DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TSLĐ Tài sản lưu động SXKD Sản xuất kinh doanh DTBHVCCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ GTDT Giảm tr[.]
Trang 1TSLĐ Tài sản lưu động
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài sản lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài sản lưu động (TSLĐ).
1.1.2 Đặc điểm tài sản lưu động.
1.1.3 Phân loại tài sản lưu động.
1.1.4 Kết cấu tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản lưu động.
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ.
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp.
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động của công ty TNHH Cơ khí
và thương mại Hoàng Minh.
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty.
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý công ty.
2.1.3 Một số kết quả hoạt động của công ty.
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty TNHH
cơ khí và thương mại Hoàng Minh.
Trang 33.1 Phương hướng, mục tiêu hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH
Cơ khí và thương mại Hoàng Minh trong năm 2013.
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh trong năm 2013.
3.2.1 Tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ.
3.2.2 Nâng cao công tác nghiên cứu thị trường , hệ thống thông tin của công ty
3.2.3 Chú trọng phát huy nhân tố con người.
3.2.4 Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói rằng vốn là “máu” của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường,
một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại được nếu thiếu vốn vì vốn là điều kiệntiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Mặt khác , vốn được xem là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa, mộttrong hai yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất và lưu thônghàng hóa
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề tạolập, quản lý và sử dụng vốn sao cho triệu đồng vốn bỏ ra hiệu quả đạt được làcao nhất cũng như chi phí sử dụng vốn là thấp nhất
Trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh được Nhà nước cấpphát vốn, bao cấp về giá, sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhànước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu…Do đó, các doanh nghiệp hầu nhưkhông quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Nhiều doanh nghiệp không bảo toàn
và phát triển được vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp tình trạng lãi giả lỗ thật ănmòn vào vốn xảy ra phổ biến trong các doanh nghiệp Nhà nước Chuyển sangnền kinh tế thị trường, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, với nhiều thành phầnkinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau Các doanh nghiệp quốc doanh cũngphải đối mặt với cạnh tranh, không được Nhà nước bao cấp như trước Vì vậy,doanh nghiệp nào làm ăn có hiệu quả sẽ đứng vững trong nền kinh tế mới, còndoanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả sẽ dẫn đến nguy cơ giải thể, phá sản
Chính vì thế, sử dụng vốn kinh doanh nói chung và tài sản lưu động nóiriêng như thế nào để đạt hiệu quả cao có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện đểcác doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH cơ khí và thương mại HoàngMinh, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và
thực tiễn đã học và tìm hiểu em đã chọn đề tài “Tài sản lưu động và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty TNHH cơ khí
và thương mại Hoàng Minh” làm đề tài nghiên cứu cho mình.
Trang 5Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp với thực tiễn trên cơ sở phân tíchcác hoạt động tài chính của công ty, đề tài nhằm phân tích thực trạng hiệu quả
sử dụng tài sản lưu động, khẳng định những kết quả đạt được và tìm một số giảipháp hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công tyTNHH Cơ khí và thương mại Hoàng Minh
Đề tài được chia thành các phần sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản lưu động trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại Công ty TNHH cơ khí
và thương mại Hoàng Minh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh.
Trang 6
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài sản lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài sản lưu động (TSLĐ).
Trong nền kinh tế quốc dân mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bàocủa nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội.Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhđầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằmmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải cóđối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinhdoanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ,dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giátrị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng laođộng gọi là tài sản lưu động (TSLĐ), TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những
tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuấtgồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sảnphẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu
Trang 7thông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vậnđộng không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Để hìnhthành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông doanh nghiệpcần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước
về những tài sản ấy được gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tóm lại: Tài sản lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm tài sản lưu động.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên tàisản lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình tháikhác Sự vận động của tài sản lưu động qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ
đồ sau:
T
T-H-SX-H’-T’
TĐối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động của tàisản lưu động theo trình tự sau:
là sự tuần hoàn của tài sản lưu động được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (T-H): Khởi đầu vòng tuần hoàn, tài sản lưu động dưới
hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữcho sảnxuất Như vậy ở giai đoạn này tài sản lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển
Trang 8sang hình thái vốn vật tư hàng hoá.
