Untitled ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT LANG THỊ HỒNG NGỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ANHEUSER BUSCH INBEV VIỆT[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
GI ẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại Công ty TNHH Anheuser Busch Inbev Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây
Học viên cao học
Lang Thị Hồng Ngọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này Tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên vô cùng lớn lao từ nhiều phía Trước tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc đến TS Nguyễn Bích Liên, người hướng dẫn khoa
học, đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên và hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình
thực hiện luận văn
Bên cạnh đó tác giả cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các Quý thầy cô công tác tại Phòng Đào Tạo Sau Đại Học đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình tác giả
học tập, và hoàn thiện luận văn
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đồng nghiệp tại công ty TNHH
AB Inbev Việt Nam đã hỗ trợ, nhiệt tình giải đáp những vướng mắc liên quan đến đề tài nghiên cứu Đặc biệt gia đình và tất cả bạn bè là điểm tựa và niềm động viên lớn lao để tác giả có động lực kiên trì hoàn thành luận văn này
Học viên cao học
Lang Th ị Hồng Ngọc
Trang 4M ỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA
M Ở ĐẦU i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN C ỨU 1.1 Tổng quan về Công ty THHH Anheuser Busch Inbev Việt Nam 1
1.2 Những vấn đề cần nghiên cứu 2
1.2.1 Thực trạng thực hiện HTTTKT tại công ty AB Inbev Việt Nam 2
1.2.2 Kiểm soát HTTTKT tại công ty AB Inbev Việt Nam 09
1.2.2 Hướng nghiên cứu cho luận văn 09
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các nghiên cứu có liên quan 11
2.2 Lý thuyết về kiểm soát hệ thống thông tin kế toán 12
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin 12
2.2.2 Hệ thống thông tin kế toán 14
2.3 Mô hình kiểm soát và kiểm soát nội bộ 16
2.3.1 Mô hình kiểm soát 16
2.3.2 Kiểm soát nội bộ 17
2.3.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 17
2.3.2.2 Các dạng kiểm soát nội bộ 18
2.3.2.3 Kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán 19
2.4 Tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán 23
2.5 Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong môi trường CNTT 24
2.5.1 Đặc điểm môi trường tin học ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ 24
2.5.2 Các hoạt động kiểm soát trong môi trường máy tính 39
2.5.3 Khung kiểm soát COBIT 31
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu 36
3.2 Khuôn mẫu đánh giá 37
3.3 Lựa chọn thang đo 38
3.4 Chọn mẫu 39
3.5 Thu thập dữ liệu 39
3.5.1 Các loại dữ liệu 39
3.5.2 Thu thập dữ liệu 40
3.5.2.1 Các loại dữ liệu 40
3.5.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 40
3.5.3 Thiết kế bảng câu hỏi 40
3.6 Phương pháp phân tích trình bày dữ liệu 41
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 54.1 Thông tin chung 43
4.2 Nội dung khảo sát 46
4.2.1 Môi trường kiểm soát 46
4.2.2 Đánh giá rủi ro 49
4.2.3 Hoạt động kiểm soát 52
4.2.4 Thông tin và truyền thông 56
4.2.5 Hoạt động giám sát 57
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO TÍNH HỮU HI ỆU KI ỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 5.1.Ưu điểm và hạn chế của Kiểm soát HTTTKT trong Công ty Anheuser Busch Inbev VN 59
5.1.2 Ưu điểm 59
5.1.3 Hạn chế 66
5.2 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6COSO (the Committee of Sponsoring Organizations of Treadway
Commission): Ủy ban chống gian lận báo cáo tài chính
CNTT: Công nghệ thông tin
IT (Information Technology): Công nghệ thông tin
ERP Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
HĐQT: Hội đồng quản trị
HTTT: Hệ thống thông tin
HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán
KSNB: Kiểm soát nội bộ
SAP ERP: Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Các vùng mục tiêu của CobiT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Lưu đồ hoạt động bán hàng – thu tiền: 6
Bảng 1.2 Lưu đồ mua hàng – thanh toán 8
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan 10
Bảng 3.1 Thang đo nghiên cứu 38
Bảng 3.2: Bảng thống kê câu hỏi khảo sát 41
Bảng 4.1 Cơ cấu nhân viên theo thâm niên 44
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cơ sở dữ liệu tập trung và chia sẻ thông tin 5
Hình 2.1 Lịch sử phát triển của COBIT 32
Hình 2.2 Chu trình PDCA 35
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu của luận văn 36
Trang 9TÓM TẮT
Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo
độ tin cậy, kịp thời và chính xác của thông tin kế toán Đặc biệt là đối với một doanh nghiệp thuộc tập đoàn lớn trên thế giới ANHEUSER BUSCH INBEV Nghiên cứu hướng đến tìm hiểu những điểm mạnh, tính ưu việt tại doanh nghiệp thuộc tập đoàn quy mô thế giới Cũng như tìm và đưa ra những biện pháp nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp này khi được đưa vào hoạt động tại thị trường Việt Nam
Tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận, chủ yếu là những lý thuyết về
hệ thống thông tin và khung kiểm soát CoSo 2013 để làm rõ quan điểm: HTTTKT cũng là một hệ thống và có hệ thống KSNB riêng giúp kiểm soát hệ
thống này
Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu: định tính và định lượng + Định tính: Phân tích thiết kế kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
+ Định lượng: Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động kiểm soát hệ
thống thông tin kế toán bằng phương pháp kiểm định trung bình tổng thể các thành phần của hệ thống kiểm soát thông tin kế toán Đánh giá tính hữu hiệu của
kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán
Nghiên cứu đánh giá chi tiết về hoạt động kiểm soát dựa trên đánh giá 5 thành phần KSNB “môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; kiểm soát; truyền
thông và giám sát” 17 nguyên tắc thuộc 5 thành phần được thể hiện trong bảng
khảo sát với tổng số 38 câu hỏi, 52/56 nhân viên tham gia khảo sát Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 17 nguyên tắc đánh giá, công ty đều đáp ứng tốt Tuy nhiên qua thời gian vận hành lâu và không được giám sát thực hiện thường xuyên Các thủ tục kiểm soát đã bộc lộ một số yếu kém như: báo cáo xuất ra từ
phần mềm không chính xác; dữ liệu kế toán lệch so với thực tế do nhập liệu trước khi có chứng từ; thiếu camera giám sát…
Từ những yếu kém được phát hiện, tác giả đã lập luận kết hợp với tham
khảo tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia là kế toán trưởng của công ty và
Trang 10người hướng dẫn khoa học Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục
những yếu kém và nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trên cả 5 thành phần:
- Môi trường kiểm soát: cần chú trọng hơn việc chứng tỏ sự cam kết về tính chính trực và các giá trị đạo đức đến nhân viên Tích cực hơn trong công tác tuyển nhân viên có chuyên môn cao và đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên tại công ty
- Đánh giá rủi ro: đánh giá lại rủi ro đối với việc không có camera giám sát khu vực nhận hàng (hàng ký cược dùng làm cơ sở cấn trừ công nợ)
