ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN RIÊNG CÔ ĐẶC NaOH BẰNG HỆ THỐNG CÔ ĐẶC CHÂN KHÔNG 3 NỒI. Khái quát chung về kỹ thuật phân riêng ứng dụng vào kỹ thuật hóa và ứng dụng vào các chuyên ngành: Vật liệu hữu cơ, vật liệu vô cơ, tổng hợp vô cơ.
Trang 1BÀI TẬP ỨNG DỤNG
KỸ THUẬT PHÂN RIÊNG
ĐỀ TÀI: CÔ ĐẶC NaOH BẰNG HỆ THỐNG CÔ ĐẶC
CHÂN KHÔNG 3 NỒI
Giảng viên hướng dẫn:
NHÓM : 04 – 01
HỌC KỲ I– NĂM HỌC 2022-2023
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC THÀNH VIÊN
TRONG NHÓM ĐỀ TÀI : 01 - 10
1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
2
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN RIÊNG 5
1.1 Khái quát về ứng dụng Kỹ thuật phân riêng trong ngành Kỹ thuật hóa học 5
1.2 Ứng dụng kỹ thuật phân riêng trong chuyên ngành Vật liệu hữu cơ và Tổng hợp hữu cơ 11
CHƯƠNG 2 : SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG THỂ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 36
2.1 Khái quát về hệ thống cô đặc 36
2.2 Quy trình công nghệ 46
2.3 Thuyết minh quy trình công nghệ 47
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cô đặc NaOH bằng hệ thống cô đặc 3 nồi 48
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG 51
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
3
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong công nghiệp, để tăng nồng độ chất khô trong sản phẩm, làm tăng độsinh năng lượng của thực phẩm, kéo dài thời gian bảo quản (vì hạn chế vi sinh vậtphát triển do ít nước, áp suất thẩm thấu cao) cũng như giảm được khối lượng vậnchuyển Phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là cô đặc- bằng cách tách mộtphần dung môi ra khỏi dung dịch
Để hiểu một cách sâu sắc về các phương pháp “phân riêng” được áp dụngtrong các quá trình sản xuất khác nhau Cũng như việc biết rõ việc lựa chọn phươngpháp để áp dụng, thiết kế hệ thống một cách phù hợp với yêu cầu, kinh phí Vì vậyviệc tìm hiểu, học tập sâu về môn Kĩ thuật phân riêng là một điều cấp thiết
Trong bài luận này đề cập đến quy trình tổng thể của cô đặc NaOH bằng hệthống cô đặc chân không 3 nồi Tìm hiểu sâu hơn về những yếu tố ảnh hưởng đếnquá trình cô đặc Và các ứng dụng Kỹ thuật phân riêng vào ngành hóa nói chung ,ngành vật liệu hữu cơ và ngành tổng hợp hữu cơ nói riêng
4
Trang 6CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN
RIÊNG
1.1 Khái quát về ứng dụng Kỹ thuật phân riêng trong ngành Kỹ thuật hóa học
1.1.1 Tổng quan ứng dụng Kỹ thuật phân riêng bằng phương pháp cơ học
a Ứng dụng của quá trình cô đặc
Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của 1 cấu tử trong dung dịch gồm nhiềucấu tử, thường gồm chất tan và dung môi bằng cách tách một phần dung môi ra khỏidung dịch bằng phương pháp bốc hơi dung môi hoặc bằng phương pháp kết tinhdung môi (phương pháp lạnh) Tùy vào yêu cầu của sản phẩm mà ta sử dụng cácphương pháp cô đặc khác nhau để tạo ra sản phẩm có nồng độ đạt yêu cầu mà vẫnđược các tính chất cần thiết của sản phẩm Thường thì đối với các sản phẩm không
bị biến tính ở nhiệt độ cao, ta sẽ sử dụng phương pháp bốc hơi (phương pháp nhiệt)dung dịch để cô đặc Còn đối với các chất dễ bị biến tính bởi nhiệt, phương pháp kếttinh dung môi hoặc cô đặc bằng phương pháp nhiệt trong áp suất chân không sẽ tối
ưu hơn
Quá trình cô đặc thường được sử dụng để cô đặc sữa tươi, nước ép trái cây,
cà phê, các loại tương, sốt v.v… Thường thì các sản phẩm trong ngành công nghiệpthực phẩm thường được cô đặc bằng phương pháp kết tinh dung môi Cô đặc bằngphương pháp nhiệt dùng trong cô đặc NaOH, muối NaCl và các loại muối vô cơkhác lại phổ biến hơn Đối với các dược phẩm dễ bị biến tính do nhiệt độ, ta thường
cô đặc trong áp suất chân không để dung môi có thể bay hơi ở nhiệt độ phòng, giúpsản phẩm cô đặc không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ từ đó vẫn giữ được các tính chấthóa học cũng như tăng độ tinh khiết
b Ứng dụng của quá trình chưng cất
Chưng cất là quá trình tách hỗn hợp lỏng đồng thể thành các cấu tử riêng biệtbằng cách đun sôi hỗn hợp lỏng, tách hơi tạo thành và cho ngưng tụ lại thành lỏng.Dựa vào độ bay hơi tương đối khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp lỏng, ta sử
5
Trang 7dụng chưng cất để tách các cấu tử cần thiết và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnhvực
Ta sử dụng quá trình chưng cất để điều chế cồn công nghiệp, propylen,butadien, nước cất, ester v.v… Xử lí các loại dầu thô bằng phương pháp chưng cất
để tách xăng, dầu hỏa, nhiên liệu diesel trong ngành công nghiệp dầu khí Ta còn sửdụng chưng cất chân không để chưng cất nước trái cây, giúp giữ lại các vitamin cótrong hoa quả, giữ nguyên được mùi vị tự nhiên, đồng thời có thể bảo quản đượclâu Một số ứng dụng khác như sản xuất tinh dầu thiên nhiên, dầu thực vật, làm sạchcác tạp chất như các keo, nhựa bẩn, trong quá trình sản xuất rượu hoặc chưng cấttinh dầu v.v…
c Ứng dụng của quá trình hấp thụ
Hấp thụ là quá trình tách cấu tử khí (hoặc hơi) ra khỏi hỗn hợp khí (hoặc hơi)hòa tan có chọn lọc vào môi trường lỏng Điều kiện của quá trình này là cấu tử khícần tách phải có khả năng hòa tan vào môi trường lỏng Hấp thụ được ứng dụng rấtrộng rãi và phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