- Giai đoạn 2 (H-SX-H’): Ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản
xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữđược đưa dần vào sản xuất Trải qua quá trìnhsản xuất các sản phẩm hàng hoá được chế tạo ra Như vậy, ở giai đoạn này tàisản lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sảnphẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm
- Giai đoạn 3 (H’-T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu
được tiền về và tài sản lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hìnhthái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuần hoàn kếtthúc So sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thànhcông vì triệu đồng tài sản lưu động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanhnghiệp bảo toàn và phát triển được TSLĐ và ngựơc lại Đây là một nhân tố quantrọng đánh giá hiệu quả sử dụng triệu đồng TSLĐ của doanh nghiệp
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên liên tục nên tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoànkhông ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của tài sảnlưu động
Do sự chu chuyển của tài sản lưu động diễn ra không ngừng nên trongcùng một lúc thường xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vậnđộng khác nhau của tài sản lưu động Khác với vốn cố định, khi tham gia vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểuhiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.1.3 Phân loại tài sản lưu động
Để sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại tàisản lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường cónhững cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại tài sản lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 9Theo cách phân loại này tài sản lưu động của doanh nghiệp chia thành 3loại:
- Tài sản lưu động trong khâu dự trữsản xuất: bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của tài sản lưu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điềuchỉnh cơ cấu tài sản lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
* Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách nay tài sản lưu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: là các khoản tài sản lưu động có hình thái biểuhiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữvà khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách này người ta chia tài sản lưu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số tài sản lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phồi và định
Trang 10đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhànước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty
cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổsung từ lợi nhuận doanh nghiệp…
- Các khoản nợ: là các khoản tài sản lưu động được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông quaphát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu tài sản lưu động của doanh nghiệpđược hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó
có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng tài sản lưu động hợp lýhơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu xét theo nguồn hình thành tài sản lưu động có thể chia thành cácnguồn như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số tài sản lưu động được hình thành từ nguồn vốnđiều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữacác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số tài sản lưu động được hình thành
từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn gópliên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theothoả thuận của các bên liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tíndụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Trang 11Việc phân chia tài sản lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu tài sản lưu động trongkinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chiphí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu
để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
1.1.4 Kết cấu tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản lưu động.
* Khái niệm kết cấu TSLĐ: Là quan hệ tốc độ giữa các thành phần tài sản
lưu động chiếm trong tổng số tài sản lưu động của doanh nghiệp
TSLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản
lý, sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiệnnay Doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả, điều này triệu đồngnghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữvật tư,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luânchuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sanghình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn
Để quản lý tài sản lưu động được tốt cần phải phân loại tài sản lưu động
Có nhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp vớiyêu cầu của công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp chonhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốncủa những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳnày để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn tài sản lưu động Cũng như từ các cáchphân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu tài sản lưu động củamình theo những tiêu thức khác nhau
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản lưu động cũngkhông giống nhau Việc phân tích kết cấu tài sản lưu động của doanh nghiệptheo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn nhữngđặc điểm riêng về số tài sản lưu động mà mình đang sử dụng Từ đó, xác địnhđúng các trọng điểm và biện pháp quản lý tài sản lưu động có hiệu quả hơn phù
Trang 12hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản lưu động.
- Nhân tố về mặt sản xuất:
Gồm các nhân tố qui mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất,qui trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng tài sản lưuđộng ở các khâu dự trữ - sản xuất- lưu thông cũng khác nhau
- Nhân tố về cung ứng, tiêu thụ:
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều vật tư,hàng hoá và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Nếu đơn vị cung ứng vật tư,hàng hoá càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít
Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kếtcấu tài sản lưu động
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữadoanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến kếtcấu tài sản lưu động trong doanh nghiệp
- Nhân tố về mặt thanh toán:
Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trìnhthanh toán cũng khác nhau Do đó ảnh hưởng đến việc tăng giảm tài sản lưuđộng chiếm dùng ở khâu này
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
TSLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp triệu đồng sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong cùng một lúc, TSLĐ được phân bổ trênkhắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục, đòihỏi doanh nghiệp phải có đủ TSLĐ vào các hình thái đó, để cho hình thái đó
có được mức tồn tại tối ưu và triệu đồng bộ với nhau nhằm tạo điều kiện choviệc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Trang 13Do sự chu chuyển của TSLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việcchuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, TSLĐ không luân chuyển được và quátrình sản xuất do đó bị gián đoạn.
Quản lý TSLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chínhdoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng chính là nâng cao hiệuquả TSLĐ của hoạt đông sản xuất kinh doanh Quản lý TSLĐ không những đảmbảo sử dụng TSLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việctiết kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịpthời Do đặc điểm của TSLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nógóp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển một khồi lượng lớn sảnphẩm Vì vậy, kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là dochất lượng của công tác quản lý TSLĐ quyết định
Vì vậy, quan niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất được thể hiện tập trung ở nhữngđiểm chủ yếu sau:
- Khả năng sinh lời và sản xuất của tài sản lưu động phải cao và khôngngừng tăng so với hệ số trung bình của ngành và giữa các thời kỳ Nghĩa là mộttriệu đồng tài sản lưu động có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho phép để khôngngừng bảo toàn mà còn phát triển được triệu đồng vốn
- Khả năng tiết kiệm tài sản lưu động cao và ngày càng tăng: Sử dụng tàisản lưu động tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng Nó giúp doanh nghiệp không phải huy động thêm tài sản lưu động , giảmđược chi phí, tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng được nhu cầu tài sản lưu động chosản xuất kinh doanh
- Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động cao sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp đẩy nhanh khả năng thu hồi vốn, tiếp tục tái đầu tư chu kỳ sản xuất kinhdoanh tiếp theo, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh có khả năng sinh lời
- Xây dùng được một cơ cấu vốn tối ưu và tiềm lực tài chính vững chắc cho
Trang 14doanh nghiệp.
Tóm lại: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản lưu động sử dụng với chi phí thấp nhất.
Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế Vì vậy, nền kinh tếmuốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Như đã phân tích
ở trên, sử dụng hiệu quả TSLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vai tròcủa việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử
dụng TSLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình
thường và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụnghiệu quả từng triệu đồng tài sản lưu động
Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả TSLĐ được đánh giá thông qua các chỉ
b, Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động.