- Hoạt động kiểm soát: hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ cần được thực hiện nghiêm túc, có văn bản hướng dẫn rõ ràng Yêu cầu nhân viên tuân thủ quy định định về bảo mật tài khoản
- Thông tin và truyền thông: truyền thông đầy đủ các quy định đến nhân viên mới, tránh trường hợp nhân viên không nắm đươc quy định chính thức từ công ty
- Hoạt động giám sát: kiểm tra và xử lý tình trạng đánh giá hộ hoặc không đánh giá KPI, xử lý lỗi phần mềm đã được báo cáo trước đó
Công ty phát triển nhanh chóng, tăng trưởng liên lục về quy mô kinh doanh, sản xuất đồng nghĩa với việc những rủi ro tiềm tàng cũng tăng lên Việc
kiểm soát trong HTTTKT cũng cần được chú trọng hơn Giám sát để đảm bảo
hệ thống hoạt động ổn định, theo sát hoạt động của công ty Phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của công ty
Trang 11GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong vận hành doanh nghiệp, mô tả cho người đọc những thông tin về tình hình tài chính của công ty Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định liên quan đến công ty của nhà quản lý công
ty, tập đoàn hay những đối tượng bên ngoài khác như nhà đầu tư Ngoài ra còn
để phục vụ việc thanh kiểm tra của các cơ quan nhà nước Tóm lại chất lượng thông tin kế toán đóng vai trò quyết định trong vận hành, đánh giá và ra quyết định về công ty
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, hệ thống thông tin kế toán hiện đại có ứng dụng công nghệ thông tin cũng có những thay đổi nhanh chóng, tối ưu và phức tạp hơn so với truyền thống Để đảm bảo thông tin kế toán
hữu ích, chính xác, đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy Mỗi doanh nghiệp đều cần
kiểm soát của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp giúp đảm bảo môi trường kiểm soát của tổ chức được ổn định, vững mạnh Giúp ngăn ngừa, phát
hiện và sửa chữa những sai sót, gian lận trong quá trình xử lý nghiệp vụ
Việc các tổ chức kinh tế gian lận thông tin kế toán dẫn tới thiệt hại lớn về kinh tế cho các nhà đầu tư vào tổ chức này, thất thoát thuế cho những nước sở
tại và sau cùng là có thể dẫn đến sự phá sản của công ty Đa phần hệ thống thông tin kế toán của những tổ chức kinh tế này đã có sự tác động của con người
để cho ra thông tin kế toán sai lệch Việc đánh giá tính hữu hiệu kiểm soát hệ
thống thông tin kế toán là cần thiết cho cả đối tượng sử dụng bên trong và ngoài
tổ chức kinh tế
Tại công ty được nghiên cứu, So với các đối thủ là các công ty bia, nước giải khát trong nước thì Anheuser Busch Inbev là một công ty mới gia nhập thị trường bia trong nước Mọi quyết định kinh doanh đều cần mang tính đột phá
Trang 12nhưng cần thận trọng để phát triển bền vững Bên cạnh đó công ty có trụ sở chính tại nước ngoài (Bỉ) và do kinh doanh trong ngành hàng đặc thù nên cần minh bạch trong thông tin kế toán để đáp ứng nhu cầu thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước Chất lượng thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong vận hành, được quyết định bởi kiểm soát hệ thống thông tin kế toán Công ty luôn
hoạt động trên nguyên tắc: “Phát triển kinh doanh là điều quan trọng nhưng quan trọng nhất vẫn là việc bảo vệ danh tiếng Công ty, để làm được điều này chúng ta phải đảm bảo luôn kinh doanh một cách đúng đắn Tài sản vô giá của Công ty chính là sự trung thực & liêm chính”
Nghiên cứu hướng đến tìm hiểu những điểm mạnh, tính ưu việt tại doanh nghiệp thuộc tập đoàn quy mô thế giới Cũng như tìm và đưa ra những biện pháp nâng cao tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp này khi được đưa vào hoạt động tại thị trường Việt Nam
Khe h ổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài
Yếu tố nội tại của doanh nghiệp được hướng nghiên cứu đến, tại công ty TNHH ANHEUSER BUSCH INBEV VIỆT NAM hoạt động kiểm soát vẫn chưa đi vào guồng, còn tồn tại nhiều bất cập Kết quả của nghiên cứu là hướng đến nâng cao tính hữu hiệu và khắc phục những bất cập trong kiểm soát hệ
thống thông tin kế toán của công ty mà tác giả nhận thấy được qua quá trình công tác tại công ty
2 Mục tiêu luận văn
Trang 13+ Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống KSNB
và KSNB trong HTTTKT (kiểm soát hệ thống thông tin kế toán)
+ Đánh giá tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán thông qua đánh giá những thành phần của hệ thống kiểm soát Nhằm xác định hệ thống
hoạt động hiệu quả; quy định và pháp luật được tuân thủ; thông tin chính xác,
kịp thời
+ Đưa ra những giải pháp nâng cao tính hữu hiệu hoạt động kiểm soát trong
hệ thống, khắc phục những lỗ hổng nếu có
3 Câu hỏi nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả tim cách giải quyết các câu hỏi sau đây: (1) Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán là gì?
(2) Cơ sở nào phù hợp để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát HTTTKT?
(3) Những hoạt động kiểm soát nào đang được sử dụng trong HTTTKT? (4) Điểm mạnh và yếu kém nào đang tồn tại trong vận hành HTTTKT?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: hệ thống thông tin kế toán và hoạt động kiểm soát
của hệ thống thông tin kế toán đang được áp dụng tại Công Ty Tnhh Anheuser Busch Inbev Việt Nam
+ Phạm vi nghiên cứu trong luận văn: tại Công Ty Tnhh Anheuser Busch Inbev Việt Nam, Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn, bài luận văn chỉ nghiên cứu thực tế doanh nghiệp giai đoạn 2016-2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Đánh giá hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin kế toán bao gồm: đánh giá thiết kế kiểm soát và đánh giá sự thực hiện theo thiết kế
+ Định tính: Phân tích thiết kế kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
Luận văn sử dụng cơ sở lý luận về tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán và quy trình kiểm soát của hệ thống Coso quốc tế và trong nước qua các tài
liệu, báo chí, sách từ thư viện và internet Cùng với các tài liệu quy định có liên
Trang 14quan tới hoạt động kiểm soát của công ty Tnhh Anheuser Busch Inbev Việt Nam Nhằm phân tích những hoạt động kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán của công ty
+ Định lượng: Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin kế toán bằng phương pháp kiểm định trung bình tổng thể các thành
phần của hệ thống kiểm soát thông tin kế toán
Đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu phi thực nghiệm:
+ Quan sát: nhà nghiên cứu tiếp xúc trực tiếp với đối tượng Thu thập các văn bản và tìm hiểu quy định phân công phân nhiệm của các đối tượng tham gia vào hệ thống thông tin kế toán của công ty Các quy trình hiện đang áp dụng tại Công ty Tnhh Anheuser Busch Inbev Việt Nam như các quy định, các chứng từ, trình tự công việc, trình tự luân chuyển chứng từ và trình tự báo cáo, …
+ Ph ỏng vấn trực tiếp: Tác giả thực hiện phỏng vấn một vài đối tượng hiểu
biết về hệ thống, cụ thể là các chức danh: giám đốc nhà máy; kế toán trưởng;
quản lý kế toán tổng hợp; quản lý kế toán bán hàng; quản lý kế toán kho… để có được những hiểu biết cụ thể hơn về hệ thống thông tin kế toán, và những hoạt động kiểm soát đang vận hành Tìm ra những ưu điểm và nguyên do của những
