DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 1.3 Mô hình các yếu tố tác động đến tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên trường đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh Trang 17 Hình 1.4 Mô hình các
Trang 1ĐỒ ÁN ĐỊNH LƯỢNG TRONG KINH TẾ
Sinh viên thực hiện:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI
Trang 2Chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Nhà trường, quý thầy cô khoa Tài Thương mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em thực hiện bài nghiên cứu này
chính-Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, động viên khích lệ và định hướng cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện hoàn thành bài nghiên cứu
Tuy nhiên, dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bài nghiên cứu của chúng em sẽ không thể đi sâu đến hết tất cả khía cạnh của vấn đề và gặp phải những thiếu sót Chúng em rất mong được góp ý, sửa đổi, giúp đỡ của quý thầy cô để chúng em có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu và tiếp tục thực hiện các bài nghiên cứu sau được hoàn thiện hơn, tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2022 NHÓM NGHIÊN CỨU LỚP 20DKDA1
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
PHẦN MỞ ĐÀU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Câu hỏi nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Ý nghĩa của đề tài 9
7 Kết cấu của đề tài 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
1.1 Tổng quan về lý thuyế 11
1.2 Các nhân tố tác động đến khả năng khởi nghiệp của sinh viên 14
1.3 Đặc điểm hoạt động của trường đại học Công nghệ TPHCM ảnh hưởng đến khả năng khởi nghiệp của sinh viên 15
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2 Quy trình nghiên cứu 20
2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
Tóm tắt chương 2 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 29
Trang 43.1 Thống kế mẫu nghiên cứu 29
3.2 Kết quả kiểm định mô hình 30
3.3 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 42
Tóm tắt chương 3 43
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 44
PHỤ LỤC 46
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU THAM KHẢO 57
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, MỤC VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố tác động đến tiềm năng khởi
nghiệp của sinh viên trường đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17
Hình 1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi
nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh
Biểu đồ 3.2 Đồ thị so sánh với phân phối chuẩn (p-p) của phần
dư chuẩn hóa
Trang 40
Biểu đồ 3.3 Đồ thị phân bố ngẫu nhiên của phần dư chuẩn hóa Trang 41
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2 Kiểm định Cronbach’s alpha của biến tính cách Trang 30
Bảng 3.3 Kiểm định Cronbach’s alpha của biến nhận thức Trang 31
Bảng 3.4 Kiểm định Cronbach’s alpha của biến giáo dục và
đào tạo
Trang 32
Bảng 3.5 Kiểm định Cronbach’s alpha của biến động lực Trang 32
Bảng 3.6 Kiểm định Cronbach’s alpha của biến nguồn vốn Trang 33
Bảng 3.7 Kiểm định Cronbach’s alpha của biến ý định khởi
nghiệp
Trang 34
Bảng 3.9 Các yếu tố ảnh hưởng trong mình hình nghiên cứu
chính thức
Trang 35
Trang 8PHẦN MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Tuổi trẻ, nhất là ở độ tuổi sinh viên, đa số ai cũng tràn đầy khát khao và đam mê,nhiệt huyết cho một cuộc đời mơ ước Ngày nay, không ít bạn trẻ chọn khởi nghiệp thay vì nộp đơn xin việc vào những công ty Ngay từ lúc còn ngồi trên ghế nhà trường, nhiều sinh viên đã có ý tưởng và lên cho mình kế hoạch kinh doanh Lĩnh vực khởi nghiệp được xem là một định hướng chiến lược của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Tinh thần khởi nghiệp là một trong những giải pháp cơ bản góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giải quyết tình trạng việc làm cho nhân dân lao động đặc biệt là sinh viên khối ngành kinh tế khi ra trường
Nghiên cứu Khởi nghiệp toàn cầu (GEM-Global Entrepreneurship Monitor) được bắt đầu từ năm
1999, do Hiệp hội Nghiên cứu kinh doanh toàn cầu (GERA-Global Entrepreneurship Research Association) điều phối, với đội ngũ hơn 400 nhà nghiên cứu từ các trường đại học danh tiếng trên thế giới và thu hút được 100 nước tham gia Đánh giá về hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam của GEM qua các năm cho thấy, trong 12 chỉ số thì chỉ số tài chính cho kinh doanh đạt điểm số khá thấp Năm
2017, chỉ số này của Việt Nam đạt 2,27/5 - chỉ số thấp thứ 4 Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng cho biết qua khảo sát với số lượng 750 sinh viên của các trường đại học tại 3 khu vực với tất cả các ngành nghề, kết quả cho thấy có 66,6% sinh viên hiện nay chưa hề biết đến các hoạt động khởi nghiệp Số lượng sinh viên biết đến các chương trình khởi nghiệp chỉ đạt 33,4% và thực tế số lượng sinh viên hằng năm tham gia các chương trình khởi nghiệp do VCCI khởi xướng chỉ đạt 0,016% Tuy nhiên, chỉ số này đã được cải thiện nhiều so với năm 2015 đã cho thấy tình hình khởi sự kinh doanh ở thành phố đã khả quan hơn, xứng đáng là đầu tàu kinh tế của cả nước, tuy nhiên vẫn còn một
số yếu tố bất cập ảnh hưởng tới quá trình khởi sự và phát triển kinh doanh
Từ năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Ngày hội khởi nghiệp Quốc gia của học sinh, sinh viên với trọng tâm là Cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp (SV- STARTUP) nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp cho người học; giúp các sinh viên thay đổi tư duy, nhận thức, dám nghĩ, dám làm và có khát vọng lớn để biến ước mơ, ý tưởng khởi nghiệp thành hiện thực Sau 3 năm triển khai, cuộc thi đã thu hút ngày càng nhiều học sinh, sinh viên tham gia với các dự án chất lượng ở đa dạng lĩnh vực, ngành nghề Năm 2018, có hơn 200 ý tưởng/dự án tham dự; năm 2019 con
số này tăng lên gần 400; và đến năm 2020, đã có hơn 600 ý tưởng/dự án tham dự cuộc thi Trong quá trình khởi nghiệp, nhiều trường đại học, cao đẳng đã chủ động kết nối với các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để những ý tưởng, dự án của sinh viên có cơ hội triển khai; tạo môi trường để sinh viên được
Trang 9tiếp xúc với doanh nghiệp trong quá trình thực tập thực tế Chất lượng của các ý tưởng, các dự án khởi nghiệp cũng ngày càng tốt hơn, được các doanh nghiệp đánh giá cao hơn, kết nối tốt hơn và đóng góp nhiều hơn cho phong trào khởi nghiệp quốc giá)
Tuy nhiên hiện nay, ý tưởng mới về khởi nghiệp có rất nhiều nhưng hầu hết đều chưa dám thực hiện do không có ý tưởng tưởng mới hoặc có nhưng lại quá lạ lẫm trong thời điểm hiện tại ít người tiếp cận được Vì thế, dẫn đến các sinh viên không còn đủ sự tự tin để dám thực hiện ý định khởi nghiệp với ý tưởng lúc ban đầu Mặt khác có nhiều sinh viên đưa ra ý tưởng rồi nhưng lại không biết bắt đầu thực thiện thì thực hiện như thế nào mới đúng? Để giải quyết cho những thắc mắc trên, nhóm
quyết định chọn đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành
kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM (Hutech) "
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học Công nghệ TP.HCM và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh
tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM
Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối
ngành kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM
Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên khối
ngành kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu phải trả lời được các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế trường
đại học Công nghệ TP.HCM là các yếu tố nào?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh
tế trường đại học Công nghệ TP.HCM như thế nào?
