Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, xuất khẩu chè đã đạt được những thành tích đáng khích lệ. Khối lượng và kim ngạch tăng nhanh đem về một khoản ngoại tệ lớn cho đất nước đứng thứ 3 trong xuất khẩu hàng nông sản sau gạo và cà phê. Tuy nhiên xuất khẩu chè hiện nay cũng còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến uy tín và tổng kim ngạch xuất khẩu nói chung.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày này xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đốivới mọi quốc gia cho dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển Đối với mộtquốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩaquan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắccho việc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Chính vì lý do trên mà trongchính sách kinh tế Đảng và Nhà nước đã nhiều lần khẳng định “ coi xuất khẩu làhướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại” và coi đó là một trong bachương trình kinh tế lớn phải thực hiện
Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, 80% dân số là nông dân, Việt Nam
đã xác định nông sản là mặt hành xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế đất nước, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước
Chè là một trong những mặt hàng nông sản được nhiều người tiêu dùng biếtđến không chỉ ở Việt Nam Chè đã được nhiều nước sử dụng rộng rãi và từ lâu đãtrở thành một đồ uống truyền thống Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu chèngày càng cao và khi đó sản xuất và xuất khẩu chè cũng sẽ tăng để đáp ứng nhucầu
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, xuất khẩu chè đã đạt đượcnhững thành tích đáng khích lệ Khối lượng và kim ngạch tăng nhanh đem về mộtkhoản ngoại tệ lớn cho đất nước đứng thứ 3 trong xuất khẩu hàng nông sản saugạo và cà phê Tuy nhiên xuất khẩu chè hiện nay cũng còn nhiều hạn chế làm ảnhhưởng đến uy tín và tổng kim ngạch xuất khẩu nói chung
Trang 3Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu cộng với những tìm hiểu về thị
trường tiêu thụ chè trong nước và nước ngoài đề tài “ Tình hình xuất khẩu chè
tại công ty cổ phần Gia Nguyễn trong năm 2010” sẽ đưa chúng ta đến thị trường
tiêu thụ chè đang sôi động nhưng cũng đầy thử thách và khó khăn để vương xahơn ra nước ngoài
Trang 4I KHÁI QUÁT VỀ CÂY CHÈ Ở VIỆT NAM
Hiện nay trên thế giới có khoảng 95 nước có phong tục uống chè Chỉ riêng 12nước nhập khẩu chè nhiều nhất thế giới hàng năm đã nhập trên 1,15 triệu tấn trongkhi đó chỉ có khoảng 28 nước có điều kiện tự nhiên trồng chè Việt Nam là mộttrong những nước có điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi cho cây chè phát triển.Cây chè đã xuất hiện rất sớm ở nước ta và có sự phát triển tương đối lâu dài
1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ Ở VIỆT NAM
Chè là một loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế khá cao, trồng một lần có thểthu hoạch trong nhiều năm Trồng chè chủ yếu để lấy búp chè và 2-3 lá non, từ láchè tùy theo cách thức chế biến và công nghệ chế biến khác nhau mà cho các sảnphẩm khác nhau: chè xanh, chè đen, chè vàng…
Cây chè là một loại cây nông sản có giá trị kinh tế khá cao, không những đemlại lợi ích cho người sản xuất mà còn đóng góp không nhỏ vào kim ngạch xuấtkhẩu Chính vì lợi ích của cây chè mà ở nước ta chè đã được trồng từ rất sớm và
đã sớm hình thành 2 vùng sản xuất chè là chè vườn vùng trung du và chè vùng núi.Chè vùng trung du là sản xuất chè tươi, chè nụ chế biến đơn giản, chè vùng núi thìsản xuất chủ yếu là chè mạn, chè chi Kỹ thuật trồng chè chủ yếu là quảng canh,chế biến đơn giản mang tính tự cung tự cấp hoặc trong cộng đồng lãnh thổ nhỏ
Đến thế kỷ 19, một người Pháp bắt đầu khảo sát việc sản xuất và buôn bán chè
ở Hà Nội Đến năm 1890 Panlchllan xây dựng đồn điền chè đầu tiên ở Việt Namtại Tĩnh Cương (Phú Thọ) diện tích khoảng 60ha Đến năm 1925 cây chè pháttriển mạnh, ở cả nước hình thành 3 vùng trồng chè chính và tổng diện tích khoảng13.000 ha và sản lượng hàng năm đạt khoảng 6000 tấn khô
Trang 5Sau năm 1954, Đảng và Chính phủ có nhiều chủ trương chính sách phát triểnsản xuất cây chè Năm 1955 diện tích chè có 5,5 nghìn ha, đến năm 1965 đạt 16,5nghìn ha, năm 1970 là 21 nghìn ha đến năm 2000 diện tích chè là 82 nghìn ha vàsản lượng đạt khoảng 60 nghìn tấn chè khô.