- Việc tách được các cấu tử khí cần thiết sẽ giúp ta có thể gia công chế biếncác hỗn hợp khí thải, ví dụ như tách các cấu tử khí N2, H2 từ hỗn hợp khí thải
để tổng hợp NH3 sản xuất ure
- Sử dụng quá trình hấp thụ để xử khí lí thải công nghiệp, hấp thụ SO2 bằnghuyền phù CaCO3, hấp thụ H2S bằng etanolamin, hấp thụ các oxit nito trongquá trình chưng cất dầu thô bằng dùng dịch kiềm, acid v.v…
- Sử dụng để điều chế các loại acid H2SO4, HNO3 bằng các cho nước hấp thụkhí SO2, NO2
d Ứng dụng của quá trình hấp phụ
Hấp phụ là quá trình hút các chất trên bề mặt các vật liệu xốp nhờ vào các lực
bề mặt. Các vật liệu xốp được gọi là chất hấp phụ, chất bị hút gọi là chất bị hấp phụ
Hấp phụ là quá trình được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất,thực phẩm và nhiều lĩnh vực chế biến khác Phương pháp này ứng dụng trong việclàm sạch khí (tách các thành phần khí hoặc hơi độc), khử mùi, đặc biệt hơn nữa là
6
Trang 8có thể tách triệt để các chất khí có hàm lượng thấp; ứng dụng rộng rãi để làm sạchtriệt để nước khỏi các chất hữu cơ hòa tan như chất diệt cỏ, phenol, chất hoạt động
bề mặt, thuốc nhuộm,…; tách các hỗn hợp khí bay hơi thành từng cấu tử (chất hấpphụ thường là chất quý), để thu được các khí đó, sau khi hấp phụ tiến hành quá trìnhnhả hấp thụ và sau đó ngưng tụ- thu hồi dung môi dễ bay hơi Ngày nay, các chấthấp phụ được chế tạo để tách các đồng phân paraffin, tách nhiều chất lỏng hữu cơphân tử thấp thay cho quá trình chưng luyện trong những trường hợp khó khăn; táchkhông khí thành hai phần: một phần giàu oxy (95%) và một phần giàu nitơ (99%).Ngoài ra, chất hấp phụ còn giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất chất xúc tác
e Ứng dụng của quá trình trích ly
Trích ly là quá trình tách một hoặc một số chất tan trong chất lỏng hay trongchất rắn bằng một chất lỏng khác (dung môi) Cũng giống như chưng luyện nó làmột trong những phương pháp chủ yếu để phân tách một hỗn hợp đồng nhất thànhcác cấu tử thành phần
Quá trình trích ly được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặcbiệt là công nghiệp hóa chất và thực phẩm nhằm mục đích: tách các cấu tử quý, thuđược dung dịch có nồng độ đậm đặc (đối với trích ly lỏng-lỏng) Ví dụ: quá trìnhtách acid/base, hợp chất phân cực từ chất hữu cơ; tách acid cacboxylic từ dịch lênmen; tinh chế sản phẩm vitamin; tách caprolactam phục vụ cho việc sản xuất nylon.Hiện nay, trích ly được ứng dụng nhiều để thu các chất hữu cơ như cao su tổng hợp
để tách các nguyên tố hiếm Trích ly được tiến hành ở nhiệt độ thường nên thíchhợp với những chất dễ phân hủy ở nhiệt độ cao Nhờ đó, có thể tách được nhữngdung dịch đẳng phí (nếu có) mà phương pháp chưng cất thông thường không thựchiện được, tách những dung dịch có độ bay hơi tương đối rất gần nhau hoặc dungdịch quá loãng thì dùng phương pháp trích ly sẽ tiết kiệm năng lượng hơn, kinh tếhơn Ngoài ra, trích ly chất rắn cũng được ứng dụng để tách các cấu tử quý ra khỏiquặng khoáng sản (giai đoạn đầu); tách các nguyên tố cực kỳ quý hiếm trong côngnghệ hạt nhân nguyên tử như tinh chế Uranium; tách dầu từ các loại hạt; loại bỏcaffeine ra khỏi cà phê và trà; nhiều sản phẩm của dầu mỏ
7
Trang 9f Ứng dụng của quá trình sấy
Sấy là một quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt Quátrình sấy có thể tiến hành bằng sấy tự nhiên đỡ tốn nhiên liệu nhưng không thể điềuchỉnh được vận tốc, năng suất, Do đó, trong công nghiệp thường dùng quá trìnhsấy nhân tạo
Đây là một quá trình kỹ thuật rất phổ biến và rất quan trọng đối với nhiềungành công nghiệp, đặc biệt là các ngành hóa chất và thực phẩm Bằng phươngpháp sấy, vật liệu được tách ẩm trở nên khô và khối lượng giảm, do đó bảo quản tốthơn; giảm tiêu tốn năng lượng cũng như chi phí trong quá trình vận chuyển; chấtlượng và dinh dưỡng của sản phẩm cũng tăng lên; đặc biệt hơn là nó mang lại giá trịkinh tế khi sử dụng các phương pháp sấy đặc biệt như sấy thăng hoa (như sấy thựcphẩm, trái cây,…) giữ được nguyên vẹn các chất dinh dưỡng như vitamin, protein,
…; sấy bằng dòng điện cao tần (như sấy hạt điều, hạt cacao, ); sấy bằng tia hồngngoại (như sấy khô hủ tíu, trà, hương liệu, dược liệu,…) Ngoài ra, sấy còn để đảmbảo các thông số kỹ thuật cho các quá trình gia công vật liệu tiếp theo,…
g Ứng dụng của quá trình kết tinh
Kết tinh là quá trình tách chất rắn hòa tan trong dung dịch dưới dạng tinh thể.Trong công nghệ lọc dầu: dầu sau khi rời khỏi công đoạn trích ly cần táchparafin (để giảm điểm vẩn đục và điểm chảy từ dầu gốc) Tách parafin bằng phươngpháp kết tinh các phân tử parafin thành dạng rắn bằng cách làm lạnh (loại bỏ cácphân tử parafin có nhiệt độ kết tinh cao) Đóng vai trò quan trọng trong việc sảnxuất các loại dầu gốc có chất lượng cao
Trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm quá trình kết tinh được ứng dụngrộng rãi để nhận biết được các chất dưới dạng sạch Quá trình kết tinh được sử dụngtrong công nghệ chế biến đường saccaroza kết tinh, đường glucoza trong sản xuất
mì chính (bột ngọt ), sản xuất acid citric và các axit thực phẩm khác, trong tinh chế
8
Trang 10muối ăn; trong việc kết tinh dung dịch nước hay trong dung dịch các chất hữu cơ(như rượu, este, các hydrocacbon….)
