy m nh h n n a đ u tư xây dựng kết cấu h t ng, thực hiện các chư ng trình h trợ doanh nghiệp, doanh nhân trong x c tiến thư ng m i, tìm hiểu thị trường; trợ gi p việc đào t o, bồi dưỡng DN, khen thưởng các DN đủ tiêu chuẩn

Trang 29

1.2.2 Về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam

Các nghiên cứu trong nước tập trung vào đối tượng doanh nhân trẻ chủ yếu thể hiện trên một số mặt sau:

Thứ nhất, đối với nh ng phẩm chất đóng vai trò quyết định cho sự thành công của các doanh nhân trẻ, tọa đàm "Ph c th o chân dung doanh nhân trẻ Vi t Nam thời nay" do câu l c bộ Doanh nhân thành phố Hồ Chí

Minh t chức n m 2004 đã phác thảo phẩm chất khác biệt nhưng c n thiết của DNT Việt Nam thời nay bao gồm: 1 Đ o đức kinh doanh, 2 Ý chí kinh doanh m nh m , đột phá, 3 Hoài bão lớn, 4 Tự tin không tự tôn, không tự ti , 5 Tinh th n dân tộc, 6 Kiến thức, tri thức, k n ng, 7 Nhiệt huyết, n ng động, nh y b n, 8 Sức kh e và 9 Tinh th n hòa nhập cộng đồng thế giới sung cho nh ng nhân định nêu trên, Lê Quân (2010) [29] thông qua khảo sát 159 doanh nhân thành lập doanh nghiệp ở

độ tu i dưới 30, giai đo n 2000-2006 cho thấy quá trình hình thành và phát triển tư duy và phẩm chất doanh nhân của các DNT trải qua ba giai đo n:

nh y cảm với nghề doanh nhân, quan tâm đến c hội khởi nghiệp và quyết định khởi nghiệp

Thứ hai, các nghiên cứu về vai trò của DNT trong nền kinh tế thường

nhấn m nh về trách nhiệm xã hội và tính cộng đồng của DN biểu hiện qua ba mặt: niềm tin, thái độ và hành động ứng x Nguy n 2017 [16] Tuy nhiên, thực tr ng về v n hóa của DNT hiện nay cũng có nh ng vấn đề c n quan tâm như chưa xây dựng được một thư ng hiệu đủ uy tín và bản s c riêng để chinh

ph c khách hàng Nguy n 2018 [7]

1.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHI N CỨU TRONG VÀ NGOÀI

NƯỚC LI N QUAN ĐẾN DOANH NHÂN VÀ DOANH NHÂN TRẺ

T t ng kết đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đội ngũ DN nói chung và DNT nói riêng, có thể r t ra được một số kết luận như sau:

Trang 30

1.3.1 Các nghiên cứu về doanh nhân và doanh nhân trẻ ở nước ngoài

Các nghiên cứu này đã thể hiện một sự nhất quán khá cao trong một số khía c nh nghiên cứu của các học giả trong cách hiểu về đội ngũ DN Sự khác biệt trong nội hàm của các định ngh a về doanh nhân chủ yếu nh m đáp ứng các m c tiêu nghiên cứu khác nhau, nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu đều thống nhất r ng DN là nh ng cá nhân b một ph n vốn để thành lập ra doanh nghiệp và chịu trách nhiệm cao nhất đối với ho t động của doanh nghiệp hay c sở SX - KD đó Để thực hiện tốt điều này, doanh nhân thường

là nh ng người biết chấp nhận rủi ro, có ý chí, sự quyết tâm và sáng t o và các m c đích của họ chủ yếu hướng đến lợi ích về kinh tế