Câu hỏi 3: Để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học Công
nghệ TP.HCM cần thực hành những gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 104.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố tác động đến việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM
- Đối tượng khảo sát: sinh viên khối ngành kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sơ bộ (phương pháp định tính) và phương pháp nghiên cứu chính thức (phương pháp định lượng) để phân tích nghiên cứu này:
- Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phương pháp thu thập các thông tin, dữ liệu với mục đích phân tích hoặc đánh giá chuyên sâu Những thông tin chi tiết thường được thu thập từ các cuộc trao đổi,phỏng vấn và thảo luận nhóm Nghiên cứu định tính nhằm tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc về hành vi của con người, lý do chi phối hành vi và điều tra lý do tại sao, làm như thế nào của việc ra quyết định
- Nghiên cứu định lượng tiến hành thu thập thông tin trên diện rộng, sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, điều tra thực tế và tổng hợp tất cả các câu hỏi đã soạn sẵn để thu thập thông tin từ các đối tượng nghiên cứu
Thu thập các thông tin sơ cấp là nhiệm vụ thiết yếu để có thể tiến hành khảo sát từ đó thực hiện phân tích và đánh giá Sau khi chuẩn bị và tập hợp các bảng câu hỏi lại ta kiểm tra xem có sơ sót gì
và chỉnh sửa để chuẩn bị xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS
Phân tích và xử lý số liệu với phần mềm SPSS: Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để
xử lý kết quả thu được từ nghiên cứu thực tiễn Các phép thống kê được sử dụng trên phần mềm SPSS 20.0 Phần mềm sẽ xử lý dữ liệu và cho ra bảng thống kê, mô tả, tần suất, khám phá, thống kê tỷ lệ, thống kê đơn biến, phân tích hồi quy với các quan hệ tuyến tính để kiểm định các nhân tố tác động đến nhận thức của sinh viên , dự đoán để xác định các nhóm, phân tích các yếu tố, tỉ lệ phần trăm
6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu với mong muốn thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên Giúp sinh viên có thể tiếp cận nhiều hơn với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay cụ thể là khởi nghiệp Nhiều sinh viên
Trang 11hiện nay còn chưa biết nhiều đến khởi nghiệp hoặc họ chỉ nghĩ đến chứ chưa dám thử sức vì họ không
đủ tự tin.Ý định khởi nghiệp nhen nhóm khi chúng ta nhận ra được cơ hội đang đến gần và biết nắm bắt thời cơ để có thể tận dụng được hết những khả năng , nguồn vốn, năng lực mình đang có để xây dựng và phát triển doanh nghiệp của riêng mình Ngoài ra, đề tài nghiên cứu cũng có thể giúp sinh viên nhận được sự giúp đỡ từ các môi trường giáo dục như bổ sung các buổi Workshop về khởi nghiệp, tổ chức các cuộc thi để sinh viên có thể sáng tạo, trình bày những ý tường độc đáo khơi dậy tinh thần khởi nghiệp của giới trẻ
Hơn thế nữa, đề tài nghiên cứu còn tìm kiếm và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học Công nghệ TP.HCM Bổ sung thêm những bằng chứng để chứng minh những yếu tố có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Kết quả nghiên cứu sẽ nâng cao tinh thần can đảm, kiên định, dám nghĩ dám làm, tự tin bước trên con đường tự vận động lập nghiệp để xã hội ngày càng phát triển hơn và kiến tạo một môi trường phù hợp để kích thích và giúp đỡ ý tưởng kinh doanh sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường đại học Công nghệ TP.HCM Tuy rằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, những mỗi thất bại sẽ là mỗi bài học quý giá để rút được nhiều kinh nghiệm cho cuộc sống
7 Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cở sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
1.1.1 Khái niệm khởi nghiệp
Cụm từ “khởi nghiệp” hiện tại đã không còn quá xa lạ với nhiều người qua nhiều chương trình truyền hình được phát sóng trong những năm gần đây “Khởi nghiệp” là một từ Hán Việt đã có từ lâu nay, “khởi” trong khởi đầu, khởi nguồn, có nghĩa là bắt đầu xây dựng nên một thứ gì đó “Nghiệp”
là sự nghiệp, công việc Ông cha ta đã nói về cụm từ “khởi nghiệp” hàng trăm năm nay qua cụm từ
“an cư lập nghiệp”… Như vậy, khởi nghiệp hay lập nghiệp là một động từ chỉ việc bắt đầu sự một sự nghiệp của riêng mình
Theo quan niệm của xã hội, khởi nghiệp là khi bạn có ý tưởng kinh doanh riêng và bắt tay vào thành lập cho mình một doanh nghiệp Bạn chính là người trực tiếp quản lý việc điều phối và kinh doanh của doanh nghiệp hoặc cũng có thể quản lý với tư cách là Co-Founder (người đồng sáng lập)
từ đó bạn tạo ra giá trị có lợi cho người cho xã hội hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của công
ty, cho người lao động, cho cộng đồng và nhà nước, và ở một góc độ nào đó bạn sẽ tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội
1.1.2 Tinh thần khởi nghiệp
Tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneurship) Harvard Stevenson – Giáo sư đầu ngành kinh tế của Harvard Business School- HBS là sự dấn thân theo đuổi các cơ hội mới vượt quá các nguồn lực bị kiểm soát hay đơn giản hơn là là tinh thần doanh nhân khởi nghiệp hay tinh thần kinh doanh – một thuật ngữ xuất hiện khá lâu đời Trong tác phẩm “Tinh thần doanh nhân khởi nghiệp và sự đổi mới, 2011”, Nhà kinh tế học Mỹ Peter F Drucker cho rằng tinh thần doanh nhân khởi nghiệp được hiểu là hành động của doanh nhân khởi nghiệp – người tiến hành việc biến những cảm nhận nhạy bén về kinh doanh, tài chính và sự đổi mới thành những sản phẩm hàng hóa mang tính kinh tế
