ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM TOÀN DIỆN HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Bảo hiểm PAGE Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Bảo hiểm MỤC LỤC 0G[.]
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TOÀN DIỆN HỌC SINH
Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm toàn diện học sinh
1.1.1 Sự cần thiết khách quan
Mỗi quốc gia đều coi trọng việc nuôi dưỡng thế hệ trẻ, vì học sinh sinh viên là tương lai của đất nước và là hạt nhân của xã hội Sự phát triển của một quốc gia và văn minh của xã hội phụ thuộc vào thế hệ này Do đó, việc chăm sóc và giáo dục trẻ em cần được ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các em Đặc điểm của lứa tuổi trẻ cũng đồng nghĩa với việc rủi ro gia tăng do sự bất cẩn và thiếu hiểu biết, điều này làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn so với các độ tuổi khác.
Khi trẻ em bị ốm đau, việc chăm sóc và chữa trị là rất cần thiết để phục hồi sức khỏe, nếu không sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của các em Chi phí thuốc thang ngày càng cao gây khó khăn cho các gia đình, đặc biệt là những gia đình có tài chính không ổn định Học sinh, sinh viên chiếm 20% dân số, là tương lai của đất nước, do đó, việc chăm sóc cho thế hệ trẻ là ưu tiên hàng đầu Hậu quả của tai nạn không chỉ ảnh hưởng đến bản thân các em mà còn đến gia đình và xã hội Nếu không được chữa trị đầy đủ, các em có thể phải chịu di chứng vĩnh viễn Mặc dù Nhà nước và các tổ chức xã hội đã nỗ lực, nhưng vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu Sự ra đời của bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho học sinh là giải pháp tích cực, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình khi có rủi ro bệnh tật Với phí tham gia nhỏ, bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh, đảm bảo sức khỏe và tính mạng cho các em, đồng thời là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong cuộc sống.
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm toàn diện học sinh
1.1.2.1.Đ ố i với các em học sinh a Với viện phí khám chữa bệnh đắt đỏ, khi có rủi ro xảy ra khiến trẻ bị ốm và cha mẹ phải bỏ tiền cũng như công sức chăm sóc cho trẻ, kinh tế của gia đình học sinh sẽ bị ảnh hưởng Để trẻ có thể khôi phục nhanh sau mỗi lần đau ốm, chỉ với một số tiền nhỏ phí đóng bảo hiểm từ trước, công ty bảo hiểm sẽ đáp ứng kịp thời cho gia đình trẻ một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh Đây sẽ thực sự là cách an toàn và hiệu quả nhất đối với các gia đình có học sinh, sinh viên, đặc biệt là đối với những gia đình khó khăn ở vùng nông thôn, miền núi, cao nguyên… khi chi phí đi học cho các em đã khiến gia đình vất vả Do đó bảo hiểm toàn diện học sinh xứng đáng được coi là người bạn đáng tin tưởng cho các em có thể yên tâm học tập, tiếp thu kiến thức liên tục. b Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, để nâng cao ý thức của các em khi tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ kết hợp cùng nhà trường và gia đình của các em để thường xuyên nhắc nhở các em ý thức tự bảo vệ mình Đồng thời, các em sẽ được học cách tương thân tương ái, là lành đùm lá rách của dân tộc Việt Nam để bảo vệ nhau, giúp đỡ nhau cùng học tập, vui chơi lành mạnh. Những điều này sẽ giúp hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với các em, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho các em để các em khỏe mạnh học tập.
1.1.2.2 Đối với gia đình của các em học sinh tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm là công cụ tài chính quan trọng giúp hỗ trợ học sinh khi rủi ro xảy ra Khi tham gia bảo hiểm toàn diện, cha mẹ đóng phí để tạo quỹ chung, được công ty bảo hiểm quản lý và đầu tư Nếu có rủi ro xảy ra, chi phí khám chữa bệnh sẽ được công ty bảo hiểm chi trả từ quỹ này, giúp giảm gánh nặng tài chính cho gia đình Trong bối cảnh chi phí y tế ngày càng cao, bảo hiểm mang lại sự an tâm cho cha mẹ, giúp họ ổn định tài chính và tập trung chăm sóc con cái.
Khi cho trẻ tham gia bảo hiểm, các công ty bảo hiểm cung cấp kiến thức phòng tránh tai nạn cho học sinh, giúp giảm nguy cơ rủi ro ốm đau và tạo điều kiện chăm sóc tốt hơn cho các em.