Khoáng sản: Ruby là một tinh thể màu đỏ hình thành từ sự kết tinh của oxitnhôm (coridon). Thạch anh là loại đá quý được hình thành từ kết tinh anhydritsilicic, đây là một trong những khoáng chất phong phú nhất trong đá và màu sắc của
nó có thể thay đổi Viên kim cương là một loại đá quý, nó được hình thành từ sự kếttinh của cacbon nguyên chất. Sự hình thành của nó có thể là tự nhiên, như trườnghợp của kim cương được tìm thấy trong các mỏ khai thác, hoặc được tổng hợp Đâycũng là vật liệu cứng nhất được biết đến trên hành tinh
1.1.2 Tổng quan ứng dụng Kỹ thuật phân riêng bằng phương pháp cơ học
Phân riêng bằng phương pháp cơ học đối với các hệ khí và hệ lỏng khôngđồng nhất được ứng dụng khá rộng rãi trong các ngành công nghiệp nói chung vàtrong công nghiệp hoá chất và công nghệ sinh học - thực phẩm nói riêng nhằmnhiều mục đích khác nhau :
- Thu hồi, phân loại các hạt, đặc biệt là những hạt có giá trị kinh tế cao
- Tránh việc tạo thành các hợp chất có ảnh hưởng xấu đến các quá trình vàthiết bị ở những khâu công nghệ tiếp theo
- Làm sạch khí hoặc lỏng trước khi thải ra môi trường bên ngoài nhằm bảo vệ
an toàn cho con người và môi trường, v.v
Các phương pháp cơ học được áp dụng phổ biến nhất để phân riêng trong các
hệ khí hoặc hệ lỏng không đồng nhất là :
- Lắng là phương pháp phân riêng dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng
và kích thước của hai pha dưới tác dụng của trường lực Trong sản xuấtngười ta áp dụng của các trường lực như: trường trọng lực, trường ly tâm,trường tĩnh điện
- Lọc là phương pháp loại bỏ các chất rắn ra khỏi dung dịch hay khí bằng cáchcho dung dịch hay khí qua một màng lọc để giữ các chất rắn lại Người ta sửdụng phương pháp lọc để tách các chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi
9
Trang 11hỗn hợp của chúng Ví dụ lọc đóng vai trò quan trọng trong quy trình sảnxuất kali, bột màu, giấy, sợi, soda hay trong công nghệ tuyển quặng khai tháctrong công nghệ than
- Ly tâm là phương pháp tách một cách nhanh chóng các phân tử có khốilượng riêng (ρ) khác nhau Ví dụ trong lĩnh vực y tế ly tâm được sử dụng đểphân tích các tế bào, máu, protein, DNA… Các nghiên cứu này đều có giá trị
to lớn, đem lại nhiều lợi ích cho cuộc sống
Ngoài ra, còn có thể áp dụng các phương pháp sàng, rây (phân chia khối vậtliệu theo kích thước nhờ một bề mặt kim loại có đục lỗ hoặc lưới), để phân riêngtrong công nghệ hạt và bột
1.1.3 Quy trình chưng cất phân đoạn dầu mỏ
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình chưng cất phân đoạn dầu mỏ và ứng dụng
Dầu thô sau khi khai thác, được đem đi sơ chế loại bỏ nước, muối Sau đóđem đi chưng cất ở áp suất thường trong các tháp chưng cất phân đoạn liên tục Nhờvậy mà ta có thể phân đoạn dầu có nhiệt độ sôi khác nhau Các phân đoạn đó được
10
Trang 12đưa đi sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau tùy theo tính chất của sản phẩm tạora.
Các sản phẩm dầu mỏ tạo ra theo từng phân đoạn nhiệt độ được chưng cất ở
áp suất thường:
Nhiệt độ sôi Số nguyên tử C trong phân tử Hướng xử lí
<170℃ 1-10 phân đoạn khí và xăng
Chưng cất áp suất cao,tách phân đoạn C1- C2,
C3-C4 khỏi phân đoạnlỏng (C5-C10)
170 – 270℃ 10 – 16 phân đoạn dầu hỏa
Tách tạp chất chứa S,dùng làm nhiên liệu phảnlực, nhiên liệu thắp sáng,đun nấu…
250 – 350℃ 16 – 21 phân đoạn diesel
Tách tạp chất chứa S,dùng làm nhiên liệu chođộng cơ diesel
350 – 400℃ 21 – 30 phân đoạn dầu nhờn Sản xuất dầu nhờn, làm
nguyên liệu cho cracking
>400℃ >30 phân đoạn dầu nhiên liệu
Chưng cất áp suất thấplấy nguyên liệu chocracking, dầu nhờn,parafin, nhựa rải đường
1.2 Ứng dụng kỹ thuật phân riêng trong chuyên ngành Vật liệu hữu cơ và Tổng hợp hữu cơ
1.2 Ứng dụng kỹ thuật phân riêng trong ngành Vật liệu hữu cơ
1.2.1 Ứng dụng kỹ thuật phân riêng trong một số quá trình sản xuất vật liệu hữu cơ.