Như vậy hầu hết các tác giả đều thống nhất khái niệm “tinh thần khởi nghiệp – tinh thần kinh doanh” (entrepreneurship) gắn với khái niệm “doanh nhân” (entrepreneur)
1.1.3 Sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học Công nghệ TPHCM
Sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là lực lượng đông đảo các sinh viên theo học các nhóm ngành thương mại quốc tế, quản lý chuỗi cung ứng, điều phối
dự án
Trường đại học Công nghệ TPHCM là một cơ sở giáo dục bậc cao, về tuyển sinh, đào tạo thì tuân theo quy chế của Bộ GD&ĐT, văn bằng có giá trị tương đương như văn bằng công lập
Trang 131.1.4 Đặc điểm khởi nghiệp
Tại Việt Nam, quan điểm phổ biến nhất cho rằng, khởi nghiệp là sự bắt đầu của một nghề nghiệp và tạo nền tảng cho một sự nghiệp Các hoạt động khởi nghiệp đều tiềm ẩn rủi ro và thực tế chỉ ra rằng, không phải tất cả các hoạt động khởi nghiệp đều thành công Do đó, trước khi tập trung vào việc làm cách nào để khởi nghiệp, cần chắc chắn rằng, đã nắm bắt được tất cả các đặc điểm của hoạt động khởi nghiệp (Hình 1.1) Những đặc điểm này bao gồm:
Hình 1.1 Đặc điểm của hoạt động khởi nghiệp (Nguồn: Tạp chí tài chính online)
- Sự đột phá: Bản chất của quá trình khởi nghiệp là quá trình hiện thực hoá ý tưởng kinh doanh giữa những người đam mê sáng tạo Vì vậy, khởi nghiệp hướng tới việc gia tăng giá trị cạnh tranh thông qua việc tạo ra một sản phẩm chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra một sản phẩm với giá trị tốt hơn
so với những thứ sẵn có
- Sự tăng trưởng: Một doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ không đưa ra giới hạn cho sự tăng trưởng mà hướng tới việc tăng trưởng ở mức lớn nhất có thể Do đó, các doanh nghiệp khởi nghiệp được đánh giá là người mở đường, người khai phá thị trường và thường tạo ra ảnh hưởng lớn, định hình cho các doanh nghiệp khác cho quá trình đầu tư
- Vốn ban đầu: Cũng giống như các hoạt động đầu tư khác, vốn ban đầu là đặc điểm rất cần thiết để tiến hành khởi nghiệp Nguồn vốn cho hoạt động khởi nghiệp khá đa dạng và được chia thành 2 nguồn chính: Nguồn vốn đến từ chính nội bộ vốn góp của những người sáng lập và nguồn vốn đến từ đóng góp từ bên ngoài
- Vốn ban đầu: Cũng giống như các hoạt động đầu tư khác, vốn ban đầu là đặc điểm rất cần thiết để tiến hành khởi nghiệp Nguồn vốn cho hoạt động khởi nghiệp khá đa dạng và được chia thành 2 nguồn
SỰ ĐỘT PHÁ
SỰ TĂNG TRƯỞNG
VỐN BAN ĐẦU CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG
Trang 14chính: Nguồn vốn đến từ chính nội bộ vốn góp của những người sáng lập và nguồn vốn đến từ đóng góp từ bên ngoài Đối với trường hợp các doanh nghiệp khởi nghiệp, nguồn vốn đến từ đóng góp từ bên ngoài có thể đến từ gia đình, bạn bè, hoặc cũng có thể đến từ hình thức gọi vốn từ cộng đồng Tuy nhiên, gần như tất cả các doanh nghiệp khởi nghiệp đều cần huy động vốn từ các nhà đầu tư thiên thần và các quỹ đầu tư mạo hiểm
- Công nghệ: Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp, công nghệ được ứng dụng trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh, tham vọng tăng trưởng Đặc biệt, với các doanh nghiệp khởi nghiệp về sản xuất, công nghệ thường được nhấn mạnh như là một đặc tính tiêu biểu, một giá trị cạnh tranh của các sản phẩm
1.1.5 Nội dung khởi nghiệp
Hiện nay có nhiều ngành nghề trong xã hội, tuy nhiên không phải bất kỳ ngành nghề nào bạn cũng
có thể lựa chọn để khởi nghiệp Làm thế nào để lựa chọn một ngành nghề, một linh vực đúng và phù hợp với bản thân là câu hỏi của không biết bao nhiêu người, không chỉ riêng những người làm chủ doanh nghiệp mà còn của những người đang đi tìm việc làm vì nó phụ thuộc vào các vấn đề phù hợp với điều kiện tài chính, kiến thức và kỹ năng của bản thân phù hợp với ước mơ và năng lực của mình
là một việc cực kì quan trọng và khó khăn
Tiến sĩ Patrick Khor là nhà sáng lập lên iBosses Singapore và cũng là vị CEO của công ty này đã đưa ra quy trình khởi nghiệp như sau:
Hình 1.2 Quy trình khởi nghiệp của TS.Patrick Khor
Tuy nhiên, mô hình về quy trình này không phải ai cũng đi đầy đủ theo đó Vì vậy mà với những người khởi nghiệp Tuy theo khả năng, sự sáng tạo mà sẽ có những bước đi khác nhau
Sau khởi nghiệp, ta sẽ có 4 giai đoạn phát triển, đó là:
Truyền lửa những kiến thức về Trang bị thêm
khởi nghiệp
Lập DN sản xuất sau đó sẽ phân phối sản phẩm trên thị trường
Phát triển mô hình
KD của bạn trên toàn cầu
DN thực hiện niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Trang 15• Giai đoạn 1 - Định hướng: Đây là giai đoạn khởi đầu của tất cả các công ty khi startups Tại giai đoạn này, việc triển khai các ý tưởng đầu tiên và lên kế hoạch thực hiện là cực kỳ quan trọng Nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, cẩn thận, startups sẽ rất dễ lạc lối ngay từ bước chân khởi đầu Khi
đã xác định được ý tưởng và xây dựng kế hoạch chỉnh chu, sẽ là thời điểm các thành viên trong nhóm bắt tay vào thực hiện
• Giai đoạn 2 -Thử thách: Sau khi kết thúc giai đoạn 1, đây sẽ là quãng thời gian khó khăn nhất đối với các startups Đa phần hầu hết công ty startup tại Việt Nam không thể vượt qua giai đoạn này và nhanh chóng đi đến thất bại hoặc phải thay đổi mô hình Thời điểm này, các thành viên thường sẽ bị
"vỡ mộng", do kết quả đặt ra không cách nào đạt được như mong muốn, kể cả các yếu tố khách quan