Học sinh đóng vai trò quan trọng trong mỗi nhà trường, và việc chữa trị kịp thời khi các em ốm đau giúp nhanh chóng trở lại học tập, giảm thiểu ảnh hưởng đến quá trình học Các công ty bảo hiểm cung cấp kiến thức về phòng tránh tai nạn và tổ chức các buổi ngoại khóa để hướng dẫn học sinh tự bảo vệ bản thân Điều này không chỉ làm phong phú chương trình giảng dạy mà còn tăng cường lòng tin của phụ huynh đối với nhà trường, góp phần xây dựng danh tiếng cho cơ sở giáo dục Hơn nữa, công ty bảo hiểm sẽ hỗ trợ thuốc men và dụng cụ y tế từ quỹ để đảm bảo công tác cứu chữa tại trường học được đầy đủ và hiệu quả.
Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm toàn diện học sinh
Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận, nhưng đối với bảo hiểm toàn diện cho học sinh sinh viên, các công ty còn chú trọng đến tính xã hội của nghiệp vụ này.
Quỹ bảo hiểm của nghiệp vụ này, được triển khai từ sớm, đóng góp đáng kể vào tổng thu của công ty bảo hiểm Việc phát triển doanh thu cho nghiệp vụ này không chỉ tăng cường doanh thu mà còn giúp quảng bá hình ảnh công ty đến công chúng, bao gồm cả gia đình và học sinh Nếu hoạt động này tạo ấn tượng tốt với khách hàng, công ty sẽ thu hút được khách hàng tiềm năng và xây dựng được danh tiếng quý giá mà khó có thể mua được.
Bảo hiểm toàn diện cho học sinh sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc xã hội hóa giáo dục, bảo vệ tương lai của thế hệ trẻ Nhờ có bảo hiểm, học sinh và sinh viên được trang bị nền tảng vững chắc về sức khỏe và tri thức, giúp họ phát triển và kế thừa đất nước Với sự quan tâm của xã hội cùng định hướng của Đảng và Nhà nước, bảo hiểm toàn diện thực sự là chiến lược thiết thực để phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.
Việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm toàn diện cho học sinh sinh viên không chỉ mang lại lợi ích cho các nhân tố đã đề cập, mà còn có tác động tích cực đến nền kinh tế Quỹ tiền tệ phi tập trung lớn được hình thành từ bảo hiểm không chỉ dùng để chi trả mà còn cho phép công ty bảo hiểm đầu tư phần tiền nhàn rỗi, góp phần vào sự phát triển kinh tế.
Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm toàn diện học sinh
1.2.1 Đối tượng được bảo hiểm và trách nhiệm của bên tham gia bảo hiểm
1.2.1.1 Đối tượng được bảo hiểm
Công Ty Bảo Hiểm Hàng cung cấp nghiệp vụ bảo hiểm toàn diện cho học sinh, tuy nhiên không áp dụng cho các đối tượng học sinh đang theo học tại nhà trẻ, mẫu giáo, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và học sinh học nghề.
Người được bảo hiểm theo Quy tắc này có quyền tham gia và nhận quyền lợi từ các loại hình bảo hiểm khác, miễn là họ ký kết các hợp đồng độc lập với nhau.
Những thuật ngữ sau đây trong Quy tắc này được hiểu:
Người được bảo hiểm là cá nhân có tên trong Giấy yêu cầu bảo hiểm, được Công ty bảo hiểm chấp thuận cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm và có quyền lợi khi xảy ra rủi ro được bảo hiểm.
Công ty bảo hiểm :là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI).
Người thụ hưởng là cá nhân được chỉ định nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, hoặc là người thừa kế theo quy định của pháp luật trong trường hợp không có chỉ định cụ thể.
Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm là những sự kiện không mong muốn, xảy ra do lực tác động từ bên ngoài lên cơ thể của Người được bảo hiểm, dẫn đến cái chết hoặc thương tật.
Cơ sở y tế: là một cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp tại Việt Nam.
- Có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị và phẫu thuật.
- Có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú và có phiếu theo dõi sức khỏe hàng ngày cho mỗi bệnh nhân của mình.
Nơi đây không phải là một cơ sở nghỉ ngơi, điều dưỡng, hay dành riêng cho người già Nó cũng không phải là nơi cai nghiện rượu, ma túy, chất kích thích, hay điều trị các bệnh rối loạn tâm thần và phong.
- Không phải là trạm y tế xã, phường, y tế cơ quan (ngoại trừ trường hợp sinh đẻ).