tồn tại
+ Điều tra bảng câu hỏi: tác giả gửi bảng câu hỏi trực tiếp; để khảo sát
vấn đề trên nhiều người dùng mà không làm mất thời gian, công sức và tiếp cận được những ý kiến mà người được phỏng vấn không muốn đề cập trực tiếp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn đã nêu ra những rủi ro trong môi trường kế toán có ứng dụng công nghệ thông tin mà các doanh nghiệp có thể gặp phải Trình bày những lý do cấp thiết cho câu hỏi tại sao các doanh nghiệp cần kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
Trang 15Luận văn chú trọng nghiên cứu thực tiễn Ứng dụng lý thuyết để đánh giá
hoạt động kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp
Những đánh giá của luận văn cung cấp cho ban quản lý Công ty AB INBEV
VIỆT NAM những tham khảo quan trọng về tình hình vận hành thực tế của HTTTKT trong công ty Kết quả của nghiên cứu là những giải pháp thiết thực
mà doanh nghiệp cần sớm ứng dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ
thống, khắc phục những tồn tại có thể trở thành rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu
hệ thống thông tin kế toán
Ngoài ra các doanh nghiệp khác có thể tham khảo ứng dụng phương pháp đánh giá của nghiên cứu để đánh giá hoạt động kiểm soát tại doanh nghiệp mình
7 Trình bày và b ố cục luận văn
+ Phần mở đầu: giới thiệu về các lý do chọn lựa đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu đề tài
+ Chương 1: Tổng quan về công ty và những vấn đề cần nghiên cứu
+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết dùng giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
+ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
+ Chương 4 Kết quả nghiên cứu
+ Chương 5 Nhận xét, giải pháp và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Tổng quan về Công ty THHH Anheuser Busch Inbev Việt Nam
Công ty TNHH Anheuser-Busch InBev Việt Nam là công ty bia thuộc tập đoàn Anheuser-Busch InBev viết tắt là AB InBev Là một tập đoàn sản xuất nước giải khát và rượu bia đa quốc gia có trụ sở tại Leuven Bỉ, hãng sản xuất bia
lớn nhất thế giới Có 25% thị phần toàn cầu
AB InBev được hình thành thông qua ba vụ sáp nhập liên tục của ba tập đoàn
sản xuất bia rượu quốc tế Interbrew từ Bỉ, Ambev từ Brazil và Anheuser Busch
từ Hoa Kỳ Tập đoàn này có 16 nhãn hiệu mỗi mã nhãn hiệu tạo ra hơn 1 tỷ USD mỗi năm Năm 2018 tập đoàn có 227 nhãn hiệu bia nổi tiếng như: Budweiser, Corona, Stella Artois, và các thương hiệu quốc tế như: Becks‟s, Hoegaarden Leffe và Stella Các thương hiệu bán trên thị trường quốc tế như; Bud Light, Skol, Brahma, … Tập đoàn vận hành sản xuất tại hơn 50 quốc gia,
sản phẩm bán ra tại 150 quốc gia, với 13.000 điểm phân phối Sau vụ sáp
nhập năm 2008 với Anheuser Busch công ty bắt đầu báo cáo kết quả tài chính
của mình bằng USD Mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2018 đạt 4.8%, lợi nhuận ròng đạt 22.080 triệu USD với tổng sản lượng 56.700 triệu lít bia bán ra thị trường thế giới
Năm 2015 AB Inbev mua lại đối thủ của mình là SABMiller với giá 106 tỷ USD Nâng thị phần của tập đoàn trên toàn thế giới lên 30%
Công ty TNHH Anheuser-Busch InBev Việt Nam được tập đoàn AB Inbev thành lập tại thị trường Việt Nam năm 2014 Trụ sở văn phòng đặt tại thành phố
Hồ chí Minh, nhà máy sản xuất bia đặt tại tỉnh Bình Dương, có hệ thống kho đặt
tại TP Đà Nẵng và TP Hà Nội Hệ thống nhà phân phối và khách hàng trải dài trên cả nước Thị phần bia tiếp tục tăng nhanh
Công ty mới được thành lập tại thị trường Việt Nam, bộ máy quản lý công ty
đã được hoạch định bởi các cấp quản lý của tập đoàn Tuy nhiên, do những đặc thù khi kinh doanh tại Việt Nam như: Thị trường bia màu mỡ đầy cạnh tranh với
Trang 17những thương hiệu bia đã được người tiêu dùng biết đến rộng rãi như: Heineken; Tiger; Bia Sài Gòn… Những đặc điểm về môi trường pháp lý của
Việt Nam đối với lĩnh vực bia rượu cũng có những khác biệt nhất định so với các quốc gia khác dẫn đến bộ máy quản lý cũng được điều chỉnh cho phù hợp
với chiến lược kinh doanh Ngoài ra, do ban quản lý trực tiếp được thành lập
mới, dẫn đến hoạt động chưa thật sự đi vào guồng Những lỗ hổng hoạt động
vẫn tồn tại, đây cũng là lý do bài nghiên cứu này được thực hiện
Để nghiên cứu những vấn đề trên Luận văn thực hiện nghiên cứu về hệ
thống thông tin kế toán và kiểm soát hệ thống thông tin kế toán hiện hành của công ty
1.2.1 Thực trạng thực hiện HTTTKT tại công ty AB Inbev Vi ệt Nam
Hệ thống thông tin kế toán của công ty được thực hiện dựa trên ứng dụng ERP (Enterprise Resource Planning), ứng dụng hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Có thể hình dung ERP như là một phần mềm khổng lồ cho phép quản lý
tổng thể doanh nghiệp thông qua các quy trình cốt lõi để điều hành một công ty: tài chính, nhân sự, sản xuất, chuỗi cung ứng, dịch vụ, mua sắm và những thứ khác Thay vì phải dùng nhiều phần mềm cho từng quy trình riêng biệt thì ERP tích hợp tất cả các quy trình trên vào một hệ thống duy nhất Phần mềm ERP sử
dụng công nghệ mới nhất như: tin học và trí thông minh nhân tạo Một tổ chức
có thể dùng phần mềm này để thu thập, lưu trữ, quản lý và giải thích dữ liệu từ
những hoạt động kinh doanh theo thời gian thực
Cụ thể, AB Inbev đang sử dụng phần mềm SAP ERP Được phát triển bởi công ty SAP SE của Đức Một trong những phần mềm quản lý doanh nghiệp
Trang 18được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới được phát triển trên nền tảng ERP, vận hành theo phương thức vận hành của ERP đã nêu ở trên Thông qua tính năng tích hợp; đồng bộ hóa, tự động hóa
a Thành phần SAP ERP:
o Quy trình nghiệp vụ: quy trình xử lý thông tin của doanh nghiệp trền phần
mềm gắn liền với quy trình thực hiện hoạt động kinh doanh Khi hoạt động kinh doanh diễn ra hoạt động phân tích thông tin để nhập liệu và xử lý trên hệ thống máy tính cũng diễn ra song song Vd: khi tiếp nhận yêu cầu bán hàng, nhân viên (A) sẽ đối chiếu số lượng hàng được bán trong tồn kho → gửi email nhận đơn hàng từ khách hàng → tạo đơn hàng trên hệ thống Như vậy quy trình xử lý thông tin nhận đơn hàng đã diễn ra khi có quy trình kinh doanh (nhận đơn hàng)
diễn ra Thông tin chỉ được xử lý và nhập liệu khi có nghiệp vụ thật sự xảy ra; đảm bảo hợp lệ, đầy đủ chứng từ
o Phần mềm xử lý nghiệp vụ trên máy tính : SAP ERP
o Hệ thống thiết bị: Công ty sử dụng hệ thống máy tính bàn song song với máy tính xách tay cho nhân viên cần làm việc bên ngoài công ty; Hệ thống kết
nối mạng cáp hoặc kết nối không dây để truyền dữ liệu; hệ thống thông tin nội
bộ
o Cơ sở dữ liệu: tất cả các dữ liệu từ các phòng ban khác nhau trong công ty
nhập vào, sử dụng và lưu trữ chung trong server (máy chủ cung cấp dịch vụ
mạng và lưu trữ cũng như cung cấp dữ liệu) Đối với SAP ERP máy chủ là máy
chủ ảo, được xây dựng bởi điện toán đám mây
o Con người tham gia vào quy trình xử lý thông tin của SAP ERP Cụ thể, con người tham gia quá trình tiếp nhận thông tin, tham khảo, khởi tạo nghiệp vụ trong phần mềm Tiếp nhận báo cáo xuất ra từ phần mềm, phân tích và đưa ra quyết định kinh doanh, thực hiên tiếp nối quy trình xử lý thông tin của phần
mềm