Số lần luân chuyển tài sản lưu động (L): Phản ánh số vòng quay tài sản
Trang 15lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
L = Vbq
M
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển tài sản lưu động trong năm
M: Tổng mức luân chuyển tài sản lưu động trong năm
Vbq: Tài sản lưu động bình quân trong năm
Kỳ luân chuyển tài sản lưu động (K): Phản ánh số ngày để thực hiện một
vòng quay tài sản lưu động
Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn
và chứng tỏ tài sản lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn (M): Phản ánh tổnggiá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp Nóđược xác định:
M = Doanh thu thực hiện trong năm – Các khoản giảm trừ doanh thu.
Số tài sản lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bìnhquân số tài sản lưu động trong từng quý hoặc tháng Công thức tính như sau:
Vbq : Tài sản lưu động bình quân năm
Vq1, Vq1, Vq3, Vq4: Tài sản lưu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4
Vđq1: Tài sản lưu động đầu quý 1
Trang 16Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Tài sản lưu động cuối quý 1, 2, 3, 4.
c, Mức doanh lợi tài sản lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 triệu đồng tài sản lưu động có thể tạo ra bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế) thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN
Mức doanh lợi TSLĐ =
TSLĐ bình quân trong kỳ.
d, Kỳ thu tiền bình quân
360
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Số dư bq các khoản phải thu x 360 =
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu trong kỳ =
Số dư bq các khoản phải thu
Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phảithu ở đầu và cuối kỳ
Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân cho biết số ngày cần thiết để thu được cáckhoản phải thu, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng càng cao
e, Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =
Tài sản lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này nói lên 1 triệu đồng tài sản lưu động trong kỳ tạo ra baonhiêu triệu đồng doanh thu thuần và chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
f, Mức tiết kiệm tài sản lưu động.
V tk = 360 M1 x (K 1 - K 0 )
Hoặc: V tk = M L 1 1 - M L 0 1
Trong đó:
Vtk : Tài sản lưu động tiết kiệm
M : Tổng mức luân chuyền vốn năm kế hoạch
L0, L : Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Trang 17K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
Mức tiết kiệm tài sản lưu động số tài sản lưu động doanh nghiệp tiếtkiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn Doanh nghiệp càng tăng được vòngquay tài sản lưu động thì càng có khả năng tiết kiệm được tài sản lưu động, càngnâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quátrình vận động đó, tài sản lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan:
+ Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm.
Thông thường đối với một doanh nghiệp xây dùng vốn chủ yếu là tài sảnlưu động ví dụ như : vốn vật tư, tiền trả lương, trả lãi vay… Giá trị tài sản lưuđộng phụ thuộc vào quy mô của công trình Một công trình xây dựng có thờigian kéo dài trên một năm, công ty phải huy động vốn ngắn hạn nhiều đợt làmtăng chi phí vốn và tăng giá thành công trình Hơn thế nữa việc tiêu thụ sảnphẩm theo giá dù toán hoặc thoả thuận với chủ đầu tư nên tính chất không đượcthể hiện rõ
+ Nguyên vật liệu.
Do đặc thù của doanh nghiệp nên nguyên vật liệu thường chiếm 70 - 80%giá trị công trình Vì vậy lượng vốn nói chung và tài sản lưu động nói riêng phầnlớn nằm trong giá trị nguyên vật liệu Nguyên vật liệu được sử dụng thường xuyênvới khối lượng lớn, đa dạng nên khó dự trữ Thường công ty lựa chọn một số nhàcung cấp cố định nhằm đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định
Do vậy, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng tài sản lưu động
1.3.2.Các nhân tố khách quan:
+ Khách hàng:
Trang 18Khách hàng : doanh nghiệp, các chủ đầu tư là các doanh nghiệp nhà nước,
tư nhân… Mỗi khách hàng có khả năng tài chính và yêu cầu về tiến độ khácnhau, điều kiện thanh toán khác nhau ( có khách hàng ứng trước một phần, cókhách hàng chỉ chấp nhận thanh toán khi công trình bàn giao) Vì thế công typhải có kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp
+ Nguồn cung cấp tín dụng.
