1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh thương mại xây dựng tấn dương

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại xây dựng Tấn Dương
Tác giả Lê Nhật Linh, Phạm Thị Thanh Thúy, Nguyễn Bảo Trân, Tạ Thị Phương, Doãn Văn Thành
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Phúc Khoa
Trường học Trường đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân hàng
Thể loại Đồ án tài chính
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Thương Mại Tấn Dương (0)
  • 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty (12)
  • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (12)
    • 1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (0)
    • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận (0)
  • 1.4. Định hướng phát triển của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tấn Dương (14)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY (12)
    • 2.1. Khái quát cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh (0)
      • 2.1.1. Khái niệm (16)
      • 2.1.2. Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả kinh doanh (16)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (16)
      • 2.2.1. Bảng cân đối kế toán (16)
      • 2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (18)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích (18)
      • 2.2.4. Nhóm tỷ số đo lường khả năng sinh lời (19)
    • 2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tấn Dương (20)
      • 2.3.1. Phân tích tổng quát kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tấn (20)
        • 2.3.1.1. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty (20)
        • 2.3.1.2 Phân tích tình hình chi phí của Công ty (24)
        • 2.3.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty (30)
    • 2.4. Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty (0)
      • 2.4.1. Phân tích chỉ tiêu cơ cấu vốn của Công ty (34)
      • 2.4.2. Phân tích tỷ suất sinh lời của Công ty (36)
    • 2.5. Nhận xét (38)
      • 2.5.1. Ưu điểm (38)
      • 2.5.2. Nhược điểm (39)
      • 2.5.3. Nguyên nhân (39)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH (0)
    • 3.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty (40)
      • 3.1.1. Tăng doanh thu (40)
      • 3.1.2. Giảm chi phí (0)
    • 3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra (42)
    • 3.3. Định hướng nghề nghiệp tương lai (0)
  • KẾT LUẬN (45)
  • PHỤ LỤC (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

5 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TẤN DƯƠNG.... Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án của nhóm em được chia ra làm ba phần

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng, tháo dỡ, lắp đặt hệ thống thiết bị, buôn bán, bán lẻ, vận tải.

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

và phát triển nguồn nhân lực chất lượng và bền vững nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị tại một thời điểm nhất định và có vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin về giá trị tài sản, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cách hình thành các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể đánh giá tình hình tài chính, phân tích khả năng sử dụng và huy động vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán Khi lập bảng cân đối kế toán, nguồn số liệu được lấy từ:

- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước

Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, bao gồm sổ cái và sổ chi tiết, là công cụ quan trọng để ghi chép các tài khoản có số dư cuối kỳ, phản ánh rõ ràng tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

- Kết cấu của Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng, thể hiện số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Nó được chia thành hai phần chính: “Tài sản” và “Nguồn vốn”.

Phần “Tài sản” cung cấp thông tin về giá trị tổng thể của tài sản doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, phản ánh các hình thái và giai đoạn trong quá trình kinh doanh Dựa vào tổng số tài sản và cấu trúc tài sản hiện có, có thể đánh giá quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Phần "Nguồn vốn" thể hiện nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ hạch toán Các chỉ tiêu trong phần này được phân loại theo từng nguồn hình thành tài sản, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn chiếm dụng.

Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, được thể hiện như sau:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, thể hiện doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán.

Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu thiết yếu giúp người sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ Nó cho phép so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, từ đó nhận diện tổng quan về kết quả hoạt động và xu hướng phát triển Thông tin này hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định quản lý và tài chính hợp lý.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được lập dựa trên nguồn số liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước

- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

2.2.3 Phương pháp phân tích a) Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính giúp làm nổi bật sự biến động của các khoản mục qua thời gian, đồng thời làm rõ tình hình và đặc điểm về lượng cũng như tỷ lệ của các khoản mục này.