Những thành phần trên kết hợp với nhau để vận hành phần mềm Cùng hoạt động theo quy trình nghiệp vụ có sẵn Tuân theo những nguyên tắc sau:
Trang 19b Nguyên tắc hoạt động của SAP ERP:
Phân hệ và tích hợp: SAP ERP là phương tiện quản lý toàn bộ doanh nghiệp
Từ đó doanh nghiệp có thể kiểm soát được mọi hoạt động, từ sản xuất đến kinh doanh Phần mềm thiết lập quy trình nghiệp vụ bằng cách tích hợp nhiều phân
hệ để xử lý quy trình kinh doanh Nhập và lưu trữ thông tin chung trong một cơ
sở dữ liệu, sao cho các phân hệ trong doanh nghiệp truy cập được Các phân hệ
xử lý trong công ty bao gồm:
o Tài chính FRM (Finance Resource Management): kế toán tài chính, kế toán quản trị, quản lý chuỗi cung ứng tài chính (bao gồm con người, các hoạt động và hệ thống sổ sách, nguồn lực liên quan đến tài chính công ty) Trong phân hệ này, riêng hoạt động quản lý và lưu trữ hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp
có sử dụng phần mềm hỗ trợ là E Invoice (thông tin xuất hóa đơn được vẫn được
lấy từ phần mềm SAP ERP)
o Cung ứng SCM (Supply Chain Management): bán hàng và phân phối, mua và quản lý nguyên vật liệu; hậu cần (logistics), quản lý chất lượng Những thông tin liên quan cần kiểm soát thường là: đơn hàng; tình hình giao nhận hàng hóa, nguyên vật liệu; tình trạng số lượng, chất lượng hàng hóa, nguyên vật liệu
tồn kho
o Lập kế hoạch nguồn lực sản suất MRP (Manufacturing Resource Planning): là sự phối hợp tối đa nguồn lực cho toàn bộ công ty thông qua kiểm soát: (1) hàng tồn kho; lập và cải thiện lịch trình sản xuất, đánh giá nhà cung cấp thông qua sản lượng; (2) đối với thiết kế kỹ thuật, cải thiện kiểm soát thiết kế,
kiểm soát chất lượng; (3) chi phí và tài chính, giảm vốn lưu động hàng tồn kho,
tốc độ giao hàng, hồ sơ tồn kho
o Quản lý nguồn nhân lực HRM (Human Resource Management): Theo biên chế quản lý nhân viên bao gồm tuyển dụng; huấn luyện, đào tạo; kiểm soát
sử dụng nhân lực; tính và trả lương Phân hệ này tích hợp với phân hệ tài chính,
thể hiện ở: tính lương, chi lương, chi phí sử dụng nhân lực
Trang 20o Quản trị quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng CRM (Customer Relationship Management): (1) Quan hệ với nhà cung cấp: liên quan đến hoạt động mua hàng và công nợ liên quan đến phân hệ tài chính Lưu trữ thông tin khách hàng Doanh nghiệp cần quyết định lựa chọn nhà cung cấp, thiết lập chính sách quan hệ với nhà cung cấp (công nợ, thanh toán) Giúp doanh nghiệp có đầy
đủ thông tin thực hiện mục tiêu cụ thể dễ dàng; (2) Quan hệ khách hàng: giúp doanh nghiệp và khách hàng nắm được tình hình đơn hàng, quá trình giao nhận
Nắm được ý kiến phản hồi của khách hàng, sẵn sàng xử lý yêu cầu của khách hàng và thực hiện những thủ tục kế toán cần thiết Giúp doanh nghiệp nắm được
lịch sử giao dịch với khách hàng, đưa ra chính sách quan hệ, thực hiện kiểm soát
tốt nhất và hiệu quả nhất đối với yêu cầu của khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp
Sơ đồ hoạt động tích hợp của SAP ERP
Hình 1.1 Cơ sở dữ liệu tập trung và chia sẻ thông tin
Information Intergration through EC*ERP System
SAP ERP
FRM Finance Resource Managemen
SCM
Supply Chain Managemen
MRP
Manufacturi
ng Resource Planning
HRM Human Resource Managemen
CRM
Customer Relationship Managemen
Trang 21b Hệ thống thông tin kế toán được thực hiện dựa trên phần mềm SAP ERP,
thể hiện qua lưu đồ sau
B ảng 1.1 Lưu đồ hoạt động bán hàng – thu tiền:
K ế toán Chuy ển hàng Kho Bán hàng – khách hàng
Thuyết minh lưu đồ:
Bộ phận bán hàng nhận đơn hàng từ khách hàng → tạo đơn đặt hàng bằng email → gửi bộ phận chuyển hàng (Transport) xử lý, xem xét nguồn lực xuất hàng (hàng tồn kho), xác nhận chấp nhận đơn hàng hay không Sau khi chấp
nhận đơn hàng, tiến hành tạo đơn hàng trên hệ thống → gửi bộ phận kế toán công nợ yêu cầu xem xét công nợ và phê duyệt bán hàng, đồng thời xác nhận đơn hàng với khách hàng → khách hàng chuyển tiền →kế toán công nợ phê
Xu ất hóa đơn
(E invoice)
Phiếu giao hàng 5 liên
Chuyển tiền Nhận thông báo CÓ của ngân hàng
Thông báo phát hành hóa đơn điện tử
B
B
Đối chiếu Xét duyệt E
invoice
Trang 22yêu cầu kho xuất hàng → kho hàng tiếp nhận đơn hàng và thực hiện xuất hàng trên phần mềm → đơn hàng được phần mềm xử lý sau mỗi 60 phút, tạo nghiệp
vụ bán hàng và ghi chép vào sổ sách phần mềm → xuất dữ liệu đơn hàng bán đến phần mềm E-invoice (xuất hóa đơn điện tử và lưu trữ trên máy chủ điện toán đám mây) → gửi thông báo phát hành hóa đơn đến khách hàng → kèm với phiếu giao hàng số 3 của kho tạo thành bộ chứng từ giao hàng; phiếu giao hàng
số 1 thủ kho lưu trữ theo ngày; phiếu số 2 gửi kế toán đối chiếu với đơn hàng và hóa đơn, ký xác nhận trên giấy ra cổng đã có xác nhận của thủ kho, lưu theo ngày; phiếu số 4 lưu tại cổng bảo vệ để đối chiếu với phiếu cân xe (quản lý lượng hàng ra vào kho); phiếu số 5 gửi nhà vận chuyển thuê ngoài lưu kèm bộ
chứng từ thanh toán dịch vụ vận chuyển
Trang 23Bảng 1.2 Lưu đồ mua hàng – thanh toán
K ế toán Qu ản lý lập kế hoạch và
hi ệu xuất
Phòng mua hàng Kho / b ộ phận yêu cầu
mua hàng
PO (Purchase Order): yêu cầu mua hàng
hợp đạt sẽ phê chuẩn trên phần mềm → phòng mua hàng cập nhật PO, đặt hàng,
gửi PO đã duyệt cho nhà cung cấp → kho nhận hàng kèm phiếu giao hàng; PO
Nhập liệu vào phần mềm và lưu trữ theo ngày → phòng mua hàng cập nhật tiến
Đánh giá và phê chu ẩn
PO
Phê chu ẩn PO trên h ệ thống
Phi ếu giao hàng, PO
Nhập liệu
Cập nhật, xác nhận hoàn thành
D
A
A Người
Trang 24độ mua hàng, nhận hàng, xác nhận hoàn thành trên hệ thống → kế toán cập nhật thông tin mua, nhận hàng hoàn thành kèm theo hóa đơn bán hàng và PO tương ứng từ nhà cung cấp→ nhập liệu trên hệ thống; hệ thống tự tạo lập bút toán ghi
nhận mua hàng, lưu trữ chứng từ theo ngày → theo thông lệ của công ty Sau 3 tháng sẽ tiến hành xét duyệt và thực hiện thanh toán→ lập Uỷ Nhiệm Chi gửi ngân hàng, sau khi nhận thông báo Nợ từ ngân hàng, tiến hành nhập liệu và hệ
thống, hệ thống tạo bút toán thanh toán; lưu trữ theo ngày
Qu ản lý tài chính:
SAP ERP cho phép quản lý các hoạt động tài chính như: kế toán tài chính
tổng hợp, các bút toán, ngân sách một cách chính xác và nhanh chóng
1.2.2 Kiểm soát Hệ thống thông tin kế toán tại công ty AB Inbev Việt Nam
Công ty AB Inbev Việt Nam sử dụng hệ thống phần mềm SAP ERP như một
phần mềm xử lý, lưu trữ thông tin kế toán và cũng là công cụ kiểm soát thực
hiện hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp Việc thực hiện đủ, đúng và
kịp thời những thủ tục kiểm soát của SAP ERP cho phép công ty đạt mục tiêu
1.2.3 Hướng nghiên cứu cho luận văn
Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại công ty AB Inbev Việt Nam bằng cách:
Luận văn thực hiện nghiên cứu dựa trên đánh giá những vấn đề nghiên
cứu đã được xác định tại mục 1.2.2 Xem xét trong những vấn đề trên có tồn tại,
Trang 25được tuân thủ, và có hiệu quả trong công ty hay không? Từ đó nhận định những sai phạm đang tồn tại
Thực hiện khảo sát người dùng hệ thống về những nhận thức và hành vi
của họ về những vấn đề liên quan đến những sai phạm đang tồn tại, xác định nguyên nhân gây ra sai phạm trong kiểm soát hệ thống thông tin kế tóan