Thương tật tạm thời: là các thương tật nêu tại mục “THƯƠNG TẬT
TẠM THỜI” trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật (Ban hành kèm theo Công văn số 5701/BTC-BH, ngày 04/05 /2006 của Bộ Tài chính)
Thương tật vĩnh viễn: là các thương tật nêu tại mục “THƯƠNG TẬT
VĨNH VIỄN” trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật (Ban hành kèm theo Công văn số 5701/BTC-BH, ngày 04/05 /2006 của Bộ Tài chính)
Bệnh viện đông y: là một cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp tại Việt Nam.
- Có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị theo phương pháp y học cổ truyền.
Nơi này không phải là một cơ sở nghỉ ngơi, điều dưỡng, hay dành riêng cho người già Nó cũng không phải là nơi cai nghiện rượu, ma túy, chất kích thích, hoặc điều trị các bệnh rối loạn tâm thần và phong.
- Không phải là trạm y tế xã, phường, y tế cơ quan hay trung tâm chẩn đoán đông y.
Nằm viện là quá trình mà người được bảo hiểm phải lưu trú liên tục ít nhất 24 giờ tại cơ sở y tế để điều trị lâm sàng, bao gồm cả việc sinh đẻ và điều trị trong thời kỳ mang thai.
Phẫu thuật là phương pháp khoa học điều trị thương tật hoặc bệnh tật, được thực hiện bởi các phẫu thuật viên có chuyên môn Quá trình này bao gồm các ca mổ bằng tay hoặc sử dụng máy móc y tế trong bệnh viện.
Bệnh đặc biệt bao gồm các loại ung thư, u, cao hoặc hạ huyết áp, bệnh tim mạch, viêm loét dạ dày, viêm đa khớp mạn tính, viêm loét ruột, viêm gan mạn tính, viêm màng trong dạ con, trĩ, sỏi trong hệ thống bài tiết, lao phổi, đục nhân mắt và viêm xoang.
Bệnh có sẵn đề cập đến tất cả các bệnh tật đã tồn tại hoặc có nguồn gốc trước ngày hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên.
Hợp đồng bảo hiểm nhóm: là hợp đồng bảo hiểm bao gồm nhiều hơn 10
Người được bảo hiểm đang theo học cùng một trường.
1.2.1.2.Trách nhiệm của bên bảo hiểm
Khái quát về công ty cổ phần bảo hiểm hàng không (VNI)
2.1 1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, được thành lập theo Giấy phép số 49 GP/KDBH ngày 23/04/2008 của Bộ Tài chính, với vốn điều lệ 500 tỷ VNĐ Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại số 36, phố Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không được thành lập nhằm khai thác và phát huy thế mạnh trong quản trị điều hành, năng lực tài chính, và mạng lưới phục vụ khách hàng Công ty tự hào có sự góp mặt của 05 cổ đông sáng lập là các tập đoàn kinh tế và tài chính lớn, tạo nên uy tín vững chắc trong ngành.
- Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA);
- Tập đoàn Công nghiệp Than và khoáng sản Việt Nam (Vinacomin);
- Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama);
- Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (Geleximco)
- Công ty cổ phần Nam Việt (Navico).
Bảo hiểm đóng vai trò quan trọng như một lá chắn cho Ngân sách Nhà nước, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân khi gặp rủi ro bất ngờ Nó cũng giúp tập trung cung ứng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, bảo hiểm còn khai thác tiềm năng trong lĩnh vực hàng không, phi hàng không và các loại hình bảo hiểm khác, đảm bảo cung cấp dịch vụ bảo hiểm kịp thời cho mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ các thành phần kinh tế và xã hội.
VNI đã phát triển mạnh mẽ trong 5 năm qua, khẳng định vị thế trên thị trường bảo hiểm nhờ chiến lược bài bản và bền vững Công ty không chỉ tập trung vào sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ truyền thống mà còn phát triển các sản phẩm tiêu chuẩn cao như bảo hiểm hàng không, white Lotus và bảo hiểm du lịch VNI xác định rõ phân khúc thị trường để đảm bảo tính cạnh tranh và đầu tư hiệu quả Công ty cũng chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng uy tín không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế, đặc biệt là tại London và khu vực Châu Á Hiện tại, VNI đã có hàng chục chi nhánh và hàng trăm nhân viên, cung cấp dịch vụ trên toàn quốc Định hướng của VNI là trở thành thương hiệu bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam về thị phần, hiệu quả và chất lượng dịch vụ.
Các sản phẩm chính của công ty phân thành ba nhóm:
- Bảo hiểm Hàng Không: Bảo hiểm trách nhiệm cho nhà sản xuất tàu bay và phụ tùng, các công ty phục vụ mặt đất, sân bay, …
- Bảo hiểm doanh nghiệp: BH cháy nổ bắt buộc, BH hàng hóa, BH trách nhiệm,
BH cháy nổ và các rủi ro đặc biệt, BH mọi rủi ro xây dựng - lắp đặt, BH tàu thuyền.
Bảo hiểm cá nhân của VNI bao gồm BH du lịch, BH vật chất & TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, BH sức khỏe và BH nhà tư nhân Công ty VNI, với sự hỗ trợ từ các tập đoàn kinh tế và cổ đông sáng lập, có thế mạnh về tài chính, sẽ cung cấp dịch vụ bảo hiểm chất lượng tốt nhất cho khách hàng Với vốn điều lệ ban đầu 500 tỷ đồng, VNI phục vụ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là các cổ đông sáng lập và cổ đông chiến lược, nhằm khẳng định vị thế và phát triển mạnh mẽ trên thị trường bảo hiểm.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm hàng không VNI
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Hàng không
Ban Kiểm soát Hội đồng quản trị
Khối trụ sở chính Khối chi nhánh Đơn vị gián tiếp Đơn vị kinh doanh
Ban Tài chính – Kế toán
Ban Kế hoạch, đầu tư và phát triển kinh doanh
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng
VNI được thành lập trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008 – 2009, mặc dù không ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam qua hệ thống tài chính Tuy nhiên, khủng hoảng này đã làm gia tăng những bất ổn kinh tế nội tại đã tồn tại từ trước Kể từ khi khủng hoảng bùng nổ, Việt Nam rơi vào tình trạng tăng trưởng chậm, với các thị trường xuất khẩu lớn bị tác động và sức mua trong nước giảm sút Tốc độ tăng trưởng GDP luôn dưới 7% và giảm dần, đến năm 2012 chỉ còn 5,03%, chưa bằng hai phần ba so với mức trước khủng hoảng.
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2007-2013 (%)
(Nguồn: Báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương)
Thị trường bảo hiểm trong nước đã chịu ảnh hưởng tiêu cực, nhưng doanh thu hàng năm của VNI vẫn tăng trưởng nhanh chóng, đạt 592.771,20 triệu đồng vào năm 2011 Thành công này là nhờ vào nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên công ty và sự gia tăng nhận thức của người dân về tầm quan trọng của bảo hiểm, dẫn đến nhu cầu bảo hiểm cao hơn.
Bảng 2.1: Doanh thu phí và bồi thường bảo hiểm gốc của VNI giai đoạn
Tốc độ trưởng tăng doanh thu phí bảo hiểm gốc
(triệu đồng) độ tăng Tốc trưởng STBT bảo gốc (%) hiểm thường/ Bồi Doanh thu (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
Năm 2012, thị trường bảo hiểm đối mặt với nhiều khó khăn, dẫn đến doanh thu của hầu hết các doanh nghiệp trong ngành giảm sút Cụ thể, doanh thu phí bảo hiểm của VNI giảm 52.856,09 triệu đồng so với năm 2011, chỉ còn 205.817,81 triệu đồng, do một số nguyên nhân chính.
Thương hiệu của công ty đã bị ảnh hưởng bởi một số vụ kiện kéo dài liên quan đến công tác bồi thường và sự biến động trong đội ngũ nhân sự cấp cao.
Tình hình kinh tế bất ổn cả trong và ngoài nước đã dẫn đến việc Chính phủ thực hiện chính sách cắt giảm đầu tư công và thắt chặt tín dụng Kết quả là thị trường bất động sản suy giảm, gây ra sự phá sản của nhiều doanh nghiệp, trong khi hầu hết các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và thực hiện tái cơ cấu Điều này đã làm giảm sút nhu cầu tiêu dùng.
Công ty đã quyết định hạn chế khai thác một số nghiệp vụ có rủi ro cao và không hiệu quả, bao gồm taxi, đầu kéo, cháy CAT3, VNI-Care và hàng xá.
Do sự thay đổi lãnh đạo và tái cơ cấu tại một số đơn vị có năng lực quản lý yếu kém, như Chi nhánh HCM, Chi nhánh HN, VPKV 5 và Tổ trù bị Đông Bắc, đã dẫn đến nhiều vi phạm phát sinh.
