1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Đại Học Xây Dựng.pdf

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Đại Học Xây Dựng
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Năng lực tự chủ tài chính và năng lực tự chủ tài chính của trường Đại học công lập (15)
    • 1.1.1. Khái niệm về năng lực tự chủ tài chính (15)
    • 1.1.2. Khái niệm năng lực tự chủ tài chính của các Trường Đại học công lập (16)
    • 1.1.3. Sự cần thiết của việc tự chủ tài chính của các Trường Đại học công lập. . 3 1.1.4. Tính khách quan của việc thực hiện năng lực tự chủ tài chính ở Trường Đại học công lập (17)
    • 1.1.5. Nội dung năng lực tự chủ tài chính của trường đại học (21)
    • 1.1.6. Tự chủ trong quản lý tài chính (30)
    • 1.1.7. Những tác động của năng lực tự chủ tài chính (31)
    • 1.2.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ tài chính của các trường đại học công lập (32)
    • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tự chủ tài chính (34)
  • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học công lập (36)
    • 1.3.1. Nhân tố chủ quan (36)
    • 1.3.2. Nhân tố khách quan (37)
  • 1.4. Những kinh nghiệm thực tiễn về tự chủ tài chính của các Trường Đại học (38)
    • 1.4.1. Kinh nghiệm của nước ngoài (38)
  • 1.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan (42)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI (45)
    • 2.1. Khái quát về Trường Đại học Xây dựng (45)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (45)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Xây dựng (45)
      • 2.1.3. Quy mô n gành nghề và cơ sở vật chất đào tạo (47)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Xây dựng (51)
      • 2.2.1. Qui mô nguồn thu, các khoản chi của Trường Đại học Xây dựng (51)
      • 2.2.2. Qui mô các khoản chi của Trường Đại học Xây dựng (60)
      • 2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn NSNN (63)
      • 2.2.4. Diện tích đất đai, mặt sàn, mặt bằng, thiết bị, nhà xưởng…trên 1 sinh viên 49 2.2.5. Phân tích biến động về thu nhập của CBVC qua các năm (63)
      • 2.2.6. Suất đầu tư trên 1 sinh viên (65)
      • 2.2.7. Chênh lệch thu chi trên tổng nguồn thu (66)
      • 2.2.8. Cơ cấu giảng viên, tỷ lệ giảng viên trên sinh viên (67)
      • 2.2.9. Về công tác NCKH - phục vụ sản xuất (68)
      • 2.2.10. Hoạt động của các cơ sở khoa học và công nghệ (69)
    • 2.3. Đánh giá chung năng lực tự chủ tài chính ở Trường Đại học Xây dựng trong những năm qua (71)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (71)
      • 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân (74)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG (83)
    • 3.1. Định hướng phát triển ở Đại học Xây dựng (0)
      • 3.1.2. Các mục tiêu cụ thể (83)
    • 3.2. G iải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính của Trường Đại học Xây dựng (89)
      • 3.2.1. Giải pháp về công tác tài chính (89)
      • 3.2.3. Giải pháp phát triển nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất (110)
      • 3.2.4. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất (112)

Nội dung

CHỮ VIẾT TẮT LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học Xây dựng” là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân tôi Các dữ liệu và kết[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực tự

chủ tài chính tại Trường Đại học Xây dựng” là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân

tôi Các dữ liệu và kết quả hoàn thành trong luận văn này là hoàn toàn đúng và chưa được công bố trong tất cả các công trình, đề tài nghiên cứu nào trước đây

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Loan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học

Xây dựng” được hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội Trong suốt quá

trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo Khoa Sau đại học, thầy cô giáo các bộ môn trong Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Xây dựng đã tạo điều kiện thuận lợi về cung cấp số liệu, cơ sở vật chất để hoàn thành các nội dung của đề tài

Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp đã có những ý kiến góp ý cho tôi hoàn chỉnh luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia đình đã động viên, góp ý tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Loan

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ

TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1

1.1 Năng lực tự chủ tài chính và năng lực tự chủ tài chính của trường Đại học công lập 1

1.1.1 Khái niệm về năng lực tự chủ tài chính 1

1.1.2 Khái niệm năng lực tự chủ tài chính của các Trường Đại học công lập 2

1.1.3 Sự cần thiết của việc tự chủ tài chính của các Trường Đại học công lập 3

1.1.4 Tính khách quan của việc thực hiện năng lực tự chủ tài chính ở Trường Đại học công lập 6

1.1.5 Nội dung năng lực tự chủ tài chính của trường đại học 7

1.1.6 Tự chủ trong quản lý tài chính 16

1.1.7 Những tác động của năng lực tự chủ tài chính 17

1.2 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá năng lực tự chủ tài chính của các trường đại học công lập 18

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ tài chính của các trường đại học công lập 18

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tự chủ tài chính 20

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học công lập 22

1.3.1 Nhân tố chủ quan 22

1.3.2 Nhân tố khách quan 23

1.4 Những kinh nghiệm thực tiễn về tự chủ tài chính của các Trường Đại học 24

1.4.1 Kinh nghiệm của nước ngoài 24

1.4.2 Kinh nghiệm ở các trường Đại học trong nước 27

1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG 31

2.1 Khái quát về Trường Đại học Xây dựng 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Xây dựng 31

2.1.3 Quy mô ngành nghề và cơ sở vật chất đào tạo 33

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Xây dựng 37

2.2.1 Qui mô nguồn thu, các khoản chi của Trường Đại học Xây dựng 37

2.2.2 Qui mô các khoản chi của Trường Đại học Xây dựng 46

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN 49

2.2.4 Diện tích đất đai, mặt sàn, mặt bằng, thiết bị, nhà xưởng…trên 1 sinh viên49 2.2.5 Phân tích biến động về thu nhập của CBVC qua các năm 50

2.2.6 Suất đầu tư trên 1 sinh viên 51

2.2.7 Chênh lệch thu chi trên tổng nguồn thu 52

2.2.8 Cơ cấu giảng viên, tỷ lệ giảng viên trên sinh viên 53

2.2.9 Về công tác NCKH - phục vụ sản xuất 54

2.2.10 Hoạt động của các cơ sở khoa học và công nghệ 55

2.3 Đánh giá chung năng lực tự chủ tài chính ở Trường Đại học Xây dựng trong những năm qua 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG 69

3.1 Định hướng phát triển ở Đại học Xây dựng 69

3.1.1 Mục tiêu chung 69

3.1.2 Các mục tiêu cụ thể 69

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính của Trường Đại học Xây dựng 75

Trang 5

3.2.1 Giải pháp về công tác tài chính 75

3.2 2 Giải pháp về tổ chức, nhân sự 94

3.2.3 Giải pháp phát triển nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất 96

3.2.4 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất 98

3.2 5 Giải pháp phát triển đào tạo 99

3.2 6 Giải pháp về tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô tuyển sinh của Đại học Xây dựng giai đoạn 2011-2014 34

Bảng 2.2: Quy mô đào tạo của Trường ĐHXD giai đoạn 2011 -2014 35

Bảng 2.3: Diện tích nhà ở, phòng học của Trường Đại học Xây dựng 37

Bảng 2.4: Tổng kết thu-chi của Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2011- 2014 38

Bảng 2.5 : Cơ cấu các khoản thu từ các nguồn từ Trường Đại học Xây dựng 39

Bảng 2.6 : Thu từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2011-2014 40

Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn thu của Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2011-2014 41 Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2011-2014 43

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011-2014 45

Bảng 2.10 : Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2011-2014 47

Bảng 2.11: Tổng hợp chi thường xuyên của ĐHXD giai đoạn 2011-2014 47

Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN của Trường Đại học Xây dựng 49

