Giáo án KHBD Môn hoạt động trải nghiệm 6 Chân trời sáng tạo full theo cv 5512 Giáo án KHBD Môn hoạt động trải nghiệm 6 Chân trời sáng tạo full theo cv 5512 Năm học 20222023 Giáo án KHBD Môn hoạt động trải nghiệm 6 Chân trời sáng tạo full theo cv 5512 Giáo án KHBD Môn hoạt động trải nghiệm 6 Chân trời sáng tạo full theo cv 5512 Giáo án KHBD Môn hoạt động trải nghiệm 6 Chân trời sáng tạo full theo cv 5512
Trang 1Tuần: 01, 02, 03, 04
Tiết: 01, 02, 03, 04
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giới thiệu được những nét nổi bật của trường trung học cơ sở
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, đức tính đặc trưng và giá trị của bản thân tronggiai đoạn đầu trung học cơ sở
- Tự tin thế hiện một số khả năng, sở thích khác của bản thân
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân
+ Thế hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành
vi của bản thân
+ Thế hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động
3 Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Tranh, ảnh, tư liệu để giới thiệu về nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn, các phòngchức năng, ban giám hiệu nhà trường, cán bộ Đoàn, Đội, cán bộ nhân viên khác trongtrường,
- Hình ảnh SGK các môn học
- Bảng tổng hợp khảo sát nhanh trên Excel
2 Học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 (nếu có)
- Hoàn thiện sản phẩm giới thiệu về bản thân (nhiệm vụ 10)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS với chủ đề, hiểu được sự cần thiết của chủ đề này đối
với bản thân và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu
b Nội dung:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Em yêu trường em” sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Vân
- Quan sát tranh chủ đề và thảo luận theo cặp
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Nội dung trả lời của HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghe bài hát “Em
yêu trường em” sáng tác của - HS lắng nghe.
Trang 2Hoàng Vân Yêu cầu HS nêu cảm
xúc khi nghe bài hát?
- Quan sát tranh chủ đề, sau đó
thảo luận nêu ý nghĩa thông điệp?
- GV giới thiệu khái quát về sự
thú vị của lứa tuổi các em, về kinh
nghiệm của chính GV ở lứa tuổi
đó để HS háo hức, khám phá
- Nhóm (2 em) quansát tranh và suynghĩ
- HS suy nghĩ tìm racâu trả lời
+ Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng qua quan sát hình và sự giới thiệu của HS
+ Tìm hiểu nhu cầu của bản thân qua khảo sát nhanh
Trang 3Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Khám phá trường
trung học cơ sở của em
+ GV trình chiếu hình ảnh nhà
trường, thầy cô, và trao đổi với
HS xem các em đã biết gì? biết ai?
sau đó GV giới thiệu lại
+ GV phỏng vấn nhanh HS về tên
các môn học được học ở lớp 6 và
tên GV dạy môn học đó
+ GV mời một số HS chia sẻ:
Theo em, điểm khác nhau khi học
ở trường trung học cơ sở và
trường tiểu học là gì?
- Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bản
thân
+ GV mời một số HS lên giới
thiệu sự khác biệt của bản thân về
chiều cao, ngoại hình, cân nặng so
với cách đây 1 năm
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
- HS quan sát hìnhảnh
- HS lắng nghe yêucầu
- HS lắng nghe yêucầu
- HS suy nghĩ về sựkhác biệt của bảnthân
- HS quan sát
Nhiệm vụ 1 Khám phá trường trung học cơ sở của em
1 Tìm hiểu môi trường học tập mới
- Những điểm khác biệt khihọc THCS:
+ Nhiều môn học hơn, nhiềuhoạt động giáo dục diễn ra ởtrường
+ Nhiều GV dạy hơn
+ Phương pháp học và kiếnthức đa dạng hơn,
=> HS cần cố gắng làm quenvới sự thay đổi này để học tậptốt hơn
2 Chia sẻ
- Nên cởi mở, chia sẻ khi gặpkhó khăn để nhận được sự hỗtrợ kịp thời
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu bản thân
Trang 4+ Cho HS quan sát hình và yêu
+ Cho HS xem các thẻ nhu cầu
của bản thân, sau đó lấy kết quả
+ Tìm hiểu nhu cầu của bản thân
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV lần lượt gọi HS trình bày
các nội dung đã được giao
- HS suy nghĩ các đềxuất
- HS quan sát và liên
hệ bản thân
- HS lần lượt thựchiện nhiệm vụ theonhóm và cá nhântheo yêu cầu
- HS trình bày kếtquả suy nghĩ Đạidiện nhóm trả lờicâu hỏi thảo luận
- HS lắng nghe vàghi nhận
1 Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Bước vào tuổi thiếu niên, cơthể phát triển nhanh và riêng ởmỗi người
- Nguyên nhân: dậy thì sớmhoặc muộn, di truyền, chế độ
ăn uống, chế độ ngủ nghỉ, thểthao,
- Có thể hỗ trợ, giúp đỡ lẫnnhau, biết tôn trọng sự khácbiệt, hình thức không tạo nêngiá trị thực của nhân cách
2 Tìm hiểu nhu cầu bản thân
Mỗi người có nhu cầu riêng.Hãy cố gắng chia sẻ điều mìnhmuốn để bạn có thể hiểu mìnhhơn, từ đó chúng ta có mốiquan hệ thân thiện với nhauhơn
3 Gọi tên tính cách của em
- Tính cách tạo thuận lợi: Vui
vẻ, tự tin, thân thiện, thôngminh, nhanh nhẹn, cẩn thận,…
- Tính cách tạo khó khăn: Khótính, lầm lì, ít nói, chậm chạp,
…
- Cần rèn luyện mỗi ngày cáctính cách tốt, cải thiện tínhcách xấu sẽ giúp cho mọi việctrong cuộc sống hằng ngàydiễn ra thuận lợi
Trang 5- Nhiệm vụ 3:
+ HS giải quyết tình huống SGK
+ Tổ chức khảo sát đặc điểm tâm lí của HS theo bảng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận những biện pháp mà các em thực hiện tốt, những khó khăn
mà em đã gặp phải
+ GV cho HS cả lớp thực hành hít - thở kiểu yoga
- Nhiệm vụ 4:
+ Tổ chức khảo sát nhanh và thảo luận trả lời câu hỏi
+ HS thực hành và chia sẻ biện pháp rèn sự tự tin
- Nhiệm vụ 5:
+ Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
+ GV tổ chức cho HS tự đánh giá về cách học của bản thân qua bảng
Lắng nghe thầy cô giảng, không làm việc riêng
hay nói chuyện trong giờ học
Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập
Luôn kết hợp với việc lắng nghe với quan sát
những hành động, việc làm, hình ảnh được
thầy cô giới thiệu trong bài học, đồng thời
ghi chép đầy đủ những điều cần thiết
Mạnh dạn hỏi thầy cô khi thấy mình chưa hiểu
+ Tổ chức thảo luận chia sẻ kinh nghiệm tập trung học tập
+ Rèn kĩ năng nghe – nhìn – ghi chép
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Nội dung trả lời của HS
- Gợi ý trả lời tình huống nhiệm vụ 3:
A nên kiểm chế cảm xúc và cơn nóng giận của mình lại bằng cách hít thở đều khi nónggiận, chia sẻ tâm sự với mọi người những khó khăn của mình
- Kết quả khảo sát HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 3: Điều chỉnh
Trang 6- Nhiệm vụ 3:
+ Cho HS nghiên cứu giải quyết
tình huống SGK
+ Cho HS quan sát bảng khảo sát
và trả lời bằng thẻ màu hoặc cách
khác
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
theo kĩ thuật khăn trải bàn về
những biện pháp để điểu chỉnh
thái độ, cảm xúc bản thân
- Nhiệm vụ 4:
+ GV phỏng vấn nhanh HS với
các câu hỏi: Điều gì làm em tự
tin? Điều gì làm em chưa tự tin?
+ GV tổ chức trò chơi Vỗ tay theo
nhịp GV vỗ tay theo tiết tấu nào
đó; HS chú ý lắng nghe tiết tấu và
quan sát sự chuyển động của tay
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
về kinh nghiệm để tập trung chú ý
học tập trên lớp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 3: Giải quyết tình
huống, hoàn thành khảo sát, chia
sẻ biện pháp để điểu chỉnh thái độ,
cảm xúc
+ Nhiệm vụ 4: Trả lời câu hỏi
phóng vấn, chia sẻ với nhau các
biện pháp rèn sự tự tin
+ Nhiệm vụ 5: Tham gia trò chơi
- HS nghiên cứu tìnhhuống
- HS quan sát bảngkhảo sát
- HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ
- HS lắng nghe và suynghĩ cá nhân
- Nhóm HS lần lượtghi kinh nghiệm cầnchia sẻ ra giấy
- HS lắng nghe luậtchơi
- HS nghiên cứu bảng
tự đánh giá
- Nhóm thảo luận 3phút
- HS lần lượt hoànthành các nhiệm vụtheo cá nhân và hoạtđộng nhóm
thái độ, cảm xúc của bản thân
1 Tình huống
2 Một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi
+ Ở tuổi dậy thì, hệ cơ,xương,… phát triển khôngđồng bộ nên dễ mệt, dễ cáu.+ Mong muốn được trởthành người lớn, được đối xửnhư ngưới lớn nhưng tínhtình còn trẻ con
+ Muốn khẳng định bản thânnhưng hạn chế về điều kiện
và năng lực,…
3 Một số biện pháp điểu chỉnh cảm xúc, thái độ
+ Luôn nghĩ đến điều tíchcực của người khác
+ Không giữ suy nghĩ vàcảm xúc tiêu cực
+ Hít thật sâu và thở ra chậm
để giảm tức giận
+ Không phản ứng, khôngnói khi đang bực tức
+ Mở lòng chia sẻ khi mình
đủ bình tĩnh
Nhiệm vụ 4: Rèn luyện tự tin bước vào độ tuổi mới
1 Khảo sát về sự tự tin
2 Những yếu tố tạo nên sự
tự tin
- Vẻ bề ngoài chỉn chu, dễgây thiện cảm
- Có ngôn ngữ lưu loát, rõràng
- Luôn giữ quần áo gọngàng, sạch sẽ
- Tập thể dục, chơi thể thao
- Tập nói to, rõ ràng
- Đọc sách về khám phá
Trang 7vỗ tay theo nhịp, HS tự đánh giá
bản thân và chia sẻ kinh nghiệm
để tập trung chú ý
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày phần thảo luận
- Đại diện nhóm trìnhbày nội dung thảoluận
- HS lắng nghe
- HS thực hiện và ghinhận nội dung
khoa học
- Tích cực tham gia hoạtđộng chung
Nhiệm vụ 5: Rèn luyện sự tập trung trong trường học
1 Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
2 Khảo sát về cách học của HS
3 Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- Có rất nhiều kinh nghiệmtập trung chú ý học tậpnhưng các thao tác nghe –nhìn – ghi chép được thựchiện rất hiệu quả trong họctập
- Tích cực rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi
- Biết giúp bạn hòa đồng với môi trường học tập mới
b Nội dung:
- Nhiệm vụ 6:
+ HS thảo luận giải quyết tình huống SGK
+ HS trả lời nhanh các câu hỏi về sở thích
+ HS trao đổi cách thực hiện sở thích và lập thời gian biểu
- Nhiệm vụ 7:
+ Tổ chức khảo sát theo nội dung bảng sau:
Thương yêu, chăm sóc bản thân mình và tự tin
về sự thay đổi bản thân
Chủ động tham gia vào các mối quan hệ và
cởi mở: Người thân, bạn bè, thầy cô
Sẵn sàng chia sẻ và xin hỗ trợ khi gặp khó
khăn
Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt
Tìm hiểu kĩ các môn học và cách học hiệu quả
Trang 8đối với từng môn học từ thầy cô, anh chị, bạn
bè
Thực hiện cam kết, tuân thủ quy định, nội quy
trường lớp, tuân thủ pháp luật
- Nhiệm vụ 8:
+ HS thảo luận, sắm vai đề xuất biện pháp giúp bạn hòa đồng với môi trường học tập mới
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Nội dung trả lời của HS
- Gợi ý trả lời tình huống:
Xây dựng thời gian biểu hợp lí để cân bằng thời gian
- Kết quả khảo sát HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt nêu các nhiệm vụ:
nào với cuộc sống của em?
+ Yêu cầu các nhóm nhỏ thảo luận
về cách thực hiện sở thích
- Nhiệm vụ 7:
+ GV cho HS quan sát bảng khảo
sát, yêu cầu HS thể hiện ý kiến
bằng cách giơ tay
- Nhiệm vụ 8:
- GV yêu cầu HS đọc ý 1, nhiệm vụ
8, trang 12 SGK và chỉ ra những
biểu hiện cho thấy bạn Lan chưa
thích ứng với môi trường học tập
mới?
- GV tổ chức cho HS thực hành
theo nhóm đôi: một bạn sắm vai
Lan bạn còn lại sắm vai bạn của
Lan khuyên hoặc rủ Lan cùng học,
cùng chơi, để hoà đồng trong môi
HS nhận các nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tìnhhuống
- HS lắng nghe các câuhỏi
- HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ
- HS quan sát và nghiêncứu
- HS nghiên cứu SGK
- HS thảo luận và phâncông nhiệm vụ sắm vai
Nhiệm vụ 6: Dành thời gian cho sở thích của em
1 Chia sẻ về sở thích
- Thích học các môn học tựnhiên như toán, lí,…
- Thích chơi thể thao: đábóng, cầu lông, đá cầu,
- Thích đi du lịch,…
2 Trao đổi cách thực hiện sở thích
- Lập kế hoạch thực hiện sở
thích
Nhiệm vụ 7: Rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ,
ăn uống khoa học, tập thểdục đều đặn, nghỉ ngơi hợplí
- Chủ động tham gia vàocác mối quan hệ cở mở vớimọi người xung quanh
Trang 9trường mới.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 6: Giải quyết tình
huống, trả lời nhanh, chia sẻ cách
thực hiện sở thích
+ Nhiệm vụ 7: Hoàn thành bảng
khảo sát
+ Nhiệm vụ 8: Sắm vai giải quyết
tình huống giúp bạn hòa đồng với
môi trường mới
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện các nhóm thực
nhiệm vụ 10 tại nhà và giới thiệu
sản phẩm trong tiết học sau
- HS thực hiện cácnhiệm vụ theo hướngdẫn của GV
- Cá nhân HS trả lờicác câu hỏi
- Nhóm sắm vai giảiquyết tình huống
- HS lắng nghe và ghinhận
- HS ghi nhận và thựchiện trước ở nhà
- Sẵn sàng chia sẻ và xin
hỗ trợ khi gặp khó khăn
- Không phân biệt đối xử,hòa động, thân thiện vớibạn bè
- Tìm hiểu kĩ các môn học,cách học hiệu quả đối vớitừng môn học
- Thực hiện cam kết, tuânthủ quy định, nội quytrường lớp, quy định phápluật
Nhiệm vụ 8: Giúp bạn hòa đồng với môi trường học tập mới
- Tự tin vào bản thân
- Tự tin giới thiệu về bản thân, thông qua đó GV và HS trong lớp có thể đánh giá sự thayđối của HS
- Chia sẻ thuận lợi và khó khăn sau chủ đề
- Đưa ra số liệu khảo sát
b Nội dung:
- Nhiệm vụ 9:
+ HS giải quyết tình huống SGK
+ Tổ chức cho HS chia sẻ những điều vì sao mình tự tin/ chưa tự tin?
+ Tổ chức cho HS thể hiện sự tự tin
- Nhiệm vụ 10:
Trang 10+ Tổ chức cho nhóm HS trao đổi bình chọn sản phẩm ý nghĩa nhất sau đó giới thiệu vàtrình bày trước lớp.
- Nhiệm vụ 11:
+ HS chia sẻ thuận lợi, khó khăn khi học chủ đề
+ Nghiên cứu và tự đánh giá theo bảng khảo sát
ST
T Tự đánh giá Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Không đồng ý Tổng điểm
1 Em thấy lo lắng về sự thay đổi của cơ thể
2 Em tự hài về những sở thích và khả năngcủa mình 3 2 1
3 Em biết điều chỉnh bản thân để phù hợpvới môi trường giao tiếp 3 2 1
4 Em đã biết cách hòa đồng cùng các bạn
5 Em mạnh dạn hỏi thầy cô khi không hiểubài 3 2 1
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Nội dung trả lời của HS
- Gợi ý trả lời tình huống:
- Kết tự đánh giá của HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt nêu các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 9:
+ Cho HS nghiên cứu giải quyết
tình huống SGK Trả lời câu hỏi: Vì
sao bạn M lại tự tin?
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ với
các bạn trong nhóm vì sao mình tự
tin/ chưa tự tin?