Việc chậm trễ trong việc giao kế hoạch kinh doanh chính thức đã tạo ra tâm lý chờ đợi và cầm chừng tại các đơn vị, điều này là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu.
Có thể thấy sự biến động doanh thu phí bảo hiểm gốc và số tiền bồi thường bảo hiểm gốc rõ ràng hơn qua hai biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 2.2: Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc VNI giai đoạn 2008-2012 (Trđ)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
Biểu đồ 2.3: Số tiền bồi thường bảo hiểm gốc VNI giai đoạn 2008-2012 (Trđ)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
Số tiền bồi thường bảo hiểm gốc của VNI thường biến động tương tự như doanh thu phí bảo hiểm gốc, điều này hoàn toàn hợp lý.
Biểu đồ dưới đây minh họa tỷ lệ giữa số tiền bồi thường bảo hiểm gốc và doanh thu phí bảo hiểm gốc, giúp làm rõ chất lượng của các hợp đồng bảo hiểm mà VNI đã khai thác trong giai đoạn đầu đầy thách thức.
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ STBT/Doanh thu PBH gốc giai đoạn 2008-2012 (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TOÀN DIỆN HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TOÀN
DIỆN HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
2.1.Khái quát về công ty cổ phần bảo hiểm hàng không (VNI)
2.1 1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, được thành lập theo Giấy phép số 49 GP/KDBH ngày 23/04/2008 của Bộ Tài chính, với vốn điều lệ 500 tỷ VNĐ Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại số 36, phố Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không được thành lập nhằm khai thác và phát huy thế mạnh trong quản trị điều hành, năng lực tài chính, và mạng lưới phục vụ khách hàng Công ty tự hào có sự góp mặt của 05 cổ đông sáng lập là các tập đoàn kinh tế và tài chính lớn, tạo nên uy tín vững chắc trong ngành.
- Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA);
- Tập đoàn Công nghiệp Than và khoáng sản Việt Nam (Vinacomin);
- Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama);
- Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (Geleximco)
- Công ty cổ phần Nam Việt (Navico).
Bảo hiểm đóng vai trò quan trọng như một lá chắn cho Ngân sách Nhà nước, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân trong việc đối phó với rủi ro và tai nạn bất ngờ Nó cũng giúp tập trung cung ứng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, bảo hiểm còn tạo ra lợi thế trong việc khai thác tiềm năng bảo hiểm hàng không, phi hàng không và các loại hình bảo hiểm khác, đảm bảo cung cấp dịch vụ bảo hiểm kịp thời cho mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho các thành phần kinh tế và xã hội.
VNI đã phát triển mạnh mẽ trong 5 năm qua, khẳng định vị thế trên thị trường bảo hiểm nhờ chiến lược bài bản và bền vững Công ty không chỉ tập trung vào sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ truyền thống mà còn phát triển các sản phẩm tiêu chuẩn cao như bảo hiểm hàng không, white Lotus và bảo hiểm du lịch VNI xác định rõ phân khúc thị trường để đảm bảo tính cạnh tranh và đầu tư hiệu quả Công ty cũng chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng uy tín không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế, đặc biệt là tại London và khu vực Châu Á Hiện tại, VNI đã có hàng chục chi nhánh và hàng trăm nhân viên, cung cấp dịch vụ trên toàn quốc Định hướng của VNI là trở thành thương hiệu bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam về thị phần, hiệu quả và chất lượng dịch vụ.
Các sản phẩm chính của công ty phân thành ba nhóm:
- Bảo hiểm Hàng Không: Bảo hiểm trách nhiệm cho nhà sản xuất tàu bay và phụ tùng, các công ty phục vụ mặt đất, sân bay, …
- Bảo hiểm doanh nghiệp: BH cháy nổ bắt buộc, BH hàng hóa, BH trách nhiệm,
BH cháy nổ và các rủi ro đặc biệt, BH mọi rủi ro xây dựng - lắp đặt, BH tàu thuyền.