Mặc dù có sự đồng thuận khá cao trong cách hiểu về khái niệm doanh nhân, nhưng l i có một sự khác biệt khá lớn gi a kết quả nghiên cứu xung quanh đối tượng DN này Các nghiên cứu quan trọng trên thế giới chủ yếu tập trung vào phân tích các bí quyết thành đ t của doanh nhân, nh ng tố chất thuộc về phẩm chất vốn có của t ng con người cũng như nh ng k n ng, tri thức mà cá nhân có thể đ t được sau quá trình rèn luyện nghiêm t c và kh t khe Đồng thời, một bộ phận các nghiên cứu khác cũng tập trung vào việc phân tích, đánh giá tác động của các yếu tố khách quan lên sự thành công của các DN như yếu tố về môi trường kinh doanh, về điều kiện kinh tế v mô hay truyền thống v n hóa của các quốc gia Nh ng kết quả nghiên cứu này đều là

nh ng đóng góp quan trọng cho hệ thống tri thức chung của nhân lo i, gi p các thế hệ nhà nghiên cứu tiếp theo cũng như nh ng người ho t động thực

ti n có thể kế th a và r t ra nh ng thông tin h u ích cho ho t động của bản thân mình

Tuy nhiên, các nghiên cứu quốc tế thường hiếm khi khai thác nh ng thông tin về DN trên phư ng diện lập trường của các c quan quản lý của nhà nước Nói cách khác, các nhà nghiên cứu có nhấn m nh t m ảnh hưởng của

sự khuyến khích và t o điều điện của lãnh đ o các quốc gia lên sự phát triển

Trang 31

của đội ngũ DN, nhưng số lượng nh ng nghiên cứu này còn khá h n chế và chưa có sự đi sâu vào đánh giá hiệu quả của t ng công c chính sách c thể

Tình huống tư ng tự cũng xảy ra đối với các nghiên cứu về đội ngũ DNT Các nhà nghiên cứu thường tập trung vào khai thác khía c nh phẩm chất cá nhân và đóng góp của các DNT cho đất nước của họ ên c nh đó, một số nghiên cứu đi sâu vào phân tích yếu tố v n hóa và truyền thống quốc gia tác động lên sự thành công của đội ngũ DNT nhưng l i thiếu đi nh ng nghiên cứu c n thiết về vai trò và các chính sách của Nhà nước nh m t o điều kiện cho sự phát triển của chính đội ngũ này

1.3.2 Các nghiên cứu về doanh nhân và doanh nhân trẻ ở trong nước

Với nh ng thành tựu vượt bậc trong t ng trưởng và phát triển kinh tế được cả thế giới th a nhận sau h n 30 n m Đ i mới, đội ngũ doanh nhân Việt Nam nhận được sự ưu ái và đánh giá cao không ch của người dân, nh ng nhà

ho t động thực ti n, ho ch định chính sách mà của cả giới nghiên cứu Các công trình nghiên cứu liên quan tới DN Việt Nam khá phong ph và đa dang, bao trùm được nh ng đặc điểm chung của giới DN cũng như nh ng đặc điểm riêng có của DN Việt Nam

Về mặt khái niệm, các nhà nghiên cứu đã có nh ng đánh giá đ ng đ n

và sâu s c về đặc thù riêng có của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh của nền kinh tế đang phát triển với rất nhiều thành ph n kinh tế, với

nh ng c sở SX - KD có quy mô hoàn toàn khác biệt, và một đội ngũ doanh nhân chịu trách nhiệm cho sự sống còn của nh ng doanh nghiệp không t

ph n vốn góp họ b ra, mà là đ i diện cho ph n vốn Nhà nước hay ph n tài sản chung của toàn xã hội Chính nh ng điều đó khiến cho cách hiểu về doanh nhân Việt Nam không thể bó hẹp và phân biệt một cách rõ ràng như của thế giới

Không ch có thế, các tố chất đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của DN Việt còn có sự g n kết m nh m với niềm tự hào dân tộc, với cuộc

Trang 32

cách m ng giành độc lập và hiện nay là dựng nước và gi nước Chính vì sự đồng hành như vậy của DN với sự nghiệp cách m ng của toàn dân tộc, vai trò của Nhà nước và các chính sách nh m khuyến khích sự phát triển của đội ngũ