11
Trang 13Các phương pháp phân riêng: sấy, trích ly, chưng cất, hấp phụ, hấp thụ,…đều được sử dụng rộng rãi trong các quá trình sản xuất vật liệu hữu cơ như sản xuấtnhựa (PE, PVC,…), cao su, giấy, tách dầu thô làm nguyên liệu cho các giai đoạnchế biến sau,…
Một số quy trình sản xuất vật liệu hữu cơ tiêu biểu:
a Quy trình sản xuất giấy và bột giấy
Nước rửa có SS, BOD, COD cao
Nước thải có độ màu, BOD, COD cao
Hóa chất tẩy
Cô đặc- Xút hóa
Đốt-Xeo giấy
Sản phẩm
Hóa chất nấu
Dịch đen Nước rửa
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất giấy và bột giấy
Trang 14b Quy trình sản xuất găng tay y tế
Nguyên liệu cho việc sản xuất là mủ latex được trộn cùng với các phụ gia đểtạo ra bán sản phẩm Sau khi qua các công đoạn gia công, đúc khuôn,… găng tay sẽđược kiểm tra, đóng gói, khử trùng sản phẩm
13
Bụi Nhiệt
Nhúng slurry Rửa găng lần 2
Sấy găng
Dung dịch acid HCl Rửa khuôn
Khuôn Nước
Sấy đông kết Nhúng đông kết Sấy khuôn
Nước thải, hơi acid
Rửa găng lần 1
Nước thải, H 2 S
Nước thải Nước
Nhiệt, H 2 S
Nhiệt, bụi Sấy
Bột cách ly
Nhiệt
Nhiệt
Nhiệt Nhiệt
Hình1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất găng tay y tế
Trang 15Rửa khuôn để loại bỏ những bột bụi và vết bẩn trong khuôn, sau đó sấy khô.Nhúng khuôn vào bể có chứa canxi cacbonat, canxi nitrat và chất làm ướt có tácdụng làm kết dính mủ cao su và độ dày của găng tay; đảm bảo găng tay dễ tách rakhỏi khuôn Tiếp theo đó, khuôn sứ sẽ được nhúng chìm trong bể latex với nồng độxác định Điều chỉnh nhiệt độ lò sấy, để găng được sấy khô một phần giúp côngđoạn khử kiềm và se viền dễ dàng hơn, sau đó găng tay được chuyển đến công đoạnrửa lần 1 với nước khoảng 70oC giúp loại bỏ một phần protein trong găng tay rồiđến bước se viền; lưu hóa găng để lưu trạng thái cố định của sản phẩm, làm chogăng có độ bền cao Tiếp tục rửa găng lần 2, tại đây, nhiều protein được loại bỏ hơnkhi được nhúng vào nước xả tràng Sau khi rửa găng tay được tẩm bột cách ly, khisấy, bột cách ly đóng vai trò cách ly, công đoạn này giúp cho việc lấy găng ra khỏikhuôn dễ dàng hơn Cứ sau mỗi lần lấy găng ra khỏi khuôn thì sẽ quay lại côngđoạn làm sạch và tiếp tục các bước như trên.
c Quy trình sản xuất mủ cao su SVR 3L, CV50, CV60
Mủ nước thường được dùng để chế biến thành các loại cao su thiên nhiêntheo các dạng sau: dạng khối (cao su định chuẩn kỹ thuật: SVR L, SVR 3L, SVR 5,
…); dạng tờ (cao su tờ xông khói RSS, cao su crếp); dạng lỏng (Latex cao su thiênnhiên cô đặc)
14
Trang 16Nước thải cuối cùng
Nước rửa xe Vận chuyển
Mủ nước
Nước
Nước
Bảo quản Đóng bành Phân loại Sấy
Trang 171.2.1 Ứng dụng kỹ thuật phân riêng trong một số quá trình xử lý chất thải khi sản xuất vật liệu hữu cơ.
Kỹ thuật phân riêng không chỉ ứng dụng trong quá trình sản xuất mà còn ứngdụng trong cả các quá trình xử lý chất thải sau sản xuất Tương ứng với các thànhphần, tính chất mà trong nước thải chứa ta hoàn toàn có thể ứng dụng các phươngpháp phân riêng (trích ly, sấy, lọc,….) để xử lý chất thải trước khi đưa chúng rangoài môi trường
Sau đây là một vài quá trình, công nghệ xử lý chất thải ứng dụng kỹ thuậtphân riêng:
a Công nghệ xử lý nước thải từ việc sản xuất mủ cao su
Nước thải khi chế biến cao su có pH thấp, do sử dụng acid làm đông mủ cao
su Bên cạnh đó nước thải còn chứa một lượng lớn protein hòa tan, acid formic/acidacetic (dùng trong quá trình chống đông) và NH3 (dùng trong quá trình khángđông); bên cạnh đó, các hạt cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù với nồng
độ rất cao Ngoài ra, hàm lượng COD trong nước thải khá cao Dựa vào thành phần,tính chất, nước thải cao su được đề xuất xử lý như sau:
16
Bùn thải
Hồ sinh học Nước thải đầu ra
Bể gạn mủ Nước thải đầu vào
Bể lọc hiếu khí xơ dừa
Bể lọc kỵ khí xơ dừa
Song chắn rác
Hình 1.5 Sơ đồ Công nghệ xử lý nước thải từ việc sản xuất mủ cao su
Trang 18Nước thải được đưa vào bể gạn mủ để loại bỏ các hạt cao su ở dạng huyềnphù Sau đó, nước thải được đưa về pH thích hợp để đưa vào bể lọc xơ dừa kỵ khí(lọc các chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản) rồi chảy qua bể lọc xơ dừa hiếu khíkhử phần COD còn lại, vừa giảm mùi hôi có trong nước thải Cuối cùng phải đượctiếp tục xử lý qua hồ sinh học để khử COD và NH3 còn lại trong nước thải, đảm bảotiêu chuẩn xả thải.
b Quy trình xử lý nhựa đường chua
Nhựa đường chua là chất rắn chủ yếu được tạo ra trong việc chế biến dầu
mỏ, hóa dầu Chất này có nguồn gốc từ quá trình tẩy rửa dầu mỏ bằng H2SO4,….Nhựa đường chua tồn tại ở dạng keo, có độ nhớt cao Thành phần chủ yếu là H2SO4,nước và các chất hữu cơ khác với hàm lượng khoảng 10%- 93%
Có nhiều phương pháp để xử lý nhựa đường chua như chế biến thành amonisunfat, làm nhiên liệu,… Phương pháp xử lý tỏ ra nhiều ưu thế hơn các phươngpháp trên là sử dụng nhựa đường chua để thu hồi SO2, than cốc, nhựa đường(bitum),… Việc tạo ra bitum dựa trên thành phần hữu cơ của nhựa đường chua, quátrình này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.6 Sơ đồ điều chế bitum từ nhựa đường chua.