Bảo hiểm cá nhân của VNI bao gồm BH du lịch, BH vật chất & TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, BH sức khỏe và BH nhà tư nhân VNI, với sự hỗ trợ tài chính vững mạnh từ các tập đoàn kinh tế sáng lập, cam kết cung cấp dịch vụ bảo hiểm chất lượng tốt nhất cho khách hàng Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng, phục vụ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là các cổ đông sáng lập và cổ đông chiến lược, nhằm khẳng định vị thế và phát triển mạnh mẽ trên thị trường bảo hiểm.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm hàng không VNI
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Hàng không
Ban Kiểm soát Hội đồng quản trị
Khối trụ sở chính Khối chi nhánh Đơn vị gián tiếp Đơn vị kinh doanh
Ban Tài chính – Kế toán
Ban Kế hoạch, đầu tư và phát triển kinh doanh
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng
VNI được thành lập trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008 – 2009, mặc dù không ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam qua hệ thống tài chính Tuy nhiên, khủng hoảng này đã làm gia tăng những bất ổn kinh tế nội tại đã tồn tại từ trước Kể từ khi khủng hoảng xảy ra, Việt Nam rơi vào tình trạng tăng trưởng chậm, với các thị trường xuất khẩu lớn bị tác động và sức mua trong nước giảm sút Tốc độ tăng trưởng GDP luôn dưới 7% và giảm dần, đến năm 2012 chỉ còn 5,03%, chưa bằng hai phần ba so với mức trước khủng hoảng.
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2007-2013 (%)
(Nguồn: Báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương)
Thị trường bảo hiểm trong nước đã chịu ảnh hưởng tiêu cực, nhưng doanh thu hàng năm của VNI vẫn tăng trưởng nhanh chóng, đạt 592.771,20 triệu đồng vào năm 2011 Thành công này là nhờ vào nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên công ty và sự gia tăng nhận thức của người dân về tầm quan trọng của bảo hiểm, dẫn đến nhu cầu bảo hiểm cao hơn.
Bảng 2.1: Doanh thu phí và bồi thường bảo hiểm gốc của VNI giai đoạn
Tốc độ trưởng tăng doanh thu phí bảo hiểm gốc
(triệu đồng) độ tăng Tốc trưởng STBT bảo gốc (%) hiểm thường/ Bồi Doanh thu (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
Năm 2012, thị trường bảo hiểm đối mặt với nhiều khó khăn, dẫn đến doanh thu của hầu hết các doanh nghiệp bảo hiểm giảm sút Cụ thể, doanh thu phí bảo hiểm của VNI giảm 52.856,09 triệu đồng so với năm 2011, chỉ còn 205.817,81 triệu đồng, do một số nguyên nhân chính.
Thương hiệu của công ty đang chịu ảnh hưởng tiêu cực từ một số vụ kiện kéo dài liên quan đến công tác bồi thường, cùng với sự biến động trong đội ngũ nhân sự cấp cao.
Tình hình kinh tế bất ổn cả trong và ngoài nước đã dẫn đến việc Chính phủ cắt giảm đầu tư công và thắt chặt tín dụng, gây suy giảm thị trường bất động sản Hệ quả là nhiều doanh nghiệp phá sản, phần lớn các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và thực hiện tái cơ cấu, trong khi nhu cầu tiêu dùng giảm sút.
Công ty đã quyết định hạn chế khai thác một số nghiệp vụ có rủi ro cao và không hiệu quả, bao gồm taxi, đầu kéo, cháy CAT3, VNI-Care và hàng xá.
Do sự thay đổi lãnh đạo và tái cơ cấu tại một số đơn vị có năng lực quản lý yếu kém, như Chi nhánh HCM, Chi nhánh HN, VPKV 5 và Tổ trù bị Đông Bắc, đã dẫn đến nhiều vi phạm phát sinh.
Việc chậm trễ trong việc giao kế hoạch kinh doanh chính thức đã tạo ra tâm lý chờ đợi và cầm chừng tại các đơn vị, điều này là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến doanh thu.
Có thể thấy sự biến động doanh thu phí bảo hiểm gốc và số tiền bồi thường bảo hiểm gốc rõ ràng hơn qua hai biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 2.2: Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc VNI giai đoạn 2008-2012 (Trđ)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
Biểu đồ 2.3: Số tiền bồi thường bảo hiểm gốc VNI giai đoạn 2008-2012 (Trđ)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)
Số tiền bồi thường bảo hiểm gốc của VNI thường biến động tương tự như doanh thu phí bảo hiểm gốc, điều này hoàn toàn hợp lý.
Biểu đồ dưới đây minh họa tỷ lệ giữa số tiền bồi thường bảo hiểm gốc và doanh thu phí bảo hiểm gốc, giúp làm rõ chất lượng của các hợp đồng bảo hiểm mà VNI đã khai thác trong giai đoạn đầu đầy thách thức.
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ STBT/Doanh thu PBH gốc giai đoạn 2008-2012 (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VNI qua các năm_VNI)