DN Việt Nam quan trọng h n h n so với nhiều quốc gia khác Hiểu được vấn

đề này, nhiều nghiên cứu của các học giả hướng đến đánh giá ảnh hưởng của các chính sách của Nhà nước về phát triển đội ngũ DN để t đó kiến nghị một

số đề xuất nh m không ng ng nâng cao vai trò của DN trong quá trình CNH, HĐH, và hội nhập kinh tế quốc tế

Với đối tượng là các DNT, một số nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích và t ng kết được một số tố chất cá nhân như là đặc trưng riêng có cho

sự thành công của người trẻ trong sự c nh tranh khốc liệt của môi trường kinh doanh có tính toàn c u hóa cao như hiện nay Đặc biệt, cũng có nh ng nghiên cứu đã khái thác được khía c nh trách nhiệm cộng đồng trong suy ngh và hành động của các doanh nhân trẻ Các nghiên cứu này đã khám phá được ra r ng, lợi nhuận không phải là m c tiêu và là thước đo duy nhất

mà xã hội và chính các DNT s d ng để đánh giá sự thành công của mình; trái l i họ còn đặt lên trên lợi nhuận là sự nhiệt huyết, sự n ng động và trách nhiệm

Tuy nhiên, cũng chính nh ng kết quả nghiên cứu mang tính khám phá này l i để l i một khoảng trống nghiên cứu lớn về đội ngũ DNT Câu

h i đặt ra tiếp theo là vậy trên thực tế đội ngũ DNT đang làm gì và đã làm được gì để thực hiện trách nhiệm cộng cộng của mình? Nh ng thành công của họ trên cả phư ng diện kinh tế lẫn xã hội được thể hiện thành nh ng con số định lượng ra sao? Nh ng h n chế và khó kh n họ phải đối mặt trong quá trình theo đu i sự nghiệp của mình là gì? Cuối cùng và trên hết, vậy Nhà nước c n và có thể làm gì để các DNT này tiếp t c phát huy được vai trò của mình trong xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt là với bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng h n n a vào nền kinh tế thế

Trang 33

giới? Đây cũng chính là nh ng câu h i nghiên cứu mà Luận án mong muốn được trả lời thông qua t ng kết lý luận và phân tích thực ti n phát triển của đội ngũ DNT Việt Nam

có thể đóng góp công sức nh b của mình vào kho tàng kiến thức của nhân

lo i về phát triển đội ngũ DNT

Trang 34

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ 2.1 KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm doanh nhân

Khái niệm doanh nhân (DN) có lịch s hình thành và phát triển khá lâu đời, đã được các nhà nghiên cứu và học giả thảo luận t n a đ u thế kỷ XVIII, khi phư ng thức sản xuất tư bản chủ ngh a b t đ u hình thành và phát triển, với hai góc độ tiếp cận chủ yếu: (i) DN là nh ng cá nhân g n liền với lợi nhuận và rủi ro [52], [101], [89]; (ii) DN là nh ng người quản lý điều hành doanh nghiệp mà họ b vốn vào đó [51], [65] M i nghiên cứu, tùy theo m c tiêu và đối tượng nghiên cứu riêng đã đề cao, và trong một số trường hợp ch

đề cập đến riêng một trong hai khía c nh này

Nếu xem xét về tính đ y đủ của nội hàm, ngay t rất sớm, Adam Smith [102] đã khái quát về DN là nh ng cá nhân với ba đặc trưng chính: (i) là chủ

sở h u doanh nghiệp; (ii) là nhà quản lý trực tiếp điều hành doanh nghiệp; và (iii) là người biết chấp nhận rủi ro trong kinh doanh Khái niệm này đã bao quát được một cách khá đ y đủ và toàn diện các đặc trưng c bản của DN và

là nền tảng c bản cho sự phát triển của các khái niệm doanh nhân về sau Cùng với sự phát triển ngày càng hoàn thiện của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sâu rộng, khái niệm doanh nhân đã có sự phát triển và điều

ch nh không ng ng để phù hợp h n với điều kiện phát triển KT - XH hiện đ i [4] Trên thực tế tồn t i nh ng cá nhân góp vốn vào các c sở SX - KD nhưng

l i không tham gia điều hành trực tiếp; và ngược l i, một số nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp là người lao động làm thuê, hưởng mức lư ng theo th a thuận và chịu trách nhiệm vào ph n vốn mà người thuê họ - cũng là nhà đ u