Nguồn cung cấp tín dụng chính là : Ngân hàng, nhà cung cấp vật tư… Vớingân hàng công ty chịu sức ép lớn về chi phí vốn và thời điểm đến hạn Nhưnghiện nay với nhiều chính sách ưu đãi thì các thủ tục vay vốn đã được giảm thiểuđáng kể Do đó công ty có những điều kiện huy động từ nguồn vốn này
Còn đối với tín dụng nhà cung cấp có vai trò quan trọng Thường có thờihạn ngắn, nhưng lại có tính chất thường xuyên như một nguồn cung ứng dài hạn
Do vậy doanh nghiệp phải có biện pháp sử dụng nguồn vốn này như thế nào đểđạt được hiệu quả tốt nhất
1.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp nhà nước cũng như mọi doanhnghiệp khác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạtđộng vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó, việc nâng cao sử dụng vốnsản xuất kinh doanh nói chung và tài sản lưu động nói riêng là vấn đề quantrọng và cần thiết Để sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả, các doanh nghiệpcần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
+ Phải xác định chính xác số TSLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động TSLĐ đáp ứngcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh được thuận lợi, triệu đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn,thúc đẩy TSLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Lựa chọn hình thức thu hút TSLĐ Tích cực tổ chức khai thác triệt để
các nguồn TSLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu
Trang 19TSLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí
sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thái tàisản không cần sử dụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất mà doanh nghiệp lạiphải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làmgiảm hiệu quả SXKD
+ Trước khi quyết định đầu tư doanh nghiệp cần phải cân nhắc kĩ nguồn
tài trợ vốn đầu tư, quy trình công nghệ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu vàthị trường tiêu thụ sản phẩm Để đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu tư là thấpnhất doanh nghiệp phải xem xét sự quyết định đầu tư ảnh hưởng như thế nàođến kết cấu vốn SXKD của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến sửdụng TSLĐ của doanh nghiệp
+ Tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ tốc độ luân chuyển TSLĐ thể hiện bằng
hai chỉ tiêu là số vòng quay TSLĐ kỳ luân chuyển bình quân của TSLĐ Sốvòng quay TSLĐ trong kỳ được tính toán trên cơ sở mức luân chuyển TSLĐ và
số TSLĐ bình quân Vì vậy, phương hướng chung để tăng tốc độ luân chuyểnTSLĐ là trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tăngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm, sẽ dẫn tăng tổng mức luân chuyển TSLĐ
Để tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ, sử dụng vốn tiết kiệm cần phải thựchiện tốt những biện pháp về các mặt mua sắm dù trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, thanh toán với người mua và người bán hay nói cách khác, doanh nghiệpcần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm TSLĐ ở tất cả các khâu dù trữ, sản xuất vàlưu thông Cụ thể:
+ Trong lĩnh vực sản xuất cần rút ngắn chu kỳ sản xuất, công ty cần có biệnpháp rút ngắn thời gian làm việc trong quy trình công nghệ ở mức cho phép và hạnchế tới mức thấp nhất thời gian ngừng việc do các nguyên nhân khác nhau
+ Trong lĩnh vực lưu thông cần có các biện pháp cụ thể trong việc tổ chứchoạt động tiêu thụ và mua sắm, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trường vàkhả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp, từ đó dù đoán về vốn thành phẩm đểđưa ra kế hoạch sản xuất thích hợp cả về số lượng, chất lượng sản phẩm cũng
Trang 20như chủng loại sản phẩm Có như vậy vốn thành phẩm trong khâu lưu thông mớiđúng kế hoạch theo ý muốn của công ty.
+ Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán công
nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không thuđược tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn đếndoanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lẽ
ra không có (nếu như thanh toán tốt), triệu đồng thời vốn bị chiếm dụng còn
là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thất thoát TSLĐ của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường thì mọi rủi ro đều có thể xảy ra đối với mỗi doanhnghiệp, để chủ động phòng ngừa rủi ro các doanh nghiệp cần phải mua bảohiểm, lập quỹ dù phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra, cần
đề phòng các rủi ro như hoả hoạn, lũ lụt
+ Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, tình hình sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệmthì bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, về cơ cấusản phẩm được thị trường chấp nhận còn phải kể đến một vấn đề quan trọng trình
độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính Nếu có đủ cácđiều kiện khác mà không làm tốt công tác quản lý thì việc sử dụng TSLĐ cũngkhông mang lại hiệu quả cao Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải năngđộng nhạy bén với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất, quản
lý vốn huy động được một cách uyển chuyển nhất, phù hợp nhất với điều kiện củadoanh nghiệp để càng ngày nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
Trên đây, là một số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả
sử dụng TSLĐ của các doanh nghiệp Trong thực tế, do các doanh nghiệp thuộcnhững ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh khác nhau nên mỗi doanhnghiệp cần phải căn cứ vào những giải pháp chung để từ đó đề ra cho doanhnghiệp mình những biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tài
Trang 21sản lưu động của mình.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG MINH
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động của công ty TNHH Cơ khí và thương mại Hoàng Minh.
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty.
- Văn phòng chính : Số 4- Phạm Văn triệu đồng - Cầu Giấy - Hà Nội
- Cơ sở sản xuất : Thôn Thị Cấm - Xuân Phương - Từ Liêm - Hà Nội
Trang 22phẩm cơ khí.