Phân tích theo thời gian cho phép đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó đưa ra cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính Quá trình đánh giá diễn ra từ tổng quát đến chi tiết, giúp liên kết các thông tin để nhận diện khả năng tiềm tàng và rủi ro Qua đó, ta có thể xác định những khoản mục có biến động đáng chú ý cần được phân tích sâu hơn để tìm ra nguyên nhân.

Trong báo cáo qui mô chung, mỗi khoản mục được trình bày dưới dạng tỷ lệ cấu trúc so với một khoản mục gốc, trong đó khoản mục gốc có tỷ lệ là 100%.

Phương pháp so sánh số tương đối kết cấu cho phép phân tích theo chiều dọc, giúp dễ dàng nhận diện sự thay đổi của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể Qua đó, chúng ta có thể đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2.4 Nhóm tỷ số đo lường khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp, và việc phân tích lợi nhuận cần xem xét trong mối quan hệ với doanh thu, tài sản và vốn chủ sở hữu Các hệ số khả năng sinh lời cung cấp cái nhìn tổng quát về hiệu quả từ quản trị tài sản, quản trị tài sản có tính thanh khoản và quản trị nợ của công ty.

Các nhà quản trị tài chính luôn chú trọng đến các hệ số khả năng sinh lời, vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Những hệ số này không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh mà còn là căn cứ thiết yếu cho các quyết định tài chính trong tương lai.

 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu – Return on Sales (ROS)

Tỷ số này thể hiện một đồng doanh thu thuần có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

ROS = Lợi nhuận thuần / Tổng doanh thu

Nếu ROS thấp, điều này cho thấy chi phí có thể quá cao hoặc doanh thu quá thấp, hoặc cả hai Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp phù hợp để quản lý chi phí và tăng cường doanh thu.

 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản – Return on Asset (ROA)

Tỷ số này đánh giá khả năng sinh lợi ròng từ tổng tài sản của công ty, cho biết mỗi đồng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

ROA = Lợi nhuận thuần / Tổng tài sản

Tỷ số này càng cao cho thấy sự phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và có hiệu quả.

 Tỷ số lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu – Return on Equity (ROE)

Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tấn Dương

2.3.1 Phân tích tổng quát kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tấn Dương

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) là tài liệu tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác Qua BCKQHĐKD, doanh nghiệp có thể đánh giá tình hình kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, đồng thời phân tích các chỉ tiêu qua các kỳ khác nhau để nhận diện xu hướng phát triển.

2.3.1.1 Phân tích tình hình doanh thu

Bảng 2.1: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của doanh thu ĐVT: Triệu đồng

Doanh thu hoạt động tài chính

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2019 – 2021)

Dựa trên số liệu từ bảng, doanh thu chủ yếu của công ty đến từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, với xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ từ năm 2019 đến 2021, đạt tỷ lệ tăng trưởng từ 2 con số Cụ thể, doanh thu thuần năm 2019 là 56,968 triệu đồng, trong khi năm 2020 đạt 77,260 triệu đồng, tăng 35.27% so với năm trước, tương ứng với 20,090 triệu đồng Trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp và nhiều công ty gặp khó khăn, công ty vẫn duy trì chính sách bán hàng hiệu quả, dẫn đến doanh thu tăng trưởng mạnh Ngoài ra, công ty còn mở rộng loại hình dịch vụ và tăng cường nhân lực, nâng số lượng khách hàng đáng kể.

Năm 2021, doanh thu thuần đạt 91,787 triệu đồng tiếp tục tăng 19.11% với năm

Năm 2020, công ty ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu đạt 14,728 triệu đồng Trong giai đoạn này, công ty tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực xây dựng, thu hút thêm nhiều khách hàng và mở rộng thị trường Đặc biệt, vào cuối năm 2021, khi tình hình dịch bệnh dần được cải thiện, công ty đã hoạt động với công suất tối đa và ký kết nhiều hợp đồng xây dựng mới Doanh thu thuần của công ty đã tăng trưởng đáng kể, như thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu thuần năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Doanh thu thuần của công ty đang tăng trưởng ổn định theo một xu hướng tích cực Nếu công ty duy trì được đà phát triển này, khả năng tăng trưởng trong tương lai sẽ còn mạnh mẽ hơn nữa.

Tiếp đến là tình hình doanh thu hoạt động tài chính trong giai đoạn 2019 – 2021 được biểu diễn qua biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.2: Tình hình doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty đã trải qua sự biến động theo hình chữ “V”, với mức giảm 30.3% trong năm 2020, tương ứng với 10 triệu đồng (doanh thu năm 2020 đạt 23 triệu đồng, trong khi năm 2019 là 33 triệu đồng) Tuy nhiên, vào năm 2021, hoạt động tài chính của công ty đã được mở rộng và đạt hiệu quả cao hơn, thể hiện qua mức tăng trưởng doanh thu 52.46%, tương ứng với 12 triệu đồng.

Năm 2020, doanh thu từ hoạt động đầu tư vào tiền gửi tiết kiệm giảm so với năm 2019, trong khi năm 2021, công ty đã gia tăng khoản tiền gửi này Tuy nhiên, doanh thu hoạt động tài chính chỉ chiếm chưa đến 1% tổng doanh thu của công ty trong cả ba năm, cho thấy nguồn thu này không ảnh hưởng lớn đến kết quả tài chính chung Do đó, công ty cần tìm cách gia tăng nguồn thu từ hoạt động đầu tư khác như tiền gửi tiết kiệm và đầu tư vào các công ty khác.

Khoản thu nhập khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu, chưa đến 1% mỗi năm Từ năm 2019, khoản thu này giảm từ 84 triệu đồng xuống 76 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 9,54% Đến năm 2021, thu nhập khác chỉ còn 11 triệu đồng, giảm 85,01% so với năm trước, cho thấy xu hướng giảm dần của khoản thu này qua các năm.

Biểu đồ 2.3: Tình hình thu nhập khác năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Thu nhập khác của công ty đã giảm đều qua các năm, theo biểu đồ thể hiện Các khoản thu nhập này chủ yếu phát sinh từ những giao dịch bất thường như thanh lý tài sản cố định, bán máy móc thiết bị, và thu từ vi phạm hợp đồng của khách hàng.

2.3.1.2 Phân tích tình hình chi phí

Bảng 2.2: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của chi phí ĐVT: Triệu đồng

Chi phí quản lý doanh nghiệp 10,055 8,588 8,632 (1,466) (14.59) 44 0.51 17.65 11.15 9.40

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2019 – 2021)

Giá vốn hàng bán của công ty TNHH thương mại xây dựng Tấn Dương thường tỷ lệ thuận với doanh thu, nghĩa là khi doanh thu tăng, giá vốn hàng bán cũng tăng theo Cụ thể, trong năm 2020, giá vốn hàng bán đạt 67,892 triệu đồng, tăng 21,388 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 45.99% so với năm trước.

2019 là 46,504 triệu đồng Năm 2020 tiếp tục tăng 14,147 triệu đồng tương ứng 20.84% so với năm 2020 như biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.4: Tình hình giá vốn hàng bán năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Biểu đồ cho thấy giá vốn hàng bán tăng trưởng theo chiều hướng đi lên, nguyên nhân chính là do số lượng khách hàng ngày càng tăng Công ty phải chi nhiều hơn để thực hiện nhiều hợp đồng, trong khi thị trường cũng đang phát triển, dẫn đến chi phí vận chuyển và giá cả leo thang, góp phần làm tăng giá vốn hàng bán.

Tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng doanh thu được thể hiện qua biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Chi phí tài chính trong các năm 2019, 2020 và 2021 lần lượt là 162 triệu đồng, 305 triệu đồng và 289 triệu đồng Số liệu cho thấy chi phí tài chính năm 2020 tăng 142 triệu đồng, tương ứng 87.71% so với năm 2019 Sự gia tăng này chủ yếu đến từ chi phí lãi vay phát sinh do việc vay thêm tiền trong năm 2020 để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

Năm 2021, công ty đã thanh toán một phần tiền vay, dẫn đến chi phí lãi vay giảm 16 triệu đồng, tương ứng với 5.23% Tỷ trọng chi phí tài chính trong tổng doanh thu vẫn ở mức nhỏ, với 0.29% (2019), 0.40% (2020) và 0.32% (2021) Mặc dù chi phí này không lớn, nhưng nếu quản lý không hiệu quả, nó có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, chỉ số này của công ty hiện đang ở mức hợp lý, cho thấy công ty đã biết cách tận dụng lợi ích từ lá chắn thuế lãi vay.

Biểu đồ 2.6: Tình hình chi phí tài chính năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Chi phí bán hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu, với năm 2019 là năm duy nhất có tỷ lệ trên 1%, trong khi các năm khác đều dưới 1%.

2020, chi phí bán hàng là 733 triệu đồng, giảm 172 triệu đồng tỷ lệ 23.47% Đến năm

Năm 2021, chi phí bán hàng tăng trở lại 84 triệu đồng, tương ứng 15.04% Chi phí này bao gồm các khoản như chi phí nhân viên bán hàng và chi phí hạch toán cho bộ phận kinh doanh Công ty không chi nhiều cho marketing và quảng cáo so với các đối thủ khác Nhìn chung, đây là một khoản chi phí lớn trong doanh nghiệp, và với cách quản lý hiện tại, công ty đã làm rất tốt để gia tăng lợi nhuận.

Biểu đồ 2.7: Tình hình chi phí bán hàng năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Chi phí quản lý doanh nghiệp, mặc dù chiếm tỷ trọng cao thứ hai sau giá vốn hàng bán, đã có xu hướng giảm qua các năm, dẫn đến tỷ trọng này giảm so với doanh thu thuần Năm 2020, chi phí này giảm 1,466 triệu đồng, tương ứng 14.59% so với năm 2019, nhưng lại tăng nhẹ 44 triệu đồng, tương ứng 0.51% Các khoản chi phí này bao gồm lương nhân viên văn phòng và chi phí văn phòng phẩm Sự giảm này cho thấy quy mô công ty ngày càng mở rộng và doanh thu tăng, trong khi chi phí quản lý lại giảm, cho thấy công ty đã cải thiện công tác quản lý chi phí thông qua việc đặt hạng mức chi phí cho các phòng ban.

Biểu đồ 2.8: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty

2.4 Phân tích các tỷ số tài chính của công ty

2.4.1 Phân tích chỉ tiêu cơ cấu vốn của Công ty

Bảng 2.4: Tỷ số nợ trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2019 - 2021

Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0.63 0.66 0.68 0.03 5.48 0.02 2.96

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 1.69 1.97 2.15 0.28 16.26 0.18 9.34

Theo bảng tính toán, tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty đã tăng từ 0.63 đồng năm 2019 lên 0.68 đồng năm 2021, cho thấy công ty chủ yếu huy động vốn qua hình thức vay mượn để mở rộng sản xuất Mặc dù tỷ số nợ vẫn thấp so với các công ty khác trong ngành, giá trị tài sản hình thành từ vốn nợ cũng thấp, dẫn đến khả năng trang trải nợ của công ty không cao Nguyên nhân chính là do nợ phải trả và tổng tài sản đều tăng dần qua hai năm.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu trong bảng 2.4 cho thấy sự biến động qua các năm, phản ánh khả năng huy động vốn qua hình thức vay mượn ngày càng tăng Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc công ty phải đối mặt với mức rủi ro cao, khi trong năm 2019, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 1.69 đồng nợ.

Năm 2020, tỷ lệ nợ trên mỗi đồng vốn tăng từ 1.97 lên 2.15 đồng, cho thấy nguồn vốn chủ yếu được sử dụng cho hoạt động kinh doanh thông qua các khoản vay Sự gia tăng này cũng nhằm khai thác lợi ích từ hiệu quả tiết kiệm thuế.

2.4.2 Phân tích tỷ suất sinh lời của công ty

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, cho biết tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trong tổng doanh thu, từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.5: Tỷ số ROS năm 2019 - 2021

Chỉ số ROS đánh giá tỷ lệ lợi nhuận còn lại của công ty so với tổng doanh thu Dữ liệu cho thấy trong năm 2019 và 2020, ROS của công ty là âm, phản ánh tình hình lợi nhuận sau thuế không khả quan Đến năm 2021, lợi nhuận bắt đầu cải thiện, cho thấy công ty đã từng bước thoát khỏi tình trạng thua lỗ Tuy nhiên, chỉ số này vẫn ở mức rất thấp, dưới 1%, cho thấy công ty cần thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí và tăng doanh thu để cải thiện tình hình kinh doanh.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) là chỉ số quan trọng giúp đánh giá khả năng sinh lời của công ty, thể hiện lợi nhuận sau thuế trên mỗi đồng tài sản.

Bảng 2.6: Tỷ số ROA năm 2019 - 2021

Chỉ số này cho thấy liệu tài sản đầu tư hàng năm có mang lại lợi nhuận cho công ty hay không Trong năm 2019, mỗi 1 đồng tài sản đã tạo ra 0.011 đồng lỗ.

Năm 2020, mỗi đồng tài sản tạo ra 0.005 đồng lỗ, trong khi đó, 1 đồng tài sản mới mang lại 0.004 đồng lợi nhuận Bảng số liệu cho thấy tài sản tăng đều qua các năm, phản ánh sự đầu tư liên tục Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đã cải thiện đáng kể trong 3 năm qua, cho thấy công ty đã chuyển từ thua lỗ sang có lãi Điều này chứng tỏ công ty đang phát triển tích cực và có khả năng quản lý tài sản hiệu quả để tạo ra thu nhập Công ty cần nỗ lực hơn nữa để nâng cao lợi nhuận.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn mà nhà đầu tư đầu tư vào công ty.

Bảng 2.7: Tỷ số ROE năm 2019 - 2021

Vốn chủ sở hữu không có biến động lớn qua 3 năm, với tỷ số ROE cho thấy năm 2019 mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0.030 đồng lợi nhuận, năm 2020 là 0.016 đồng và năm 2021 là 0.013 đồng Mặc dù lợi nhuận giảm, tỷ số ROE vẫn tăng liên tục trong 3 năm nhờ vào việc công ty đề xuất các chỉ tiêu quản lý chi phí hiệu quả, dẫn đến mức lợi nhuận tăng ổn định.

Nhận xét

Doanh thu của công ty đã tăng trưởng ổn định qua các năm, điều này chứng tỏ rằng chính sách quản lý và chiến lược của công ty trong việc bình thường hóa sau dịch bệnh là rất hiệu quả.

Doanh thu từ hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác của công ty hiện vẫn ở mức thấp, chưa đủ để đóng góp vào nguồn thu chính của công ty.

Giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận sau thuế.

Các chỉ số sinh lời của công ty còn ở mức rất thấp.

Công ty vẫn còn vay nợ nhiều để đầu tư vào tài sản, làm cho chi phí lãi vay phát sinh ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận.

Công ty chưa có chính sách marketing tốt và chưa có nhiều hoạt động thu hút khách hàng ở khâu quảng cáo thương mại.

Sở dĩ tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty còn các tồn tại trên là do các nguyên nhân sau:

Công ty đang trong giai đoạn mở rộng kinh doanh với nhiều tài sản cố định (TSCĐ) mới như văn phòng và kho bãi, tuy nhiên, các TSCĐ này chưa được đưa vào hoạt động để tạo ra doanh thu và lợi nhuận Việc đầu tư vào TSCĐ mà chưa mang lại hiệu quả đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh, sức sinh lợi của chủ sở hữu, suất hao phí tài sản và suất sinh lợi từ tiền vay Hơn nữa, trong bối cảnh nền kinh tế vừa trải qua khủng hoảng, các công ty đang phục hồi và phải đối mặt với nhiều khoản chi phí phát sinh, trong khi việc kiểm soát chi phí của công ty chưa hiệu quả, dẫn đến tỷ suất sinh lợi của doanh thu giảm.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Để nâng cao lợi nhuận cho công ty, doanh thu cần phải tăng vượt trội Việc này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, do đó doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp cơ bản Trước hết, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp với thực tế là rất quan trọng Chiến lược đúng đắn giúp doanh nghiệp xác định hướng đi và các mục tiêu cần đạt được, từ đó tối ưu hóa nguồn lực cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận.

Công ty cần cải tiến loại hình và chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng, đồng thời tăng cường quảng cáo và tổ chức bán hàng Ngoài ra, việc phát triển sản phẩm mới với chất lượng tốt và giá cả hợp lý cũng là điều cần thiết.

Mở rộng thị trường bằng cách nâng cao phạm vi dịch vụ và thường xuyên đào tạo đội ngũ marketing chuyên nghiệp Cần chú trọng nâng cao tay nghề công nhân và bố trí lao động phù hợp với kỹ năng của họ Đầu tư vào sản xuất thông qua hiện đại hóa máy móc và áp dụng công nghệ mới là rất quan trọng Công ty cũng nên tìm kiếm và ký kết hợp đồng tiêu thụ để lập kế hoạch sản xuất hiệu quả, tránh tình trạng hàng hóa bị ứ đọng.

Công ty cần xác định vị trí hiện tại trên thị trường, bao gồm cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu Đồng thời, mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng Nghiên cứu thị trường là một công việc phức tạp, bao gồm các hoạt động từ nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất sản phẩm đến tiêu thụ sản phẩm.

Trong quá trình hoạt động, công ty phải chi nhiều khoản cho sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu, tiền lương, hao mòn thiết bị, vận chuyển, bảo quản, tiếp thị và quảng cáo Những chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, do đó, quản lý chi phí là rất quan trọng Chi phí không hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty Giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận không có nghĩa là cắt giảm tùy tiện, vì doanh thu luôn tương xứng với chi phí Thực chất của việc giảm chi phí là quản lý tốt, tránh lãng phí và loại bỏ các khoản chi không hợp lý Dưới đây là các biện pháp nhằm hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp.

Tăng cường quản lý chi phí là cần thiết cho doanh nghiệp, bao gồm lập kế hoạch và tính toán các khoản chi phí trong kỳ Cần xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí cho toàn thể cán bộ công nhân viên, khuyến khích sáng kiến giảm chi phí thông qua các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần Đồng thời, áp dụng các biện pháp cứng rắn như kỷ luật đối với những trường hợp thất thoát chi phí hoặc khai báo chi phí không hợp lệ Việc kiểm tra và giám sát chứng từ khai báo chi phí cần được thực hiện thường xuyên, không chấp nhận các khoản chi phí không có chứng từ hợp lệ và vượt quá quy định của Nhà nước.

Tổ chức phân công lao động hiệu quả trong doanh nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, từ đó tăng cường hiệu quả chung của doanh nghiệp Việc áp dụng phương pháp phân công lao động khoa học giúp tối ưu hóa nguồn lực sản xuất, giảm thiểu lãng phí lao động và máy móc, đồng thời phát huy năng lực của từng nhân viên Điều này không chỉ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc mà còn tạo ra môi trường làm việc năng động, góp phần giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tổ chức khai thác hiệu quả nguồn hàng và nguồn cung ứng đầu vào là rất quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn cung cấp ổn định giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao lợi nhuận Nếu không có nguồn hàng ổn định, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc cung cấp hàng hóa, dẫn đến giảm sút hoạt động kinh doanh Sự ổn định và chất lượng của nguồn hàng cho phép doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó giảm giá thành sản phẩm đầu ra Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp, tìm kiếm nguồn cung cấp giá rẻ và đa dạng hóa nguồn hàng để đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng.

Tổ chức hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì quy trình sản xuất nhịp nhàng, liên tục, từ đó nâng cao hiệu suất và đạt được kết quả cao.

Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, cung cấp đủ vốn cho hoạt động, giảm thiểu lãng phí trong sử dụng vốn và hạ thấp chi phí lãi vay.

Bài học kinh nghiệm rút ra

Để nghiên cứu đề tài này, trước tiên cần hiểu rõ tầm quan trọng của việc phân tích các tỷ số tài chính và ý nghĩa của các nhóm tỷ số.

Tiếp theo cần phải lựa chọn số liệu hợp lý từ các báo cáo tài chính để áp dụng vào các công thức tỷ số khả năng thanh toán.

Mỗi chỉ số tài chính đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, vì vậy việc hiểu rõ những điểm mạnh và điểm yếu này là rất quan trọng Điều này giúp doanh nghiệp thực hiện phân tích chính xác và đưa ra những kết luận phù hợp với tình hình thực tế.

Khi phân tích tỷ số cho các loại hình công ty khác nhau, cần xác định tỷ số quan trọng nhất để tập trung vào Đặc biệt, nếu công ty đang gặp khó khăn với lợi nhuận giảm hoặc âm, việc phân tích doanh thu và chi phí là cần thiết để phát hiện và khắc phục những khuyết điểm.

Để phân tích tình hình tài chính của công ty, cần sử dụng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, cùng với việc thu thập thêm chứng từ liên quan Kỹ năng phỏng vấn người hướng dẫn cũng rất quan trọng để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính Phân tích tài chính đòi hỏi sự chính xác cao, vì vậy người phân tích cần có kinh nghiệm lâu năm, kiến thức kế toán vững vàng và khả năng nhìn nhận vấn đề một cách khách quan.

3.3 Định hướng nghề nghiệp trong thời gian tới

Nhóm em sẽ hoàn thiện chương trình đào tạo tại trường và tích cực tham gia các ngày hội, hội thảo tư vấn việc làm để xác định ngành nghề mong muốn Đồng thời, chúng em sẽ ôn tập kiến thức chuyên ngành để chuẩn bị tốt cho phỏng vấn Việc hoàn thành đầy đủ tín chỉ và tham gia các ngày hội tuyển dụng sẽ giúp em học hỏi kinh nghiệm và định hướng đúng ngành nghề.

Tôi đang thực tập tại một số doanh nghiệp và ngân hàng để tích lũy kinh nghiệm và bổ sung vào đơn xin việc Mục tiêu của tôi là trở thành kế toán viên hoặc giao dịch viên tại một công ty hoặc ngân hàng thương mại, từ đó phát triển lên các vị trí cao hơn Trong thời gian chờ nhận bằng tốt nghiệp, tôi sẽ nộp hồ sơ xin việc vào một số ngân hàng và thực tập để đánh giá sự phù hợp với bản thân Trong thời gian học, tôi cũng sẽ xin thực tập tại ngân hàng thương mại, vừa viết đề tài vừa thực hành Tôi sẽ nỗ lực để được giữ lại làm việc mà không quá chú trọng vào lương bổng, với hy vọng có thể thăng tiến lên vị trí cao hơn Nếu không đạt được mục tiêu, tôi sẽ tìm kiếm cơ hội tại các doanh nghiệp hoặc ngân hàng khác Đây là giai đoạn thử sức với công việc, giúp tôi có thêm kinh nghiệm để hướng tới một vị trí ổn định hơn.

Định hướng nghề nghiệp tương lai

Qua phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Xây Dựng Tấn Dương, nhóm nhận thấy lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi doanh thu và chi phí Lợi nhuận của công ty đã tăng liên tục trong 3 năm, cho thấy chính sách quản lý của ban điều hành đang phát huy hiệu quả Để đạt được kết quả tốt hơn, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp gia tăng doanh thu và cắt giảm chi phí.

Ngày đăng: 25/05/2023, 13:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w