Trang 35

tư - đã b ra Mặc dù vậy, không thể phủ nhận được r ng nh c đến DN là

nh c đến các cá nhân g n liền với động c lợi nhuận, tính sáng t o và tinh

th n sẵn sàng chịu rủi ro và luôn được xem xét trong mối tư ng quan chặt ch với khái niệm “doanh nghiệp” và “kinh doanh” [37] Bất k doanh nghiệp nào cũng c n có người lãnh đ o - người có đủ tư duy và t m nhìn, trí tuệ và

tư tưởng, bản l nh và sức kh e, v.v để có thể dẫn d t doanh nghiệp như một cả tập thể thống nhất thực hiện thành công m c tiêu đã đặt ra Người lãnh đ o đó có thể là chủ sở h u hoặc người được chủ sở h u ủy thác để điều hành doanh nghiệp Và người lãnh đ o đó chính là doanh nhân [34]

Ở Việt Nam, doanh nhân là một t được các phư ng tiện truyền thông s d ng để nói đến một nhóm người trong xã hội g n với thành ph n kinh tế tư nhân và kinh tế thị trường kể t sau Đ i mới Nhìn l i lịch s phát

triển của Việt Nam, ngay t thời phong kiến: Trong “sĩ - nông - công - thư ng” đã bao gồm hình thái phát triển s khai của đội ngũ doanh nhân Việt

Nam [30] Tuy nhiên DN thời điểm này thường được đặt ở vị thế thấp h n các

t ng lớp khác trong xã hội Trong thời k thực dân và đế quốc, t ng lớp doanh nhân Việt Nam thực sự hình thành và phát triển, c nh tranh trực tiếp với các nhà tư bản dày dặn kinh nghiệm đến t chính quốc Nhiều người trong số họ

là nh ng người xuất chúng, luôn g n ho t động kinh doanh của mình với

nh ng hành động yêu nước thiết thực như Lư ng V n Can, Nguy n Quyền, B ch Thái ưởi, Nguy n S n Hà, v.v Đặc biệt, kể t sau Đ i mới đến nay, với sự th a nhận chính thức của Đảng và Nhà nước với nền kinh tế thị trường và thành ph n kinh tế tư nhân, vị trí, vai trò đặc biệt của đội ngũ

DN ngày càng được kh ng định

Theo T điển bách khoa toàn thư [15], “doanh nhân” là người làm nghề

t chức SX - KD, cung cấp hàng hoá, dịch v cho thị trường, đáp ứng yêu c u của người tiêu dung Doanh nhân xuất hiện và tồn t i trong lịch s loài người cùng với sản xuất hàng hoá và thị trường Nói cách khác, DN là người đứng

Trang 36

ra thành lập, t chức và coi sóc một công việc làm n Họ không ch là nh ng nhân viên có chức v mà có vai trò khởi xướng và dẫn d t Theo định ngh a này, c n lưu ý đến hai khía c nh liên quan bao gồm: (i Doanh nhân là người

t chức sản xuất kinh doanh, và (ii Môi trường của doanh nhân

Về thành ph n, DN bao gồm hai nhóm đối tượng chính (i) là các chủ doanh nghiệp trực tiếp điều hành ho t động SX - KD của doanh nghiệp mà họ thành lập; và (ii) nh ng người được ủy thác hoặc được thuê để quản lý và điều hành doanh nghiệp, thực hiện nhiệm v sản xuất - kinh doanh, trách nhiệm và lợi ích của họ g n liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, với việc đảm bảo m c tiêu, lợi nhuận và sự phát triển không ng ng của doanh nghiệp Như vậy, doanh nhân là nh ng người có vị trí đặc biệt quan trọng trong một doanh nghiệp và làm công việc quản trị, điều hành, ho ch định chính sách phát triển của doanh nghiệp Để hoàn thành được nh ng công việc