- Mua, bán sắt thép, các vật liệu xây dùng
- Thi công và lắp dùng các kết cấu và nhà xưởng bằng thép
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng ôtô
- Xây dùng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Xuất nhập khẩu hàng hóa công ty kinh doanh
Công ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh tiền thân là 1 phòngthiết kế cơ khí không có thiết bị chế tạo ra đời năm 2001 với mục tiêu cung cấpdịch vụ thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho các khách hàng ở Hà Nội
Đến năm 2002 phòng thiết kế cơ khí đã trích lãi đầu tư mở rộng sản xuấtbằng việc xây dùng 1 xưởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ
Sau 3 năm liên tục phát triển do nhu cầu của việc sản xuất kinh doanhthàng 3 năm 2005 xưởng cơ khí chế tạo chính thức trở thành Công ty TNHH cơkhí và thương mại Hoàng Minh ngày nay với đầy đủ các chức năm: thiết kế, chếtạo và kinh doanh các sản phẩm cơ khí
Cho đến nay, Công ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh đã cóxưởng cơ khí với tổng diện tích làm việc trên 300m2 và văn phòng giao dịchthương mại
Ngoài ra, sự hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong nước Công ty hoàntoàn có đủ năng lực thiết kế, chế tạo và lắp đặt các công trình, máy móc thiết bị
cơ khí có yêu cầu kỹ thuật cao và phức tạp
Ngoài việc thiết kế chế tạo máy móc cơ khí công ty TNHH cơ khí vàthương mại Hoàng Minh còn nhận gia công các mặt hàng cơ khí, thi công và lắpdùng các kết cấu và nhà xưởng bằng thép, xây dùng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông thủy lợi và nhiều dịch vụ khác như: vận chuyển, bốcxếp vật liệu xây dùng
Trải qua 5 năm kể từ ngày thành lập đến nay công ty đã từng bước pháttriển lớn mạnh cả về đội ngũ cán bộ công nhân viên và quy mô sản xuất Công
Trang 23ty đã tạo được niềm tin và uy tín tốt với khách hàng và các đối tác kinh doanhtrong và ngoài giữ vững và phát huy vị thế của mình trên thị trường đầy biếnđộng Để có được một công ty như hiện nay, vững vàng trong cơ chế thị trường,sẵn sàng hội nhập khu vực và quốc tế là một chặng đường vất vả, vươn lên của 1tập thể đoàn kết, thống nhất với 1 ban lãnh đạo công ty đầy nhiệt huyết, có tài,
có tâm và có quan niệmđúng đắn Công ty luôn ra sức cải tiến trang thiết bị máymóc, hợp lý giá thành sản phẩm, tăng cường công tác quản lý chất lượng, đẩymạnh tiếp thị và mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi cả nước như
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý công ty
Công ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh là mô hình công tyTNHH hai thành viên trở lên
Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành đạtcủa công ty Vì vậy, trong thời gian hoạt động công ty không ngừng cải tiến bộmáy làm việc theo hướng gọn nhẹ, khoa học Bộ máy quản lý được tổ chức theochức năng, trưởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị mình, nhận chỉ thịtrực tiếp của giám đốc và tổ chức công việc, báo cáo kịp thời nhanh chóng cóhiệu quả đã thực hiện trong phạm vi phân công công tác
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
Giám đốc
Phó GĐ kinh doanhđđ
Phó GĐ kỹ thuậtdd
Bộ phận
kho
Phòng tài vụ
Phòng kế hoạch
Bộ phận vận tải
Quản đốc
Trang 24Đây là mô hình Công ty TNHH có kết cấu đơn giản, quy mô lãnh đạo phùhợp với kết cấu, chức năng mục đích của công ty Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu bộ máy quản lý của công ty thì:
- Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người trực
tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Quyết định các vấn đề về hoạt động hàng ngày của công ty
Thay đổi nội dung, phạm vi, thời gian hoạt động của công ty
Liên doanh, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, giải thể công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh thuộc thẩmquyền, tổ chức tuyển dụng lao động
Đại diện công ty trong các quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫncán, vì lợi ích hợp pháp của công ty, không được tiết lộ bí mật công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về quản lý, giám sát phòng
tài vụ, phòng kế hoạch, bộ phận kho, bộ phận vận tải, giúp Giám đốc về mặt tìmkiếm đối tác, thực hiện các nhiệm vụ, dù thảo định hướng kinh doanh của công
ty để trình nộp giám đốc
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật của công ty.
Xây dùng các định mức kỹ thuật cho từng mặt hàng, thiết kế bản vẽ theo đúng đơnđặt hàng, lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa máy móc theo đúng định kỳ triệuđồng thời kết hợp cùng phòng kế toán trong vấn đề tuyển dụng, điều động nhân sựlao động bố trí phân công lao động một cách hợp lý có hiệu quả
- Phòng kế hoạch: Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham
mưu giúp Giám đốc công ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo và chịu trách nhiệm vềcông tác kế hoạch, sản xuất kinh doanh hoạt động cho công ty trong thời gianhiện tại và tương lai
- Phòng tài vụ: Thực hiện các chức năng tham mưu cho ban giám đốc về
Trang 25công tác tài chính, các chủ trương chính sách về quản lý tài chính, đảm nhiệmtrọng trách về hạch toán, đảm bảo về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động khác, xây dùng các hoạt động tài chính, kiểm tra giám sát mọihoạt động tài chính của công ty giúp Giám đốc công ty hoạch định chiến lượckinh doanh trong tương lai.
Nhiệm vụ: Soạn thảo và trình ban hành các văn bản, quy trình nghiệp vụ
và sổ tay nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ của phòng
Nghiên cứu, đề xuất các phương án ứng dụng công nghệ tin học tronghoạt động kế toán và thanh toán trong toàn công ty
Phồi hợp với các phòng chức năng trong toàn công ty thực hiện các côngvệc trong phạmvi chức trách của phòng
Tổ chức đánh giá, lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo định kỳ
Lưu trữ và quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của phòng
- Bộ phận kho: Có nhiệm vụ kiểm kê, lưu giữ số lượng giá trị nguyên vật
liệu, hàng hóa nhập kho, xuất kho, số hàng tồn kho
- Bộ phận vận tải: Đóng vai trò vận chuyển hàng hóa, vật tư, nguyên vật
liệu theo yêu cầu của quản lý
- Quản đốc: Là người trực tiếp quản lý phân xưởng sản xuất nhận nhiệm
vụ từ cấp trên xuống từng công nhân làm việc để hoàn thành công việc, hànghóa đúng và tiết kiệm thời gian lao động đảm bảo chất lượng, số lượng, tiết kiệmNTSL tối đa
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, môhình này hoàn toàn phù hợp với công ty có quy mô nhỏ, cơ cấu không phức tạp,
bộ máy công ty gọn nhẹ, linh hoạt cho phép giải quyết công việc một cáchnhanh chóng, chức năng nhiệm vụ được quy định rõ ràng, người lãnh đạo chịutrách nhiệm về các kết quả của người dưới quyền do vậy đòi hỏi người lãnh đạocũng như các cán bộ quản lý phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp
Các phòng ban trong công ty luôn kết hợp với nhau để hoàn thiện nhiệm
vụ được giao một cách tốt nhất Các phòng ban liên kết với nhau tạo thành 1
Trang 26mảng thống nhất trong bộ máy quản ký của công ty.