+ GV tổ chức cho HS thể hiện sự tự
tin với bản thân: tổ chức cho HS đi
từ cuối lớp lên trước lớp, yêu cầu đi
thẳng lưng, mỉm cười chào các bạn;
hỏi và yêu cầu HS tự tin khi trả lời
các câu hỏi của GV (nói to, rõ ràng)
- HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ
- HS nghiên cứu cáchthể hiện sự tự tin
- HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ
- HS lắng nghe vànghiên cứu
Nhiệm vụ 9: Tự tin vào bản thân
- Luôn cởi mở, chơicùng bạn bè
- Yêu thích môn học nên
có thể tự tin khi làm bàitập các môn đó
- Biết giúp đỡ ngườithân và mọi người xungquanh,…
Nhiệm vụ 10: Tạo sản phẩm thể hiện hình ảnh của bản thân
- Sản phẩm của HS (vẽtranh, đọc thơ, bàitruyện,…)
- HS tự tin giới thiệu sản
Trang 11- Yêu cầu HS nghiên cứu và tự đánh
giá theo bảng khảo sát
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 9: Giải quyết tình
huống, chia sẻ và thể hiện sự tự tin
- Cho đại diện nhóm thuyết trình
- Yêu cầu HS trình bày kết quả tự
đánh giá bằng cách giơ tay
- GV ghi nhận kết quả tự đánh giá
- Phân công nhiệm vụthuyết trình
- HS quan sát và lắngnghe để đưa ra ý kiến
- HS nêu cảm nhận củabản thân khi thực hiệnchủ đề
- HS nghiên cứu bảngkhảo sát
- HS thực hiện cácnhiệm vụ theo hướngdẫn của GV
- Cá nhân HS trả lờicác câu hỏi
- Đại diện nhóm thuyếttrình
- HS trình bày
- HS ghi nhận và thựchiện trước ở nhà
phẩm
Nhiệm vụ 11: Tự đánh giá
Hoạt động 3 Luyện tập (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS nhìn lại bản thân thông qua một số từ đặc tả từ đó biết
hướng hoàn thiện và phát triển
Trang 12sự thay đổi của bản thân, tự tin thể
hiện sở thích, khả năng của mình
Từ đó thích ứng với môi trường học
tập
- HS lắng nghe nhiệmvụ
- HS thực hiện
- HS thực hiện theohướng dẫn của GV
- HS lần lượt trình bày
- HS lắng nghe
Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)
a Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng, chuẩn bị trước nội dung cần thiết kế và lập kế hoạch
hoạt động cho chủ đề tiếp theo
b Nội dung:
- Yêu cầu HS chia sẽ những kĩ năng ở các nhiệm vụ cần tiếp tục rèn luyện
- Yêu cầu HS xem trước chủ đề 2, thực hiện trước nhiệm vụ 8 “chiếc lọ thần kì”
c Sản phẩm học tập dự kiến:
Những kĩ năng cần rèn luyện
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ
những kĩ năng ở các nhiệm vụ đã
học cần rèn luyện thêm?
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ 8
của chủ đề 2 trước ở nhà theo 4
- GV gọi HS trình bày các kĩ năng
bản thân các em còn thiếu và yếu
Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét và kết luận
- HS lắng nghe nhiệmvụ
- HS tự đánh giá bảnthân và tìm ra các kĩnăng còn thiếu và yếu
- HS lắng nghe và ghinhận các bước
- Một vài HS trình bày
- HS lắng nghe và tựrèn luyện thêm
Trang 13- Dặn dò: phân chia nhiệm vụ cho
HS ở chủ đề 2: “Chăm sóc cuộc
sống cá nhân”
- HS lắng nghe và ghinhận các nhiệm vụ
Tuần: 05, 06, 07 Ngày soạn: 28, 29/ 9/ 2022Tiết: 05, 06, 07
CHỦ ĐỀ 2: CHĂM SÓC CUỘC SỐNG CÁ NHÂN
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết chăm sóc bản thân và điều chỉnh bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
3 Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị các nhiệm vụ trong SGK
- Thực hiện nhiệm vụ 8, trang 20 SGK ngay từ tuần đầu của chủ đề này: Sáng tạochiếc lọ thần kì hoặc chiếc túi giấy thần kì
- Chụp ảnh hoặc vẽ tranh không gian học tập của bản thân
III Tiến trình dạy học
Tuần 5
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS với chủ đề, hiểu được sự cần thiết của chủ đề này đối
với bản thân và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu
Trang 14d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 3
phút về ý nghĩa của tranh chủ đề
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một vài HS trả lời
Đánh giá kết quả học tập
- GV giới thiệu khái quát về chủ đề
chăm sóc cuộc sống cá nhân
- HS quan sát
- HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm racâu trả lời
- Nhận biết và hiểu được ý nghĩa của từng biện pháp chăm sóc sức khỏe của bản thân
- Thực hành đúng tư thế đi, đứng và ngồi để không bị ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ
cơ và xương
- Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng trong sinh hoạt
- Trải nghiệm một số kĩ thuật kiểm soát nóng giận, từ đó biết cách giải tỏa tâm lí của mìnhtrong cuộc sống
b Nội dung:
- Nhiệm vụ 1:
+ HS thảo luận về ý nghĩa của việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày
+ HS chia sẻ về lợi ích của việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày đối với bản thân
+ HS nêu một số biểu hiện của bản thân khi nóng giận
+ Thực hành điều hòa hơi thở và nghĩ về điểm tốt đẹp của người khác
+ HS trải nghiệm cảm xúc qua tình huống SGK
Trang 15c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1:
+ Cho HS quan sát hình trong SGK/
16
+ Yêu cẩu HS thảo luận nhóm 5 phút
theo kĩ thuật khăn trải bàn về ý nghĩa
của các biện pháp chăm sóc bản thân
(Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tập
thể dục, thể thao, vệ sinh cá nhân, ngủ
đủ giấc)
+ Cho vài cá nhân HS chia sẻ về lợi
ích của việc thực hiện chế độ dinh
dưỡng hàng ngày đối với bản thân
- Nhiệm vụ 2:
+ GV cho HS quan sát hình ảnh các tư
thế đi, đứng, ngồi và yêu cầu HS chỉ
ra tư thế đúng và phân tích tư thế đó
gọi là đúng hay không đúng?
- Nhiệm vụ 3:
+ Cho HS quan sát hình ảnh một số
góc học tập, yêu cầu HS nhận xét và
nêu cảm nghĩ
+ Yêu cầu HS vẽ lại hoặc chụp lại góc
học tập của cá nhân gửi qua ứng dụng
Padlet trưng bày
- Nhiệm vụ 4:
+ Cho các cặp HS ghi ra các biểu hiện
khi nóng giận
+ GV cho HS thảo luận nhóm theo 3
tình huống của nhiệm vụ 4 ở trang 18
SGK (mỗi nhóm 1 tình huống và có
thể bổ sung các tình huống khác): Em
sẽ thực hiện kĩ thuật nào để giải toả
cơn nóng giận của mình?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
+ HS quan sát hìnhảnh
+ HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ thảoluận trong 5 phút
+ HS chuẩn bị nộidung chia sẻ
+ HS quan sát hìnhảnh
+ HS quan sát cácgóc học tập đượctrình chiếu
+ HS ghi nhận vàthực hiện ở nhà
+ Nhóm 2 em thảoluận
+ Nhóm HS lựachọn 1 tình huống
và đưa ra biện pháp
- HS lần lượt thực
Nhiệm vụ 1 Chăm sóc sức khỏe qua việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
1 Thực hiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày
- Ăn đủ bữa, không bỏ bữasáng
- Chế độ ăn uống cân bằng
- Cơ thể khỏe mạnh hơn
- Tinh thần sảng khoải, vui
vẻ hơn
- Tự tin về bản thân hơn
- Vóc dáng đẹp hơn,…
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu và thực hành tư thế đi, đứng và ngồi đúng (GV
gợi ý)
- Tư thế đứng đúng: Đểhai bàn chân tiếp xúc hoàntoàn với mặt đất Giữthẳng hai chân để trọng lực
cơ thể cân bằng Giữ lưngthẳng Đầu cổ giữ thẳngtrục với lưng, mắt nhìn vềphía trước
- Tư thế ngồi đúng: Haibàn chân tiếp xúc hoàn
Trang 16- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
các nhiệm vụ:
+ Chăm sóc sức khỏe qua việc thực
hiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày
+ Tìm hiểu và thực hành tư thế đi,
đứng và ngồi đúng
+ Sắp xếp không gian học tập, sinh
hoạt của em
+ Kiểm soát nóng giận
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội
dung đã được giao
Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
nhóm
- GV kết luận nội dung
- GV hướng dẫn HS thao tác điều hòa
hơi thở và suy nghĩ điều tích cực:
+ Ngồi tư thế thẳng lưng, hai tay để
ngửa trên bàn, sau đó cùng nhắm mắt
thực hiện kĩ thuật tập trung vào hơi
thở: hít sâu và thở ra từ từ Làm đi làm
lại vài lần
+ Nói ra những điều tích cực của bạn
mình trong 2 phút (nói luân phiên)
hiện nhiệm vụ theonhóm và cá nhântheo yêu cầu
- HS trình bày kếtquả suy nghĩ Đạidiện nhóm trả lờicâu hỏi thảo luận
- HS lắng nghe vàghi nhận
- Tập thể lớp cùngthực hiện
toàn với mặt đất Hai đầugối giữ vuông góc Hônggiữ vuông góc với thânngười Lưng thẳng Đầu cổgiữ thẳng trục với lưng.Mắt nhìn về phía trước
- Tư thế đi đúng: đi thẳngngười, không được gùlưng
- Nếu đi, đứng, ngồi khôngđúng tư thế sẽ bị vẹo cộtsống, ảnh hưởng đến hệ cơ
và dáng người
Nhiệm vụ 3 Sắp xếp không gian học tập, sinh hoạt của em
Nhiệm vụ 4 Kiềm soát nóng giận.