và chủ quan tác động đến khiến cho số lượng nhân sự giảm phi mã so với lúc khởi đầu
• Giai đoạn 3 - Hòa nhập: Đây được xem như là giai đoạn phục hồi sau khó khăn của các startups Năng suất lao động tăng, các thành viên bắt đầu làm việc ăn ý và hiểu nhau hơn Công ty bước đầu xuất hiện các dấu hiệu hy vọng như đạt được doanh thu, tăng trưởng dương hoặc không bị thua lỗ quá nhiều như trước Các mục tiêu trong ngắn hạn dần dần đạt được, công ty sẽ hướng đến việc xây dựng kiên cố hơn cơ sở hạ tầng và tạo nền móng phát triển kiến trúc thượng tầng, đội ngũ nhân sự để phục vụ cho các kế hoạch "dài hơi"
• Giai đoạn 4: - Phát triển: Là giai đoạn lý tưởng nhất, là mục tiêu hướng đến của các startups Ở giai đoạn này, các co-founders sẽ đề ra những kế hoạch, nhưng mục tiêu dài hạn Bộ máy doanh nghiệp bắt đầu đi vào "guồng", trở nên hệ thống hơn, chặt chẽ hơn Kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn của đội ngũ nhân sự sẽ giúp công ty đạt được những bước phát triển thần tốc
1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
- Giáo dục và đào tạo:
Nhà trường hỗ trợ trong việc cung cấp các kiến thức cơ bản và rõ ràng về khởi nghiệp để sinh viên
có cái nhìn tổng thể, bao quát về hoạt động khởi nghiệp Khởi nghiệp cần được đưa vào nội dung giảng dạy chính khoá cần xác định khởi nghiệp là một phần không thể thiếu của nhà trường và rất quan trọng đối với sinh viên Nội dung đào tạo xoay quanh các vấn đề về: sự cần thiết của Khởi nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp, cách huy động các nguồn lực, lựa chọn ngành nghề khởi nghiệp, dự báo
xu hướng khởi nghiệp… Thông qua các bài học giúp cho sinh viên được tiếp thu lý thuyết và tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn sinh động giúp sinh viên có được động lực, niềm tin mạnh mẽ vào chính bản thân mình
- Động lực:
Trang 16Bên cạnh sinh viên luôn có những người bạn đồng hành, sẵn sàng hỗ trợ khi bạn cần Gia đình cần động viên khích lệ tinh thần cho các bạn sinh viên có ý định khởi nghiệp, sự khích lệ từ gia đình sẽ tiếp thêm nguồn sức mạnh để họ tăng thêm phần tự tin Bên cạnh đó, nhà nước và các nhà làm chính sách cần đưa ra nhiều chính sách khuyến khích sinh viên khởi nghiệp hơn Về phần bản thân, sinh viên có ý định khởi nghiệp cần nhận thức bản thân chính là nguồn trí thức trẻ, năng động, có khả năng đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước
- Nguồn vốn:
Đối với sinh viên phải nhận thức được tình hình tài chính của bản thân, chủ động trong việc tìm kiếm nguồn vốn từ các nhà đầu tư, quỹ hỗ trợ quan tâm đến ý tưởng của mình và có kế hoạch sử dụng tài chính khi khởi nghiệp một cách rõ ràng và chi tiết Dù cho có cố gắng nhưng không có vốn đầu tư thì sinh viên cũng không thể bắt đầu khởi nghiệp được
- Tính cách:
Đặc điểm tính cách là nhân tố có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, vì vậy việc sinh viên tự trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết về khởi nghiệp kinh doanh có ý nghĩa quan trọng Người thực hiện khởi nghiệp rất cần những yếu tố sáng tạo, nhạy bén để có thể cải tiến về mẫu mã, tính năng, chất lượng, giá cả và ngay cả cách thức marketing để đưa sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng mới có thể hy vọng khởi nghiệp thành công Đồng thời, tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện những
tố chất cần thiết đối với một nhà quản trị như: bản lĩnh, tự tin, năng động, sáng tạo, có nghệ thuật tổ chức, quản lý, điều hành Qua đó, năng lực lãnh đạo được vun đắp, là động lực để phát triển ý định khởi nghiệp
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
100% trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục và đào tạo đã có những hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp trong đó có trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh ( HUTECH)
- Nâng cao nhận thức:
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thảo luận vừa mang tính hướng nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về sự cần thiết của khởi nghiệp đối với chính bản thân sinh viên, thông qua các buổi tư vấn, tọa đàm, thảo luận vừa mang tính hướng nghiệp Từ đó, sinh viên có thể quan tâm và tự ý thức phải nâng cao khả năng của bản thân
- Truyền cảm hứng
Trang 17Ở giai đoạn truyền cảm hứng, trường đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cần cung cấp cho học sinh kiến thức, kỹ năng nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, tinh thần kinh doanh và các kỹ năng, tư duy về đổi mới sáng tạo Trong giai đoạn hình thành ý tưởng, giải pháp kinh doanh, trường cần cung cấp cho sinh viên kiến thức để phát hiện vấn đề hình thành ý tưởng, giải pháp kinh doanh
từ thực tiễn, đồng thời, cung cấp cho các em kiến thức nhằm giải quyết vấn đề, tạo ra sản phẩm để hình thành các doanh nghiệp Giai đoạn cuối cùng, khi đã thành lập được doanh nghiệp thì người quản lý cần rất nhiều kiến thức để quản trị doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là tái khởi nghiệp để đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới, bền vững hơn
Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn nhấn mạnh: Trường học vừa là nơi trang bị cho người học kiến thức,
kỹ năng, sự trải nghiệm cũng như truyền cảm hứng để học sinh, sinh viên sẵn sàng khởi nghiệp và trường đại học cũng là nơi cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp
- Thiết lập kênh thông tin
Thiết lập kênh thông tin (Fanpage, link tư vấn ) giải đáp cho sinh viên những vướng mắc có thể gặp phải khi khởi nghiệp, giúp ổn định tâm lý, tìm hướng giải quyết khi khó khăn, cũng như chia sẻ kinh nghiệp kinh doanh Thêm vào đó, nhà trường đưa những đường link kết nối giúp các sinh viên nghiên cứu hành lang pháp lý liên quan đến khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, sở hữu trí tuệ…
- Kỹ năng công nghệ:
Nâng cao kỹ năng công nghệ trong thời kỳ CMCN 4.0 cho sinh viên để họ làm chủ công nghệ và tận dụng lợi thế từ sự phát triển của thời đại Nhà trường tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận công nghệ, cung cấp các tài liệu số để sinh viên tìm hiểu và vận dụng khởi nghiệp sau khi ra trường Việc tận dụng lợi thế từ mạng xã hội, các công cụ tìm kiếm… sẽ giúp việc marketing, bán hàng… trong giai đoạn khởi nghiệp của sinh viên gặp nhiều thuận lợi
- Công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên:
Biên soạn và ban hành bộ tài liệu cung cấp kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho sinh viên, tài liệu đào tạo cán bộ tư vấn hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, tài liệu đào tạo giáo viên hướng nghiệp
Thành lập câu lạc bộ khởi nghiệp theo các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau như: Khởi sự kinh doanh, khởi sự doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo, các câu lạc bộ khoa học kỹ thuật về vật liệu, tự động hóa, Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đặt các vấn đề về đổi mới, sáng tạo đối với sinh viên
để sinh viên có định hướng xây dựng dự án, ý tưởng khởi nghiệp Ngoài ra, kinh phí thực hiện đề án, các trường đại học ngoài công lập chủ động bố trí kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của nhà trường (bao gồm các nguồn chi thường xuyên, nguồn nghiên cứu khoa học sinh viên, ) để hỗ trợ các hoạt
Trang 18động, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên trong trường Bên cạnh đó, các trường đại học ngoài công lập xây dựng Qũy hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp từ nguồn kinh phí xã hội hóa
1.4 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.4.1 Tổng quan công trình nghiên cứu trong nước
• Nghiên cứu của Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011)
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các sinh viên trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Các yếu tố tác động đến tiềm năng khởi nghiệp được tác giả xem xét thông qua áp dụng mô hình Entrepreneur Scan được Driessen và Zwart (1999) phát triển và các công trình nghiên cứu về tiềm năng khởi nghiệp khác có liên quan Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên có thể được giải thích bởi bởi 7 yếu tố gồm: Nhu cầu thành đạt, Nhu cầu tự chủ định, Hướng xã hội, Sự tự tin, Khả năng am hiểu thị trường, Khả năng sáng tạo và Khả năng thích ứng
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố tác động đến tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên trường đại học
Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh
• Nghiên cứu của Nguyễn Doãn Chí Luân (2012)
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh dựa trên thuyết sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 4 yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên với mức độ tác động giảm dần theo thứ tự: Cảm nhận sự khát khao, Điều kiện thị trường và tài chính, Cảm nhận tính khả thi, Môi trường giáo dục Đại học
Trang 19Hình 1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế
tại Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Tổng quan công trình nghiên cứu nước ngoài
• Nghiên cứu của Luthje và Franke (2004)
Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại Canada dựa vào thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991) Kết quả nghiên cứu cho rằng việc kích thích ý định khởi nghiệp của sinh viên bị tác động bởi hai tác nhân chính: yếu tố thuộc về nội tại (đặc điểm cá nhân) và yếu tố về môi trường bên ngoài (thị trường, tài chính, môi trường giáo dục) Nghiên cứu nhấn mạnh các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài sẽ tác động trực tiếp đến ý định khởi sự kinh doanh, đặc biệt là yếu tố môi trường giáo dục Đại học
Hình 1.5 Mô hình ý định khởi nghiệp của sinh viên đại tại Canada
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về khởi nghiệp; các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên cũng như các đặc điểm của trường đại học Công nghệ TPHCM ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Ngoài ra, chương 1 còn trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên quan cả trong và ngoài nước của các nhà nghiên cứu cũng như các nhà kinh doanh Song bên cạnh đó cũng
Trang 20trình bày các điểm tích cực của các công trình nghiên cứu song đó cũng như những điểm thiếu xót Sau cùng giúp sinh viên có một cái nhìn tổng quan hơn
Trang 21CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là hướng tiếp cận nhằm thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúc đẩy, dự định, hành vi, thái độ Chúng có thể hướng chúng ta đến việc xây dựng giả thuyết và các giải thích Phương pháp định tính phù hợp để trả lời cho các câu hỏi “Thế nào” (How), “Tại sao” (Why), “Cái gì” (What)