2.1.3 Một số kết quả hoạt động của công ty.
2.1.3.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua báo cáo kếtquả kinh doanh 3 năm liên tiếp: 2010, 2011 và năm 2012
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giáhiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và tài sản lưu động nói riêng của doanhnghiệp Vì vậy, trước khi xem xét hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công
ty, chúng ta đi đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong những năm gần đây thông qua bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 – 2012.
Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền So với năm 2010
Số tiền So với năm 2011
Trang 27Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2010, năm
2011, năm 2012 có xu hướng đều tăng
Năm 2010 đạt 65.850,23 triệu đồng Năm 2011 đạt 70.790,80 triệu đồng
so với năm 2010 tăng 4.940,58 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 7,50%.Năm 2012 đạt 88.959,70 triệu đồng , so với năm 2011 tăng 18.168,90 triệu đồngtương ứng với tốc độ tăng 25,67%.Cho thấy, đây là sự cố gắng của doanhnghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Điều này chẳng những giúpdoanh nghiệp tăng doanh thu thuần tạo điều kiện làm gia tăng lợi nhuận kinhdoanh mà còn giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn Doanh thu bán hàng tăngcũng do số lượng sản phẩm bán tăng và giá bán tăng Cụ thể:
+ Doanh thu thuần có xu hướng tăng qua các năm: năm 2011 so với năm
2010 tăng 4.930,06 triệu đồng tốc độ tăng 7,53%, cao hơn tốc độ tăng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ vì các khoản giảm trừ doanh thu năm 2011 sovới năm 2010 là 10,52 triệu đồng, tốc độ 2,93% so với tốc độ tăng doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ thì tốc độ tăng các khoản giảm trừ là nhỏ
Sang năm 2012 doanh thu thuần tăng so với năm 2011 là: 18.168,60triệu đồng, tốc độ tăng 25,80 %, tốc độ tăng doanh thu thuần cao hơn doanhthu bán hàng cho thấy chiều hướng tốt Chính tốc độ doanh thu bán hàngtăng của năm 2012/2011cao hơn tốc độ tăng của năm 2011/2010 nên tốc độtăng doanh thu thuần năm 2012/2011 cũng cao hơn tốc độ tăng doanh thuthuần của năm 2011/2010 là 18,27%
+ Giá vốn hàng bán của công ty cũng có xu hướng tăng qua 3 năm: Năm
2011 so với năm 2010 tăng 3.342,62 triệu đồng ứng với tốc độ 6,6% Năm
2012 tăng 15.950,87 triệu đồng, ứng với tốc độ 29,54% so với năm 2011.Doanh thu bán hàng tăng thì giá vốn hàng bán tăng là điều đương nhiên,nhưng giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao hơn tăng doanh thu bán hàng vàdoanh thu thuần cho thấy công ty cần xem xét vấn đề quản lý và sử dụng vốncách tiết kiệm và hiệu quả nhất
+ Lợi nhuận gộp của công ty cũng có xu hướng tăng qua 3 năm: Năm
Trang 282011 so với năm 2010 là 1.587,44 triệu đồng, ứng với tốc độ 10,7% Năm 2012
so với năm 2011 tăng 2.217,73 triệu đồng, tốc độ tăng 13,51% Tốc độ tăng cao,cao hơn tốc độ tăng của năm 2011/2010 là 2,81%, điều này cho thấy công tyhoạt động tốt
+ Doanh thu hoạt động tài chính có xu hướng tăng: Năm 2011 so với năm
2010 tăng 11,69 triệu đồng, tốc độ tăng 27,90% Năm 2012 so với năm 2011 là16,20 triệu đồng, tốc độ 30,23%, cho thấy công ty ngoài tìm kiếm lợi nhuận ở hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp còn đầu tư vào hoạt động đầu tư tàichính để thu thêm lợi nhuận Tốc độ tăng doanh thu hoạt động tài chính năm2012/2011 cao hơn năm 2011/2010 là 2,33% Có thể doanh nghiệp đã chuyểnhướng chiến lược kinh doanh đa dạng hóa loại hình kinh doanh
+ Chi phí hoạt động tài chính có xu hướng giảm qua các năm: Năm 2011
so với năm 2010 giảm 20,30 triệu đồng, tốc độ giảm 3,56% cho thấy hoạt độngđầu tư tài chính của công ty đi đúng hướng Công ty đã tăng được doanh thu vàgiảm chi phí thể hiện công ty đã tiết kiệm được chi phí Chi phí lãi vay giảm59,60 triệu đồng, tốc độ giảm 10,64% Chứng tỏ, năm 2011 công ty đã giảm cáckhoản vay mượn so với năm 2010 nên chi phí lãi vay đã giảm Sang năm 2012
so với năm 2011 giảm 69,81 triệu đồng, ứng với tốc độ giảm là 12,69%, chothấy công ty tiết kiệm được khoản chi phí tài chính tốt Tốc độ giảm chi phí tàichính năm 2012/2011 cao hơn năm 2011/2010 là 9,13%, chứng tỏ công ty ngàycàng tiết kiệm được các khoản chi phí Cụ thể là tiết kiệm được chi phí lãi vaygiảm 20,09%, tốc độ giảm khá cao tạo điều kiện gia tăng được lợi nhuận chocông ty mình
+ Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm: Năm 2011 sovới năm 2010 là 201,14 triệu đồng, tốc độ tăng 10,16% Năm 2012 so với năm
2011 là 38,87 triệu đồng, ứng với tốc độ 1,78%, chi phí bán hàng tăng nhưngtốc độ tăng năm 2012/2011 thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng 2011/2010,tốc độthấp hơn 8,38%
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm: Năm 2011 so với năm
Trang 292010 tăng 1.066,21 triệu đồng, tốc độ tăng 21,76% Năm 2012 so với năm 2011tăng 113,67 triệu đồng, tăng 1,96% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhưngtốc độ tăng năm 2012/2011 thấp hơn 19,85% so với tốc độ tăng năm 2011/2010.Đây là tốc độ giảm rất đáng kể cho thấy công ty đã tiết kiệm được chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy doanh thu hoạt động tài chính tăng
và tiết kiệm được chi phí hoạt động nhưng chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng quá cao Qua đây ta thấy, công ty chưa tiết kiệm được chiphí bán hàng và chi phí quản lý gây lãng phí vốn Công ty cần xem xét thêm vềkhâu tổ chức bán hàng và quản lý để có hiệu quả hơn
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng qua cácnăm: Năm 2011 so với năm 2010 là 352,08 triệu đồng, ứng với tốc độ 4,74%.Lợi nhuận thuần giảm so với lợi nhuận gộp do các khoản chi phí bán hàng vàchi phí quản lý quá cao
Năm 2012 so với năm 2011 tăng 2.151,19 triệu đồng, ứng với tốc độ27,66%, tốc độ tăng cao cho thấy công ty hoạt động tốt Tốc độ tăng lợi nhuậnthuần năm 2012/2011 cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng lợi nhuận thuầnnăm 2011/2010, tăng 22,92% Đó là kết quả của việc tiết kiệm các khoản chiphí:chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp củacông ty
+ Thu nhập khác có xu hướng tăng nhưng không đồng đều : Năm 2011
so với năm 2010 giảm 40,32 triệu đồng, ứng với tốc độ 4,53% đồng thời chi phíkhác của công ty cũng giảm 96,32 triệu đồng với tốc độ giảm 11,25% Tốc độgiảm của chi phí khác lớn hơn nhiều lần so với giảm doanh thu khác làm lợinhuận khác của công ty năm 2011 tăng 56,00 triệu đồng so với năm 2010 tốc độtăng 163,73% điều này góp phần tăng tổng lợi nhuận trước thuế
Tuy nhiên sang năm 2012 so với năm 2011 tăng 9,92 triệu đồng với tốc
độ 1,17% Nhưng tốc độ tăng thu nhập chưa tương xứng với tốc độ tăng chi phí
cụ thể năm 2012 so với năm 2011 tăng 32,61 triệu đồng với tốc độ tăng 4,29%
Trang 30Chính điều này làm cho lợi nhuận khác giảm 22,69 triệu đồng với tốc độ giảm25,15% Sự giảm của lợi nhuận khác dẫn tới lợi nhuận trước thuế giảm đáng
kể, lợi nhuận khác giảm do chi phí khác tăng cao, có thể công ty chú trọng vàosản xuất và bán hàng nên không đầu tư phát triển lợi nhuận khác và khâu quản
lý còn chưa tốt dẫn tới chi phí khác tăng cao Đây là điểm mà công ty nên khắcphục trong năm tới để có lợi nhuận cao hơn
+ Tổng lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng qua các năm: Năm 2011 sovới năm 2010 là 408,08 triệu đồng, tốc độ 5,47% và kéo theo thuế tăng 102,02triệu đồng ứng với tốc độ 5,47% Năm 2012 so với năm 2011 tăng 2.128,50triệu đồng, tăng 27,06% Chỉ số cho thấy kết quả kinh doanh của công ty làtốt, kéo theo khoản thuế nộp cho ngân sách nhà nước, năm 2012 tăng 532,13triệu đồng so với năm 2011 với tốc độ 27,06% Điều này không những rất tốtcho công ty mà còn góp phần xây dựng đất nước
Cuối cùng, là lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng tăng với tốc
độ tăng khá cao: Năm 2011 so với năm 2010 là 306,06 triệu đồng, tốc độ5,47% Năm 2012 tăng 1.596,38 triệu đồng so với năm 2011 tăng ứng với tốc
độ 27,06% cho thấy công ty kinh doanh tốt Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế năm2012/2011 cao hơn năm 2011/2010 là 21,59%, nó thể hiện đây là sự triển vọngtốt, công ty đang trên đà phát triển Các chỉ tiêu về lợi nhuận qua các năm đềutăng, công ty đã có hướng phát triển đúng đắn mặc dù vẫn còn một số mặt cầnkhắc phục trong năm tới
Qua phân tích trên, ta thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh trong 3 năm 2010 ,2011 vànăm 2013 là khá tốt Việc chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăngtương đối lớn điều này làm ảnh hưởng lớn đến sự sụt giảm lợi nhuận của công
ty Tuy nhiên, cũng phải nhìn nhận sự cố gắng của công ty trong việc tăngdoanh thu trong năm và việc tiết kiệm giá vốn hàng bán (khâu đầu vào), chi phítài chính và chi phí khác
Trang 312.1.3.2.Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH cơ khí và thương mại Hoàng Minh.