Đưa ra những đánh giá và phương pháp điều chỉnh, sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả trong kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán
Trong chương này tác giả đã trình bày khải quát về công ty như: lịch sử hình thành; tình hình kinh doanh; hệ thống thông tin kế toán đang được sử dụng tại công ty Kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán của công ty Trình bày những vấn đề cần nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn
Trang 26CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các nghiên cứu có liên quan
B ảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan Nghiên c ứu về HTTTKT
Daft, 2007 Với vai trò ngày càng quan trọng của hệ thống thông tin kế
toán đối với các công ty, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, thì việc xây dựng một
hệ thống thông tin kế toán có chất lượng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các công ty Để làm được điều này, những người phát triển hệ thống cần hiểu rõ
những yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán
Dehghanzade,
et al., 2011
Bên cạnh những yếu tố liên quan đến tổ chức, thì những đặc tính của con người như: sự cởi mở, sự hợp tác, sự tận tâm, cũng như sự thỏa mãn và kinh nghiệm làm việc với các phần mềm tài chính của những người dùng cũng có
những ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán trong môi trường máy tính
Ngiên c ứu về KSNB
Wang &
Huang, 2013
Mục đích của các công ty khi xây dựng hệ thống kiểm soát
nội bộ là nhằm bảo vệ tài sản của họ, đồng thời hỗ trợ cho
việc tạo ra báo cáo tài chính chính xác và đáng tin cậy Do
đó, nếu các công ty thiếu một hệ thống kiểm soát nội bộ
mạnh sẽ không thể cho thấy các khu vực có vấn đề hoặc có
rủi ro Amudo &
Inanga (2009)
và Jokipii
(2010)
để đo lường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ,
phải dựa trên việc đạt được các mục tiêu của nó, bao gồm
sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, thông tin đáng tin
cậy, tuân thủ pháp luật và các quy định
Nghiên c ứu về sự liên quan giữa KSNB và HTTTKT
Henry, 1997 Trong bất kỳ hệ thống kế toán nào hệ thống kế toán thủ
công hay hệ thống kế toán máy, để ngăn chặn hay phát
hiện những sai sót, hay đảm bảo an toàn cho tài sản, thông tin thì điều cần thiết là phải thiết kế các thủ tục kiểm soát
nội bộ Turner &
tục kiểm soát được sử dụng cụ thể trong từng ứng dụng kế toán để kiểm soát đầu vào, quá trình xử lý và đầu ra của hệ
thống thông tin kế toán Kiểm soát ứng dụng nhắm đến
Trang 27việc đảm bảo việc ghi nhận dữ liệu đầu và quá trình xử lý được thực hiện chính xác và đầy đủ và kết quả đầu ra được phân phối, kiểm soát và sắp xếp một cách hợp lý
Hanini, 2012 Sự yếu kém của KSNB được xem là những nguyên nhân
dẫn đến những rủi ro đối với hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là trong môi trường kế toán máy
Sačer & Oluić,
2013
Chất lượng hệ thống thông tin kế toán phụ thuộc vào sự
tồn tại và chất lượng của những thủ tục kiểm soát được thiết lập
2.2 Lý thuyết về kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin
Trước khi tìm hiểu về vị trí của kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán cần tìm hiểu khái niệm về hệ thống thông tin
a Các định nghĩa về hệ thống thông tin:
Khi xem xét theo chủ thể, theo O‟brien Marakas (2007) hệ thống thông tin là
tập hợp các thành phần: con người, phần cứng, phần mềm, các mạng truyền thông và các nguồn dữ liệu liên kết và phối hợp với nhau Con người sử dụng thiết bị công nghệ hiện đại như máy tính (phần cứng) Cùng với các văn bản, quy định về xử lý nghiệp vụ (phần mềm), dùng mạng truyền thông để truyền thông tin cho các bộ phận có liên quan và lưu trữ dữ liệu Tương tự quan điểm trên, (Gelinas và cộng sự, 2005) cho rằng hệ thống thông tin là hệ thống bao
gồm các thành phần như máy tính phối hợp với thành phần hoạt động thủ công được thực hiện nhằm thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu nhằm cung cấp thông tin cho người dùng
Trong khi đó, trên góc độ quy trình xử lý thông tin Hệ thống thông tin bao
gồm các thành phần liên kết với nhau: Thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu và cung
cấp thông tin đầu ra Dữ liệu đầu vào, xử lý, thông tin đầu ra, lưu trữ và kiểm soát để hỗ trợ lập kế hoạch kiểm soát và hỗ trợ ra quyết định theo Patterson (2005) Tương tự, KC.Laudon, & JP Laudon 2006 cho rằng: một hệ thống thông tin có thể được định nghĩa về mặt kỹ thuật là một tập hợp các thành phần
có liên quan đến nhau làm nhiệm vụ thu thập hoặc truy xuất, xử lý, lưu trữ và
Trang 28phân phối thông tin, để hỗ trợ và kiểm soát trong một tổ chức Ngoài ra còn hỗ
trợ ra quyết định, phối hợp và kiểm soát trong hệ thống thông tin Thêm vào đó,
có thể giúp người quản lý và công nhân phân tích vấn đề phức tạp Khái quát hơn, Shim, J.K (2000) cho rằng hệ thống thông tin là một hệ thống vi tính hóa chuyển đổi dữ liệu và sản xuất thông tin Quá trình này được định nghĩa là chu trình xử lý thông tin Bao gồm 4 hoạt động, đầu vào, quá trình xử lý, đầu ra và lưu trữ
Như vậy có nhiều cách tiếp cận một hệ thống thông tin
Khi xem các chủ thể là các thành phần thì hệ thống thông tin bao gồm các thành phần: con người, phần cứng, phần mềm, truyền thông và nguồn dữ liệu lưu trữ
Trong khi đó, nếu xem xét trên kỹ thuật, quy trình xử lý nghiệp vụ thì hệ
thống thông tin bao gồm: dữ liệu đầu vào, xử lý dữ liệu, thông tin đầu ra, lưu trữ thông tin và kiểm soát
o Dữ liệu đầu vào: là những số liệu, thông tin, thu thập được từ các quan sát, dấu hiệu được ghi lại tại thời điểm diễn ra chưa được xử lý, không gây ra tác động đến hành vi hoặc tác động đưa ra quyết định
o Xử lý dữ liệu là quá trình thu thập có chọn lựa, phân loại và tổng hợp dữ
liệu từ đó tạo ra thông tin đầu ra, truyền thông tin thích hợp khi có yêu cầu
o Thông tin đầu ra: là những số liệu, thông tin được thu thập ghi lại và đã
xử lý thành thông tin cần thiết và phù hợp với các đối tượng sử dụng
o Lưu trữ thông tin: lưu trữ dữ liệu đầu vào và thông tin đầu ra để cung cấp thông tin, dữ liệu cho người sử dụng lần sau Việc lưu trữ này cũng cần thiết cho
những lần xử lý thông tin tiếp theo
Kiểm soát hệ thống thông tin đây là nội dung quan trọng đảm bảo tính đúng đắn của cả quá trình, bao trùm và xuyên suốt bốn nội dung nêu trên bao gồm
kiểm soát quá trình thu thập dữ liệu đầu vào, kiểm soát xử lý, kiểm soát lưu trữ
và kiểm soát việc cung cấp thông tin đầu ra
Một số hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp:
Trang 29o Phân loại hệ thống thông tin dựa trên cấp độ hoạt động: hệ thống xử lý giao dịch; hệ thống phục vụ quản lý; hệ thống lãnh đạo; hệ thống hỗ trợ ra quyết định
o Phân loại theo chức năng kinh tế: hệ thống thông tin sản xuất; hệ thống thông tin marketing; hệ thống thông tin nhân lực; hệ thống thông tin tài chính và
kế toán
2.2.2 H ệ thống thông tin kế toán
a Khái niệm hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information System) AIS được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam và trên thế giới Từ đó cũng có nhiều khái niệm được đưa ra
Theo Investopedia, một trang web có trụ sở tại thành phố New York tập trung vào đầu tư, tài trợ cho giáo dục và phân tích, chuyên cung cấp từ điển tài chính
“Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là việc thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán tài chính Được thực hiện bởi người dùng nội bộ để báo cáo thông tin cho các nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan thuế định nghĩa Một hệ thống thông tin kế toán nói chung là một phương pháp dựa trên máy tính để theo dõi hoạt động kế toán kết hợp với các nguồn lực công nghệ thông tin Nơi mà một hệ thống thông tin kế toán với các thông lệ kế toán truyền thống, chẳng hạn như Nguyên tắc Kế toán được chấp nhận chung (GAAP), kết hợp với các nguồn lực công nghệ thông tin hiện đại‟‟
Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống bao gồm con người, thiết bị máy tính… thực hiện thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu thành thông tin kế toán, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định (Romney & Steinbart, 2012) Hệ thống thông tin kế toán bao gồm các quy trình, thủ tục và hệ thống thu thập dữ liệu kế toán từ các quy trình kinh doanh, ghi chép, lưu trữ vào hồ sơ thích hợp, xử lý dữ
liệu kế toán chi tiết bằng cách phân loại, tổng kết, củng cố, và báo cáo dữ liệu kế toán tóm tắt cho người dùng nội bộ và bên ngoài (Turner và Weickgenannt,
2009) Tương tự, nghiên cứu của Gao Fanxiu cho rằng: Hệ thống thông tin kế
Trang 30toán là các chuỗi hoạt động như phân tích hệ thống, thiết kế và xây dựng để giám sát tài chính doanh nghiệp được xử lý tự động dựa trên nền tảng phần mềm máy tính Cung cấp thông tin hữu ích và kịp thời cho người dùng thông tin, hỗ
trợ phân tích, dự báo tài chính và những quyết đinh quản lý có liên quan
Từ các quan điểm trên, tóm gọn lại Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống
hoạt động dựa trên nền tảng phần mềm máy tính, thực hiện việc thu thập, lưu
trữ, xử lý tự động các dữ liệu tài chính và phi tài chính, sau đó đưa ra thông tin tài chính kịp thời và cần thiết cho người dùng hệ thống cũng như những người
cần thêm thông tin để ra quyết định như nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan thuế Nói cách khác, hệ thống thông tin kế toán là hoạt động dựa trên máy tính để giám sát
hoạt động kế toán Mà trong đó hoạt động kế toán được phối hợp giữa thông lệ
kế toán và nguồn lực công nghệ thông tin hiện đại nhằm đưa ra thông tin kế toán
hữu ích, chính xác, đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy cho người dùng thông tin ra quyết định
b Thành phần hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán bao gồm 6 thành phần
Người dùng hệ thống: Người trực tiếp sử dụng và vận hành hệ thống: kế toán viên, nhân viên quản trị hệ thống, quản trị dữ liệu Đối tượng sử dụng thông tin được tào ra từ hệ thống như các cấp quản lý trong doanh nghiệp, khách hàng, nhà đầu tư, … để ra quyết định
Các thủ tục, văn bản hướng dẫn được sử dụng để thu thập, xử lý và lưu
xử lý dữ liệu ở đây có thể là phần mềm kế toán hoặc hệ thống hoạch định nguồn
lực doanh nghiệp ERP
Trang 31 Thông tin và truyền thông: Bao gồm máy tính, các thiết bị ngoại vi và truyền thông mạng, nhằm thu thập xử lý, lưu trữ, chuyển đổi dữ liệu thành thông tin để lưu trữ và truyền đi
Kiểm soát nội bộ: Là biện pháp an ninh để bảo vệ an toàn cho dữ liệu đây
là thành phần không thể thiếu, đảm bảo cho hệ thống thông tin kế toán hoạt động ổn định, đưa ra kết quả thông tin chính xác
2.3 Mô hình kiểm soát và kiểm soát nội bộ
2.3.1 Mô hình kiểm soát
Trong một tổ chức kinh tế có những mục tiêu quản lý khác nhau Tùy vào
những mục tiêu mà có những đối tượng và phạm vi kiểm soát khác nhau Từ đó
ra đời những mô hình kiểm soát khác nhau phù hợp cho các loại hình doanh nghiệp khác nhau Mô hình kiểm soát được ban hành bởi các tổ chức nghề nghiệp chính thống Những mô hình này cung cấp khuôn mẫu về mục tiêu kiểm soát, thực hiện kiểm soát “Mô hình kiểm soát cung cấp các hướng dẫn trách nhiệm đối với kiểm soát; Cung cấp hướng dẫn liên quan tới kỹ thuật để đánh giá
mục tiêu kiểm soát, để thiết kế, phát triển và thực hiện kiểm soát; Cung cấp các hướng dẫn, công cụ để giám sát và đánh giá kiểm soát Một mô hình kiểm soát
muốn có giá trị thì cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc có căn cứ vững
và logic; có khả năng ứng dụng và linh hoạt trong quá trình ứng dụng; dễ hiểu;
và quan trọng là được chấp nhận và sử dụng rộng rãi đối với các hoạt động nghề nghiệp liên quan” (Nguyễn Bích Liên 2012)
Những mô hình kiểm soát toàn bộ doanh nghiệp, hướng đến báo cáo tài chính
và quản trị Các mô hình được chấp nhận rộng rãi như: COSO (ban hành 1992,
2004, 2006) ở Mỹ; hoặc Turnbull (của Anh), hoặc King tại South America Liên quan tới kiểm soát chỉ riêng lĩnh vực công nghệ thông tin có “Security Code of Conduct” của phòng thương mại và công nghiệp- (Department of Trade and Industry - DTI) - thuộc Anh (UK); Hoặc hướng dẫn kiểm soát công nghệ thông tin (Information Technology Control Guidelines) của Hiệp hội kế toán viên công
chứng Canada (Canadian Institute of Chartered Accountants - CICA) v.v Hoặc
Trang 32liên quan tới kiểm soát chất lượng sản phẩm, chất lượng kỹ thuật có Sys Trust (Principles and Crireria for Systems reliability); ITIL (IT infrastructure Library); ITCG (Information Technology Control Guidelines) hoặc ISO, ISO 9000 v.v… Ngày nay đa phần các doanh nghiệp đều xử lý hoạt động kinh doanh dựa trên
hệ thống máy vi tính Các hình thức vi phạm cũng phức tạp hơn Vì vậy cần có
những kiểm soát trong môi trường công nghệ thông tin (CNTT), một trong
những mô hình kiểm soát trong CNTT được chấp nhận rộng rãi, COBIT được xây dựng trên khuôn mẫu COSO các công cụ đo lường của CMMI (Capability Maturity Model Integration), phù hợp với nhiều tiêu chuẩn chi tiết khác như ITIL, PMBOK, ISO/IEC… Do được chấp nhận rộng rãi trong quản lý công nghệ thông tin các hướng dẫn thực hành tốt nhất khác chẳng hạn như ITIL cho việc
quản lý dịch vụ, cơ sở hạ tầng CNTT; kết hợp với ISO 17799 cho việc quản lý
an toàn thông tin (IT Governance Institute, 2007)
Có nhiều mô hình kiểm soát nhưng mô hình COSO được chấp nhận hơn do
đã tạo lập một cơ sở lý thuyết rất cơ bản về kiểm soát nội bộ, làm cơ sở cho định nghĩa kiểm soát trong các khuôn mẫu kiểm soát được áp dụng rộng rãi trên thế
giới như: “Cadbury Report”, CoCo, CobiT, King v.v (Gelinas and Dull, 2008) COSO được phát hành nhằm mục tiêu là gia tăng kiểm soát doanh nghiệp bằng cách xác định một hệ thống kiểm soát nội bộ tích hợp toàn doanh nghiệp, giúp
quản lý điều hành cấp cao đạt nhiệm vụ và mục tiêu (IT Governance Institute, 2006) Mục tiêu kiểm soát theo COSO là (1) sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; (2) sự tin cậy của báo cáo tài chính; (3) Sự tuân thủ pháp luật và các quy định
2.3.2 Ki ểm soát nội bộ
2.3.2.1 Khái ni ệm kiểm soát nội bộ
Ở phương diện quản lý, kiểm soát hay kiểm soát nội bộ là công cụ đảm bảo
hợp lý giúp một tổ chức đạt được mục tiêu cũng như những phản ứng hữu hiệu đối với các rủi ro xảy ra trong quá trình quản lý (Gelinas and Dull, 2008) Có nhiều phát biểu định nghĩa về KSNB Theo COSO định nghĩa: “Kiểm soát nội