1- bình trộn; 2- bơm; 3- bình phản ứng; 4- bình tách khí- lỏng; 5- máy lạnh ngưng tụ;
6- bình tách dầu và nước; 7- tháp hấp thụ; 8- thùng chứa.
Do quá trình này có năng suất thấp và gây ô nhiễm không khí vì là quá trìnhgián đoạn và không có sự khuấy trộn khối chất phản ứng Do đó, trong công nghiệp
17
Trang 19hệ thống phân hủy nhựa đường chua ở nhiệt độ thấp có sử dụng than cốc làm chấttải nhiệt được sử dụng phổ biến.
c Xử lý nước thải ở công đoạn xeo giấy trong quá trình sản xuất giấy:
Nước thải từ công đoạn xeo giấy qua song chắn rác (giữ lại các tạp chất cókích thước lớn) đến bể tiếp nhận và được bơm sang bể điều hòa lưu lượng và nồng
độ Sau đó, cặn (chủ yếu là bột giấy) được giữ lại ở bể chứa bột giấy sau khi lắngcặn ở bể lắng Nước thải tiếp tục đi qua hệ thống xử lí chung và được điều chỉnhđến pH thích hợp tại bể trung hòa; nước thải được xử lý COD, mùi hôi,… tại bểsinh học hiếu khí Sau khi xử lý xong, nước thải qua bể lắng 2 để loại bỏ bùn hoạttính Nước thải ở bể lắng 2 tiếp tục chảy qua bể khử trùng nhằm tiêu diệu vi khuẩn,mầm bệnh, ra khỏi bể này, nước thải đã đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường
18
Bùn dư
Bùn hoàn lưu Khí nén
Nước thải đầu ra
Bể lọc lắng
Bể điều hòa
Song chắn rác
Bể lắng 2 NaOH
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải ở công đoạn xeo giấy trong quá trình sản xuất giấy
Trang 20Chuyên ngành: Tổng hợp hữu cơ
1.2.2 Ứng dụng kỹ thuật phân riêng trong ngành tổng hợp hữu cơ
Trong chuyên ngành tổng hợp hữu cơ, phân riêng là một kỹ thuật quan trọng
và được ứng dụng trong rất nhiều trong các quá trình và lĩnh vực sản xuất Sau đây
là một số quá trình tiêu biểu của phân riêng:
a Kỹ thuật xử lý nước thải:
Xử lý nước thải là phương pháp loại bỏ các chất bẩn có trong nguồn nước đã
qua sử dụng sau đó thải ra môi trường và tái sử dụng Xử lý nước thải trong
dệt,nhuộm màu: hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm bao gồm nhiều phương phápkhác nhau, mỗi phương pháp đạt một hiệu quả nhất định đối với một vài chất ônhiễm tương ứng.
- Phương pháp cơ học: song chắn rác thô, tinh, lọc cát để loại bỏ các vậtchất có kích thước lớn, tách chất không hòa tan
- Phương pháp sinh học: sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ
có trong nước thải nhằm loại bỏ COD (Chemical Oxygen Demand – lànhu cầu oxy hóa học), BOD (Biochemical oxygen Demand – là nhu cầuoxy sinh hóa là lượng oxi cần cho vi sinh vật tiêu thụ để oxi hoá sinh họccác chất hữu cơ) Quá trình sinh học có thể kết hợp quá trình xử lý kỵ khí
và hiếu khí
- Phương pháp hóa học: sử dụng tác nhân hóa học để trung hòa hoặc oxyhóa chất độc hại trong nước thải bao gồm quá trình khử trùng, oxy hóabậc cao, keo tụ/tạo bông
- Phương pháp hóa – lý: kết hợp các quá trình keo tụ/tạo bông, lắng, tuyểnnổi, lọc (lọc cát và than hoạt tính) tùy thuộc vào đặc điểm nước thải, vớimục đích loại bỏ độ màu, một phần chất hữu cơ hòa tan và các kim loạinặng
19
Trang 21Hình 1.8 Quy trình xử lý nước thải nhuộm, dệt
Bể tạo bông
Bể keo tụ Tháp giải nhiệt
Bể điều hòa
Bể tiếp nhận
Bể tiếp nhận
Trang 22Bể tiếp nhận: nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy được thu
gom và bơm tập trung về bể tiếp nhận Trước khi về bể tiếp nhận, nước thải đượcdẫn qua thiết bị lược rác tinh để loại bỏ rác có kích thước lớn, các mảnh vụn nhỏ,các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua khâu xử lý tiếp theo
Bể điều hòa: có tác dụng điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải cótrong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận trước khi đi vào hệthống
Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất thường nước thải cónhiệt độ cao Được đưa qua tháp giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới
40 độ C trước khi vào các bể xử lý khác
Bể keo tụ: điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu (6.0 – 6.5) của quá trình phản ứngkeo tụ Tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước thải
Bể tạo bông: nước thải sau khi qua bể keo tụ sẽ tự chảy vào bể tạo bông Tạiđây, hóa chất tạo bông (polymer) được bơm vào để tăng hiệu quả tạo bông
Bể tuyển nổi: tách cặn lơ lửng nhờ các bọt khí li ti, giúp giảm lượng chất hữu
cơ và tăng hiệu quả xử lý cho quá trình xử lý sinh học phía sau.