Qua số liệu trên cho thấy diện tích và sản lượng chè của Việt Nam khôngngừng tăng lên qua các năm, mức tăng trưởng đều đặn Trong thời kỳ bao câp mức
độ sản xuất còn bị trói buộc trong cơ chế cũ nên xuất phát điểm của ngành chè khichuyển sang sản xuất hàng hóa còn thấp Cơ sở vật chất, đặc biệt là cơ sở hạ tầngcòn lạc hậu Năng suất chè, hiệu quả sử dụng đất và đời sống của nhân dân vùngchè còn chưa cao trên 70% thu nhập vẫn để dành cho sinh hoạt cần thiết đặc biệt lànhân dân miền núi trung du Bắc Bộ, đây là vùng có diện tích trồng chè chiếm60,3% diện tích của cả nước
Bảng phân bổ khu vực trồng chè của Việt Nam
Nguồn: Tổng công ty chè Việt Nam năm 2010
Sau đại hội Đảng lần thứ VI, với đường lối đổi mới, chính sách hợp lý đã thuổimột luồng gió mới vào việc phát triển sản xuất chè của Việt Nam Từ năm 1986trở lại đây ngành chè Việt Nam đã có được những tiến bộ đáng kể, năng suất sảnlượng ngày càng cao không những cải thiện được đời sống của người trồng chè,sản xuất chè mà còn đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu của đấtnước
Trang 62 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÈ CỦA VIỆT NAM
Như chúng ta đã biết Việt Nam là một trong những quốc gia có lợi thế về sảnxuất chè do những điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng rất thích hợp đặc biệt là diệntích đất đai phù hợp cho cây chè phát triển (hiện nay đã lên tới 200 nghìn ha) Hơnnữa chúng ta có ngành công nghiệp chế biến chè phát triển hơn 40 năm nay, hàngnăm xuất khẩu từ 2-4 vạn tấn và những năm tới dự kiến sẽ là 5-6 vạn tấn trên mộtnăm Bên cạnh đó vùng đất tốt để trồng chè được phân bổ ở hầu hết các vùng kinh
tế trọng điểm trong cả nước, chính vì thế mà các nhà kinh tế cho rằng Việt Nam làmột trong những vùng đất đầy hứa hẹn cho các nhà đầu tư quan tâm đến việc pháttriển chè
Sản phẩm hiện nay gồm các loại chè đen, chè xanh, chè vàng, chè thảodược,chè ướp hương tổng hợp, chè hương hoa sen, hoa nhài…Theo như nguồn tincủa Hiệp hội chè Việt Nam đến nay nước ta đã trồng được khoảng 130 nghìn havới sản lượng đạt 4,32 tấn/ha
Diện tích – Năng suất – Sản lượng chè qua các thời kỳ
Diện tích và năng suất các
Trang 7Tây Nguyên 60,7 61,1 62,5 70,02
Nguồn: Tạp chí Nông nghiệp nông thôn
Tình hình sản xuất chè không chỉ phát triển về diện tích, năng suất, sảnlượng mà bên cạnh nó thì hiệu quả của việc sản xuất chè cũng không ngừng đượccải thiện theo thời gian
3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA VIỆT NAM
Tình hình sản xuất chè Việt Nam ngày càng tăng cho nên xuất khẩu chè củaViệt Nam ngày một được mở rộng hiện nay chúng ta có quan hệ xuất khẩu chè vớikhoảng 30 nước trên thế giới Xuất khẩu chè đem lại lợi ích kinh tế không nhỏ,góp phần đem lại một lượng ngoại tệ đáng kể
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chè trong những năm qua
Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ công thương
Hàng năm Việt Nam xuất khẩu khối lượng chè lớn ra thị trường thế giới đó làmột điều đáng mừng cho ngành sản xuất chè của chúng ta Đặc biệt khối lượngchè xuất khẩu của chúng ta đã chiếm một tỷ trọng đáng kể so với khối lượng xuấtkhẩu chè của toàn thế giới Với mục tiêu của ngành chè Việt Nam năm 2015chúng ta xuất khẩu hơn 200 nghìn tấn và năm 2020 là 250 nghìn tấn
Trang 8Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2005-2010
Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ công thương
4 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CHÈ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Thực tế của kinh tế thị trường khắc nghiệt đã chứng minh rằng: cho dù mộtquốc gia nào có được thiên nhiên ưu đãi thế nào đi nữa nếu không hội nhập vàonền kinh tế thế giới thì nền kinh tế tự cung tự cấp sẽ rơi vào tình trạng yếu kém,kém phát triển không thể theo kịp với nhịp đập và sự phát triển của nền kinh tế thếgiới Tại Đại hội VI chúng ta đã nhận thực được một cách sâu sắc rằng: Chỉ cótăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác buôn bán với nước ngoài, hội nhập vàonền kinh tế toàn cầu mới cho phép chúng ta đánh giá đúng khả năng trình độ pháttriển của nền kinh tế nước nhà Với sự tham gia vào ngoại thương nói riêng vàthương mại quốc tế nói chung sẽ mở ra một bộ mặt mới cho nền kinh tế nước nhà.Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu chècũng đóng góp một phần vào hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
4.1 Xuất khẩu chè góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động đặc biệt là người lao động ở vùng trung du và miền núi phía bắc và tây nguyên.
Trang 9Trung du miền núi phía bắc và tây nguyên là nơi dân trí thấp, thu nhập kém,đời sống còn gặp nhiều khó khăn Hơn nữa sản xuất chè trong nước đã vượt quánhu cầu vì vậy để duy trì đời sống cho người dân vùng chè chúng ta phải tập trungthu mua xuất khẩu chè Việc sản xuất và xuất khẩu chè tác động rất lớn đến việcgiải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Theo như số liệu thống kê thì cứ 1 ha chè sẽ thu hút được bốn lao động trựctiếp trong việc gieo trồng và chăm sóc Như vậy với diện tích hiện nay của nước tathì việc trồng chè thu hút khoảng 400 nghin lao động trực tiếp cộng với khoảng
5000 lao động hoạt động trong lĩnh vực khác như chế biến, xuất khẩu Theo như
kế hoạch thì đến năm 2020 thì số lao động trong ngành chè sẽ lên tới khoảng 1triệu lao động chiếm khoảng 10% số lao động trong cả nước Chính vì lẽ đó màsản xuất chè càng phát triển thì sẽ giải quyết được phần nào lao động dư thừa từ
đó góp phần ổn định xã hội
4.2 Xuất khẩu chè đóng góp vào cán cân thanh toán ở Việt Nam.
Một trong những lý do của hoạt động xuất khẩu chè đó là lợi ích kinh tế haynói cách khác là thu về ngoại tệ cho đất nước Xuất khẩu chè giúp chúng ta thuđược ngoại tệ, làm giảm sự thâm hụt cán cân thanh toán, đóng góp vào dự trữngoại tệ quốc gia, nâng cao vị thế của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế
5 THẾ MẠNH CỦA XUẤT KHẨU CHÈ CỦA VIỆT NAM
5.1 Về điều kiện tự nhiên
5.1.1 Khí hậu
Trang 10Nước ta có khí hậu nắng ấm, mưa nhiều, hệ số dao động nhiệt độ giữa ngày vàđêm lớn từ 8-100C, rất phù hợp với điều kiện phát triển của cây chè và làm tăngkhả năng tổng hợp chất thơm tự nhiên.