Trang 33bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các thành viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: (1) sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; (2) sự tin cậy của báo cáo tài chính; (3) Sự tuân thủ pháp luật và các quy định” Trong khi đó, COBIT định nghĩa: “Kiểm soát là các chính sách, thủ tục, các thực hành và cấu trúc tổ chức, được thiết kế để cung cấp đảm bảo hợp lý rằng mục tiêu doanh nghiệp sẽ đạt được và các sự kiện không mong muốn được ngăn ngừa hoặc phát
hiện và sửa chữa (Gelinas and Dull, 2008) Cũng dựa trên định nghĩa của COSO
và COBIT về kiểm soát nội bộ
Như vây có thể hiểu cụ thể hơn về kiểm soát nội bộ:
o KSNB là một quá trình bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát được
thực hiện ở tất cả những bộ phận trong tổ chức và được kết hợp với nhau thành
một thể thống nhất Kiểm soát là phương tiện giúp tổ chức đạt được mục tiêu: sự
hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; sự tin cậy của báo cáo tài chính; sự tuân thủ pháp luật và các quy định;
o KSNB được thực hành bởi con người Con người định ra mục tiêu và biện pháp để thực hiện KSNB
o Kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không đảm
bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được Tuy nhiên, các thủ tục kiểm soát được đặt ra giúp đảm bảo các sự kiện không mong muốn được ngăn ngừa hoặc phát
hiện và sửa chữa
2.3.2.2 Các d ạng kiểm soát nội bộ:
Kiểm soát quản lý: bao gồm các hoạt động như thông đạt các mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp cho toàn đơn vị; tái lập cơ cấu trách nhiệm và quản lý
Kiểm soát quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh, kiểm soát sự tuân thủ
của nhân viên đối với các chính sách quản lý của nhà quản trị
Kiểm soát kế toán: bao gồm các hoạt động như xét duyệt nghiệp vụ, kiểm soát tính hiện hữu, ghi chép chính xác, bảo vệ các thông tin, dữ liệu kế toán khỏi
sự xâm nhập bất hợp lệ Mục tiêu là: (1) hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả;
Trang 34(2) các quy định và pháp luật được tuân thủ; (3) thông tin chính xác, kịp thời và đáng tin
Trong luận văn này tác giả xin phép tập trung nghiên cứu về kiểm soát kế toán
2.3.2.3 Ki ểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán
Kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán hay kiểm soát hệ thống thông tin kế toán Có thể hiểu là những kiểm soát cần có trong khi vận hành hệ
thống thông tin kế toán
Thành phần của một hệ thống kiểm soát Theo COSO một hệ thống kiểm soát
nội bộ bao gồm 5 thành phần có liên kết chặt chẽ với nhau:
Môi trường kiểm soát: là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức tác động đến ý thức kiểm soát của tất cả thành viên trong tổ chức, là nền tảng cho bốn thành phần còn lại Nội dung của môi trường kiểm soát thể hiện qua:
o Tính chính trực và giá trị đạo đức: Đảm bảo về năng lực, đảm bảo cho nhân viên có những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện các thủ tục kiểm soát một cách nhất quán, thẳng thắn và trung thực trong tất cả các mối quan hệ Không để bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào ảnh hưởng tới quá trình để thực
hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không họ sẽ không thực hiện được nhiệm vụ
một cách hữu hiệu và hiệu quả
o Hội đồng quản trị và ban kiểm soát: có những đóng góp quan trọng cho
việc thực hiện mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp
luật, giám sát việc thực hiện các báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán
nội bộ
o Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: triết lý quản lý
thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cách điều hành
lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Sự khác
biệt trong triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát và việc thực hiện mục tiêu của đơn vị
Trang 35o Cơ cấu tổ chức: việc tổ chức một doanh nghiệp thực chất là sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận trong đơn vị Nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để thiết lập kế
hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động và ngược lại
o Cách phân định quyền hạn và trách nhiệm: nó được xem là phần mở rộng
của cơ cấu tổ chức Việc phân định sẽ cụ thể hoá quyền hạn và trách nhiệm của
từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị Do đó, khi mô tả công việc, đơn
vị cần thể chế hoá bằng văn bản rõ ràng, để các nhân viên hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức Tránh vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm
o Chính sách nhân sự: là các chính sách và thủ tục của nhà quản trị về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ
luật nhân viên của mình Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu
hiệu của môi trường kiểm soát thông qua việc tác động đến các nhân tố khác
trong môi trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, tính chính trực và giá trị đạo đức
Đánh giá rủi ro: Đối với mọi hoạt động của một đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát tất cả Vì vậy, các nhà quản lý phải
dựa trên mục tiêu của đơn vị, đánh giá và phân tích những nhân tố ảnh hưởng
tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu của đơn vị có thể không đạt được và phải
cố gắng kiểm soát để tối thiểu hoá những tổn thất do chính những rủi ro này gây nên
o Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu tuy không phải là một bộ phận
của kiểm soát nội bộ nhưng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá
rủi ro
o Nhận dạng rủi ro: rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay ở chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể Để nhận dạng được rủi ro, người quản trị có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau từ việc sử dụng các
Trang 36phương tiện dự báo, phân tích các dữ liệu trong quá khứ đến việc rà soát thường xuyên các hoạt động của mình
o Phân tích và đánh giá rủi ro: Vì rủi ro rất khó định dạng nên đây là công
việc khá phức tạp và có nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên, một quy trình phân tích và đánh giá rủi ro gồm các bước: Ước lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro
và các biện pháp có thể áp dụng để đối phó với rủi ro
Hoạt động kiểm soát: là các chính sách, thủ tục kiểm soát nhằm đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện để kiểm soát rủi ro, giúp đạt mục tiêu
của tổ chức
o Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Phân chia trách nhiệm đầy đủ là không cho phép một thành viên được giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau; nếu có sai sót xảy ra sẽ phát hiện nhanh chóng,
giảm thiểu cơ hội cho các thành viên thực hiện những gian lận hay giấu giếm
chứng từ, sổ sách: cần phải chú ý những vấn đề như chứng từ phải được đánh số liên tục khi sử dụng, thiết kế đơn giản, rõng ràng dễ hiểu, tổ chức luân chuyển, lưu trữ chứng từ một cách khoa học và kịp thời… ; (2) Phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụ hoạt động: đảm bảo là tất cả các nghiệp vụ hoặc các hoạt động
phải được phê chuẩn bởi một nhân viên quản lý trong phạm vi quyền hạn cho phép
o Kiểm soát vật chất: hoạt động này cần thiết phải so sánh, đối chiếu giữa