và trọng trách như vậy, doanh nhân c n (i) có k n ng, hiểu biết và sự nh y bén về kinh doanh; (ii) tự tin, làm việc ch m ch , có kỷ luật và cống hiến hết mình; (iii) có khả n ng gây ảnh hưởng ở một mức độ nhất định đến nền kinh

tế các cấp Trong điều kiện kinh tế thị trường, người được thuê làm công tác quản trị doanh nghiệp không ch thu n túy làm theo lệnh của chủ sở h u mà phải rất n ng động theo c chế thị trường, n m b t các c hội kinh doanh, chủ động thực sự làm kinh doanh, g n lợi ích của mình với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà mình ph c v , tức là trở thành nhà kinh doanh thực th

- nh ng doanh nhân [34]

Ở khía c nh môi trường của DN, môi trường cho sự ra đời và phát triển của doanh nhân là thị trường; là n i nh ng yếu tố sản xuất như sức lao động, đất đai, tiền vốn, và sản phẩm, dịch v được tự do lưu chuyển trên thị trường với tư cách là hàng hóa theo tín hiệu của thị trường [5] Điều đó đồng ngh a với việc, thị trường càng đ y đủ, thông suốt và hoàn thiện l i càng là môi trường lý tưởng để DN, và đặc biệt là các DNT tự do th nghiệm các ý

Trang 37

tưởng kinh doanh táo b o, rèn luyện các tố chất riêng của t ng cá nhân và đóng góp nhiều h n cho đất nước

Tóm l i, trên c sở nh ng nh ng phân tích nêu trên, doanh nhân có thể được hiểu là người đứng đ u các c sở SX - KD (doanh nghiệp), thực hiện nhiệm v sản xuất - kinh doanh, trực tiếp quản lý ho t động của doanh nghiệp

đó, chịu trách nhiệm về sự phát triển của doanh nghiệp, do đó trách nhiệm và lợi ích của họ g n liền với kết quả ho t động kinh doanh của doanh nghiệp, với việc t o ra lợi nhuận và phát triển của doanh nghiệp Luận án s d ng khái niệm này làm c n cứ cho các phân tích của mình về đội ngũ doanh nhân nói chung và doanh nhân trẻ nói riêng

2.1.1.2 hái niệm doanh nhân trẻ

Không có lịch s hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của kinh tế thị trường như khái niệm doanh nhân được phân tích ở trên, doanh nhân trẻ (DNT) là một khái niệm mới được nh c đến t cuối thế kỷ trước, khi khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và b t đ u

có sự xuất hiện của nh ng doanh nghiệp khởi nghiệp với số vốn nh nhưng thành công nhờ các ý tưởng đột phá, sáng t o trên nền tảng của khoa học tiên tiến như Jeffrey ezos với Amazon, Larry Page và Sergey Brin với Google hay Mark Zuckerberg với Facebook Ngay cả cho đến nay, khi phong trào khởi nghiệp ngày càng phát triển m nh m thì các nghiên cứu đều ch ra r ng, các cá nhân có thể khởi nghiệp và gặt hái được nh ng thành công nhất định t khi còn trẻ, song ch thật sự đ t được nhiều thành tựu to lớn h n khi tu i đời cao h n Phân tích số liệu của C c Thống kê Dân số M trong thời gian g n đây cho thấy tu i đời bình quân của các doanh nhân vào lúc khởi nghiệp lên tới con số 42 [42]

Trường hợp tư ng tự cũng xảy ra với đội ngũ DNT ở Việt Nam Kinh

tế thị trường phát triển ngày càng hoàn thiện và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng mở ra cho thế hệ trẻ Việt Nam không gian hoàn toàn mới mẻ

Trang 38

Thế hệ trẻ được tiếp cận sớm h n và toàn diện h n với nền kinh tế toàn c u, với tri thức và kinh nghiệm kinh doanh của doanh nhân ở nhiều quốc gia, với nhu c u đa d ng và riêng biệt về các lo i hàng hóa dịch v mà đi kèm với nó

là các phư ng thức tiếp cận khách hàng và cung ứng sản phẩm hoàn toàn mới

mẻ Tất cả nh ng yếu tố đó đã kh i dậy trong thế hệ trẻ mong muốn kh ng định bản thân - là c sở quan trọng gi p hình thành nên đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam [6]

Theo thông lệ chung tiêu chí trẻ được xác định b ng đội tu i của các

DN Vậy câu h i đặt ra cho Luận án khi xác định đối tượng nghiên cứu là độ

tu i nào được s d ng để phân lo i các DNT phù hợp với điều kiện c thể của Việt Nam? Thông thường, một doanh nhân s b t đ u khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp đ i học hoặc tư ng đư ng, ở độ tu i 22 [1] Tất nhiên ch ng ta không

lo i tr có nh ng doanh nhân b t đ u khởi nghiệp ở độ tu i thấp h n, nhưng khi nhìn trên bình diện toàn bộ nền kinh tế và trong điều kiện phát triển của

xã hội, thì thông thường một cá nhân sẵn sàng b t đ u ho t động kinh doanh thực th và dài h n, tức là không phải nh ng ho t động kinh doanh mang tính thời v hay ch y theo nhu c u ng n h n, tức thời của người tiêu dùng, s c n

là người có đủ sự trưởng thành về mặt tri thức, tức là ngoài các kiến thức c bản thu nhận được ở chư ng trình ph thông, cá nhân đó c n được trang bị

đ y đủ kiến thức nghề nghiệp và chuyên ngành, tức là tốt nghiệp cao đ ng,

đ i học ở độ tu i khoảng 22 Sau khi tốt nghiệp đ i học để có thể khởi nghiệp kinh doanh và trở thành doanh nhân, người thanh niên c n có một khoảng thời gian đủ để tích lũy kinh nghiệm và kh ng định được thành công trên cư ng vị

là người quản lý điều hành doanh nghiệp, tức là coi đây là một sự nghiệp chứ không phải là lựa chọn nhất thời Do đó, khoảng thời gian khoảng 23 n m, tức

là ở độ tu i 45 là tối ưu cho một cá nhân tích lũy kinh nghiệm, tri thức kinh doanh, tr v ng trong sự nghiệp của mình và trở thành doanh nhân thực th [42]; [25]

Trang 39

Trong một nghiên cứu khá quy mô của [44], độ tu i bình quân của doanh nhân khi b t đ u khởi nghiệp ở độ tu i 20 cho đến khi đ t mức độ thành công cao nhất là 45 Bên c nh đó, việc xác định độ tu i của DNT hiện nay còn khá h n chế và có nhiều điểm chồng lấn lẫn nhau gi a các cách tiếp cận và xác định nhóm tu i của DNT Nhiều nghiên cứu đã ch ra một điểm chung là tu i trung bình khởi nghiệp kinh doanh của tất cả các ngành nghề,

l nh vực kinh doanh (bao gồm cả nhà hàng, c a hàng giặt khô là h i, c a hàng bán lẻ,… khoảng cuối 30 tu i và n a đ u của tu i 40 [61], [71]

Tiếp cận t nh ng quan niệm trên, tác giả đưa ra quan niệm DNT như

sau: Doanh nhân trẻ Vi t Nam à ội ng những người làm nghề kinh doanh, người ch sở hữu, ãnh ạo, qu n lý, hoạt ộng nghi p vụ kinh doanh c a các

hộ gia ình và doanh nghi p, có tuổi ời dư i 45

2.1.2 Đặc điểm và tố chất cần có của đội ngũ doanh nhân trẻ

2.1.2.1 Đặc điểm c a đội ngũ doanh nhân trẻ

Thứ nhất, doanh nhân trẻ vừa có ki n thức chuyên sâu và có ki n thức toàn di n, có am m và ầu óc kinh doanh nhạy bén, d m nghĩ, d m àm