Để thấy rõ tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty ta xem xétbảng sau:
Bảng 2.2 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong những năm 2010 - 2012.
n v : tri u ng.Đơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng
10,5 4
32.661,7 0
75,6 7
3.761,9 0
37,0 6
47.801,9 0
81,0 1
10.503,3 8
24,3
3 352,98 3,48
11.208,2 0
10,5 4
31.769,0 0
73,6 0
2.966,7 0
10,3 0
43.801,2 1
74,2 3
12.032,0
0 37,871.Nợ ngắn hạn 17.809,1
0
61,8 3
20.116,2 0
63,3 2
2.307,1 0
12,9 5
31.200,0 0
71,2 3
11.652,8 0
36,6
8 659,60 6,00
12.601,2 1
11.396,0 8
26,4 0
1.148,2 0
11,2 0
15.208,8 9
94,8
7 921,90 9,32
13.100,1 1
86,1
3 2.288,10 21,162.Nguồn khác
357,80 3,49 584,08 5,13 226,28 63,2
4 2.108,78
13,8
7 1.524,70 261,04
(Nguồn:Phòng tài chính - kế toán của Công ty).
+ Về vốn kinh doanh: Cơ cấu vốn có xu hướng tăng tài sản lưu động và giảm tỷtrọng vốn cố định trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm
Cơ cấu vốn tài sản lưu động của công ty năm 2010 chiếm tỷ trọng 74,01%trong tổng vốn kinh doanh và vốn cố định chiếm ít hơn trong tổng vốn kinh doanh25,99% Đến năm 2011 tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng vốn kinh doanh tăng lên75,67% tăng 1,66%, tốc độ tăng 37,06% còn tỷ trọng vốn cố định từ 25,99% năm
Trang 322010 đã giảm xuống còn 24,33% trong năm 2011, giảm 1,66%.
Sang năm 2012 thì tỷ trọng tài sản lưu động vẫn cao hơn so với vốn cốđịnh, tỷ trọng tài sản lưu động là 81,01% còn tỷ trọng vốn cố định là 18,99%
Tỷ trọng tài sản lưu động năm 2012 so với năm 2011 tăng 5,34%, tốc độ tăng46,35% Cho thấy vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là tài sản lưu động ,tàisản lưu động chiếm tốc độ lớn Do doanh nghiệp cơ khí và thương mại HoàngMinh là doanh nghiệp thương mại nên cần nguồn tài sản lưu động lớn để nhậpcác thiết bị có giá trị cao
+ Về nguồn vốn kinh doanh: Ta thấy tổng vốn kinh doanh của công ty
trong 3 năm đều tăng, cụ thể:
Năm 2011 tăng 4.114,88 triệu đồng so với 2010 tăng với tốc độ 10,54%.Năm 2012 tăng 15.845,02 triệu đồng so với 2011 tăng với tốc độ 36,71%.Nguồn vốn kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên cho thấy công tyđầu tư vốn mở rộng quy mô điều này là rất tốt Nguồn vốn của công ty đượchình thành bởi các nguồn sau:
- Nợ phải trả qua các năm có xu hướng tăng trong tổng nguồn vốn kinhdoanh của công ty:
Năm 2011 so với 2010 tăng 2.966,70 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng10,33% chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty Tuynhiên năm 2010 chiếm 73,76% đến năm 2011 chiếm 73,60% tỷ trọng giảm 0,16%
Nợ phải trả năm 2012 so với năm 2011 tăng 12.032,21triệu đồng tươngứng với tốc độ 37,87%, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanhcủa công ty Năm 2011 chiếm 73,60% đến năm 2012 chiếm 74,23% tỷ trọngtăng 0,63%
Qua 3 năm cho thấy cơ cấu vốn vay hay nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớnhơn vốn chủ sở hữu và có xu hướng ngày càng tăng, công ty đã sử dụng đòn bẩytài chính vào kinh doanh Đây là một lợi thế giúp cho doanh nghiệp đạt được lợinhuận cao cho công ty mình Và nợ phải trả tăng do các yếu tố tác động:
+> Nợ ngắn hạn có xu hướng tỷ trọng tăng lên trong nợ phải trả qua cácnăm: Năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.307,10 triệu đồng với tốc độ tăng12,95% Nợ ngắn hạn năm 2010 chiếm tỷ trọng 61,83% đến năm 2011 chiếm tỷ