5.1.2 Đất đai
Đất đai của chúng ta có độ màu mỡ tương đối cao, kết hợp với độ tơi xốp vốn
có của tự nhiên tạo nhiều dinh dưỡng cho cây trồng đặc biệt là cây chè Cùng vớiđặc điểm này kết hợp với điều kiệ khí hậu tự nhiên là cơ sở tốt cho cây chè pháttriển
5.2 Nguồn nhân lực
Với dân số khoảng 85 triệu người trong đó có 80% dân số làm nông nghiệp cóthể nói đây là một đội ngũ lao động rất dồi dào cho toàn ngành nông nghiệp nóichung và ngành chè nói riêng
5.3 Chính sách của Nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của cây chè, Đảng và Nhà coi xuất khẩu chè làmột trong những ngành sản xuất được ưu tiên Chính phủ đã ban hành nhiều quyđịnh thông tư hướng dẫn cụ thể như thông tư 100 của Chủ tịch Hội Đồng BộTrưởng hay Quyết định số 43/1999/QĐ-TTg về việc ưu tiên phát triển xuất khẩuchè và công nghiệp chế biến chè xuất khẩu
5.4 Thị trường và giá chè xuất khẩu của Việt Nam
5.4.1 Thị trường: Hiện này chè Việt Nam đã xuất khẩu tới hơn 30 quốc gia và
khu vực trên thế giới, ngành chè cũng đã có công nghệ mới của Anh, Nga, ĐàiLoan, Nhật… để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng
Danh sách các nước đã xuất hiện chè của Việt Nam
Trang 11Algeria Bulgaria Irak Japan
India CuBa Kazakhstan Ukraina
Nguồn : Tổng công ty chè Việt Nam
Thị trường xuất khẩu của chúng ta trước kia chủ yếu là Liên Xô và các nướcĐông Âu Do tình thế ở các thị trường này có nhiều biến động khiến ta đã mất hơn
60 thị trường xuất khẩu Trước tình hình đó Hiệp hội chè Việt Nam đã nhanhchóng thành lập công ty cổ phần Việt Anh tại London để xuất khẩu chè sang cácnước thuộc khối liên hiệp Anh và có những kết quả đáng mừng Chè Việt Namcũng đã thâm nhập được các thị trường khó tính như Anh, Đức…
Lượng chè xuất khẩu đến một số nước
5.4.2 Giá chè xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới
Giá chè của Việt Nam ngày càng tiến lại gần giá chè của thế giới Tuy nhiên dochất lượng chế biến thấp lại xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô nên giá cả cònthấp chỉ đạt khoảng 60-70% thậm chí có một số loại chỉ đạt 50% so với giá chècủa thế giới
Trang 12Giá chè xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới
(Đơn vị tính: Triệu USD/1000 tấn)
Trang 13II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIA
NGUYỄN
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIA NGUYỄN
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Gia Nguyễn
Công ty cổ phần Gia Nguyễn được thành lập vào tháng 10/1998
Năm 2004, công ty đã cải tạo hoàn chỉnh và với ưu thế về thiết bị công nghệcao, đã sản xuất được nhiều sản phầm khác nhau cung cấp cho cả thị trường trong
Trong thời kỳ hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay nhu cầu về chècủa thế giới ngày càng tăng Nhận biết được vấn đề đó công ty đã có những thayđổi để hòa nhập từ đó tạo ra vị thế của công ty trên thị trường
1.2 Chức năng, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 14Công ty cổ phần Gia Nguyễn chuyên sản xuất, bán buôn và chế biến các sảnphẩm nông sản cung cấp rộng rãi cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chức năng và quyền hạn thường gắn liềnvới nhau, còn nhiệm vụ và trách nhiệm thì liên quan chặt chẽ với nhau
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
*Giám đốc
Là người trực tiếp điều hành hoạt động của công ty, là người đại diện chocông ty trong việc ký kết các hợp đồng trao đổi, mua bán với đối tác, phê duyệtcác kế hoạch và chiến lược phát triển của Công ty
Phòng
Kế Toán
Phó Giám đốc
Giám Đốc
Phó Giám ĐốcHội Đồng Quản Trị
Phòng Kinh doanh
Bộ phận
sơ chế
Trang 15*Phòng kế toán
Hạch toán thống kê các hoạt động, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trính kinh doanh Định kỳ lập các báo cáo tài chính theo quy định của nhànước Đảm bảo huy động các nguồn vốn phục vụ đáp ứng nhu cầu kinh doanh
Kiểm tra thể thức, thủ tục, nội dung, số liệu của bộ chứng từ thanh toán,đảm bảo chứng từ hợp pháp
*Điểm mạnh của cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức đơn giản, không cồng kềnh do vậy thông tin được truyền đimột cách nhanh chóng đến các phòng ban, tiết kiệm được thời gian cùng với độingũ lãnh đạo có kinh nghiệm và tương đối trẻ
2 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Quy mô và cơ cấu xuất nhập khẩu
Trang 16Từ khi được thành lập đến nay Công ty cổ phần Gia Nguyễn đã nhanh nhậynắm bắt được nhu cầu của thị trường nên tốc độ kim ngạch hàng năm vẫn đảm bảo
kế hoạch đề ra
Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2007-2010
( Đơn vị: Triệu USD) n v : Tri u USD) ị: Triệu USD) ệu USD)
Kim ngạch xuất nhập khẩu 12,220 21,328 22,249 20,48
% hoàn thành kế hoạch 163,5% 175,2% 179,4% 174,1%
Nguồn: Báo cáo kim ngạch XNK 2007-2010 của công ty cổ phần Gia Nguyễn
Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty cổ phần Gia Nguyễn
Nguồn: Báo cáo kim ngạch XNK 2007-2010 của công ty cổ phần Gia Nguyễn
0 5 10 15 20 25
Trang 17Hiện nay các bạn hàng của công ty bao gồm các nước trong khối ASEAN, Tây
Âu và một số nước thuộc Liên Xô cũ Ngoài ra còn có các nước ở khu vực Châu Ánhư Hồng Kong, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản nhưng khối lượng xuất khẩusang các nước này còn ít Thị trường Asean chiếm một tỷ trọng khá cao, tốc độ giatăng kim ngạch lớn hơn các thị trường khác, tuy nhiên tỷ lệ xuất khẩu sang thịtrường này còn thấp, chưa khai thác được hết tiềm năng Vì vậy trong thời gian tớivới chiến lược thị trường đúng đắn công ty sẽ đạt được hiệu quả xuất nhập khẩucao hơn
2.2 Tình hình tài chính của công ty
Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên vốn được quy đổi theo đồng tiền cókhả năng chuyển đổi cao là USD, các hành hóa XNK đều tính theo USD Tuy kinhdoanh mặt hàng nông sản lợi nhuận thu được không cao lại hay gặp rủi ro, nhưngcông ty vẫn bảo toàn và bổ sung được vốn kinh doanh Bên cạnh việc đánh giá sựhuy động và sử dụng vốn chúng ta còn đánh giá khả năng tự bảo đảm và mức độđộc lập về tài chính của công ty
Tỷ suất thanh toán hiện hành (%) 0,0097 0,012 0,024
Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động (%) 3,254 2,836 2,421
Nguồn: Các chỉ tiêu tài chính 2008-2010 của công ty cổ phần Gia Nguyễn