1 Điều hòa hơi thở
Khi điều hoà hơi thở,chúng ta điều hoà nhịp tim
và vì thế sẽ bình tĩnh lại
2 Nghĩ về điểm tốt đẹp của người khác
Khi nghĩ đến những điềutích cực của bạn thì sựnóng giận cũng sẽ giảm
- Biết kiểm soát lo lắng để không ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và học tập
- Biết tư duy theo hướng tích cực, từ đó các em sẽ có tâm hồn trong sáng và khỏe mạnh
b Nội dung:
- Nhiệm vụ 5:
+ HS trao đổi về các hình thức giải trí, văn hóa, thể thao
+ Trải nghiệm một số hoạt động tạo thư giãn
Trang 17- Nhiệm vụ 6:
+ Khảo sát HS nguyên nhân dẫn đến sự lo lắng qua các câu hỏi
+ HS thảo luận nhóm giải quyết các vấn đề về kiểm soát lo lắng
- Nhiệm vụ 7:
+ HS quan sát hình và phân biệt người có tư duy tích cực và người có tư duy tiêu cực
+ HS chia sẻ về kỉ niệm đẹp với bạn/ các bạn trong lớp
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 5:
+ GV khảo sát cả lớp: Ai thích loại hình giải
trí nghe nhạc, đọc truyện, xem phim, chơi thể
thao, viết nhật kí, trồng hoa, chăm sóc
vườn, ?
- GV cho HS nghe một bài hát mà số đông HS
yêu thích Sau đó cho HS nêu cảm xúc khi
nghe bài hát
- Yêu cầu HS thực hiện một số động tác vận
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
+ HS lắng nghe vàgiơ tay theo ý kiến
cá nhân
+ HS lắng nghe
+ HS suy nghĩ cácđộng tác thư giãn và
Nhiệm vụ 5: Tạo niềm vui và sự thư giãn
1 Các hình thức giải trí, văn hoá, thể thao
- Dành thời giangiao tiếp với ngườithân, bạn bè
- Làm một điềumới mẻ: trồng cây,xem phim,…
Trang 18động để thư giãn cơ thể.
- Nhiệm vụ 6:
+ GV khảo sát HS để tìm hiểu những nguyên
nhân thường làm các em lo lắng Phân loại
theo các nhóm nguyên nhân, bằng cách trả lời
câu hỏi:
Khi nào em thực sự rất lo lắng? Cần
làm gì để vượt qua được sự lo lắng?
Khi lo lắng, em thường có biểu hiện
tâm lí như thế nào?
Em có muốn thoát ra khỏi tâm trạng lo
lắng không?
+ GV chia sẻ với cả lớp về bản chất của lo
lắng: “Lo lắng là một trạng thái cảm xúc,
thường gắn với vấn đề nào đó chưa được giải
quyết hoặc đánh giá quá mức vấn để xảy ra
Để giảm lo lắng, chúng ta cần phải giải quyết
những nguyên nhân tạo ra sự lo lắng hoặc điêu
chỉnh nhận thúc và cảm xúc của bản thân.”
+ GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận 3 phút
và giải quyết hai vấn đề sau:
+ GV cho HS xem các bức tranh về người có
tư duy tích cực, người có tư duy không tích
cực và đoán: Ai là người có tư duy tích cực, ai
là người có tư duy tiêu cực?
+ GV mời một vài HS chia sẻ về kỉ niệm đẹp
với bạn/ các bạn trong lớp và nêu cảm nhận
khi kể về những kỉ niệm đó
+ GV trình chiếu cho HS xem một đoạn video
clip (hoặc kể chuyện) về tấm gương người tốt
việc tốt, về tấm gương ý chí, nghị lực, giúp
HS có cái nhìn tích cực về cuộc sống, yêu
cuộc sống quanh ta
+ Suy nghĩ tích cực để kiểm soát cảm xúc
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội dung
thực hiện
+ HS viết ra giấynhững lo lắng củabản thân và phânloại
+ HS lắng nghe
+ HS chia nhóm vànhận nhiệm vụ
+ HS quan sát vàphân tích hình ảnh
+ HS suy nghĩ vềcác kỉ niệm đẹp củabản thân
+ HS quan sát
- HS lần lượt thựchiện nhiệm vụ theonhóm và cá nhântheo yêu cầu
- HS trình bày kếtquả suy nghĩ Đại
2 Một số hoạt động tạo thư giãn
- Viết nhật kí
- Chơi thể thao
- Đọc sách hoặcxem phim
- Thư giãn cơ bắp
- Tìm các sở thíchmới, nghe nhữngbài hát nhẹ nhàng
Nhiệm vụ 6 Kiểm soát lo lắng
- Đề xuất biệnpháp giải quyếtvấn đề lo lắng
- Đánh giá hiệuquả của biện pháp
đã sử dụng
2 Luyện tập kiểm soát lo lắng:
- Kiểm soát lo lắng
là một trongnhững kĩ năngđiều chỉnh cảmxúc mà mỗi cánhân cần rèn luyệnmới có
Trang 19đã được giao.
+ Nhiệm vụ 5: GV thống kê số lượng để biết
hình thức thư giãn nào HS hay sử dụng nhất
Cho vài em HS trình bày cảm xúc
+ Nhiệm vụ 6: GV thu dữ liệu về sự lo lắng
của HS, gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả
thảo luận
Nhóm 1,2,3 đưa ra biện pháp: Gặp
bạn/ nhóm bạn mình muốn chơi cùng và chia
sẻ với các bạn đó về nỗi buồn của mình, thực
sự mong muốn được các bạn chơi với mình
Nhóm 4,5,6 đưa ra biện pháp: Nhờ lớp
trưởng/ GV chủ nhiệm làm cầu nối giữa mình
với các bạn hay bắt nạt người khác Khi gặp
nhau cùng trao đổi cởi mở: Vì sao các bạn lại
bắt nạt người khác? Hệ quả của việc này thế
nào? Làm gì để chúng ta trở thành những
người bạn? Làm gì để hiện tượng bắt nạt
không xảy ra trong lớp học?
+ Nhiệm vụ 7: Gọi vài HS trả lời và chia sẻ
các kỉ niệm đẹp
Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và nhóm
- GV kết luận nội dung
- GV hướng dẫn HS thao tác thư giãn
- Dặn dò: GV yêu cầu HS thực hiện trước ở
nhà “chiếc lọ thần kì” ở nhiệm vụ 8 theo
nhóm Mỗi nhóm chọn một trong các chiếc lọ
để thực hiện (lọ nhắc nhở, lọ thú vị, lọ thử
thách, lọ cười), mỗi thành viên lần lượt ghi
vào giấy điều tốt đẹp liên quan đến chủ đề và
cho vào lọ
diện nhóm trả lờicâu hỏi thảo luận
- HS lắng nghe vàghi nhận
- Tập thể lớp cùngthực hiện
- Nhóm lắng nghehướng dẫn và thựchiện ở nhà Trìnhbày trong tiết họcsau
Nhiệm vụ 7 Suy nghĩ tích cực để kiểm soát cảm xúc.