Bể trung gian:Tại đây, nước thải được ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, đồngthời điều chỉnh độ pH
Bể EGSB: chức năng của bể EGBS là phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ cótrong nước thải bằng bùn kỵ khí lơ lửng ở đáy bể
Bể Aerotank: nước thải sau khi qua bể EGBS sẽ tiếp tục được xử lý sinh họchiếu khí tại bể Aerotank nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ màu của nướcthải
Bể lắng: tại đây xảy ra quá trình tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng củatrọng lực
Bể lọc áp lực than hoạt tính: được sử dụng để xử lý các chất khó phân hủysinh học còn lại sau các quá trình xử lý và độ màu còn lại trong nước thải trước khithải ra nguồn tiếp nhận
1.2.2 Trong lĩnh vực mỹ phẩm
21
Trang 23Điều chế tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước: phươngpháp này được dựa trên nguyên lý của quá trình chưng cất một hỗn hợp không tanlẫn vào nhau là nước và tinh dầu Khi hỗn hợp này được gia nhiệt, hai chất đều bayhơi Nếu áp suất của hơi nước cộng với áp suất của tinh dầu bằng với áp suất môitrường, thì hỗn hợp tinh dầu được lấy ra cùng với hơi nước.
Điều chế tinh dầu bằng phương pháp trích ly CO2 siêu tới hạn: Phương phápnày quy trình tương tự như chưng cất lôi cuốn hơi nước, tuy nhiên thay thế nướcbằng khí CO2 tinh khiết (lợi dụng tính chất CO2 là có thể hóa lỏng ở áp suất cao).Các cấu tử tinh dầu sẽ tách ra và lẫn với khí CO2, sau đó người ta dùng các biệnpháp chuyên dụng để tách khí CO2 khỏi tinh dầu
1.2.3 Trong lĩnh vực pha chế và nhuộm màu:
Điều chế thuốc nhuộm có nguồn gốc từ thiên nhiên người sử dụng phươngpháp trích ly chất màu từ hoa quả Ví dụ vào năm 2018 Blackburn thuộc Học việnHóa học, Đại học Leeds (Vương quốc Anh) đã sử dụng phương pháp trích ly đểtrích ly chất màu từ vỏ quả lý chua đen ứng dụng làm thuốc nhuộm tóc
1.2.4 Trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm dược phẩm:
Cô đặc chân không được ứng rất nhiều như: nước muối, trong quá trình sảnxuất mía đường, nước trái cây, nước ép, dịch đạm, nước mắm, dịch tôm, dịch cá Côđặc chân không được thực hiện ở áp suất chân không để làm giảm nhiệt độ sôi củadung dịch cô đặc, giúp cho dung dịch giữ được chất lượng, không bị biến chất donhiệt độ cao Có hai phương pháp hoạt động của thiết bị cô đặc chân không:
- Phương pháp cô đặc bằng nhiệt: dưới tác dụng của nhiệt, dung môi từ trạng thái lỏng sẽ chuyển thành hơi nước
- Phương pháp cô đặc lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ, dung môi kết tinh thành dạng rắn làm tăng nồng độ cho dung dịch
1.2.5 Công nghệ kỹ thuật xenlulo và giấy:
Trong quy trình tẩy trắng bột giấy đã từ rất lâu, các tác chất được sử dụng đểtẩy trắng bột giấy là CI2, CIO2 và NaOCl Đây được xem là những tác chất lý tưởng
22
Trang 24vì rẻ và có tính chọn lọc cao trong phản ứng với xenlulo và lignin Vấn đề ô nhiễmmôi trường gây ra do sự có mặt của những dẫn xuất clo hữu cơ đã buộc người taphải thay thế clo bằng những tác chất mới ít ô nhiễm hơn Kết quả nghiên cứu củanhững năm gần đây cho thấy là O2, О3 hay H2O2 có khả năng là những tác chất tẩytrắng thay thế nhiều hứa hẹn Khi đó người ta điều chế oxi bằng phương pháp hấpphụ Đầu tiên không khí được nén, làm lạnh, tách nước, CO2 và những tạp chấtkhác Không khí khô kế đó được làm lạnh và hóa lỏng trong những thiết bị làmlạnh Cuối cùng, không khí lỏng được chưng cất để thu Ο2, N2 Điều chế Ο2 bằngphương pháp hấp phụ được thực hiện tại nhiệt độ phòng với chất hấp phụ rây phân
tử (sự chia tách theo kích thước phân tử) Chất hấp phụ này có khả năng bắt giữ N2
và những tạp chất khác
1.2 Ứng dụng Kỹ thuật phân riêng trong chuyên ngành Vật liệu hữu cơ:
1.2.1 Ứng dụng Kỹ thuật phân riêng trong một số quy trình sản xuất Vật liệu hữu cơ
Kỹ thuật phân riêng được ứng dụng trong các quá trình sản xuất vật liệu hữu
cơ, ví dụ như là sản xuất polymer, chất dẻo, da-giày, giấy,…
Một số quy trình sản xuất sử dụng phương pháp phân riêng:
- Sấy cao su cốm ướt:
Ta cân trước ép bành: tùy theo nhu cầu mà cân cao su cốm để ép mỗibành có trọng lượng khác nhau (20 kg; 33,33 kg; 35 kg)
Tiếp theo là ép bành: máy ép thủy lực với các khoảng thời được ấn địnhbằng tay hoặc tự động Các máy ép trục vít được sử dụng ép các cao sukhối đã sấy (lượng cao su được cân trước) Phần lớn các máy ép vận hànhvới tốc độ tải trọng từ 30-50 tấn
Mục tiêu là tạo ra các bành cao su có hình dạng đều đặn, được ép kỹlưỡng để cho vào pallet
Cuối cùng là cho cao su nghỉ dưới một lực ép trong khoảng 20-30 giâylấy ra khỏi thùng ép bành để gói lại bằng bao PE
23
Trang 25- Sản xuất nhựa melamin-formaldehyde: cho formaldehyde vào thiết bị phảnứng, điều chỉnh pH cho đến khi pH = 7,5- 8 Sau đó ta cho melamin vàođồng thời tiến hành khuấy trộn, lúc này ta thu được hỗn hợp huyền phù đồngnhất Tiến hành gia nhiệt đến nhiệt độ 75 ºC- 80ºC do phản ứng tỏa nhiệt nênhỗn hợp sẽ tự nâng lên 90ºC- 98ºC Giữ ở nhiệt độ này trong khoảng thờigian 40-60 phút ta thu được nhựa nhũ tương trong nước.