2.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu dùng để khám phá quy luật của hiện tượng khoa học chúng ta cần nghiên cứu, nhắm vào mục đích thu thập dữ liệu thu được từ thị trường Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận thị trường thông qua việc
sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu Nghiên cứu định lượng phù hợp trong nghiên cứu về thái độ, ý kiến, hành vi của người được khảo sát Các kết quả định lượng từ một nhóm mẫu sẽ được tổng quát hóa lên một tổng thể mẫu lớn hơn
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu thị trường do thầy Nguyễn Đình Thọ đề xuất
Trang 222.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính
Mục đích nghiên cứu định tính là xem xét các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu có phù hợp với nghiên cứu nâng cao khả năng khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế của trường Đại học Công nghệ TP.HCM, đồng thời đánh giá cách sử dụng thuật ngữ trong bảng câu hỏi, làm rõ hơn ý nghĩa của từng câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức
Thảo luận nhóm gồm 5 thành viên, mục đích nghiên cứu này nhằm khám phá các ý tưởng, đồng thời thu thập thêm thông tin, bổ sung, điều chỉnh bảng câu hỏi, xây dựng bảng câu hỏi chính thức để tiến hành khảo sát định lượng
Sau khi thực hiện thảo luận nhóm, đưa ra được kết quả dựa trên cơ sở các ý kiến đóng góp, bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng Sau khi thử nghiệm để kiểm tra điều chỉnh cách trình bày ngôn ngữ, bảng câu hỏi chính thức được sử dụng cho nghiên cứu định lượng tiếp theo
2.3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.3.2.1 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào khảo sát nhóm, nhóm đã hình thành được mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khởi nghiệp kinh tế của trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất của nhóm
Trang 23Căn cứ vào kết quả thảo luận nhóm trong đó có 5 biến độc lập bao gồm:
Và 1 biến phụ thuộc là: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh
tế của trường Đại học Công nghệ TP.HCM (Hutech)
Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở phân tích tổng quan các nghiên cứu về khả năng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên
• Tính cách: nghiên cứu này dựa trên cơ sở Shane & cộng sự (2003) đề xuất, các tính cách như “chấp nhận rủi ro”, “niềm tin vào năng lực bản thân”, “kiểm soát bản thân”, “chịu đựng sự mơ hồ”, “đam mê”, “nỗ lực”, “có tầm nhìn” có mối quan hệ với ý định khởi nghiệp của sinh viên Mô hình Brandstätter (2011) cho kết quả “sẵn sàng đổi mới”, “chủ động”, “niềm tin vào năng lực bản thân”,
“chịu được áp lực”, “nhu cầu tự chủ”, “kiểm soát bản thân” có ảnh hưởng đến định hướng khởi nghiệp của sinh viên kinh tế trường Đại học Công nghệ TP.HCM
• Nhận thức: Là mức độ cá nhân nhận thức về độ dễ dàng hay khó khăn; có bị kiểm soát, hạn chế hay không khi thực hiện hành vi, là mức độ tự tin của một cá nhân về khả năng thực hiện các hành vi (Ajzen, 2006) Trong nghiên cứu này là cảm nhận của cá nhân về khả năng khởi nghiệp Luthje và Franke (2004); Haris và cộng sự (2016) đã chỉ ra yếu tố Nhận thức tính khả thi có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Nhận thức tính khả thi có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp Điều này có nghĩa là khi sinh viên nhận thức được khởi nghiệp là một công việc dễ dàng và
họ nắm rõ tất cả các hoạt động cần thiết để khởi nghiệp cũng như chuẩn bị sẵn sàng cho việc khởi nghiệp và họ có niềm tin nếu như cố gắng hết sức họ sẽ khởi nghiệp thành công thì ý định khởi nghiệp
sẽ tăng cao
• Giáo dục và đào tạo: giáo dục và đào tạo ảnh hưởng cùng chiều với ý định khởi nghiệp của sinh viên Giao dục và đào tạo là nền tảng một lượng lớn kiến thức để trao dồi kinh nghiệm tác động trực tiếp đến khả năng thành công của quá trình khởi nghiệp
Trang 24• Động lực: động lực đang được nhiều nhà nghiên cứu đề cập từ các phương diện khác nhau, theo Klenginna (1981) đã có ít nhất 140 định nghĩa về động lực Theo quản trị học thì động lực chính là
sự khát khao thúc đẩy và tự nguyện của bản thân nhằm phát huy và nổ lực để đạt được mục tiêu mà bản thân mong muốn đặt ra Động lực càng cao thì sự nổ lực của cá nhân càng lớn để thõa mãn sự hài lòng của bản thân
• Nguồn vốn: Hầu hết các sinh viên hiện nay đều sử dụng tài trợ của cha mẹ và anh em, bạn bè trong giai đoạn đầu khởi nghiệp hoặc từ vay vốn các ngân hàng Các sinh viên có thể nghiên cứu đưa ra hướng đi khởi nghiệp về một sản phẩm mà mình hongws tới để kêu gọi nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp Nguồn vốn cũng vô cùng quan trọng ảnh hưởng lớn kết quả thành công của khởi nghiệp nguồn vớn càng lớn thì hệ thống cơ sở vật chất có thể sẽ đảm bảo được việc khởi nghiệp sẽ được tốt hơn
2.3.3 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi
Bảng 2.1 Xây dựng thang đo các thành phần
CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
TÍNH CÁCH TC1
TC2
TC3 TC4
Bạn có tính kiên trì, nhẫn nại, chịu đựng được thất bại và không dễ dàng
bỏ cuộc Bạn có tính kiên trì, nhẫn nại, chịu đựng được thất bại và không dễ dàng
bỏ cuộc Bạn dám nghĩ, dám làm, tự tin vào bản thân Bạn là một người có khả năng sáng tạo, khám phá, chịu học hỏi, lắng nghe những cái mới
Khởi nghiệp kinh doanh là một phương thức tốt nhất để tận dụng vốn tri thức của bạn
Trang 25Gia đình, bạn bè, người quan trọng ủng hộ quyết định khởi nghiệp của bạn
Nhà nước có chính sách khuyến khích sinh viên khởi nghiệp Bạn bè, người thân rủ nhau cùng khởi nghiệp