1 Phân biệt người có tư duy tích cực và người
có tư duy tiêu cực
Suy nghĩ tích cựcgiúp chúng ta lạcquan, vui vẻ.Người có suy nghĩtích cực luôn tinrằng mình sẽ làmđược, sẽ vượt quamọi trở ngại nếumình cố gắng
2 Suy nghĩ về những điều tốt đẹp, nhớ về những kỉ niệm đẹp
- Ứng xử linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống, qua đó rèn luyện ý chí, quyết tâmxây dựng thói quen tốt từ việc chăm sóc bản thân
- Vận dụng tình huống vào đời sống
- Đánh giá sự tiến bộ của bản thân sau khi trải nghiệm chủ đề
Trang 20- Nhiệm vụ 11: HS tự đánh giá theo bảng
Nội dung chăm sóc bản thân Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Không đồng ý
Em tắm rửa, vệ sinh cá nhân hằng ngày và thay giặt quần áo thường
xuyên
Em bắt đầu biết điều chỉnh bản thân phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp
Trang 21Em sắp xếp nơi học tập gọn gàng, sạch sẽ, thoải mái 3 2 1
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS
- Gợi ý trả lời tình huống:
+ Tình huống 1: Em có thể ngủ sớm hơn vào hôm trước để có thể dậy sớm hơn Em có thểđặt chuông cách nhau vài phút liên tiếp để có thể dậy được Em có thể nhờ mẹ gọi dậy vàonhững ngày đầu để tạo thói quen
+ Tình huống 2: Em sẽ đi uống nước bình thường và lên mạng đọc những tác hại của việcuống nước đá
+ Tình huống 3: Em có thể đặt chuông nhắc thời gian biểu và ghi lại những tác hại nếumình mãi xem tivi mà không làm việc sẽ bị muộn mất Em có thể động viên bản thân bằngcách tự thưởng sau khi đã thực hiện đúng thời gian biểu
11 điểm
HS thực hiện chưa tốt việc chămsóc bản thân, cần cố gắng hơn.Số
HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 8:
+ GV yêu cầu nhóm để những chiếc lọ
thần kì lên bàn với những mảnh giấy đã
được viết và bỏ vào bên trong
- GV hỏi cả lớp xem mỗi chiếc lọ nhóm
có bao nhiêu tờ giấy đã được viết, yêu
cầu nhóm bóc ngẫu nhiên và đọc
- Nhiệm vụ 9:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trong
5 phút về 3 tình huống của nhiệm vụ 9,
+ GV cho cả lớp cười theo các mức độ
khác nhau: hi hi, ha ha, hô hô,
+ GV cho cả lớp thực hiện một số động
tác tĩnh tâm: nhắm mắt thở đều, lắng
nghe tiếng thở,
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
về 2 tình huống theo yêu cầu của nhiệm
vụ 10, sau đó sắm vai để xử lí
- Nhiệm vụ 11:
+ GV yêu cầu mỗi cá nhân tự đánh giá
bản thân theo nội dung bảng
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
+ Nhóm trình bàysản phẩm
+ Đại diện nhómbóc ngẫu nhiên cácmảnh giấy
+ HS chia nhóm vànghiên cứu các tìnhhuống
+ HS tiếp nhậnnhiệm vụ
+ HS chia nhóm vàphân công nhiệm vụ
+ Cá nhân HSnghiên cứu
Nhiệm vụ 8: Sáng tạo chiếc lọ thần kì
1 Khám phá những chiếc lọ thần kì
- Có 4 chiếc lọ thần kì
2 Trải nghiệm và cảm nhận từng chiếc lọ
Nhiệm vụ 9: Chiến thắng bản thân
- Tình huống 1: Em đặtchuông báo thức vào lúc6h mỗi sáng để dậy tậpthể dục
- Tình huống 2: Em nghelời bố dặn em không nênuống nước đá vì sẽ hỏngrăng và viêm họng
- Tình huống 3: Em thựchiện đúng thời gian biểu
Nhiệm vụ 10: Xử lí tình huống kiểm soát nóng giận và lo lắng.
1 Thực hành một số kĩ thuật điều chỉnh cảm xúc
Trang 22- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội
dung đã được giao
+ Nhiệm vụ 8: Đại diện nhóm trình bày
sản phẩm của nhóm
+ Nhiệm vụ 9: Đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận xử lí tình huống
+ Nhiệm vụ 10: Đại diện nhóm sắm vai
- GV kết luận nội dung
- GV hướng dẫn HS thao tác tĩnh tâm
- HS lần lượt thựchiện nhiệm vụ theonhóm và cá nhântheo yêu cầu
- HS trình bày kếtquả suy nghĩ Đạidiện nhóm trả lờicâu hỏi thảo luận
- HS lắng nghe vàghi nhận
- Tập thể lớp cùngthực hiện
2 Xử lí các tình huống.
(GV gợi ý nhóm thựchiện)
- Tình huống nóng giận: + Thời gian diễn ra+ Nội dung tình huống+ Điều làm em khó chịuhay tức giận
+ Biểu hiện khi em tứcgiận
+ Việc em đã làm đểgiảm cơn tức
- Tính huống lo lắng:+ Vấn đề em lo lắng+ Thời điểm em bắt đầu
lo lắng;
+ Nguyên nhân làm em
lo lắng+ Biểu hiện khi lo lắng+ Việc em đã làm đểgiảm lo lắng
a Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS nhìn lại bản thân thông qua một số từ đặc tả từ đó biết
hướng hoàn thiện và phát triển
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS, mỗi em tìm ra một từ
ngữ để mô tả bản thân liên quan đến nội
dung chăm sóc và điều chỉnh bản thân
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý các từ ngữ để HS lựa chọn
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu các nhóm trình bày các từ
mô tả tính cách của các bạn trong
nhóm
Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét và nêu ý nghĩa của chủ
- HS lắng nghenhiệm vụ
- HS thực hiện
- HS trình bày các từngữ về bản thân
- HS lắng nghe
Trang 23đề: Chủ đề giúp các em biết cách chăm
sóc bản thân, tự điều chỉnh cảm xúc,
sống và suy nghĩ tích cực
Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)
a Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng, chuẩn bị trước nội dung cần thiết kế và lập kế hoạch
hoạt động cho chủ đề tiếp theo
b Nội dung:
- Yêu cầu HS chia sẽ những kĩ năng ở các nhiệm vụ cần tiếp tục rèn luyện
- Yêu cầu HS xem trước chủ đề 3, thực hiện “sổ tay giao tiếp của lớp” ở nhiệm vụ 10 trướctiết học
c Sản phẩm học tập dự kiến:
Những kĩ năng cần rèn luyện
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ những
kĩ năng ở các nhiệm vụ đã học cần rèn
luyện thêm?
- Yêu cầu HS chia thành 4 nhóm và
thực hiện nhiệm vụ 10 của chủ đề 3
- GV hướng dẫn HS các bước tạo “sổ
tay giao tiếp của lớp”
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một vài HS trình bày các kĩ
năng bản thân đã rèn luyện được và cần
- HS ghi nhận nhiệm
vụ và chia nhóm
- HS tự đánh giá bảnthân và tìm ra các kĩnăng còn thiếu vàyếu
- HS lắng nghe vàghi nhận các bước
- Một vài HS trìnhbày
- HS lắng nghe và tựrèn luyện thêm
- HS lắng nghe vàghi nhận các nhiệmvụ
- HS sưu tầm
Trang 24Tuần: 09, 10, 11, 12 Ngày soạn: 01, 02/ 10/ 2022Tiết: 09, 10, 11, 12
CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG TÌNH BẠN, TÌNH THẦY TRÒ
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp và giừ gìn được tình bạn, tình thầy trò
- Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
3 Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị các nhiệm vụ trong SGK
- Giấy A4, bút, viết,…
- Bông hoa danh ngôn, sổ tay giao tiếp
III Tiến trình dạy học
Tuần 9
Trang 25Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp hát “Vui đến trường”
sáng tác của nhạc sĩ Nguyễn Văn
Chung
- GV hỏi đáp nhanh cảm xúc của HS
về bài hát, về ý nghĩa của tình bạn,
tình thầy trò với cuộc sống mỗi người
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một vài HS trả lời
Đánh giá kết quả học tập
- GV giới thiệu, định hướng ý nghĩa
của thông điệp ở tranh chủ đề và dẫn
dắt vào bài mới
- HS cùng nhau hát
- HS lắng nghe câuhỏi
- HS suy nghĩ và trảlời
- HS trả lời, HS khácnhận xét
- HS quan sát vàlắng nghe
+ HS tìm hiểu những cách làm quen với bạn mới qua trò chơi “Biệt danh của tôi”
+ HS chia sẻ những lần làm quen với bạn bè
- Nhiệm vụ 2:
+ Tìm hiểu hình thức và cách thức giao tiếp với thầy cô qua tình huống
+ Thể hiện lại những trải nghiệm của HS khi giao tiếp với thầy cô bằng cách thảo luận
- Nhiệm vụ 3:
+ HS chỉ ra các bước giải quyết vấn đề
+ Liên hệ trải nghiệm của HS bằng hình thức thảo luận nhóm
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS
d Tổ chức hoạt động:
Trang 26Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1:
+ GV tổ chức trò chơi: “Biệt danh của
tôi” GV phổ biến luật chơi: GV có 1
bông hoa Hoa chuyển đến ai người đó
sẽ mỉm cười và giới thiệu bản thân
bằng một tính từ bắt đầu bằng chữ cái
đầu trong tên của mình; giới thiệu sở
thích, sở trường,
Ví dụ: Bạn Lan nói “Chào các bạn,
mình là Lan “lung linh”, mình thích
đọc truyện tranh và chơi cờ vua rất
giỏi Minh rất vui được làm quen với
bạn” Sau đó, Lan chuyển hoa đến bạn
mà mình muốn làm quen Bạn nhận
được nếu là Thanh sẽ mỉm cười và
nói: “Chào Lan “lung linh” mình là
Thanh “thành thật” Mình thích đi
biển và rất giỏi nhớ lời các đoạn
quảng cáo Mình rất vui được làm
quen với bạn.” Nói xong, Thanh tiếp
tục chuyển hoa đến bạn khác
+ GV hỏi đáp nhanh: Khi muốn làm
quen với bạn, em cần phải làm gì?
+ GV yêu cầu HS đọc cách làm quen
bạn mới của M ở ý 1, nhiệm vụ I,
trang 25 SGK,
+ GV mời một vài HS chia sẻ cách là
quen của mình với các bạn khi vào
trường THCS
- Nhiệm vụ 2:
+ GV yêu cầu HS đọc tình huống
trong SGK: Nhiều lúc H rất muốn hỏi
thầy cô về bài vở và một số việc của
lớp nhưng sợ làm phiền thầy cô nên
không hỏi nữa, M khuyên nên mạnh
dạn, thử các hình thức giao tiếp sau:
Giao tiếp trực tiếp với thầy cô
lúc tan học, giờ ra chơi, gọi điện hoặc
nhắn tin với thầy cô để trao đổi điều
mình cần
Cách giao tiếp: chào hỏi lễ
phép, giới thiệu bản thân và nói rõ
ràng, cụ thể điều mình cần
+ GV hỏi: Khi có việc cần gặp thầy cô
em thường gặp vào lúc nào? Trao đổi
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
+ HS lắng nghe luậtchơi
+ HS lắng nghe câuhỏi
+ 1 em đọc
+ HS liên hệ bảnthân
+ HS đọc tìnhhuống
+ HS lắng nghe câu
Nhiệm vụ 1 Khám phá cách thiết lập và mở rộng quan hệ bạn bè.
- Một số cách làm quen và
mở rộng quan hệ bạn bè :+ Chủ động giới thiệu bảnthân và hỏi tên
+ Khen một món đồ củabạn
+ Khẳng định trông bạnquen và hình như đã gặp ởđâu đó
+ Rủ bạn cùng tham giamột trò chơi
+ Hỏi bạn về sở thích vàcùng nhau thực hiện
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu các cách thiết lập quan hệ với thầy cô
- Hình thức trao đổi vớithầy cô:
+ Gặp trực tiếp+ Gọi điện+ Nhắn tin+ Gửi thư điện tử
- Cách thức giao tiếp: chàohỏi lễ phép, giới thiệu bảnthân và nói rõ ràng, cụ thểđiều mình cần
- Thời điểm: đầu giờ, giờtan học, giờ nghỉ trưa, buổitối,
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu cách cách giải quyết trong mối quan hệ bạn bè
- Các bước giải quyết vấn
đề trong mối quan hệ vớibạn bè :
+ Bước 1 : xác định vấn đềcần giải quyết
+ Bước 2 : xác địnhnguyên nhân và hệ quả củavấn đề
+ Bước 3 : Lựa chọn vàthực hiện phương pháp
Trang 27trực tiếp hay gián tiếp?
+ GV thực hiện ví dụ mẫu về gọi điện
thoại cho thầy cô: “Em chào cô ạ Em
gọi vào giờ này có phiền cô không ạ?
Thưa cô, em là A học sinh lớp 6B, em
có phần chưa hiểu về bài học sáng
nay, em có thể gọi điện hỏi cô lúc nào
thì phù hợp ạ?”
+ GV trao đổi với HS về phần giao
tiếp mẫu, chỉ ra hình thức, nội dung,
thời điểm và thái độ khi giao tiếp mà
GV vừa thực hiện
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
đôi Mỗi bạn nghĩ ra nội dung mình
muốn hỏi, lựa chọn thời điểm và hình
thức giao tiếp Sau đó, thực hành giao
tiếp mỗi người 2 lượt: một lượt nói và
+ GV gọi một số HS nói lại ví dụ
minh hoạ từng bước trong SGK
+ GV cho HS thảo luận theo 6 nhóm,
yêu cầu lựa chọn một vấn để của bạn
trong nhóm, HS chia sẻ về cách giải
quyết, phân tích các bước giải quyết
+ Tìm hiểu các cách thiết lập quan hệ
với thầy cô
+ Tìm hiểu cách cách giải quyết trong
mối quan hệ bạn bè
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội
dung đã được giao
+ HS lắng nghe
+ HS chuẩn bị làmviệc theo cặp nộidung theo mẫu GV
- HS lần lượt thựchiện nhiệm vụ theonhóm và cá nhântheo yêu cầu
- HS trình bày kếtquả suy nghĩ Đạidiện nhóm trả lờicâu hỏi thảo luận
- HS lắng nghe
cho vấn đề+ Bước 4 : Đánh giá hiệuquả phương pháp
Trang 28- GV: Trong thực tế, chúng ta thấy 4
bước giải quyết vấn đề này lướt qua
rất nhanh nên thường không để ý
Việc luôn tư duy đây đủ sẽ giúp chúng
ta giải quyết vấn đề chắc chắn và đúng
hướng
- GV kết luận nội dung và ghi nhận
b Nội dung:
- Nhiệm vụ 4:
+ Tổ chức trò chơi: Làm theo lời hát
+ HS thảo luận và thực hiện khảo sát các cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
- Nhiệm vụ 5: Nhóm HS thực hiện sắm vai về
+ Thực hành kĩ năng lắng nghe, phản hồi và đặt câu hỏi gợi mở
Người nghe thể hiện nghenhưng cứ nge được một câuthì đã đưa ra lời khuyênhoặc phủ nhận ý kiến củangười nói, can thiệp quánhiều vài quá trình ngườinói trình bày
Người nghe thể hiệnlắng nghe chuẩn mực;ánh mắt chú tâm vàongười nói, gương mặtbiểu cảm theo người nói,gật đầu đồng ý; thỉnhthoảng hỏi thêm hoặcnói câu cảm thán thểhiện sự đồng cảm thấuhiểu
Người
quan sát
Quan sát thái độ ngườinghe và người nói Đưa rasuy nghĩ của bản thân khithấy hai bạn nói chuyện
Quan sát thái độ ngườinghe và người nói Đưa rasuy nghĩ của bản thân khithấu hai bạn nói chuyện
Quan sát thái độ ngườinghe và người nói Đưa
ra suy nghĩ của bản thânkhi thấy hai bạn nóichuyện
c Sản phẩm học tập dự kiến:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS
d Tổ chức hoạt động:
Trang 29Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 4:
+ GV phổ biến luật chơi: HS hát và làm
theo lời bài hát: “Cầm tay nhau đi, xem
ai có giận hờn gì Cầm tay nhau đi, xem
ai có giận hờn chi Mình là anh em, có
chi đâu mà giận hờn Cầm tay nhau đi
hãy cầm cái tay nhau đi”
- GV lần lượt thay thế động từ “cầm
tay” bằng các hành động khác như: hỏi
han, khoác vai,
- GV cho nhóm HS thảo luận trong 3
phút bổ sung thêm những cách giữ gìn
mối quan hệ với bạn bè, thầy cô của
mình
- Nhiệm vụ 5:
+ GV nhấn mạnh về tầm quan trọng của
việc tạo thiện cảm trong quá trình giao
tiếp với thầy cô và bạn bè Bên cạnh sự
chân thành, cần một số kĩ năng thể hiện
tình cảm với người đối diện khi giao
+ Hoạt động này được thực hiện theo 3
lượt với các vai trò được thay đổi như
bảng
+ GV trao đổi với HS về từng lượt sắm
vai với 2 câu hỏi:
Người nói chuyện cảm thấy thế
nào khi người nghe như vậy?
Người quan sát khi hai bạn nói
chuyện với nhau như vậy có suy nghĩ
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
các nhiệm vụ:
+ Giữ gìn mối quan hệ bạn bè, thầy cô
+ Phát triển kĩ năng tạo thiện cảm trong
giao tiếp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
+ HS lắng nghe
+ HS nhận nhiệm vụ
+ HS chia nhóm vànghiên cứu bổ sungcác cách
+ HS lắng nghe
+ HS đọc
+ HS chia nhóm vànghiên cứu SGK
+ Nhóm HS lắngnghe và phân chianhiệm vụ
+ Nhóm trao đổi cácnội dung
- HS thực hiện nhiệm
vụ với sự hướng dẫncủa GV HS chuẩn bịnội dung sắm vai
- HS lần lượt báo cáocác nhiệm vụ
Nhiệm vụ 4: Giữ gìn mối quan hệ bạn bè, thầy cô
1 Tổ chức trò chơi:
“Làm theo lời bài hát”
2 Khảo sát các cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
- Tự giới thiệu về bảnthân
- Cùng tìm hiểu sở thíchcủa nhau
- Cùng nhau đọc chuyện,chơi trò chơi,
về người nghe này Điều
đó góp phần tạo quan hệtốt đẹp
Trang 30- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội
dung đã được giao
+ Nhiệm vụ 4: bổ sung thêm những
cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè,
thầy cô của mình
+ Nhiệm vụ 5: Sắm vai thực hiện kĩ
năng tạo thiện cảm trong giao tiếp
Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét câu trả lời của nhóm
- GV đánh giá khả năng sắm vai của các
- Nhận ra các vấn đề tiêu cực HS đang phải đối mặt ở độ tuổi học đường, HS được chia sẻ
để giải toả những khúc mắc và biết xử lí một số tình huống điển hình trong môi trường lớphọc
- Được chia sẻ để giải toả những khúc mắc và biết xử lí một số tình huống điển hình trongmôi trường lớp học
- Ứng xử (bằng lời nói, hành động, thái độ) đúng mực với thầy cô trong những tình huốngđiển hình
Trang 31- Nhiệm vụ 8:
+ Chia sẻ kỉ niệm về cách ứng xử với thầy cô
+ Thực hành cách ứng xử với thầy cô
“Trong giờ học, khi thầy cô gọi em trả lời câu hỏi liên quan đến bài học mà em không biết trả lười em, em lựa chọn các ứng xử nào dưới đây? Vì sao?”
+ Xử lí tình huống xảy ra trong thực tế
+ Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: em và các bạn không còn cười khi bạn N trêutrọc người khác Bạn N bỏ thú vui trêu đùa người khác
+ Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Chủ động bắt chuyện vớibạn, nói về cuốn truyện đang được yêu thích, bộ phim hay hoặc những điều thú vị khác;chú ý đồ dùng của bạn và khen khi thấy đẹp; dần dần hỏi thăm về gia đình và tâm sự vớibạn nhiều hơn Nhờ cô giáo giao việc để bạn tiếp xúc nhiều hơn với các bạn trong lớp;cùng các bạn trong lớp hỏi bài hoặc nhờ bạn hướng dẫn một hoạt động nào đó để bạn A
Trang 32Tham gia giao tiếp nhiều hơn với các bạn.
+ Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: em đã nói chuyện với bạn A, bạn A đã chơicùng các bạn
+ Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Hỏi lại bạn truyền tinxem bạn M nói những gì về em để kiểm chứng đó là “nói xấu” và xem những điểu M nói
là đúng hay chưa đúng Gặp trực tiếp bạn M, để nói chuyện thẳng thắn, hỏi bạn về nhữngđiều bạn chưa hài lòng ở em, Cả hai nói chuyện cho rõ rằng, vì rất có thể M chưa hiểu rõ
em, nhìn nhận ở góc độ khác Dù kết quả buổi nói chuyện ra sao, em cũng thể hiện rõ thiệncảm và sự mong muốn M sẽ góp ý trực tiếp với em, không nói qua người khác
+ Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: Em và M đã hiểu nhau hơn Em đã hết buồn
và cảm thấy thoải mái hơn
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 6:
+ GV yêu cầu HS đọc SGK, chọn ra
những vấn đề bản thân HS gặp phải
+ GV hỏi vấn đáp, HS giơ tay, ví dụ:
Bạn nào tự thấy mình hay đùa
dai thì giơ tay?
Bạn nào thấy mình hay thất hứa
4 bước giải quyết vấn đề
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
HS thảo luận giải quyết 3 tình huống ở
nhiệm vụ 7 trong 5 phút Giao nhiệm
+ HS đọc SGK, tựchọn vấn đề
+ HS lắng nghe câuhỏi
+ HS liên hệ thực tế
+ HS nhắc lại
+ HS chia nhóm vànghiên cứu các tìnhhuống SGK
Nhiệm vụ 6: Xác định một số vấn đề thường xảy ra trong mối quan
- Dễ nổi cáu với bạn
- Hay giận dỗi với bạn
- Bất đồng ý kiến,…
Nhiệm vụ 7: Giải quyết những tình huống nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè
- Tình huống
Nhiệm vụ 8: 1 Ứng xử đúng mực với thầy cô
- GV gợi ý:
+ Hành vi ứng xử số 1:Đây là cách ứng xửkhông nên vì sẽ làm mấtthời gian của tiết học do
sự im lặng của em, gây
sự chú ý không tốt củamọi người và làm khôngkhí lớp học trở nên căng
Trang 333 (Cách thể hiện là sắm vai thể biện
tình huống và cách giải quyết)
+ GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp
về những hành vi, lời nói mà mình ứng
xử chưa đúng mực với thầy cô và bài
học mà mình tự rút ra cho bản thân
+ GV yêu cầu HS đọc ý 1 nhiệm vụ 8,
SGK/30, sau đó cho HS thảo luận theo
cặp, lựa chọn phương án xử lí được nêu
trong sách và lí do lựa chọn Thời gian
làm việc 3 phút Hết thời gian, các
nhóm ghi số thử tự phương án lựa chọn
vào bảng phụ
+ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2, 3 ở
nhiệm vụ 8 và thảo luận để sắm vai xử
lí tình huống với phần phản ứng tiêu
cực của HS
Tình huống 2: HS đứng lên chối
quanh, nói rằng mình không quên sách
ra trong mối quan hệ của em ở trường
+ Giải quyết tình huống nảy sinh trong
mối quan hệ bạn bè
+ Ứng xử đúng mực với thầy cô
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội
dung đã được giao
+ Nhiệm vụ 6: Lựa chọn vấn đề bản
thân gặp phải và trả lời nhanh các câu
hỏi
+ Nhiệm vụ 7: Giải quyết các tình
huống trong mối quan hệ bạn bè
+ Nhiệm vụ 8: Lựa chọn cách ứng xử
phù hợp với thầy, cô
+ HS chia nhóm vàquan sát tranh
+ HS suy nghĩnhững nội dung cầnchia sẻ
+ HS đọc SGK vàchia nhóm thảo luậnlựa chọn phương ánphù hợp
+ HS đọc yêu cầu 2,
3 và chia nhóm theocặp để sắm vai
- HS thực hiệnnhiệm vụ với sựhướng dẫn của GV
Nhóm thảo luận đưa
ra cách giải quyếttình huống
- HS lần lượt báocáo các nhiệm vụ vàsắm vai giải quyếttình huống
thẳng
+ Hành vi số 2: đây làcách ứng xử không nên
vì làm mất thời gian củathầy cô và các bạn
+ Hành vi số 3: đây làcách ứng xử hợp lí vìkhông làm mất thời giancủa tiết học, lại giúp thầy
cô biết em đang cần bổsung phần kiến thức nào.+ Hành vi số 4: đây làcách ứng xử không nên
vì nếu thật sự không biếtcâu trả lời em sẽ làm mấtthời gian và công sức củathầy cô
Trang 34Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét câu trả lời của nhóm
- GV đánh giá khả năng sắm vai của
các nhóm
- GV kết luận nội dung
- GV dặn dò: Lớp hoàn thành “sổ tay
giao tiếp” và trưng bày trong tiết học
sau Nhóm sưu tầm thơ, danh ngôn về
tình bạn, tình thầy trò (Bông hoa danh
- Xây dựng được sổ tay giao tiếp của lớp
- Tự đánh giá được bản thân sau khi học chủ đề
b Nội dung:
- Nhiệm vụ 9: Giới thiệu và trưng bày “Bông hoa danh ngôn”.
- Nhiệm vụ 10: Xây dựng sổ tay giao tiếp của lớp.