a Ứng dụng phương pháp sấy hạt nhựa trong sản xuất chai nhựa HDPE
Trước tiên, nguyên liệu đưa vào được sấy khô, trộn hạt nhựa và các phụ giavới nhau
Đầu tiên, đưa nhựa vào máy → làm nóng chảy nhựa ở nhiệt độ cần thiết→ nhựalỏng → đưa qua một đầu máy đùn nhựa để cho ra một lượng nhựa vừa phải có thể
sử dụng để tạo thành sản phẩm, phần nhựa này sẽ được ép và tạo hình bởi các mẫukhuôn tùy theo nhu cầu của khách hàng→ máy kéo→máy cuộn Cuối cùng, ta kiểmtra lại, nếu đạt thì cho ra sản phẩm
b Chưng cất sơn dung môi trong quá trình sản xuất sơn
Ở khâu đóng gói sản phẩm ta chưng cất dung môi để là chất pha loãng vàlàm mỏng màng sơn Nói một cách đơn giản thì dung môi pha sơn hay sơn dungmôi là chất dùng để giảm độ nhớt của hỗn hợp sơn
Trong nhà máy sản xuất sơn dung môi, một lượng dung môi thải từ quá trình vệsinh thiết bị thường được thu gom để chưng cất, thu hồi thành dung môi sạch để sửdụng lại Quá trình chưng cất dung môi là quá trình làm bay hơi dung môi sau đóngưng tụ thành dạng lỏng, các tạp chất sẽ được loại bỏ Cần lưu ý, dung môi có thể
tự cháy ở một nhiệt độ nhất định gọi là nhiệt độ tự cháy, một số dung môi có nhiệt
độ sôi cao hơn nhiệt độ tự cháy, sẽ không an toàn khi chưng cất Do đó chưng cấtchân không là phương pháp an toàn được áp dụng với các loại dung môi có điểm sôi
ở nhiệt độ cao, làm giảm nhiệt độ sôi trong khoảng cho phép không gây cháy, nổ.Quy trình sản xuất bao cao su:
24
Tạo độ bềnTạo khuônsản phẩm
Trang 26Khuôn thủy tinh sạch nhúngvào bể
chứa cao suSau nhúng lần 2 đem hong khô
Hình 1.9 Sơ đồ quy trình sản xuất bao cao su
1.2.2 Một số ứng dụng để xử lý chất thải trong chuyên ngành vật liệu hữu cơ:
a Ứng dụng polymer anion và polymer cation để xử lý chất thải:
Ngày nay, việc sử dụng các loại hóa chất để keo tụ, lắng cặn trong xử lýnước thải được áp dụng rộng rãi, phổ biến Ngoài hai loại hóa chất điển hình là PAC
và Polytetsu thì người ta còn sử dụng 2 loại hóa chất khác nữa là Polymer Cation vàPolymer Anion
Ngoài hiệu quả keo tụ, ít ai có thể biết rằng Polymer còn được ứng dụngtrong khâu ép bùn, giúp bùn kết dính nhanh hơn và cô đặc, còn trong quá trìnhtuyển nổi thì người ta sử dụng Polymer để gắn kết các chất thải lại, cùng với tác
25
Tăng độbền và đànTạo độ bền
Chuyển vào
lò cao su lưuhóaRửa sạch
Sảnphẩm
Trang 27dụng của dòng khí cấp vào, chất thải đã được kết dính sẽ nổi lên trên, giúp quá trình
xử lý nước thải đạt hiệu quả cao
Bảng 1.2 Polymer anion và polymer cation
Công thức hóa học CONH2[CH2-CH-]n CONH2[CH2-CH-]n
Ứng dụng Khi cho polymer vào nước,
các hạt keo bị phá vỡ và kếtdính với nhau thành các bôngcặn và sau đó lắng xuống,giúp loại bỏ ra khỏi nước dễdàng hơn Lọc nước, cải thiệnchất lượng nước bằng việcgiảm các chất rắn lơ lửngtrong nước
Hút nước và tăng tính côđặc của bùn thải, giúpviệc loại bỏ bùn qua máy
ép dễ dàng hơn Ngoài ra,
nó là chất cô đặc, trợ lắng,hút nước nhanh chóng, cóthể dùng để áp dụng táchrắn, lỏng bất kỳ
Tóm lại, Polymer Cation và Polymer Anion đều được ứng dụng trong quátrình keo tụ, cô đặc, lắng cặn trong xử lý nước thải Nhưng Polymer Cation ngoàiứng dụng trong nước thải, còn dùng trong xử lý bùn thải, loại bỏ bùn Còn PolymerAnion có thể dùng làm chất phụ gia trong công nghiệp
b Xử lý nước thải bằng nhũ tương nano sắt:
Ứng dụng nano sắt hóa trị 0 để xử lý nước thải không phải là vấn đề mới trênthế giới Nhờ tính chất hấp phụ bề mặt và tính khử cao, nano sắt hóa trị 0 có khảnăng oxy hóa mạnh các hợp chất vô cơ và hữu cơ khó phân hủy như clo, nitơ, cáchợp chất phenol, benzen hay các hợp chất mang màu, Sau khi phản ứng, nano sắt
sẽ chuyển thành các hợp chất oxit sắt Fe3O4 và Fe2O3 không độc hại, không gây ônhiễm thứ cấp Do vậy, công nghệ xử lý nước thải bằng nano sắt hóa trị 0 thườngđược ứng dụng để xử lý nước thải có chứa hàm lượng kim loại nặng cao, đặc biệt làtrong các nhà máy luyện kim hoặc tuyển khoáng
Phương pháp khử bo hyđrua được dùng, cụ thể là kết hợp FeCl2 với NaBH4
và NaOH - những nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm ở Việt Nam Công đoạn này không
26
Trang 28quá phức tạp bởi phương pháp thực hiện đã được mô tả chi tiết trong nhiều tài liệu.Sản phẩm thu được là nano sắt hóa trị 0 dạng nhũ tương có thể dùng trực tiếp để xử