Doanh nhân là nh ng người có khả n ng tập trung nguồn lực của xã hội

để sản xuất và cung ứng của cải vật chất trên thị trường [11], mà trong đó, DNT là một bộ phận, là thế hệ kế cận của đội ngũ DN thành đ t của hiện t i DNT tức là nh ng người trẻ tu i, v a hoàn thành quá trình tiếp thu các tri thức của nhân lo i trong môi trường giáo d c kinh viện chưa lâu nên nhược điểm lớn nhất của họ là sự thiếu trải nghiệm thực tế trên thư ng trường, thiếu tích lũy kinh nghiệm thực ti n đa d ng và muôn màu [59] mà không thể đ t được b ng phư ng thức nào khác ngoài thời gian trải nghiệm Ngược l i, DNT l i có lợi thế bởi chính sự trẻ trung và nhiệt huyết của mình, thể hiện qua sức sáng t o, sự nh y bén trong quan sát và nhận diện các biến động di n

ra trên thị trường và trong xã hội [81], nh ng tố chất mà trong nhiều trường hợp các DN đi trước đã t ng có nhưng bị thời gian bào mòn

Trang 40

Kinh doanh là l nh vực đ y rủi ro và m o hiểm, nếu thiếu nh ng hiểu biết toàn diện về thị trường, về khách hàng như quy luật về cung c u - giá cả,

về lao động - việc làm, về vận tải, thư ng m i, v.v s có thể dẫn đến hành động liều l nh có tính mù quáng Mặt khác, doanh nhân trẻ c n có hiểu biết chuyên sâu về l nh vực kinh doanh của mình làm tri thức nền tảng để sáng t o

ra nh ng phư ng thức mới để kết hợp các nguồn lực hoặc cải tiến các phư ng thức sẵn có nh m đ i mới sản phẩm - dịch v mà các doanh nghiệp khác đang cung cấp [101], đưa đến cho khách hàng nhiều lựa chọn phù hợp h n, gi p

t ng khả n ng c nh tranh của doanh nghiệp Như vậy, DNT phải là người hiểu

biết rộng, thông th o nghiệp v , chuyên môn một cách khái quát: “nhà kinh doanh = giỏi chuyên môn + hi u rộng” Nh ng hiểu biết v a chuyên sâu v a

toàn diện của DNT không nhất thiết phải là của một cá nhân duy nhất, mà có thể là sự phối - kết hợp gi a một nhóm nh ng người trẻ chia sẻ m c tiêu và lý tưởng Nói cách khác, DNT c n có khả n ng thu h t và tập hợp nh ng người cùng chí hướng xung quanh mình, biết cách s d ng các chuyên gia, nh ng người có tài trên các l nh vực khác nhau

Đặc biệt DN nói chung và DNT nói riêng phải là người có hoài bão, có

sự nh y cảm trong kinh doanh Theo Ucbasaran và các cộng sự [112], sự nh y cảm trong kinh doanh là khả n ng cảm nhận tư ng đối chính xác c hội kinh doanh về một số khía c nh của thị trường như lợi nhuận, chiếm l nh thị trường, t o thị trường mới, phư ng thức tiếp thị mới,… t đó đưa đến nh ng phát triển mới về phư ng thức cung cấp dịch v , cải tiến sản phẩm, giảm giá thành sản xuất, v.v Một c hội kinh doanh thực sự s đưa đến cho DN một hay một số ưu thế nào đó để họ có thể c nh tranh với nh ng doanh nghiệp khác xuất phát t nh ng thông tin thị trường ở các hình thái chưa đ y đủ, đòi

h i ở DN khả n ng cảm nhận tốt, đ u óc cởi mở và chấp nhận m o hiểm

Bên c nh đó, DN c n phải có lòng say mê kinh doanh Lòng say mê kinh doanh được hiểu là hứng th đối với ho t động SX - KD và cung ứng

Ngày đăng: 25/05/2023, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w