Bảng 2.13 Mức thu nhập của cán bộ viên chức qua các năm từ 2011 – 2014 50

Bảng 2.14: Tỷ lệ tăng thu nhập của cán bộ viên chức 51

giai đoạn từ 2011 – 2014 51

Bảng 2.15 Suất đầu tư bình quân 1 sinh viên năm giai đoạn 2011 - 2014 51

Bảng 2.16 Chênh lệch thu chi trên tổng nguồn thu của Đại học Xây dựng 52

giai đoạn 2011 – 2014 52

Bảng 2.17: Số lượng giảng viên theo trình độ, chức danh và độ tuổi 53

Bảng 2.18: Tổng hợp các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ 55

Gian đoạn 2011-2014 55

Bảng 2.19: Doanh thu và nộp nghĩa vụ của các đơn vị hoạt động KH&CN 56

giai đoạn 2011-2014 56

Bảng 2.20: Suất đầu tư bình quân cho 1 sinh viên qui đổi một năm 64

Bảng 2.21: Dự toán kinh phí đào tạo dựa trên một ngành đào tạo Đại học đại trà 64

Bảng 3.1: Thống kê trình độ của giảng viên, viên chức trường ĐHXD 72

Bảng 3.2: Chi phí đào tạo trung bình cho một sinh viên hệ đại học chính quy 76

Bảng 3.3: Mức học phí tính theo bình quân đầu sinh viên 77

Trang 8

Bảng 3.3: Mức học phí cho trình độ sau đại học 77

Bảng 3.4: Bảng danh mục chi phí đã tính toán học phí 78

Bảng 3.5: Danh mục các công việc ngoài học phí 79

Bảng 3.6: Mức học phí tính toán để tự chủ hoàn toàn 94

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình quản lý của Trường Đại học Xây Dựng 32

Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu thu từ NSNN và thu ngoài NSNN của 41

Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2011-2014 41

Hình 2.3: Biểu đồ biến động nguồn NSNN cấp giai đoạn 2011-2014 43

Hình 2.4: Biểu đồ tổng hợp thu từ NSNN và SN giai đoạn 2011-2014 46

Hình 2.6: Biểu đồ Suất đầu tư bình quân 1 năm cho 1 52

sinh viên giai đoạn 2011 – 2014 52

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức hiện nay, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao được coi là chìa khóa cho sự phát triển và thịnh vượng

của mỗi quốc gia Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người học cũng như của

thị trường lao động, hệ thống giáo dục đại học thế giới đã xa dần triết lý đào tạo tinh hoa mà phát triển theo hướng đại chúng hóa Không những số lượng người học đại

học mà số lượng các cơ sở giáo dục đại học mới được thành lập trong một vài thập

kỷ gần đây cũng tăng lên rất nhanh, gây nhiều khó khăn cho các chính phủ trong

vấn đề quản lý và chu cấp tài chính

Xu thế cạnh tranh khốc liệt giữa các trường đại học đòi hỏi các trường không

ngừng phải đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và nâng cao đời sống cho đội ngũ cán bộ giảng viên, để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển bền vững của nhà trường Hiện nay, kinh phí cho giáo dục đại học xuất phát từ 3 nguồn: đầu tư của Nhà nước, đóng góp của người học và của xã hội, nhưng do sự thiếu hợp lý trong chính sách và năng lực tài chính đại học, nên các trường đại học công lập đứng trước nguy cơ không đủ kinh phí chi trả cho những

hoạt động của trường, chưa nói tới việc tái đầu tư để giữ vững và nâng cao chất lượng

Trước tình hình trên và nhu cầu về tri thức đòi hỏi về nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng tăng buộc các trường Đại học phải tìm kiếm những nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước để tăng quyền

tự chủ về tài chính có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt qua những thử thách trong xu hướng hội nhập hiện nay

Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học, gắn đào tạo với sử dụng

trực tiếp phục vụ cơ cấu lao động, phát triển nguồn nhân lực cao, nhất là các chuyên gia đầu ngành, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài; nhanh chóng

Trang 12

xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo, dân tộc, vùng miền; có năng lực và chính sách gắn kết có hiệu quả

Bảo đảm đủ số lượng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp

học, bậc học Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huy tính tích

cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thị một chiều Hoàn thiện hệ

thống đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Cải tiến nội dung và phương pháp thi cử nhằm đánh giá đúng trình độ tiếp thu tri thức, khả năng học tập Khắc phục

những mặt yếu kém và tiêu cựu trong giáo dục

Thực hiện xã hội hóa giáo dục Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã

hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục

với các ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp…để mở mang tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội, tăng cường thanh tra,

kiểm tra, giám sát các hoạt động của giáo dục

Trường Đại học Xây dựng là đơn vị sự nghiệp có thu, sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và các thông tư hướng dẫn thực hiện, Trường đã có nhiều chuyển biến tích cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ hơn, đội ngũ giảng viên đã tăng lên đáng kể về

số lượng và chất lượng, đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên theo quy định nhờ cơ chế tuyển dụng linh hoạt Quy mô tuyển sinh tăng, đáp ứng nhu cầu học tập và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội

Tuy nhiên, tính hiệu quả của năng lực tự chủ về tài chính chưa cao, năng lực chưa tạo ra sự tự chủ về tạo nguồn tài chính, tự cân đối thu chi Như vậy, năng lực

tự chủ tài chính cần có thay đổi để tạo ra các giải pháp đột phá về tài chính, quản trị điều hành, để Trường Đại học Xây dựng có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt

qua những thách thức để thực hiện mục tiêu chiến lược của nhà trường là: “Xây dựng Trường Đại học Xây dựng luôn là trung tâm hàng đầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao

Trang 13

trong lĩnh vực xây dựng cho đất nước, từng bước hội nhập vào các trường đại học khu vực và thế giới” Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài:

“ Giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học Xây dựng”

làm luận văn thạc sỹ

2 M ục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2016 – 2020

3 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp hệ thống hóa;

- Phương pháp khảo sát thực tế;

- Phương pháp phân tích, đánh giá chất lượng;

- Phương pháp kế thừa và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực tự chủ tài chính của Trường Đại học Xây dựng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu giới hạn ở các nội dung quản lý thu, quản lý chi, quản lý tài chính theo hướng tự chủ của trường Đại học Xây dựng, số liệu sử dụng trong giai đoạn 2011-2014 và đề xuất một số giải pháp cho giai đoạn 2016-2020

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực tự chủ tài chính ở các trường Đại học công lập trong điều kiện hiện nay, làm rõ nội dung, vai trò, các nhân tốc ảnh hưởng, các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tự chủ tài chính của trường đại học trong điều kiện việc xã hội hóa giáo dục nhất là giáo dục đại học Kết quả

Trang 14

nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận về năng lực tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập ở Việt Nam

b Ý nghĩa thực tiễn

Những giải pháp được đưa ra nếu được quan tâm kịp thời và đúng mức sẽ góp phần đảm bảo quá trình đa dạng hoá các nguồn tài chính và quản lý sử dụng có hiệu quả, thông qua đó nhà trường sẽ nâng cao quyền tự chủ về tài chính nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội

6 Kết quả dự kiến đạt được của đề tài

- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn, cơ bản để làm rõ năng lực tự chủ tài chính, nội dung tự chủ của trường đại học theo Nghị định 43 của Chính phủ để phân tích đánh giá thực trạng tự chủ tài chính của trường Đại học xây dựng

- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai thực hiện tự chủ tài chính tại trường Đại học Xây dựng, tổng kết được kết quả đạt và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện để đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao năng lực tự chủ tài chính

- Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ để hoàn thiện năng lực tự chủ tài chính trong thời gian tới tại trường Đại học xây dựng

7 Nội dung của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính tại Trường đại học công lập

Chương 2: Thực trạng năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học Xây dựng

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học Xây dựng

Trang 15

C HƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ

TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1 Năng lực tự chủ tài chính và năng lực tự chủ tài chính của trường Đại học công lập

1.1.1 Khái niệm về năng lực tự chủ tài chính

Để làm rõ năng lực tự chủ tài chính, trước hết làm rõ các khái niệm năng lực,

tự chủ tài chính và năng lực tự chủ tài chính

Năng lực : Năng lực là tổ chức các thuộc tính tâm lý độc đáo của phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả Năng lực hình thành và bộc lộ trong hoạt động gắn với một hoạt động cụ thể và chịu sự chi phối của môi trường, tính chất hoạt động và khả năng

Tự chủ tài chính: Là quyền tự tổ chức, phân phối và sử dụng nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự tổ chức, phân phối, sử dụng nguần tài chính đó