Trang 29Hình 1.10 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải bằng nano sắt hóa trị 0
1.2 Ứng dụng kĩ thuật phân riêng trong ngành vật liệu hữu cơ
1.2.1 Tổng quan một số ứng dụng của kỹ thuật phân riêng trong ngành vật liệu hữu cơ:
Phương pháp sấy được ứng dụng trong quy trình sản xuất cao su, nhựa.Ngoài ra, trong tổng hợp PE sau khi dùng phương pháp ly tâm được sử dụng để táchxúc tác (dung môi) ra khỏi hỗn hợp Sau đó ta dùng phương pháp sấy để tách dungmôi ta được PE đem đi tạo hạt
Phương pháp ly tâm được sử dụng để tách xúc tác ra khỏi hỗn hợp trong quátrình tổng hợp sản xuất chất dẻo như PE, PVC…
Phương pháp lọc, lắng được sử dụng trong quy trình xử lý mủ nước, latex.Phương pháp hấp thụ được dùng để hấp thụ butadien trong sản xuất cao sutổng hợp
Phương pháp trích ly được ứng dụng để thu các chất hữu cơ như cao su tổnghợp để tách các nguyên tố hiếm
Các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắngdưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm được sử dụng trong công nghệ xử lýnước thải cao su mủ
1.2.2 Ứng dụng kĩ thuật phân riêng trong quy trình sản xuất polyetylen(PE)
Trong quy trình này ứng dụng kĩ thuật phân riêng là phương pháp ly tâm vàphương pháp sấy
Trang 30- Khối lượng riêng ở tosôi: d(ts) = 0,57 g/cm3
Etylen không phân cực nên khó trùng hợp Lượng nhiệt tỏa ra khi trùng hợp cao
Trùng hợp elylen trong dung môi có thể thực hiện được với các loại xúc tác
và các chất khởi đầu khác nhau, phụ thuộc vào hệ thống khởi đầu mà các điều kiệntrùng hợp và tính chất của polymer thu hồi sẽ thay đổi
Dung môi sử dụng có thể hòa tan hoặc không hòa tan polymer, thường dùng:rượu metylic, xiclohecxan, n-hecxan, benzen,…trong đó rượu eltylic là dung môitốt để trùng hợp etylen vì nó hòa tan etylen mà không hòa tan PE
Xúc tác được sử dụng rộng rãi để trùng hợp etylen là Xigle-Naptha(TiCl4+Al(C2H5)3)
Quá trình tiến hành:
Cho dung môi bezin và xúc tác tạo thành hỗn hợp huyền phù, cho monomeetylen ở áp suất 3atm-4atm vào thiết bị phản ứng Nâng nhiệt từ từ lên 75oC- 80 oC,
29
Trang 31giữ ở to= 80oC đến khí kết thúc phản ứng, hiệu suất lớn hơn 92 % - 95% Ở nhiệt độnày PE không hòa tan trong benzin, khi đạt hiệu suất người ta tách PE ra khỏi huyềnphù bằng li tâm Sau đó rửa sạch bằng CH3OH (để tách các xúc tác còn lẫn lại) rồirửa lại bằng nước Sau đó PE được sấy khô với hàm ẩm W= 0,25%- 0,5%, được tạohạt, đóng bao.
Benzin có chứa polyetylen tỷ trọng thấp và hỗn hợp benzin, rượu được đem
đi chưng tách, làm sạch, sử dụng lại
HÌNH 1.11 : SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PE BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÁP SUẤT THẤP
1.2.3 Tổng quan quá trình sản xuất nhựa epoxy phân tử thấp (M= 370-600 đvC)
30
Trang 32Đầu tiên ở nhiệt độ thường cho epiclohidrin vào thiết bị phản ứng, rồi chodian vào khuấy đều với số vòng 300 vòng/phút, tạo huyền phù đồng nhất Sau đócho 65% lượng NaOH vào đun nóng 60 oC- 65 oC trong vòng 1 giờ Cho tiếp 22%lượng NaOH vào, sau đó nâng nhiệt độ lên 65 oC- 70 oC giữ trong vòng 2 giờ Cuốicùng cho hết 13% lượng NaOH còn lại, nâng nhiệt độ lên 70oC- 75 oC giữ trong 45phút.
Đến đây quá trình điều chế nhựa epoxy xem như kết thúc Tiến hành rửanhựa mục đích là để tách hết muối NaCl và NaOH dư, rửa từ 3-5 lần bằng nướcnóng 50oC-60 oC Nếu chỉ rửa bằng nước nóng thì NaCl và NaOH ở phía trong nhựakhông tan ra hết vì nhựa không tan trong nước Vì vậy, có thể kết hợp rửa bằngnước nóng và toluen Rửa bằng khuấy trộn cho nhựa tan trong toluen tạo ra nhớtthấp Muối và NaOH dư nổi lên trên được hút ra
Có thể tách NaCl và NaOH dư bằng cách sau:
- Chưng tách nước trước khi chưng cần phải cho toluen vào và khuấy đều đểnhựa tan trong toluen Sấy ở nhiệt độ cao 75oC– 85oC và áp suất chânkhông (600mmHg- 650mmHg) Hỗn hợp đẳng phí toluen và H2O bốc lên
và được làm lạnh sẽ phân lớp, nước được tách ra và toluene quay trở lạithiết bị Khi nước được tách gần hết thì muối trong nhựa bắt đầu kết tinh
Ta tiến hành lọc nhựa dưới kích thước lỗ nhỏ
- Sau đó tiến hành chưng cất toluene ở áp suất chân không và nhiệt độ (nhiệt
độ sôi của toluene 112oC), áp suất bé hơn hoặc bằng 600mmHg và nhiệt độ
75oC– 85oC Đến khi chưng cất hết toluene, tiến hành lọc với lưới có kíchthước lỗ lớn và có đun nóng ở 40oC– 45oC
31