Muốn có một địa vị nhất định trong xã hội từ việc kinh doanh của bản thân
Muốn trở thành doanh nhân đóng góp cho xã hội và thỏa mãn các yêu cầu
cá nhân NGUỒN VỐN NV1
NV2 NV3 NV4
Vay mượn tiền từ bạn bè, người thân
Anh/Chị sẽ thành lập một công ty trong tương lai Anh/Chị tự tin mình đủ khả năng, kinh nghiệm để khởi nghiệp Anh/Chị đã bắt đầu khởi nghiệp từ khi còn là sinh viên
2.3.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu này bảng khảo sát được thiết kế với 05 yếu tố, mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, đây là phương pháp chọn mẫu phi xác suất trong đó các nhà nghiên cứu tiếp cận với các đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp thuận tiện Phương pháp chọn mẫu này khá phổ biến Điều này đồng nghĩa với việc nhà nghiên cứu có thể chọn các đối tượng mà họ có thể tiếp cận được Phương pháp này có ưu điểm là dễ tiếp cận các đối tượng nghiên cứu và thường được sử dụng
Trang 26khi bị giới hạn thời gian và kinh tế Nhược điểm của phương pháp là không tổng quát hóa cho đám đông (Trần Tiến Khai, 2012, trang 207 và 208)
2.3.5 Kích thước mẫu nghiên cứu
Để sử dụng EFA, kích thước mẫu phải lớn Tuy nhiên, việc xác định kích thước mẫu phù hợp là rất phức tạp nên thông thường dựa vào kinh nghiệm Theo Hair và cộng sự (2006) trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 Theo Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011) thì kích thước mẫu trong phân tích hồi quy bội phụ thuộc vào nhiều nhân tố ví dụ như mức ý nghĩa (significant level), độ mạnh của phép kiểm định (power of the test), số lượng biến độc lập Theo Green (1991) và Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Đinh Phi Hổ (2014, trang 46) thì quy mô mẫu có thể được xác định theo công thức:
n = 50 + 8k, với k là số biến độc lập của mô hình
Trong nghiên cứu này, số lượng biến độc lập đưa vào phân tích là 5 với 22 biến quan sát nên nhóm nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu chính thức n = 226 sinh viên là phù hợp với công thức trên và phù hợp trong việc chạy phân tích EFA và hồi quy bội
Từ những mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước, từ những cơ sở lý thuyết, bước đầu định hướng xây dựng sơ bộ mô hình nghiên cứu nâng cao khả năng khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế của các trường Đại học ngoài công lập tại TP.HCM Sau khi qua bước nghiên cứu định tính bằng việc thảo luận nhóm, xây dựng thang đo sơ bộ, khảo sát sơ bộ 230 sinh viên, hiệu chỉnh thang đo Kết quả
đa số cho là các yếu tố sau tác động nhằm nâng cao khả năng khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế của các trường Đại học ngoài công lập tại TP.HCM gồm 5 yếu tố sau: Các yếu tố: Tính cách; Nhận thức; Giáo dục và đào tạo; Nguồn vốn; Động lực
Bảng câu hỏi được thiết kế gồm các phần:
- Thông tin mở đầu: Nội dung phần này bao gồm phần giới thiệu mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu
và những thông tin có liên quan để giúp người trả lời có được hình dung chung về nghiên cứu + Phần 1: Những thông tin cụ thể liên quan về người trả lời như đơn vị công tác, vị trí chức danh đang làm, thâm niên công tác, trình độ đào tạo
+ Phần 2: Câu hỏi dành phỏng vấn cụ thể những nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế của các trường Đại học ngoài công lập tại TP.HCM Phần trả lời về các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu liên quan đến khả năng khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế của các trường Đại học ngoài công lập tại TP.HCM Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert 5 khoảng (từ (1) đến (5), thể hiện mức độ không đồng ý hoặc đồng ý
Trang 27+ Thang đo sử dụng là các thang đo đa biến để đo các khái niệm chính Các biến quan sát sử dụng cho các khái niệm trong mô hình được đo bằng thang đo Likert 5 điểm:
1 - Hoàn toàn không đồng ý
2– Không đồng ý
3– Bình thường, trung lập
4– Đồng ý
5– Hoàn toàn đồng ý
2.3.5 Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thu được từ phiếu sẽ được mã hóa và được nhập vào phần mềm chuyên dụng SPSS 22.0, tiếp theo dữ liệu sẽ được kiểm tra, mã hóa và làm sạch dữ liệu, sau đó tiến hành các bước phân tích như:
• Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp tính hệ số Cronbach’s Alpha
- Đối với thang đo trực tiếp, để đo lường độ tin cậy thì chỉ số độ thống nhất nội tại thường được sử dụng chính là hệ số Cronbach’s Alpha nhằm xem xét các câu hỏi trong thang đo có cùng cấu trúc hay không Hệ số Cronbach’s Alpha càng lớn thì độ nhất quán nội tại càng cao Sử dụng phương pháp hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm mục đích loại các biến không phù hợp vì các biến này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
- Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: lớn hơn 0.8 là thang đo lường tốt; từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được;
từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong hoàn cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Trong nghiên cứu của mình, tác giả chọn thang đo có độ tin cậy là từ 0.6 trở lên
- Hệ số tương quan biến - tổng: các biến quan sát có tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3 được xem
là biến rác thì sẽ bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu
• Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích nhân tố khám phá dùng để tóm tắt dữ liệu và rút gọn, tập hợp các yếu tố quan sát thành những yếu tố chính (còn gọi là các nhân tố) dùng trong phân tích, kiểm định tiếp theo Các nhân tố được rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến quan sát ban đầu Phân tích nhân tố khám phá được dùng để kiểm định giá trị khái niệm của thang
đo
- Cách thực hiện và tiêu chí đánh giá trong phân tích nhân tố khám phá EFA:
Trang 28+ Phương pháp: đối với thang đo đa hướng, sử dụng phương pháp trích yếu tố là Principal Axis Factoring với phép quay Promax và điểm dừng khi trích các yếu tố Eigen Values lớn hơn hoặc bằng
1 Phương pháp này được cho rằng sẽ phản ánh dữ liệu tốt hơn khi dùng Principal Components với phép quay Varimax (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) Đối với thang đo đơn hướng thì sử dụng phương pháp trích nhân tố Principal Components Thang đo chấp nhận được khi tổng phương sai trích được bằng hoặc lớn hơn 50% (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
+ Tiêu chuẩn: Hệ số tải nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Các mức giá trị của hệ số tải nhân tố: lớn hơn 0.3 là mức tối thiểu chấp nhận được; lớn hớn 0.4
là quan trọng; lớn hơn 0.5 là có ý nghĩa thực tiễn Tiêu chuẩn chọn mức giá trị hệ số tải nhân tố: cỡ mẫu ít nhất 350 thì có thể chọn hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.3; nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn hệ
số tải lớn hơn 0.55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0.75
Từ cơ sở lý thuyết trên, tác giả tiến thành thực hiện theo các bước sau:
+ Đầu tiên, tác giả xác định đối với các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại Cục Trang
bị và kho vận - Bộ Công an đều là các thang đo đơn hướng, nghĩa là các nhân tố này tác động một chiều đến biến phụ thuộc và không có chiều ngược lại nên tác giả sẽ sử dụng phương pháp trích nhân
tố Principal Components với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eingen Values lớn hơn 1
+ Sau đó tiến hành thực hiện kiểm định các yêu cầu liên quan gồm:
- Kiểm định Barlett: các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể
- Xem xét trị số KMO: nếu KMO trong khoảng từ 0.5 - 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp với các
dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
- Để phân tích EFA có giá trị thực tiễn, tiến hành loại các biến quan sát có hệ số nhân tố nhỏ hơn 0.5
- Xem lại thông số Eigen Values (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) có giá trị lớn hơn 1
- Xem xét tổng phương sai trích (yêu cầu lớn hơn hoặc bằng 50%): cho biết các nhân tố được trích giải thích % sự biến thiên của các biến quan sát
• Phân tích hồi quy
- Phân tích tương quan: Các thang đo đã qua đánh giá đạt yêu cầu được đưa vào phân tích tương quan Pearson Phân tích tương quan Pearson được thực hiện giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập nhằm khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến này và khi đó việc sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính là phù hợp Hệ số tương quan Pearson (r) có giá trị trong khoảng (-1,+1) Giá trị tuyệt đối của r
Trang 29càng tiến đến 1 khi hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ Giá trị r = 0 chỉ ra rằng hai biến không có quan hệ tuyến tính (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
- Phân tích hồi quy đa biến: Sau khi kết luận hai biến có mối quan hệ tuyến tính với nhau thì có thể
mô hình hóa mối quan hệ nhân quả này bằng hồi quy tuyến tính (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Nghiên cứu thực hiện hồi quy đa biến theo phương pháp Enter: tất cả các biến được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan
Kiểm định giả thuyết: Quá trình kiểm định giả thuyết được thực hiện theo các bước sau:
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến thông qua R2 và R2 hiệu chỉnh
- Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp với mô hình
- Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy từng thành phần
- Kiểm định giả thuyết về phân phối chuẩn của phần dư: dựa theo biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa; xem giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1
- Kiểm tra giả định về hiện tượng đa cộng tuyến thông qua giá trị của dung sai (Tolerance) hoặc hệ
số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) Nếu VIF > 10 thì có hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm, quy trình, phương pháp nghiên cứu và xây dựng công cụ đo lường Trong chương này tác giả đã giải quyết các vấn đề sau: Xây dựng quy trình nghiên cứu từ nghiên cứu tổng quát đến nghiên cứu chi tiết để giải quyết các vấn đề của đề tài theo mục tiêu nghiên cứu đặt ra Mặt khác Chương 3 còn trình bày cụ thể việc tiến hành phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để phục vụ nghiên cứu đề tài
Trang 30CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU
Mẫu được nghiên cứu ở sinh viên khối ngành kinh tế tại trường ĐH Công nghệ TP.HCM thu nhập
để khảo sát Có 230 bảng khảo sát thu được về từ kết quả online, trong đó 200 bảng hợp lệ chiếm 87% và 30 bảng không hợp lệ chiếm 13% Sau khi tiến hành làm sạch dữ liệu, nhóm đã có bộ lọc dữ liệu khảo sát hoàn chỉnh với 200 mẫu
Với 200 bảng khảo sát hợp lệ, nhóm đã phân tích và tổng hợp được bảng mức độ nâng cao khả năng khởi nghiệp của các đáp viên
Bảng 3.1 Thống kê mô tả các nhóm yếu tố