Năng lực tự chủ tài chính là: Khả năng tự tổ chức, phân phối và sử dụng nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Cụ thể được thể hiện qua:

• Tự chủ về thu, nguồn thu của đơn vị gồm nguồn kinh phí do NSNN

cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ, quà biếu, quà tặng, cho và các nguồn khác Đơn vị được tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy dịnh

• Tự chủ về chi, đơn vị có quyền chi tiêu, phân phối và sử dụng nguồn tài chính Các đơn vị sự nghiệp có thể căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà linh

hoạt điều chỉnh các khoản chi, tiết kiệm các khoản chi không cần thiết hoặc tăng chi cho các vấn đề trọng yếu, cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình

Nội dung chi gồm: chi cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên

• Tự chủ về phân phối chênh lệch thu chi và sử dụng các quỹ : Căn cứ vào chênh lệch thu chi cuối năm các đơn vị sẽ phải trích tối thiểu 25% quỹ phát

Trang 16

triển và hoạt động sự nghiệp, trả thu nhập tăng them cho người lao động và trích lập các quỹ

1.1.2 Khái niệm năng lực tự chủ tài chính của các Trường Đại học công lập

Tự chủ là nói đến trạng thái chất lượng của một đối tượng, một đơn vị như Nhà nước, chính quyền địa phương, một tổ chức hoặc doanh nghiệp Theo Từ điển tiếng Việt do Viện ngôn ngữ xuất bản năm 2010 giải nghĩa “tự chủ” là việc tự điều hành, quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc tổ chức không bị cá nhân, tổ chức khác chi phối Khi áp dụng vào trường Đại học nó cụ thể hóa sự độc lập của một trường trên 3 mặt là:

Thứ nhất, khía cạnh tổ chức, tài chính, mối quan hệ của trường với các tổ chức khác

Thứ hai, đề cập đến khía cạnh tự do cá nhân Nó chú ý đến khía cạnh cá nhân được bảo vệ không bị ảnh hưởng bới bên ngoài, đặc biệt là sức ép từ chính khách hàng của đơn vị Nhóm này gắn với quyền tự do học thuật của giảng viên, các nhà nghiên cứu

Thứ ba, liên quan đến tự do điều hành các hoạt động của nhà trường Nhóm này tập trung vào quá trình vận hành nhà trường Có nghĩa là nhà trường được thực hiện chức năng mà không phụ thuộc vào ai

Tự chủ đại học là một khái niệm phức tạp và đa chiều Các nhà nghiên cứu

có cách trình bày khác nhau về phạm vi quyền tự chủ của một trường đại học Nó hay được trình bày chi tiết dưới dạng bảng kê danh mục các thẩm quyền cần có đối với một trường đại học gồm 2 loại Một là, quyền tự chủ thực chất, nó nói đến quyền tự do của các trường đại học trong việc xác định các mục tiêu và các chương trình thực hiện, điều này nói đến quyền “tự chủ” cái gì, nó liên quan đến sứ mạng, các chương trình, chương trình giảng dạy của trường đại học; Hai là, quyền tự chủ thủ tục, nó nói đến việc các trường đại học có quyền xác định các phương tiện cần thiết để hoàn thành các mục tiêu hay chương trình, hay nó nói đến các mục tiêu, chương trình này được thực hiện như thế nào

Các yếu tố về quyền tự chủ được các nhà nghiên cứu nêu ra tạo ra khung

Trang 17

khái niệm tự chủ ở cấp độ cơ sở giáo dục đại học Điều dễ nhận thấy, bản chất của

tự chủ là phân chia quyền lực từ nhà nước đến các cơ sở giáo dục đại học Phạm vi quyền tự chủ thay đổi theo thời gian nhưng nó đều gắn với lĩnh vực học thuật, quản trị điều hành, pháp luật và vấn đề tài chính

Các phân tích cho thấy tự chủ tài chính là một yếu tố, một thẩm quyền của

tự chủ đại học Nó là một khái niệm được sử dụng khi đồng thời quan tâm đến cả vấn đề tài chính và quyền tự chủ Trong đó vấn đề tài chính là những vấn đề có liên quan đến tài chính hay những vấn đề tiền bạc Nó được mô tả bao gồm: các nguồn

lực của tổ chức, các chi phí, việc lập kế hoạch chiến lược, phân bổ nguồn lực và quản lý tài chính của trường đại học Vì vậy, có thể nói tự chủ tài chính có mối quan

hệ đến các nguồn lực, các chi phí, sự phân bổ nguồn lực và quản lý tài chính Hiện nay các nghiên cứu đưa ra hai quan điểm về TCTC trường đại học như sau:

Một là, quan điểm nguồn lực cho rằng quyền TCTC của trường đại học gắn liền với nguồn lực Điều này dẫn tới i) quyền tự chủ trong việc giành được và phân

bổ các nguồn lực tiền tệ; ii) quyền tự chủ trong việc giành được và phân bổ các nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ

Hai là, quan điểm chủ thể cho rằng TCTC của trường đại học phải gắn liền với chủ thể, bao gồm: chủ thể pháp lý, chủ thể trong quản trị nội bộ và chủ thể kinh

tế Quan điểm chủ thể nhấn mạnh tới sự hiểu biết như thế nào là đề cao, như thế nào

là thu hẹp quyền TCTC

Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay nên hiểu TCTC là tính đến cả yếu tố nguồn lực và chủ thể Bởi vì nếu ứng dụng hai quan điểm một cách riêng biệt thì quyền TCTC có thể bị thu hẹp nhiều mặt

1.1.3 Sự cần thiết của việc tự chủ tài chính của các Trường Đại học công lập

Sau hơn 8 năm thực hiện Nghị định 43 cho thấy, việc mở rộng trao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập đã góp phần nâng cao số lượng và chất lượng dịch vụ công; tạo điều kiện cho người dân có thêm cơ hội được lựa chọn, tiếp cận với các dịch vụ có chất lượng ngày càng cao; thu nhập của người lao động từng bước được cải thiện

Trang 18

Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập cũng là đơn vị sự nghiệp thuộc

sở hữu nhà nước, do nhà nước thành lập gắn liền với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo cho xã hội và được nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động Hiện nay ta có thể thấy một thực tế các trường đại học công lập thu hút số lượng sinh viên đông đảo hơn rất nhiều so với các trường dân lập mặc dù chưa khẳng định được chất lượng giáo dục ở đâu tốt hơn Bao cấp luôn khiến con người thụ động vì vậy càng sớm càng tốt Nhà nước nên trao quyền tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm

về tài chính cho các trường đại học điều này sẽ khuyến khích các trường chủ động khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực được giao nhằm đa dạng hóa các hoạt động đào tạo, phát triển cả số lượng và chất lượng dịch vụ giáo dục đại học

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục đại học và cao đẳng là do ngân sách nhà nước cấp Nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì nguồn tài chính huy động không chỉ có nguồn ngân sách nhà nước cấp mà còn huy động từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, trong điều kiện ngày nay, nguồn thu ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học, cao đẳng có tăng lên song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tài chính để duy trì và phát triển các hoạt động giáo dục đào tạo

Mặt khác, xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương hiện nay Tiền lương còn mang tính bình quân, không có sự phân biệt giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức giữa khu vực cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, mức lương còn thấp chưa đảm bảo đúng nghĩa của tiền lương nên không thúc đẩy kích thích tính tích cực, sáng tạo của cán bộ, công chức, làm cho chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức không đảm bảo Bên cạnh đó chưa xây dựng được thang lương, ngạch lương cho những cán bộ công chức có trình độ học hàm cao sau đại học, do vậy chưa khuyến khích được lực lượng cán bộ, công chức, viên chức học tập, nâng cao trình độ có thái độ tích cực, nhiệt huyết trong công tác Đây cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng chảy máu chất xám trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian

Trang 19

vừa qua là rất lớn và đáng báo động

Vì thế, việc thực hiện tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập là hết sức cần thiết

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị đã giúp các đơn vị chủ động thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính ngân sách Nhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính, quan tâm hơn đến

hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm tránh lãng phí Qua đó, thúc đẩy các đơn vị chủ động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãng phí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cường trách nhiệm của đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng hơn và khả thi hơn Hầu hết các đơn vị được giao quyền tự chủ đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính

Giao quyền tự chủ tài chính là cơ sở xác lập năng lực bảo đảm và hỗ trợ thực hiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình tạo lập và

sử dụng các nguồn lực tài chính trong đơn vị

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư của Nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng một cách thích đáng, hợp phát từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị

Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, kể cả trong

Trang 20

lĩnh vực đào tạo Nếu chúng ta không kịp thời đổi mới giáo dục, các trường đào tạo

ở tất cả các cấp sẽ tụt hậu và mất dần vị trí trong lòng chính người dân Việt Nam để nhường chỗ cho các trường của nước ngoài Tự chủ trong giáo dục đào tạo trong đó

có tự chủ về tài chính sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát huy năng lực của đội ngũ giảng viên, nội lực của nhà trường, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư

1.1.4 Tính khách quan của việc thực hiện năng lực tự chủ tài chính ở Trường Đại học công lập

Trong nền kinh tế thị trường, giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng; nó là một nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia và cả cộng đồng quốc tế Do nhận thức rất rõ về vai trò của giáo dục cho nên chính phủ các nước rất quan tâm và tăng cường đầu tư NSNN cho giáo dục trong đó

có giáo dục đại học

Cuộc cách mạng KHCN từ những năm 80 của thế kỷ 20 đã đưa nền kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển mới, đó là nền kinh tế tri thức Do đó vai trò của giáo dục đại học ngày càng trở nên quan trọng, nó không chỉ đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn sản sinh ra các tri thức mới, phát triển chuyển giao công nghệ, thúc đẩy tăng trưởng bền vững

Thế giới đã chuyển từ giáo dục đại học tinh hoa sang giáo dục đại học đại chúng vì vậy số lượng sinh viên tăng lên nhanh chóng trong thời gian qua Một

thách thức đặt ra cho giáo dục đại học là giải bài toán giữa yêu cầu phát triển qui

mô với nâng cao chất lượng Cụ thể là cần tìm kiếm thêm các nguồn tài chính ngoài ngân sách Điều này chỉ có thể giải quyết khi nhà trường là một chủ thể, có quyền xem xét lại các ưu tiên, tổ chức lại cơ cấu quản lý, tự đa dạng nguồn thu (bằng cách chia sẻ chi phí cho sinh viên, lập các quĩ tư nhân, tham gia các hoạt động tạo thu nhập khác), tăng năng suất, nâng cao hiệu quả tài chính, phân bổ lại nguồn lực nội bộ…Có nghĩa là Chính phủ giao quyền TCTC cho các trường Đây là xu thế tất yếu khách quan nhằm tạo động lực thúc đẩy các trường phát triển phù hợp với nền kinh

tế thị trường và kinh tế tri thức

Trang 21

1.1.5 Nội dung năng lực tự chủ tài chính của trường đại học

Theo Điều 14 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của chính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập bao gồm các nguồn thu sau: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; nguồn thu từ sự nghiệp; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật; nguồn khác

Quyết định việc biệt phái điều động, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật thuộc quyền quản lý theo đúng pháp luật

Quyết định nâng lương đúng thời hạn, trước hạn chuyển ngạch các chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống theo điều kiện và pháp luật

1.1.5.2 Kinh p hí do ngân sách nhà nước cấp

+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu

sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức + Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác)

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước

Trang 22

quy định (nếu có)

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Kinh phí khác (nếu có)

1.1.5.3 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Thu từ hoạt động dịch vụ

+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng + Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật + Nguồn khác bao gồm:

Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị

Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Theo Điều 16 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của chính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC đơn vị sự nghiệp công lập được tự chủ về thu, mức thu như sau:

- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách -

Trang 23

xã hội theo quy định của nhà nước

- Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

- Năng lực về chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

Các đơn vị sự nghiệp căn cứ nguồn thu để có kế hoạch chi tiêu hợp lý, trên nguyên tắc thu bù chi và có chênh lệch Chi phải đúng luật, đúng đối tượng, triệt để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi, đảm bảo mục đích chi tiêu tài chính của đơn vị

sự nghiệp Về nội dung chi, thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn bao gồm:

a) Chi thường xuyên

Chi thường xuyên gồm tất cả các khoản xảy ra thường xuyên và liên tục hàng năm và được sử dụng hết trong năm đó, không thể dùng lại trong năm sau Chi thường xuyên gồm các khoản chi sau:

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao Trong khoản chi này thì chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ

do nhà nước quy định

- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí

- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)

b) Chi không thường xuyên

Chi không thường xuyên gồm các khoản chi sau:

Trang 24

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản

cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Theo Điều 17 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của chính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC đơn vị sự nghiệp công lập được tự chủ về sử dụng nguồn tài chính như sau:

- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này

- Năng lực phân phối chênh lệch thu chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Việc sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) trong năm ở các trường đại học và cao đẳng thực hiện theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

Trang 25

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Cụ thể:

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Trích tối thiểu 25% phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có)

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:

Riêng đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi

đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Các quỹ được sử dụng với mục đích sau:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang

Trang 26

thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: để bảo đảm thu nhập cho người lao động

- Quỹ khen thưởng: dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội

bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi: dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Qua các khái niệm ở trên cho thấy nội dung năng lực TCTC là một văn bản pháp luật chưa đựng những qui định về quyền TCTC của trường đại học công lập

Nó là tập hợp các qui định nhằm chuyển đổi quyền hạn ra quyết định về tài chính của nhà nước sang trường đại học có thê hoạt động độc lập trong lĩnh vực tài chính

Nội dung năng lực TCTC ở các quốc gia khác nhau, nó phụ thuộc vào quan điểm tập trung hay phân cấp quản lý của nhà nước Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hầu như các trường không có TCTC.Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì các trường có quyền TCTC cao hơn là được tự do khai thác, phân bổ các nguồn tài trợ của chính phủ và các nguồn của tư nhân, được quyết định mức học phí

Về mặt lý luận cũng như thực tiễn cho thấy đối với bất cứ tổ chức, đơn vị hay doanh nghiệp thì “hoạt động tài chính là hoạt động trung tâm, then chốt” Bời

vì, nó là hoạt động nhằm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho các tổ chức, đơn vị,

Trang 27

doanh nghiệp tồn tại và phát triển Cho nên nội dung năng lực TCTC có vai trò quan trọng Nó góp phần tạo môi trường pháp lý cho các trường hoạt động với tư cách chủ thể nhằm huy động tối đa các nguồn lực tiền tệ, phi tiền tệ và sử dụng các nguồn lực này một cách hiệu quả, đáp ứng tốt nhất cho việc thực hiện nhiệm vụ, sứ mạng của nhà trường Vì vậy, năng lực TCTC cần chứa đựng đầy đủ các qui định

để các trường được quyền quyết định các hoạt động tài chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

Về bản chất, hoạt động tài chính của trường đại học công lập cũng giống như quản lý tài chính ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, việc quản lý tài chính ở các trường đại học cũng có điểm khác với quản lý tài chính doanh nghiệp Bởi vì, đầu tư của các trường là giành cho việc sản xuất nguồn vốn con người, nguồn tài chính của

trường phụ thuộc rất nhiều vào danh tiếng, chất lượng, số lượng sinh viên theo học Nếu sử dụng không hiệu các nguồn lực sẽ làm giảm sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội đối với nhà trường Vì vậy, để bảo vệ thương hiệu, danh tiếng các trường phải sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ và sản sinh ra các tri thức mới cung cấp cho sinh viên và xã hội

Nguồn tài chính của trường đại học công lập bao gồm: nguồn NSNN cấp; học phí; nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế và các khoản thu hợp pháp khác Cho nên nội dung năng lực TCTC là các trường được quyền tự chủ trong hoạt động quản lý tài chính, đó là quản lý hoạt động thu chi; quản lý, phân phối quĩ kết dư; quản lý các quĩ chuyên dụng; quản lý tài sản; quản lý nợ phải trả…

1.1.5.4 Tự chủ trong quản lý, khai thác các nguồn thu

Nguồn thu là các khoản kinh phí nhà trường nhận được và không phải hoàn trả Theo qui định của pháp luật, nó được sử dụng cho việc triển khai các hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt động khác của trường Nguồn thu của các trường đại học công lập không chỉ từ một nguồn duy nhất là từ NSNN như trước đây, mà bao gồm từ nhiều nguồn đầu tư

* Nguồn kinh phí do NSNN cấp

Trang 28

Ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục là một trong những nội dung quan trọng nhất của hoạt động chi NSNN Luật giáo dục ghi rõ: “Nhà nước giành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệ NSNN chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục NSNN chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy mô phát triển giáo dục, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, miền và thể hiện được chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” Ngoài ra, Nhà nước còn giành một phần kinh phí từ ngân sách và sử dụng các nguồn khác để đưa cán bộ khoa học đi đào tạo, bồi dưỡng ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến

Ngân sách Nhà nước cấp cho các trường Đại học công lập để: chi thường xuyên; thực hiện các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các kinh phí khác như tinh giảm biên chế, đào tạo lại, kinh phí đối ứng; để thực hiện các nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước (điều tra, khảo sát, qui hoạch) Kinh phí y tế, xây ký túc xá sinh viên, Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo và NCKH theo dự án và kế hoạch hằng năm, vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí đầu tư ban đầu…

Nguồn kinh phí do NSNN cấp hiện vẫn giữ vai trò chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tài chính của các trường Đại học công lập Các nguồn nay được quản lý, sử dụng theo sự phân loại dự toán chi tiêu của Nhà nước Đối với nước ta việc cấp phát tài chính cho các trường Đại học công lập dựa trên cơ sở đầu vào và chủ yếu dựa trên số lượng sinh viên cùng các chi phí của đơn vị và được thực hiện theo định mức của nhà nước

* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Để tăng cường nguồn lực cho giáo dục, thể hiện đa dạng hoá các nguồn đầu

tư cho giáo dục, chính sách cho phép huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục đào tạo, nhằm chia sẻ bớt gánh nặng đối với Nhà nước Nguồn thu hoạt động sự nghiệp là các khoản thu nhận được từ thu phí, lệ phí của người học

Trang 29

theo qui định của pháp luật; khoản thu hoạt động dịch vụ (hợp đồng giảng dạy, tư vấn, chuyển giao khoa học công nghệ và các hoạt động phụ trợ có tính chất thương mại); tiền lãi chia từ hoạt động liên doanh liên kết, tiền gửi ngân hàng, thu nhập do các đơn vị cấp dưới nộp lên; thu nhập khác như tiền thư viện, ký túc xá…

* Nguồn thu từ nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, cho, tặng theo qui định của pháp luật

* Nguồn thu khác là nguồn thu ngoài phạm vi qui định nói trên như vốn vay tín dụng, vốn huy động của cán bộ công nhân viên, vốn liên doanh liên kết

Trong TCTC yêu cầu các trường quản lý và khai thác các nguồn thu theo đúng chế độ, phạm vi và định mức, sử dụng phiếu thu phù hợp, phải đưa vào dự toán và được quản lý hạch toán đúng pháp luật Các khoản thu đảm bảo tính công khai, minh bạch, kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố thẩm quyền và trách nhiệm Những khoản thu theo qui định thì nhà trường có nghĩa vụ thu đúng, thu đủ Hoạt động có tính đặc thù, phục vụ nhu cầu xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch

vụ, liên doanh liên kết thì các trường tự quyết định mức thu theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí và có tích lũy

1.1.5.5 Tự chủ hoạt động chuyển giao KHCN

Ngoài việc nâng cao việc tự chủ các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp, ta còn phải chú trọng đến việc nâng cao năng lực tự chủ hoạt động chuyển giao công nghệ và các cơ cở nghiên cứu khoa học Các cơ sở khoa học công nghệ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước được ngân sách đảm bảo kinh phí hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao trên cơ sở sắp xếp lại để nâng cao hoạt động

Các cơ sở KHCN được quyền ký kết các hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ khọa học công nghệ

Các cơ sở khoa học công nghệ được quyền mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam hoặc cử các cán bộ ra nước ngoài công tác

Các cơ sở khoa học tự quyết định đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn huy động

Trang 30

từ quỹ phát triển KHCN

Các cơ sở KHCN được tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết, tham gia đầu thầu các gói cung ứng dịch vụ

1.1.6 Tự chủ trong quản lý tài chính

1.1.6.1 Tự chủ trong quản lý chi tiêu

Yêu cầu chi tiêu tài chính là là các khoản chi của nhà trường phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức khoa học, hợp lý bảo đảm tiết kiệm, chính xác, trung thực, đúng số phát sinh, đúng mục đích, phạm vi chi tiêu và hiệu quả sử dụng; chấp hành nghiêm chế độ tài chính kế toán của Nhà nước và nhà trường qui định

Để tạo sự tự chủ trong chi tiêu thì các trường phải được giao quyền hạn rõ rang trong phân bổ nguồn lực để thực hiện cung cấp dịch vụ công một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Nhưng đi kèm quyền hạn thì cũng phải gắn trách nhiệm cụ thể, có như vậy NSNN và các nguồn lực khác phân bổ và cung cấp cho nhà trường mới được sử dụng hợp lý và hiệu quả Việc cân bằng giữa quyền quản lý và trách nhiệm là vấn đề cốt lõi trong quản lý chi tiêu của các trường đại học

Các trường được chuyển từ chế độ dự toán sang chế độ tự hạch toán Vì vậy Nhà nước cần xác định cho các trường đại học công lập là một chủ thể độc lập có quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng Nó phải chịu sự giám sát nội bộ, của nhà nước và

xã hội về sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ đang theo đuổi có phù hợp với qui luật vận động , nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước hay không Cho nên trong hạch toán chi tiêu tài chính của nhà trường phải bảo đảm tính độc lập và đặc thù trong hoạt động của nhà trường

Nhà nước nên áp dụng chế độ khoán chi, các trường tự hạch toán theo khuôn khổ

cho phép để vừa có hiệu quả vừa thu thêm lợi nhuận tăng thu cho nhà trương Trong năm, các trường được xác định mức chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức theo qui chế chi tiêu nội bộ Được tự chủ trong trích lập các quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp, quĩ khen thưởng, quĩ phúc lợi, quĩ dự phòng ổn định thu nhập

1.1.6.2 Tự chủ trong quản lý tài sản của trường

Đó là việc các trường có trách nhiệm quản lý, nâng cao hiệu quả, hiệu suất

Trang 31

sử dụng sử dụng tài sản cho việc thực hiện sứ mệnh, nhiệm vụ được giao, đồng thời làm tăng nguồn thu cho nhà trường

Vì vậy trong năng lực TCTC nhà nước cần giao cho các trường quyền tự chủ mua sắm, sử dụng đất đai, tài sản để mở rộng nguồn thu Ví dụ như, việc mua sắm

sử dụng tài sản đất đai có sẵn vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ cho thuê, liên doanh liên kết trên nguyên tắc hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nước và phải bảo toàn và phát triển vốn, tài sản được giao và quản lý và sử dụng Không quá gò bó vào việc mua sắm theo các thủ tục hành chính; sử dụng đất đai, tài sản theo đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ Điều này góp phần làm giảm lãng phí, nâng cao tinh thần tiết kiệm

1.1.7 Những tác động của năng lực tự chủ tài chính

Việc ứng dụng năng lực TCTC trong các trường đại học là một tất yếu do yêu cầu phát triển đặt ra Tuy nhiên nó có tác động tới nhà trường

Nếu năng lực TCTC được xây dựng theo hướng đề cao, tăng cường tính tự chủ, những qui định trong nó phù hợp với qui luật vận động của các phạm trù tài chính kinh tế , xã hội…thì nó tác động tích cực đến nhà trường, bao gồm:

Một là, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các trường đại học, nó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Bởi vì các trường muốn giữu vững và nâng cao uy tín, danh tiếng thì phải chú trọng đến các hoạt động của mình

Từ khâu tuyển sinh, chỉ tuyển các sinh viên có đủ trình độ, chất lượng phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, không để xảy ra tuyển sinh ồ ạt, chỉ quan tâm đến số lượng

Trong quá trình đào tạo thúc đẩy các nhà trường đổi mới nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội để thu hút thêm học sinh, sinh viên Muốn tạo ra nguồn thu, các trường phải tích cực, chủ động đa dạng hóa

và đổi mới các chương trình đào tạo, hình thức đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội Mặt khác năng lực TCTC sẽ khuyến khích và bắt buộc các trường tìm kiếm các hợp đồng đào tạo, NCKH Đặc biệt trong lien doanh liên kết với các trường đại học có uy tín trên thế giới nhằm tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận các

Trang 32

nền giáo dục tiên tiến nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cung cấp nguồn lao động chất lượng cao đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Hai là, thúc đẩy các trường đại học nâng cao hiệu quả hoạt động, khuyến khích các trường làm tốt nhiệm vụ, sự mạng của mình, giảm được thời gian và chi phí vô ích

Trong năng lực kế hoạch hóa tập trung từ việc nhỏ đến việc lớn đều phải qua các thủ tục hành chính rườm rà phúc tạp Trong năng lực TCTC các trường sẽ năng động, chủ động và sáng tạo hơn trọng mọi nhiệm vụ được giao Giao quyền TCTC

sẽ giúp trường năng động, chủ động sáng tạo hơn trong thực hiện chức năng, nhiệm

vụ Giao quyền TCTCvà mọi hoạt động đều gắn với trách nhiệm thì các trường sẽ làm việc hiệu quả, năng suất hơn, qua đó làm giảm chi phí kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện

Ba là, thúc đẩy tăng thu tiết kiệm chi, nâng cao hiệu quả hoạt động tăng thu nhập cho cán bộ viên chức Điều này góp phần tạo động lực cho cán bộ viên chức nhà trường yên tâm tập trung vào quá trình giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản

lý, nâng cao chất lượng giáo dục, tăng nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn và các hợp đồng có tính thương mại….củng cố

lòng tin, uy tín của trường, thu hút thêm học sinh, sinh viên, tạo cơ hội liên kết với các cơ sở trong và ngoài nước

1.2 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá năng lực tự chủ tài chính của các trường đại học công lập

1.2 1 Các tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ tài chính của các trường đại học công lập

Để đo lường phản ánh chất lượng, tác động của năng lực TCTC đối với trường đại học công lập phải dựa trên các tiêu chí cả định tính và định lượng, bao gồm:

- Tính hiệu lực, đó là: năng lực TCTC phải có giá trị thi hành trên thực tế, có nghĩa nó phải bảo đảm tính hợp pháp, tính đồng bộ (không có sự chồng chéo, mâu thuẫn với các văn bản pháp luật hiện hành), tính toàn diện (đầy đủ các qui định cần thiết), tính phù hợp (thể hiện độ tương thích với trình độ phát triển kinh tế xã hội)

Trang 33

Suy cho cùng, hiệu lực của năng lực TCTC được thể hiện khi nó đạt được tính khả thi Đây là thước đo thực tế của năng lực TCTC

Như vậy, các qui định, qui trình, thủ tục, hồ sơ liên quan tới việc thực hiện quyền TCTC của trường đại học trong năng lực TCTC phải có tính minh bạch, công khai, rõ ràng, logic và thống nhất với nhau để tạo thành một chỉnh thể Các điều kiện áp dụng quyền TCTC vào thực tế phải dễ dàng không tạo ra năng lực “xin - cho”

Hay năng lực TCTC phải tạo ra một khung pháp lý hoàn chỉnh cho trường đại học và dựa vào đó để chủ động tổ chức các hoạt động tài chính của mình một cách hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng của trường đại học Vì vậy năng lực TCTC phải có các chỉ tiêu định lượng, định tính mà bao hàm được hết các hoạt động của trường trong quá trình tạo lập và sử dụng nguồn thu

- Tính hiệu quả: Hiệu quả của năng lực được đo lường qua 2 khía cạnh là lợi ích và chi phí Một năng lực được coi là hiệu quả khi nó đáp ứng được mong muốn của chủ thể ban hành và đạt được mục tiêu là tác động đến các quan hệ theo hướng tích cực với một mức chi phí thấp nhất Tính hiệu quả là một chỉ tiêu quan trọng để phản ánh kết quả của năng lực TCTC đem lại so với thời kỳ chưa áp dụng năng lực TCTC cho trường đại học Nó thể hiện sự tăng giảm các chỉ tiêu có liên quan tới tài chính như sự tiết kiệm chi phí, hay lợi ích mang lại cao hơn chi phí bỏ ra, hay sự phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn

- Tính linh hoạt:Tính linh hoạt trong năng lực TCTC là những qui định có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội, xu hướng phát triển của thị trường giáo dục đại học trong nước và quốc tế Cho phép trường tự do lựa chọn, tìm kiếm sử dụng các nguồn kinh phí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trong ngắn hạn và dài hạn của trường

- Tính công bằng: Những qui định trong năng lực TCTC phải tạo ra sự công bằng giữa quyền tự chủ và trách nhiệm đi kèm Trong đó trách nhiệm của trường đại học là trách nhiệm đối với sinh viên, cha mẹ sinh viên, người sử dụng lao động, công chúng nói chung và nhà nước Nó bao gồm việc sử dụng hiệu quả các nguồn

Trang 34

lực, mang lại sự hài long cho sinh viên, cộng đồng Các thông tin tài chính phải được công khai, minh bạch Tuy nhiên, các qui định cũng cần đảm bảo sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, phải cân bằng giữa chi phí và lợi ích mang lại

- Tính ràng buộc về mặt tổ chức: để đảm bảo tính hiệu quả thì các qui định trong năng lực TCTC phải phù hợp với luật pháp hiện hành Ngoài ra nó cần sự hỗ trợ về mặt hành chính để thực hiện các qui định về quyền TCTC của các trường trong thực tiễn, Tính ràng buộc về mặt tổ chức của năng lực TCTC còn thể hiện ở chỗ, nó thúc đẩy các trường tìm nguồn lực tài chính ngoài ngân sách, ví dụ như hiến tặng là một hình thức còn khá xa lạ ở Việt Nam Năng lực TCTC thành công hay không còn phụ thuộc vào mức độ cộng đồng thừa nhận nó như thế nào

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tự chủ tài chính

Để đánh giánăng lực TCTC, luận văn sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng sau: Qui mô, cơ cấu nguồn thu chi hàng năm; hiệu quả sử dụng vốn NSNN; thu nhập tăng thêm của CBVC; suất đầu tư cho 1 SV; cơ cấu tỷ lệ giảng viên trên sinh viên; số bài báo, công trình NCKH hàng năm của trường…

- Trong đó qui mô nguồn thu chi phản ánh năng lực tài chính của trường trong quá trình hoạt động Nếu qui mô nguồn thu chi càng lớn thì chứng tỏ trường càng có năng lực về tài chính và có nhiều hoạt động khác nhau

- Cơ cấu nguồn thu là tỷ lệ từng nguồn thu trong tổng nguồn thu, bao gồm: nguồn ngân sách, học phí, dịch vụ, NCKH, tài trợ, từ thiện…cơ cấu nguồn thu cho biết khả năng TCTC của trường, bởi vì nguồn thu càng đa dạng thì khả năng tự TCTC càng cao.Tỷ lệ nguồn thu cho biết nhà trường đang hoạt động dựa vào nguồn tài chính chủ yếu nào là chủ yếu và nó cũng cho biết trong điều kiện khả năng cụ thể trường nên tìm giải pháp tăng thu từ nguồn nào

- Cơ cấu nguồn chi là tỷ lệ các mục chi (như chi lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, điện, nước, xăng dầu, mua vật tư, dụng cụ thí nghiệm thực hành, tài liệu, chi đầu tư phát triển, NCKH…) so với tổng nguồn chi hoạt động trong năm của trường Cơ cấu nguồn chi cho biết khả năng tiết kiệm và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí trong năm của trường

Trang 35

- Hiệu quả sử dụng vốn NSNN, tỷ số này dùng để đo lường một đồng vốn ngân sách được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho nhà trường Nói cách khác chỉ số này cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN của từng trường Công thức tính:

RNS = Tổng nguồn thu thuần

(1.1) Vốn NSNN

- Diện tích đất đai, mặt bằng, mặt sàn, thiết bị nhà xưởng…trên 1 sinh viên Đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo của trường Nếu có

sự thiếu hụt hoặc không đáp ứng nhu cầu về CSVC thì sẽ hạn chế việc bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo Các chỉ tiêu đánh giá gồm 1) diện tích đất đai, hạ tầng

cơ sở kỹ thuật như giao thông, hạ tầng công nghệ thông tin 2) Nhà cửa, công trình kiến trúc như giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện… 3) Diện tích mặt bằng, công trình phục vụ và các tiện ích khác như sân thể thao, trạm xá, ký túc xá… 4) Trang thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập, NCKH như thư viện, máy tính, máy chiếu, phần mềm, thiết bị chuyên ngành, thiết bị phục vụ công tác quản lý, quản trị, điều hành…

- Thu nhập tăng thêm của CBVC cho biết khả năng bảo đảm, chăm lo của nhà trường tới cán bộ, giảng viên, nhân viên Điều này cho thấy hiệu quả các hoạt động, khả năng huy động CBVC để thực hiện nhiệm vụ, theo đuổi sứ mạng của nhà trường trong tương lai Nó cũng nói nên sự đóng góp, yên tâm công tác và cống hiến của CBVC nhà trường

- Suất đầu tư cho 1 sinh viên, phản ánh số tiền ngân sách và tổng số tiền chi phí trong năm nhà trường bỏ ra để đào tạo 1 sinh viên Suất đầu tư càng cao thì càng

có khả năng nâng cao chất lượng đào tạo Công thức tính:

Suất đầu tư = Tổng chi phí trong năm

(1.2) Tổng sinh viên đào tạo bình quân năm

- Chênh lệch thu chi trên tổng nguồn thu (RCL), chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng nguồn thu thuần có bao nhiêu phần trăm chênh lệch thu chi

Trang 36

Sự biến động của chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về hiệu quả chiến lược đào tạo, NCKH, quản lý mà trường đang thực hiện Công thức tính:

R CL = Chênh lệch thu chi trong năm

x 100 (1.3) Tổng nguồn thu

- Tỷ lệ GV/SV, nó là tổng số giáo viên cơ hữu đã qui đổi trên tổng số sinh viên đã qui đổi Nếu tỷ lệ càng lớn thì nhà trường càng có khả năng nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH

- Số lượng, chất lượng các bài báo khoa học, các công trình NCKH: nó cho biết khả năng, uy tín của nhà trường trước người học và xã hội

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học công lập

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, quy mô, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập khó có thể thực hiện được

tự chủ tài chính trong điều kiện cơ sở vật chất hạn chế Mặt khác quy mô mỗi trường cũng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của trường như việc xác định hình thức và phương thức huy động vốn các nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo hay phân phối chênh lệch thu chi hàng năm của mỗi trường Với các đơn vị có quy mô lớn, lượng vốn lớn họ dễ dàng trong việc đầu tư năng cấp thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, cải cach tiền lương Ngược lại, quy mô nhỏ sẽ khó khăn trong việc trang bị những thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn giáo viên

từ đó gặp khó khăn trong nâng cao chất lượng giảng dạy

Tùy từng lĩnh vực mà đơn vị sự nghiệp giáo dục- đào tạo công lập có năng lựctài chính kèm theo nó cũng khác nhau Đối với các trường thuộc các lĩnh vực như tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm thì chi phí thực hành, thí nghiệm, trang thiết bị cơ

sở vật chất sẽ cao hơn so với các trường thuộc lĩnh vực khác

Trang 37

Bên cạnh đó, mỗi đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập đều được giao những nhiệm vụ cụ thể Các đơn vị phải thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài…Nhiệm vụ đó chi phối mọi hoạt động của đơn vị sự nghiệp trong đó có hoạt động tài chính ( nội dung và phạm vi nguồn thu, nhiệm vụ chi của các đơn vị là khác nhau )

Thứ hai, sự nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản lý trong đơn vị

Việc thực hiện năng lực tử chủ nói chung và năng lực tử chủ tài chính nói riêng phải thực sự đem lại lợi ích cho người lao động Một khi cán bộ công nhân viên chức nhận thức được vấn đề đó thì hiệu quả công việc sẽ đem lại thực sự Bởi

vì, lợi ích luôn là động lực để làm việc

Năng lựcquản lý tài chính sẽ có hiệu quả hay hạn chế sự phát triển của đơn vị tùy thuộc vào năng lực , trình độ của người vận dụng nó Họ chính là những người

đề ra năng lực tử chủ tài chính Mặt khác, đối với đơn vị việc thực hiện năng lực tử chủ phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người lãnh đạo, người làm công tác quản lý tài chính

tự chủ tài chính của nhà trường Trong từng giai đoạn nhất định, Nhà nước đưa ra các chủ trương, chính sách tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới và tình hình phát triển kinh tế của đất nước, theo đó mà năng lực tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập cũng có những thay đổi đáng kể

Trang 38

Thứ hai, điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho giáo dục đại học

và cao đẳng là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập Trước hết, Bộ giáo dục và đào tạo có định hướng xây dựng một nền giáo dục đại học đại chúng tích hợp vào nền giáo dục học suốt đời Cơ cấu trình độ phải tường minh và phù hợp với mô hình phổ biến nhất của thế giới, dễ thực hiện sự liên thông giữa các cấp bậc học và các loại hình đào tạo trong nước và quốc tế Có mạng lưới đa dạng các loại hình trường về chức năng và kiểu

sở hữu, bảo đảm thực hiện chương trình đào tạo và bồi dưỡng sau trung học đa giai đoạn và đa dạng Năng lực quản lý dựa trên quyền tự chủ và trách nhiệm của xã hội

và nhà trường, một chính sách tài chính bảo đảm đầu tư, kích thích tính cạnh tranh lành mạnh và huy động được tối đa các nguồn lực công và tư Vì vậy, năng lực tự chủ tài chính tại các đơn vị cũng phải có sự thay đổi thích ứng trong từng giai đoạn

cụ thể để thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, tính công bằng trong các trường đại học

Quy mô các trường đại học và cao đẳng ngày càng tăng là một xu hướng tất yếu, nhưng chi phí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển nhà trường không tăng tương ứng Điều này kìm hãm chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng Đây là bài toán khó không chỉ đối với riêng lẻ các trường đại học và cao đẳng mà là vấn đề mang tính toàn cầu Có nhiều giải pháp đổi mới chính sách quản lý giáo dục, trong đó có giải pháp đổi mới năng lực quản lý tài chính tại các trường đại học và cao đẳng là từng bước trao quyền tự chủ tài chính cho nhà trường đã được triển khai

để nâng cao chất lượng giáo dục

1.4 Những kinh nghiệm thực tiễn về tự chủ tài chính của các Trường Đại học

1.4.1 Kinh nghiệm của nước ngoài

* K inh nghiệm của Mỹ

Nguồn kinh phí và tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục Đại học ở Mỹ rất lớn, gồm: Sự

hỗ trợ tài chính rất lớn của Nhà nước và xã hội Ngân sách hàng năm của Nhà nước dành cho giáo dục luôn có xu hướng gia tăng (ví dụ như năm 1989 đầu tư cho lĩnh

Trang 39

vực này khoảng 353 tỷ USD, đến năm 1999 là 635 tỷ USD, đến năm 2003 đã đạt

756 tỷ USD, nên phần chi cho giáo dục Đại học cũng tăng theo, hiện nay đầu tư cho giáo dục chiếm tỷ lệ khoảng 7% GDP, và nếu kể cả phần chi của xã hội thì toàn bộ chi tiêu cho giáo dục - đào tạo hàng năm xấp xỉ 1.000 tỷ USD, trong đó giáo dục Đại học chiếm đến 2/3, tức hơn 700 tỷ USD

Trong năng lực quản lý tài chính tập trung, với việc phân bổ ngân sách theo các tiêu chuẩn định sẵn, nhà trường nhận các nguồn tài trợ về: tài liệu học tập, giảng viên, phương tiện đi lại cùng một ít kinh phí khác, đã làm hạn chế khả năng sáng tạo của đội ngũ, ngăn cản sự đổi mới của nhà trường, có hại cho việc thiết kế chương trình và khả năng tham gia của các nhà giáo dục… Vì vậy, theo các nhà kinh tế học Hoa Kỳ cần phải thực hiện cải cách giáo dục một cách cơ bản với hai chiến lược: Chiến lược quản lý tài chính và chiến lược hiệu quả chi phí và chất lượng

Các nghiên cứu trong lĩnh vực trường tư cũng cho thấy rằng phí tập trung hóa trong 04 lĩnh vực: Quyền lực, thông tin, tri thức và kinh phí sẽ làm tăng hiệu quả và chất lượng đào tạo trong nhà trường Nhà trường có quyền quyết định phân

bổ các nguồn tài chính một cách hợp lý và được quyền tự chủ về tài chính

Khi trao quyền tự chủ về tài chính cho các trường Đại học công lập, các nhà quản lý địa phương tiếp tục kiểm soát các chi phí của Nhà trường như: nhà cửa, lương của giảng viên, các khoản mua sắm ban đầu… các nhà quản lý địa phương đưa ra danh mục các trang thiết bị chất lượng và buộc Nhà trường phải tuân theo

Vì vậy, các chuyên gia quản lý tài chính địa phương lại tiếp tục giữ vai trò quan trọng đối với Nhà trường trong quá trình tự chủ về tài chính Điều đó dẫn đến một số trường có thể thuê giảng viên ít kinh nghiệm hoặc giảng viên làm việc thêm giờ để giảm giá thành phải trả cho đội ngũ, dẫn đến chất lượng và hiệu quả không cao

Để thực hiện tốt tự chủ về tài chính trong các trường Đại học công lập đòi hỏi nhà trường cần có các quyền sau:

- Quản lý chuyên môn: Nhà trường phải được tự tuyển chọn đội ngũ giảng viên, quyết định thời gian làm việc của các tổ chuyên môn, phân công lao động hợp lý

- Quản lý các khoản chi tiêu cho giảng viên và các phương tiện sử dụng

Trang 40

trong nhà trường

- Kiểm soát các nguồn cung cấp: chủ động tìm người cung cấp các dịch vụ

và các thiết bị khi họ cần Cho phép Nhà trường được chuyển các khoản tiền chưa chi tiêu sang các năm học sau

Việc phân bổ ngân sách giáo dục được thực hiện theo các phương thức:

- Phân bổ ngân sách dựa trên số lượng học sinh, sinh viên, chính quyền Liên bang định mức chi phí cơ bản và cung cấp kinh phí cho Nhà trường

- Trợ cấp kinh phí cho các học sinh, sinh viên nghèo với định mức hỗ trợ tối thiểu là 1.500 USD/Sinh viên

- Các Bang cần điều chỉnh phân bổ kinh phí phù hợp với các trường, vùng, miền…

* Kinh nghiệm của Thái Lan

Chính phủ khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư thêm cho hệ thống giáo dục - đào tạo như xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị dạy học Mới đây, Chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ 20 tỷ Bạt để trợ cấp theo hình thức cho vay với lãi suất ưu đãi cho các nhà đầu tư muốn xây dựng thêm trường học Chính phủ sẵn sàng cấp đất với giá thấp và miễn giảm thuế cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo

Đối với người học có quyền được vay trước một khoản tiền để trả học phí, mua sách vở, học cụ và các chi phí khác liên quan tới học tập, lượng vay đủ để cho người học trang trải cho đủ 7 năm: 3 năm ở cấp trung học và 4 năm ở cấp Đại học Sau khi tốt nghiệp 2 năm thì họ bắt đầu phải hoàn trả số tiền vay cả gốc cộng lãi: 1% hằng năm trong vòng 15 năm

Việc sử dụng công cụ tài chính linh hoạt như ở Thái Lan đã tạo cơ hội tốt, không những cho tất cả những người dân mà còn cho những người nghèo có cơ may học tập

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trong những năm gần đây giáo dục Đại học ở Trung Quốc phát triển nhanh chóng, Nhà nước Trung Quốc đã thực hiện những cải cách nhằm thúc đẩy giáo dục

Ngày đăng: 25/05/2023, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo Dự án Cải cách hành chính – Bộ Nội vụ giai đoạn (2010 -2012), Đề án đổi mới thí điểm đổi mới năng lực tử chủ, tư chịu trách nhiệm đối với một số trường đại học công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới thí điểm đổi mới năng lực tử chủ, tư chịu trách nhiệm đối với một số trường đại học công lập
Tác giả: Ban chỉ đạo Dự án Cải cách hành chính – Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010 - 2012
2. Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 93; 94; 98/1998/TT-BTC ngày 14/07/1998 quy định chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí cho cán bộ công chức nhà nước đi công tác trong nước, trang bị, quản lý và sử dụng các phương tiện thông tin, điện thoại, fax, internet,... trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 93; 94; 98/1998/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
3. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
4. Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập , Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Nhà XB: Hà nội
5. Chính phủ (2002), Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
6. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
8. Đại học công lập trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện chính trị Quốc gia Hồ chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học công lập trong giai đoạn hiện nay
9. Phan Thanh Bình (2005), Nâng cao Quản lý tài chính của trường Đại học Vinh , Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao Quản lý tài chính của trường Đại học Vinh
Tác giả: Phan Thanh Bình
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2005
10. Đỗ Minh Cương - Nguyễn Thị Đoan (1999), Phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục Đại học Việt Nam , Nx b chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục Đại học Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Đoan
Nhà XB: Nx b chính trị quốc gia
Năm: 1999
11. Trần Thị Thu Hà (1993), Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân, Luận án Phó Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 1993
12. Trần Xuân Hải (2000), Giải pháp vốn Đầu tư phát triển sự nghiệp Đào tạo trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp vốn Đầu tư phát triển sự nghiệp Đào tạo trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam
Tác giả: Trần Xuân Hải
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2000
13. Nguyễn Công Nghiệp (1996), Xây dựng Quy trình lập kế hoạch và năng lực Điều hành ngân sách giáo dục - Đào tạo, Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Quy trình lập kế hoạch và năng lực Điều hành ngân sách giáo dục - Đào tạo
Tác giả: Nguyễn Công Nghiệp
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 1996
14. Nguyễn Văn Sáu (2001), Giáo trình Quản lý kinh tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Nguyễn Văn Sáu
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
15. Phạm Văn Ngọc (2002), Đổi mới quản lý tài chính đáp ứng mô hình Đại học Quốc gia Hà Nội thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý tài chính đáp ứng mô hình Đại học Quốc gia Hà Nội thực trạng và giải pháp
Tác giả: Phạm Văn Ngọc
Nhà XB: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2002
16. Đinh Văn Sơn (2002), Giáo trình tài chính Doanh nghiệp thương mại , Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính Doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Đinh Văn Sơn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
17. Trần Văn Phong (2002), Nguồn tài chính và quản lý tài chính ở các trường 18. Nguyễn Anh Thái (2002), Giải pháp tăng cường Quản lý tài chính Đào tạoĐại học của Đại học quốc gia Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường Quản lý tài chính Đào tạo Đại học của Đại học quốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Anh Thái
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2002
19. Nguyễn Duy Tạo (2000), Nâng cao quản lý tài chính các trường Đào tạo công lập ở nước ta hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao quản lý tài chính các trường Đào tạo công lập ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Duy Tạo
Nhà XB: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2000
20. Dương Đăng Trinh (2003), Giáo trình lý thuyết tài chính , Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Trinh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
21. Trường Đại học Bách khoa (2010), Đề án đổi mới quản lý đại học thực hiện năng lực tử chủ tại trường đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới quản lý đại học thực hiện năng lực tử chủ tại trường đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả: Trường Đại học Bách khoa
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w