- Nhiệm vụ 11:
+ HS chia sẻ thuận lợi và khó khăn khi học chủ đề này
+ HS tự đánh giá theo nội dung bảng
1 Em chủ động tiếp xúc với thầy cô, các bạn
2 Em biết cách để xây dựng và giữ gìn mỗi quan
3 Em biết cách lắng nghe và duy trì cuộc nói
chuyện
4 Em có thể nhận diện một số vấn đề nảy sinh
5 Em biết cách giải quyết vấn đề trong mối quan
5 điểm
HS cẩn cố gắng hơn trongxây dựng và giữ gìn tìnhbạn, tình thẩy trò tốt
Số
Trang 35d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 9:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
lần lượt từng HS trong nhóm chia sẻ
các câu thơ, danh ngôn tâm đắc nhất
về tình bạn, tình thẩy trò đã sưu tầm
được và lí do mà HS tâm đắc câu
danh ngôn đó
+ GV yêu cầu mỗi HS viết câu danh
ngôn vào bông hoa tự làm (bông hoa
đã được chuẩn bị trước ở nhà) và chia
sẻ với các bạn
- Nhiệm vụ 10:
+ GV mời lớp trưởng đọc một số nội
dung, câu nói, câu chuyện, mà lớp
đã ghi chép vào “sổ tay giao tiếp”
HS trong lớp đoán đó là câu nói của
ai
- Nhiệm vụ 11:
+ HS nghiên cứu bảng tự đánh giá,
chấm điểm cho bản thân
- GV lần lượt gọi HS trình bày các nội
dung đã được giao
+ Nhiệm vụ 9: Nhóm sưu tầm thơ,
danh ngôn về tình bạn, tình thầy trò
+ Nhiệm vụ 10: Hoàn thành “sổ tay
+ HS chia nhóm và sưutầm ở nhà
+ HS hoàn thiện “Bônghoa danh ngôn”
+ Lớp trưởng đọc nộidung “sổ tay giao tiếp”
+ HS nghiên cứu bảng
tự đánh giá
- HS thực hiện nhiệm vụvới sự hướng dẫn của
Nhiệm vụ 10: Xây dựng sổ tay giao tiếp của lớp
Nhiệm vụ 11: Tự đánh giá.
Hoạt động 3 Luyện tập (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS nhìn lại bản thân thông qua một số từ đặc tả từ đó biết
Trang 36hướng hoàn thiện và phát triển bản thân.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS, mỗi em ghi vào
giấy một điều mình thích và một điều
muốn thay đổi về cách ứng xử của
bạn ngồi gần với bạn bè và thầy cô
- GV nhận xét và nêu ý nghĩa của chủ
đề: Chủ đề này giúp các em biết được
ý nghĩa và cách thiết lập, giữ gìn mối
quan hệ bạn bè, thầy cô
- HS lắng nghe nhiệmvụ
- HS thực hiện
- HS trình bày điều mìnhthích và một điều muốnthay đổi về cách ứng xửcủa bạn ngồi gần với bạn
bè và thầy cô
- HS lắng nghe
Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)
a Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng, chuẩn bị trước nội dung cần thiết kế và lập kế hoạch
hoạt động cho chủ đề tiếp theo
b Nội dung:
- Yêu cầu HS chia sẽ những kĩ năng cần tiếp tục rèn luyện
- Yêu cầu HS xem trước chủ đề 4, vẽ bức tranh về “gia đình mơ ước của em”
c Sản phẩm học tập dự kiến:
Những kĩ năng cần rèn luyện
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ
những kĩ năng ở các nhiệm vụ đã học
cần rèn luyện thêm?
- Phân chia nhiệm vụ cho các nhóm
HS và yêu cầu mỗi em vẽ trước bức
tranh về “Gia đình mơ ước của em”
- HS ghi nhận nhiệm vụ
- HS tự đánh giá bảnthân và tìm ra các kĩnăng còn thiếu và yếu
- HS lắng nghe và ghi
Trang 37Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một vài HS trình bày các kĩ
năng bản thân đã rèn luyện được và
cần hoàn thiện
Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét và kết luận
- Dặn dò: phân chia nhiệm vụ cho HS
ở chủ đề 4: Nuôi dưỡng quan hệ gia
- HS lắng nghe và ghinhận các nhiệm vụ
Tuần: 13, 14, 15 Ngày soạn: 03/ 11/ 2022
Tiết: 13, 14, 15
CHỦ ĐỀ 4: NUÔI DƯỠNG QUAN HỆ GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Thể hiện được sự động viên, chăm sóc người thân trong gia đình bằng lời nói vàhành động cụ thể
- Thể hiện được sự chủ động, tự giác thực hiện một số công việc trong gia đình
- Tham gia giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ gia đình
Trang 38+ Thể hiện được cách giao tiếp ứng xử phù hợp với các tình huống khác nhau.
+ Thể hiện sự quan tâm với người khác từ những hành động cụ thể dù nhỏ nhất
3 Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị các nhiệm vụ trong SGK
- Lập sơ đồ gia đình bên nội, bên ngoại của mình; ảnh gia đình của mình
- Trao đổi với bố mẹ để biết được những khó khăn gia đình đã gặp
- Vẽ và trưng bày tranh về gia đình mơ ước (nhiệm vụ 8)
III Tiến trình dạy học
Tuần 13
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động (5 phút)
a Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được vai trò, ý nghĩa của
việc nuôi dưỡng quan hệ gia đình và chỉ rõ được những việc làm trong chủ đề để đạt đượcmục tiêu
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát
quen thuộc về gia đình “Gia đình nhỏ,
hạnh phúc to” sáng tác của nhạc sĩ
Nguyễn Văn Chung
- GV hỏi đáp nhanh về cảm xúc của
HS, về thông điệp của bài hát và ý
nghĩa của gia đình đối với HS
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề,
mô tả không khí gia đình trong bức
tranh?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một vài HS trả lời
Đánh giá kết quả học tập
- GV giới thiệu, định hướng ý nghĩa
của thông điệp ở tranh chủ đề và dẫn
- HS cùng nghe
- HS lắng nghe câuhỏi
- HS quan sát
- HS suy nghĩ và trảlời
- HS trả lời, HS khácnhận xét
- HS quan sát vàlắng nghe
Trang 39dắt vào bài mới.
- Nhiệm vụ 1: Giới thiệu gia đình bên nội, bên ngoại của mình.
- Nhiệm vụ 2: Cho HS quan sát hình và chia sẻ cách nuôi dưỡng quan hệ gia đình.
- Nhiệm vụ 3:
+ Thực hành một số việc làm chăm sóc gia đình thường xuyên
+ Cho HS quan sát hình và nêu cảm xúc khi thực hiện việc làm chăm sóc gia đình
Trang 40c Sản phẩm học tập dự kiến:
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS
d Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV lần lượt giao các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1:
+ GV chia lớp thành nhóm 6 HS, lần
lượt từng HS trong nhóm giới thiệu về
gia đình bên nội, bên ngoại theo sơ đồ
mình đã chuẩn bị hoặc ảnh gia đình
+ Yêu cầu HS chia sẻ ý nghĩa của gia
đình đối với mình
- Nhiệm vụ 2:
+ Cho HS quan sát hình và chia sẻ
cách nuôi dưỡng quan hệ gia đình
+ Yêu cầu nhóm HS chia sẻ việc đáng
nhớ nhất mình đã làm thể hiện sự
quan tâm, nuôi dưỡng tình cảm với
các thành viên Em ấn tượng cách của
bạn nào nhất?
+ GV hỏi - đáp nhanh: Khi được quan
tâm, chăm sóc, các thành viên trong
gia đình sẽ cảm thấy như thế nào? Bản
thân em cảm thấy thế nào khi quan
tâm, chăm sóc các thành viên trong
gia đình?
- Nhiệm vụ 3:
+ GV tổ chức cho cả lớp cùng hát một
bài hát về gia đình, vừa hát vừa
chuyển tay nhau một bông hoa Khi
GV hô lệnh “Dừng", bông hoa ở trên
tay ai, người đó sẽ nói một lời yêu
thương mình muốn dành cho người
thân
+ GV hỏi HS về thói quen nói lời yêu
HS lần lượt nhậnnhiệm vụ:
+ HS chia nhóm và
tự giới thiệu về giađình
+ HS suy nghĩ cánhân
+ HS quan sát hình
+ Nhóm thảo luậntheo phương phápkhăn trải bàn
+ HS lắng nghe cáccâu hỏi
+ HS thực hiệnnhiệm vụ
+ HS lắng nghe câuhỏi
Nhiệm vụ 1 Giới thiệu gia đình em
1 Giới thiệu gia đình bên nội, bên ngoại của mình
Tình cảm gia đình đóngvai trò vô cùng quan trọng,
ý nghĩa đặc biệt to lớn đốivới đời sống của mỗi cánhân con người
2 Kể về một số hoạt động trong gia đình bên nội, bên ngoại của em và
ý nghĩa của gia đình đối với em
- Cuối tuần thường tổ chức
dã ngoại, du lịch nghỉdưỡng; cùng nhau dọn dẹpnhà cửa, cùng nhau đi muasắm, cùng nhau chăm sócvườn cây,…
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu các nuôi dưỡng các mối quan
hệ trong gia đình
1 Chia sẻ những việc làm nuôi dưỡng quan hệ gia đình.
- Thường xuyên quan tâmhỏi thăm nhau về cuộcsống và công việc
- Chăm sóc người thân lúcmệt mỏi đau ốm
- Dành nhiều thời gianquây quần bên nhau