sổ sách kế toán và tài sản thực tế để phát hiện chênh lệch trong kỳ
Trang 37o Kiểm tra việc độc lập việc thực hiện: người kiểm tra cần phải độc lập với người được kiểm tra để phát hiện những sai phạm xảy ra
Thông tin và truyền thông: Thông tin và truyền thông là điều kiện không
thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ
o Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức vì giúp cho việc đạt được các mục tiêu kiểm soát khác nhau Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thông tin Hệ thống thông tin của đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ
thống thủ công hoặc kết hợp cả hai và phải đảm bảo yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện
o Thông tin truyền thông: Là các thông tin cần nhận dạng, truyền thông và được xử lý để truyền đạt thông tin giữa các thành viên trong doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với các bên liên quan ngoài doanh nghiệp để tất cả họ cùng hiểu
rõ các thành phần hệ thống kiểm soát nội bộ Thể hiện qua:
(1) Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy
đủ và chính xác chỉ thị của cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác
và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị
(2) Các thông tin từ bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng…) cũng
phải được tiếp nhận và ghi nhận một cách trung thực và đầy đủ, nhờ đó mà đơn
vị có những phản ứng kịp thời Các thông tin cho bên ngoài (nhà nước, cổ đông…) cũng cần được truyền đạt kịp thời, đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với yêu cầu của pháp luật
Giám sát: Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm xác định kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị hay không Để đạt kết quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện những
hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ Phạm vi và tần suất đánh giá thuộc vào trách nhiệm của nhà quản lý và rủi ro mà công ty có thể đối mặt
Trang 38Khi xây dựng một hệ thống kiểm soát Ban quản lý tổ chức và bộ phận cần xác định rõ mục tiêu của tổ chức Từ đó nhận diện và phân tích rủi ro có thể ảnh hưởng tới mục tiêu nhằm lựa chọn và xây dựng các thủ tục kiểm soát và giám sát phù hợp Tất cả hoạt động này được thực hiện dựa trên môi trường kiểm soát
và thông tin truyền thông
Nghiên cứu toàn diện nhất về KSNB, COSO được áp dụng cho những mục tiêu sau:
Tiếp cận có cấu trúc để định nghĩa 1 hệ thống kiểm soát nội bộ
Gia tăng hiệu quả của kiểm soát nội bộ
Đánh giá các kiểm soát nội bộ
Xây dựng cấu trúc kiểm soát nội bộ
Hướng dẫn để lập báo cáo cho các đối tượng bên ngoài cần tuân thủ theo
luật Sarbanes-Oxley của Mỹ
2.4 Tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
Tính hữu hiệu của các hoạt động kiểm soát việc vận hành hệ thống thông tin
phần kiểm soát được thực hiện; (3) Mục tiêu kiểm soát đạt được
Mục tiêu của môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát là thái độ chung của một tổ chức đối với hoạt động
kiểm soát Nghĩa là có mục tiêu phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động
kiểm soát, Một môi trường kiểm soát mạnh mẽ thể hiện thông qua việc dành
thời gian để thiết kế và thực hiện kiểm soát thực hiện hệ thống thông tin kế toán (đưa ra những chính sách); giám sát rủi ro và truyền đạt kết quả cho nhân viên
Trang 39Môi trường kiểm soát mạnh mẽ được thể hiện bởi ban quản lý không dung thứ cho việc kiểm soát (cho phép những sai phạm xảy ra) và kiểm soát chặt chẽ
những người bỏ qua hệ thống kiểm soát
Mục tiêu của đánh giá rủi ro:
Mục tiêu của thành phần này là thông qua đánh giá những rủi ro có thể gây
cản trở thành công trong thực hiện hệ thống thông tin kế toán Từ đó đưa ra
những hoạt động kiểm soát để khắc phục Hoạt động kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro đòi hỏi phải đánh giá rủi ro ngay từ đầu và phải đánh giá lại hằng năm qua hoạt động tài chính của công ty
Mục tiêu của thông tin và truyền thông:
Một doanh nghiệp có thể thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tốt nhất trên thế
giới, nhưng nếu nhân viên không biết về nó, sẽ có rất ít cơ hội mang lại lợi ích cho công ty Mục tiêu của thông tin là đảm bảo thông tin được thu thập và xử lý chính xác, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Mục tiêu của truyền thông là đảm bảo rằng thông tin sẽ đến được nơi cần trong công ty
Mục tiêu của giám sát:
Luôn có những thay đổi về yếu tố điều kiện kinh tế thông qua những thay đổi
của công ty hoặc môi trường kinh doanh mà các doanh nghiệp hiển nhiên phải
chấp nhận Vậy mục tiêu của giám sát là kiểm tra những thay đổi này Đánh giá định kỳ hệ thống và đưa ra những hành động dựa trên kết quả này Đảm bảo
hoạt động kiểm soát thiết thực và được tuân thủ
Mục tiêu thực hiện hoạt động kiểm soát:
Là kiểm soát những hoạt động cụ thể mà nhân viên thực hiện để duy trì hệ
thống Mục tiêu là: (1) hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả; (2) các quy định
và pháp luật được tuân thủ; (3) thông tin chính xác, kịp thời và đáng tin cậy
2.5 Ki ểm soát hệ thống thông tin kế toán trong môi trường CNTT
2.5 1 Đặc điểm môi trường tin học ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ
Thiết bị: nhạy cảm, dễ bị phá hủy:
Trang 40Các thiết bị máy tính dùng xử lý và lưu trữ thông tin thường gặp nhiều mối
đe dọa về bảo mật thông tin do virus, thiên tai, lỗi phần cứng hay lỗi của con người do các sự kiện ngẫu nhiên, không nhằm vào tổ chức Các thiết bị có thể bị
cố ý phá hủy hoặc vô ý trong khi thao tác gây hư hỏng mất dữ liệu Tuy nhiên trong nhiều trường hợp tổ chức cũng là mục tiêu tấn công của các đối tượng
muốn tiếp cận nguồn thông tin của tổ chức với mục tiêu không minh bạch bằng
việc thâm nhập trái phép vào hệ thống Đánh cắp hoặc sửa đổi thông tin Vì vậy
cần có những thủ tục kiểm soát hạn chế việc tiếp cận thiết bị cả tiếp cận vật lý và công nghệ
Ngày nay, hầu hết các tổ chức dùng cntt để quản lý doanh nghiệp Các tổ
chức dùng hệ thống máy tính để xử lý nghiệp vụ và lưu trữ thông tin, tuy nhiên,
hiện nay nhiều tổ chức kinh tế đã chuyển ít nhất một phần hệ thống thông tin của
họ sang lưu trữ bằng điện toán đám mây
Theo nghiên cứu mới đây của hang Oracle hiện có khoản hơn 70% các cơ sở
sản xuất đang sử dụng các ứng dụng điện toán đám mây trong quy trình quản lý chuỗi cung ứng Trong khi đó, tại thị trường Việt Nam Theo khảo sát của VMware Cloud Index 2013 tại thị trường Việt Nam, có đến 83% DN Việt Nam coi điện toán đám mây là ưu tiên hàng đầu đối với tổ chức của họ, 67% nói rằng điện toán đám mây có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển đổi kinh doanh
của họ Việt Nam cũng là quốc gia có mức chi cho điện toán đám mây cao nhất (64,4%/năm) trong giai đoạn 2016, và cao hơn mức bình quân của các nước ASEAN (49,5%) và thế giới (42.5%)…
Những số liệu trên cho thấy mức độ quan tâm của các tổ chức về an toàn trong xử lý trên môi trường máy tính (CIS) Ban quản lý muốn đảm bảo rằng thông tin do tổ chức hệ thống kế toán của riêng mình cung cấp là đáng tin cậy và
lữu trữ bảo mật cao thông qua đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp dịch vụ đám mây mà họ ký hợp đồng
Dữ liệu: