TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG MÔN HỌC KĨ THUẬT AN TOÀN – NHÓM 03 MÃ MÔN HỌC 903068 BÁO CÁO CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỂ XÁC ĐỊN[.]
Tính quan trọng của đề tài
Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sâu rộng, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng Để nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, việc đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động là yêu cầu thiết yếu Điều này không chỉ liên quan đến sự phát triển của từng doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng nền kinh tế bền vững cho quốc gia.
Trong thời gian gần đây, công tác đảm bảo an toàn lao động tại Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực Pháp luật về an toàn lao động đang được hoàn thiện, nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan Mọi hoạt động lao động sản xuất đều cần tổ chức công tác bảo hộ lao động theo phương châm: đảm bảo an toàn để sản xuất - sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động.
Theo báo cáo tai nạn lao động năm 2017 của Bộ LĐ-TB&XH, tỷ lệ báo cáo tai nạn lao động tại các doanh nghiệp rất thấp và không đầy đủ, gây khó khăn trong việc đánh giá toàn diện tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc Cả nước ghi nhận 8.956 vụ tai nạn lao động, làm 9.173 người bị ảnh hưởng, bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực không có hợp đồng Trong số đó, có 898 vụ tai nạn lao động dẫn đến tử vong, với 928 người chết.
Năm 1915, số người bị thương nặng do tai nạn lao động (TNLĐ) đã tăng cao, trong đó có 1207 vụ và 1266 người bị thương là những lao động không ký hợp đồng TNLĐ chủ yếu xảy ra trong các lĩnh vực xây dựng, cơ khí và luyện kim, đặc biệt tại các tỉnh như TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và Quảng Trị, nơi có tỷ lệ vụ việc và số người chết cao Các chuyên gia sẽ dựa vào dữ liệu hiện có để đánh giá mức độ nguy cơ và đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả nhất.
Nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của công tác an toàn và vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) tại các doanh nghiệp, nhóm chúng em đã nghiên cứu các bộ công cụ để tìm hiểu về người lao động, môi trường làm việc và công tác ATVSLĐ Do đó, chúng em đã chọn đề tài: “Các phương pháp đánh giá rủi ro”.
XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC NGUY HIỂM CỦA MÁY MÓC TRONG
Công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng là đề tài nghiên cứu và báo cáo của nhóm chúng tôi, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác an toàn và vệ sinh lao động (AT-VSLĐ).
Mục tiêu
Tìm hiểu về công cụ ma trận trong công tác ánh giá và phân tích rủi ro
Nhận diện và phân tích rủi ro trong thi công và xây dựng nhà cao tầng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả Việc đề xuất phương án quản lý rủi ro sẽ giúp giảm thiểu các sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công, từ đó nâng cao chất lượng công trình và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.
Nội dung
Thu thập thông tin về ma trận rủi ro
Cách nhận diện và phân tích rủi ro
Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
Các cách làm giảm tác động của rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng.
Đối tượng và phạm vi
Đối tượng nghiên cứu: công cụ ma trận trong công tác ánh giá rủi ro
Phạm vi nghiên cứu: công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng.
Phương pháp
Phương pháp thu thập dữ liệu là quá trình tìm kiếm và tổng hợp thông tin từ các nghiên cứu trước đây về ma trận rủi ro, giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về lý thuyết và phương pháp phân tích rủi ro.
Phương pháp quan sát khoa học là cách tiếp cận thực tiễn, cho phép chúng ta thực hiện quan sát trực tiếp tại cơ sở sản xuất Qua đó, chúng ta có thể tổng hợp và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn.
TỔNG QUAN
Khái niệm cơ bản
Mối nguy là những điều kiện và yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động cũng như những người xung quanh, dẫn đến tổn thương hoặc bệnh tật.
Nhìn bao quát, tất cả các hướng, phương chiều.
Nhận ra từ thính giác.
Nhận ra từ khứu giác (mùi hắc, khó chịu,…).
Chạm vào vật xem có tác động hay điều gì bất ổn không?
Qua cách nhìn và cảm nhận của người lao động.
Hình: Sơ đồ phương pháp nhận diện mối nguy bằng phương pháp từ trên xuống và phương pháp từ dưới lên
1.1.3 Phân loại mối nguy Để thuận tiện trong việc phân tích, người ta chia mối nguy thành 4 loại:
Mối nguy vật lý bao gồm các yếu tố như tiếng ồn, bức xạ, nhiệt độ, áp lực công việc, mật độ xe cộ qua lại, độ sâu, điện, và các tính chất vật lý như sắc, nhọn, trơn, nhám.
Mối nguy hóa học: chất nổ, chất lỏng cháy, chất ăn mòn, chất oxy hóa vật liệu, chất độc, chất gây ung thư, khí độc.
Mối nguy sinh học: chất thải sinh học (bệnh phẩm, máu), virus vi khuẩn, kí sinh trùng côn trùng, cây hay động vật có bệnh hay có chất độc.
Mối nguy thể chất trong môi trường làm việc bao gồm thiếu ánh sáng, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm không đầy đủ, mức độ công việc nặng nhọc cao, mối quan hệ xung quanh không tốt, việc sử dụng thuốc trong khi làm việc, và thiếu sự quan tâm từ lãnh đạo cũng như bạn bè Ngoài ra, các yếu tố thể chất và trang bị bảo hộ không phù hợp cũng góp phần làm tăng nguy cơ cho sức khỏe.
Nhận diện rủi ro là quá trình quan trọng trong việc tìm kiếm và mô tả các rủi ro tiềm ẩn Để xác định rủi ro, cần phải nhận diện các nguồn gốc, nguyên nhân và hậu quả có thể xảy ra, đồng thời phân tích dữ liệu hiện có và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia.
Phân tích rủi ro là quá trình hiểu rõ bản chất và mức độ của rủi ro Qua việc ước lượng rủi ro, chúng ta có thể thu thập dữ liệu cần thiết để xác định chính xác mức độ rủi ro.
1.2.3 Xác định mức độ rủi ro
Xác định rủi ro là quá trình so sánh kết quả phân tích rủi ro với các tiêu chí để đánh giá mức độ chấp nhận của rủi ro Các định mức rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quyết định xử lý rủi ro.
1.3 Công thức tính rủi ro
Xác định theo công thức sau:
Rùi ro = Mức độ nguy hiểm x Tần suất nguy hiểm
Mức độ nguy hiểm là hậu quả gây ra bởi sự cố hoặc tai nạn
Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với những lần tiếp xúc với các thiết bị làm việc hoặc những mối nguy hiểm trong công việc đó
1.4.1 Khái niệm Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có khả năng sẽ xảy ra trong quá trình làm việc Để từ đó định hướng và tìm ra những biện pháp hợp lí, kịp thời để khắc phục những rủi ro đó.
Dựa vào các rủi ro, chúng ta tiến hành phân tích, đo lường xác định và xếp hạng các rủi ro thành 5 mức như sau:
1.5 Biện pháp kiểm soát rủi ro
Các biện pháp kiểm soát rủi ro dựa trên công thức tính mức độ rủi ro Để giảm thiểu rủi ro, cần giảm các yếu tố hình thành như khả năng xảy ra rủi ro và mức độ thương tật Chúng ta có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp để đạt được mục tiêu này.
Hình: Tháp quản lý rủi ro
Biện pháp loại bỏ mối nguy trong thiết kế thiết bị và máy móc là rất quan trọng Cần xem xét lại quy trình sản xuất và các công đoạn làm việc để xác định các mối nguy có thể xảy ra Việc lắp đặt thêm thiết bị an toàn vào máy móc cũng giúp loại bỏ hoàn toàn các rủi ro cho người lao động.
Biện pháp thay thế là khi công nghệ hiện tại không cho phép loại bỏ mối nguy, cần ưu tiên cải tiến và thay thế công nghệ, quy trình làm việc, cũng như nguyên vật liệu nguy hiểm bằng các lựa chọn an toàn hơn hoặc ít nguy hiểm hơn.
Khi các biện pháp thay thế không mang lại hiệu quả, cách ly trở thành ưu tiên hàng đầu để bảo vệ người lao động khỏi mối nguy hiểm Việc này bao gồm che chắn các bộ phận và vùng nguy hiểm, bao bọc các bộ phận truyền động, bánh rang, lưỡi cắt, và cách ly nguồn năng lượng Mục tiêu là đảm bảo rằng người lao động không tiếp xúc với các mối nguy hiểm tiềm ẩn.
Biện pháp hành chính bao gồm việc thiết lập quy trình làm việc an toàn, tổ chức huấn luyện và đào tạo, cũng như giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở Ngoài ra, cần quy định rõ ràng về khen thưởng cho những cá nhân làm tốt công tác an toàn và xử phạt đối với những vi phạm.
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) là biện pháp cuối cùng khi các biện pháp khác chưa hiệu quả Cần đảm bảo cung cấp đầy đủ số lượng, chủng loại và chất lượng PPE cho người lao động, đồng thời quy định và hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản và loại bỏ đúng cách Điều này giúp bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
1.6 Ý nghĩa của nhận diện mối nguy và ánh giá rủi ro
Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động, đồng thời giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra Việc nhận diện mối nguy cũng giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Những mối nguy hiểm và môi trường nguy hiểm, khi bị tác động bởi các hành vi mất an toàn, có thể dẫn đến tai nạn và sự cố.
Tổng quan về công cụ ma trận đánh giá rủi ro
Quy trình này nhằm kiểm soát các hoạt động điều hành và trách nhiệm liên quan đến việc nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro Từ đó, xác định các biện pháp kiểm soát phù hợp Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng và mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp List.
2.1 Phạm vi và quy trình sử dụng công cụ ma trận
Rủi ro có thể khác nhau tùy thuộc vào bản chất của từng mối nguy Đánh giá rủi ro dựa trên tần suất và mức độ nghiêm trọng, áp dụng theo ma trận rủi ro với 5 mức và 2 yếu tố.
Tần suất xảy ra và xác suất của một tình huống liên quan đến việc tiếp xúc với mối nguy hiểm hoặc khía cạnh môi trường, tạo ra nguy cơ cho một sự kiện có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực.
Bảng mô tả tần suất
(Có thể sử dụng tiêu chí của bất kỳ cột tần suất nào) Ý nghĩa Giá trị
> 0.1(10 hoạt động có hơn một lần gặp rủi ro/1năm) Có khả năng xảy ra nhiều lần 5
0.1 - 0.01 (10-100 hoạt động có một lần gặp rủi ro/1năm) Có khả năng xảy ra một vài lần 4
Trung bình (01 lần/12 tháng) 0.01 - 0.001 (100-1000 hoạt động có một lần gặp rủi ro/ 1năm
) Ít có khả năng, song cũng có thể xảy ra 3 Ít khi (01 lần /2 năm) 0.001 - 0.0001 (1000-10000 hoạt động có một lần gặp rủi ro/
1năm) Rất ít khả năng xảy ra 2
< 0.0001 ( Ít hơn 10000 hoạt động mới có một lần gặp rủi ro/1 năm) Hầu như không xảy ra 1
Mức độ nghiêm trọng phản ánh mức độ tổn hại có thể xảy ra do mối nguy hiểm đã được nhận diện Sự nghiêm trọng được đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể.
Rất nhẹ: không đáng kể
Nhẹ: các vết xước, vết thâm tím được chữa khỏi trong lần cứu chữa đầu tiên
Trung bình: các vết xước, vết thâm tím nghiêm trọng hơn cần có sự chăm sóc y tế.
Cao: thương tích thường không chữa khỏi được, ở dạng thương tật vĩnh viễn
Rất cao: thương tích tồn tại vĩnh viễn, mất khả năng giác quan thậm chí là tử vong.
Các kết quả phân loại rủi ro được ánh giá dựa trên 2 tiêu chí: tần suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng.
Các số điểm và màu sắc thể hiện sự phân loại các cấp độ rủi ro.
Bảng mô tả ma trận rủi ro
Bảng mô tả mức độ rủi ro (L) ĐIỂM
15 – 25 CAO (III) Hoạt động không được tiếp tục
Chỉ được phép làm việc khi giảm mối nguy ến mức cho phép mới được thực hiện và được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
Hoạt động được phép thực hiện sau khi đã xử lý và có biện pháp quản lý phù hợp
1 – 6 THẤP (I) Hoạt động được phép thực hiện và duy trì các biện pháp hiện có
2.1.4 Biện pháp kiểm soát rủi ro Đối với các rủi ro ở mức cao: bắt buộc phải xây dựng các biện pháp kiểm soát hoặc loại bỏ mối nguy trước khi cho vận hành Phải xây dựng mục tiêu và có chế độ báo cáo tháng đến Ban Điều Hành Việc này phải được phụ trách của các bộ phận đánh giá, kiểm tra thường xuyên để đảm bảo an toàn trong các điều kiện vận hành
Bảng kiểm soát rủi ro theo nguyên tắc 4T bao gồm các bước: Chấm dứt rủi ro (Terminate), Xử lý rủi ro (Treat), Chuyển giao rủi ro (Transfer) và Chấp nhận rủi ro (Tolerate).
Bảng Kiểm soát theo nguyên tắc 4T
Kiểm soát theo thứ tự ưu tiên (Hierachy control)
Thay đổi, điều chỉnh thiết kế và công nghệ
Thay đổi các điều kiện thiết kế hiện có để loại bỏ hẳn các mối nguy
Thay đổi vật tư, vật liệu, thiết bị và hoặc công nghệ, điều kiện làm việc
Dùng các biện pháp kiểm soát kỹ thuật, ví dụ:
Cảm ứng điện tử (sensor)
Hệ thống báo động (alarm) Camera giám sát và cảnh báo
Các biện pháp kiểm soát hành chính
Huấn luyện và đào tạo Cấp bằng cấp làm việc Đặt ra các quy định, quy trình Tạo các bảng cảnh báo để kiểm soát các mối nguy
Thiết bi ̣an toàn, bảo hộ lao động Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động
Bảo vệ an toàn cho người lao động
Kế hoạch ứng phó các sự cố khẩn cấp Xây dựng sẵn các kế hoạch để ứng phó khi có sự cố xảy ra
Mua bảo hiểm Thuê các nhà phụ trách có chuyên môn và kinh nghiệm Tolerate:
Duy trì các biện pháp kiểm soát rủi ro đang áp dụng
2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro
Quan sát, kiểm tra vị trí làm việc
Quan sát, kiểm tra trang thiết bị, dụng cụ thường xuyên.
Quan sát việc tuân thủ quy trình làm việc, thói quen làm việc của người lao động Qua điều tra tai nạn và sự cố.
2.2.2 Phương pháp đặt câu hỏi:
Ai? Làm gì? Ở đâu? Khi nào? Và làm như thế nào?
Công việc này đã từng làm hay chưa?
Các mối nguy hiểm nào đang xuất hiện tại khu vực làm việc?
Trách nhiệm các tai nạn do ai phụ trách?
Làm thế nào để loại bỏ các mối nguy hiểm?
Trang bị bảo vệ nào? Cụ thể và chi tiết yêu cầu?
NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG
Thực trạng mối nguy mất an toàn lao ộng trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
Hiện nay, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, với ngành thi công xây dựng nhà cao tầng đang trên đà phát triển mạnh mẽ Nhiều công nghệ tiên tiến đã được áp dụng, mang lại những đổi mới trong quy trình thi công Tuy nhiên, công nghệ xây dựng nhà cao tầng cũng đặt ra những yêu cầu đặc thù và cần giải quyết các khó khăn trong quá trình thi công.
Vận chuyển các công cụ lớn rất khó khăn.
Cấu trúc và xây dựng được tiến hành song song, tiến hành thi công xen kẽ.
Số lượng vật liệu xây dựng, chế phẩm và thiết bị nhiều, yêu cầu phức tạp.
Công nhân làm việc di chuyển nhiều sẽ dẫn đến kiệt sức, gây ra rủi ro và an toàn lao động.
Thời gian thi công gấp, vận chuyển lưu thông dày đặc, tổ chức làm việc phức tạp, nặng nề.
An toàn và vệ sinh lao động là ưu tiên hàng đầu trong thi công xây dựng nhà cao tầng Quy trình thi công chủ yếu được thực hiện theo các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người lao động.
Kiểm tra và kháo sát, chọn ịa iểm xây dựng
Thiết kế, lựa chọn phương án phù hợp với công trình.
Chuẩn bị thiết bị, máy móc và tư vật liệu.
Thi công móng, cọc, hầm
Thi công phần trung tâm.
Xây dựng và hoàn thành
Việc lựa chọn thiết bị và phương tiện thi công là rất quan trọng bên cạnh công nghệ thi công Một số loại thiết bị thi công cần được xem xét bao gồm:
- Máy vận chuyển thẳng ứng và cẩu lắp kết cấu, gồm: máy cần cẩu tháp, máy giá giếng, giá tháp vận chuyển thẳng đứng, máy nâng cáp trượt,
- Máy móc vận chuyển nhân viên bao gồm: cầu thang máy thi công, máy nâng hạ chở người và hàng hóa,
- Giàn giáo thường và các loại giàn giáo treo
- Thiết bị cơ giới khác như: máy ào, óng ép cọc, nhổ cọc, ép cừ, máy làm sắt,
- Thiết bị cầm tay như: máy khoan, máy mài, búa hơi, máy ầm, rùi,
2.1 Mối nguy phát sinh tại vị trí làm việc trong công trình
- Dư Oxy vì các ống dẩn khí rò rỉ, nồng độ quá cao dễ gây cháy nổ
- Khí độc hại, khí dễ cháy (CH4) do sự phân hủy trong lâu ngày tích tụ nguy cơ cháy nổ cao nếu nằm trong khoảng UEL 5%- LEL 15%
Không khí ô nhiễm với các chất độc hại như H2S và NH3, đặc biệt ở những khu vực vệ sinh kém trong thời gian dài, có thể xâm nhập qua hệ hô hấp và gây ra ngộ độc cấp tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân.
- NLĐ không đủ năng lực về sức khỏe và tinh thần trong thi công không gian hạn chế
- Thiếu người quan sát, đội ứng phó khẩn cấp, sơ cấp cưu với quy trình chuẩn hóa và được huấn luyện thường xuyên
- Sạt lở đất, thành vách vì nền kém ổn định
- Công nhân thiếu kiến thức, thiếu chỉ dẫn an toàn KV hố móng có ý thức chủ quan với mối nguy
- Thiệt hại đến các hệ thống tiện ích (nước,gas,điện) hiện hữu trong quá trình đào vì thiếu các bản vẽ hồ sơ công trinh ngầm hiện hữu
- Tầm nhìn trong khu vực bị hạn chế tầm nhìn, chiều rộng hoặc trọng lượng
- Làm giảm thông gió tự nhiên ảnh hưởng tới quá trình thở của người lao động
- Giảm ánh sáng tự nhiên trong khu vực không đảm bảo cho các hoạt động lao động
2.2 Mối nguy phát sinh từ vận hành thiết bị - máy móc
Sự lật úp dàn giáo di động
Bố trí không phù hợp dẫn đến người lao động trong quá trình di chuyển bị khó khăn, ngăn cản tầm nhìn
Làm việc gần dây điện nguồn có khả năng giật điện Điều kiện mặt bằng kém không đảm bảo khả năng chịu lực dẫn đến sạt
2.3 Mối nguy phát sinh từ việc sử dụng hoặc xử lý các sản phẩm và nguyên vật liệu
NLĐ bị dị ứng, gây các bệnh về da do tiếp xúc trực tiếp
NLĐ không có nhận thức, kiến thức nên chủ quan về mối nguy
Bụi có trong quá trình trộn và vận chuyển xi măng gây hại cho phổi, ho, nguy cơ bụi phổi.
Kết quả ánh giá rủi ro an toàn lao ộng trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
Bảng iểm mức ộ nghiêm trọng (S) ĐIỂM
MÔ TẢ MỨC ĐỘ MÔ TẢ
5 Rất nghiêm trọng Chết người, gây bị thương tật vĩnh viễn, mất khả năng lao động.
Gây thiệt hại toàn bộ tài sản
4 Nghiêm trọng Mắc bệnh nghề nghiệp, gây tổn thương nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe NLĐ
Gây thiệt hại về tài sản cần thời gian để phục hồi trước khi hoạt động trở lại
3 Trung bình Mắc bệnh nghề nghiệp, gây tổn thương nhẹ, ảnh hưởng nhẹ đến sức khỏe NLĐ Có NLĐ bị tổn thương và nằm viện điều trị
Cơ sở hoạt động bình thường ngay khi xử lý sự cố
2 Nhẹ Chóng mặt nhức đầu, bị trầy xước ngoài ra, chảy máu,… NLĐ bị tổn thương phải sơ cứu tại chỗ
Không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
1 Rất nhẹ Tai nạn do va quẹt,… Không ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ
Không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
Bảng điểm tần suất xảy ra (F)
22 ĐIỂM (F) MÔ TẢ MỨC ĐỘ MÔ TẢ
5 Rất thường xuyên 3 tháng/lần
1 Hiếm khi Ít khi xả ra
Bảng 10: Bảng phân tích rủi ro an toàn lao động trong thi công và xây dựng nhà cao tầng
STT Mối nguy Mô tả rủi ro Tần suất xảy ra Mức độ nghiêm trọng
Mức độ rủi ro Điểm rủi ro Cấp độ rủi ro MỐI NGUY PHÁT SINH TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TRÌNH
Sử dụng giàn giáo và sàn nâng di động có thể gây ra nguy cơ mất cân bằng cho người lao động, dẫn đến nguy cơ té ngã Người lao động có thể vướng vào các vật cản, gây ra tai nạn té ngã, hoặc tiếp xúc với đường dây điện, dẫn đến nguy cơ bị điện giật Ngoài ra, việc lên xuống giàn cũng tiềm ẩn rủi ro té ngã trong quá trình làm việc.
Hành lang bảo vệ quá thấp thiếu chắc chắn, công nhân chủ quan quan sát kém khi di động gây té cao
Công nhân không mang dây an toàn toàn thân hoặc mang nhưng không có kỹ năng dùng an toàn
2 Sàn thao tác rộng và số lượng không đủ 5 5 25 Cao dể té ngã khi làm việc trên cao hơn 6m
Ngã cao (từ giàn giáo ,thang, sàn thao tác, tấm cốp pha …) cố định
NLĐ lắp giàn giáo thiếu kỹ năng không thắt dây an toàn hay thắt không đúng.
Thiếu cán bộ kỹ thuật và thiết kế hợp lý đã dẫn đến việc hệ thống giàn không đảm bảo khả năng chịu lực, gây ra nguy cơ sụp đổ trong quá trình sử dụng.
3 Vật rơi trong khu vực đang có công tác thi công trên cao trên 3m
Vật liệu rơi như cát, đá, thép, máy cầm tay trong quá trình công tác tại các khu vực mở thiếu che chắn
4 Làm việc trong các không gian hạn chế như hầm bể phốt, cống, si lô Bentonie
Hàm lượng oxy trong không khí không đủ để cung cấp cho người vào làm việc bên trong (nhỏ hơn 19,5% so với thể tích)
Làm việc trong môi trường kém chất lượng và sử dụng máy phát nhiệt như hàn cắt có thể gây ra tình trạng mệt mỏi, ngạt thở, và tăng nguy cơ ngất xỉu hoặc tử vong.
Khí độc hại, khí dễ cháy (CH4) do sự phân hủy trong lâu ngày tích tụ nguy cơ cháy nổ cao nếu nằm trong khoảng UEL
Không khí ô nhiễm chứa các chất độc hại như H2S và NH3, đặc biệt ở những khu vực vệ sinh kém trong thời gian dài, có thể xâm nhập qua hệ hô hấp và gây ra ngộ độc cấp tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân.
NLĐ không ủ năng lưc về sức khỏe và tinh thần trong thi công không gian hạn chế
Thiếu người quan sát, đội ứng phó khẩn cấp, sơ cấp cưu với quy trình chuẩn hóa và được huấn luyện thường xuyên
(hầm, hố ga, rãnh, cống…)
Thiệt hại đối với các hệ thống tiện ích như nước, gas và điện có thể xảy ra trong quá trình thi công bằng máy đào gầu nghịch và thủ công do thiếu bản vẽ hồ sơ công trình ngầm hiện hữu Điều này đặc biệt nguy hiểm, có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng, thậm chí gây giật chết người khi va chạm với đường điện ngầm.
- Thiếu sự chuẩn bị trong công việc (bản vẽ, PPE, máy móc…) 1 2 2 Thấp
Nước xâm nhập qua các lỗ hở hoặc thiếu sót trong hệ thống tường vây có thể dẫn đến hiện tượng lún ất hoặc sụp ổ ất ở khu vực liền kề Hiện tượng sụt ất này rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến cả hệ móng và các công trình xung quanh.
- Cầu thang tạm không ổn định ,rung lắc, ghỉ sắt 3 3 9 Trung bình
- Ngã xuống rãnh (có thể có nước tụ, …) 2 5 10 Trung bình
6 Khu vực có giao thông trên công trường - Mép của đường ao, hố, nguồn nước,… đất yếu rất dễ sạt lún khi lái xe chạy lên 3 4 12 Trung bình
- Sự va chạm của các xe tải vì chạy nhanh vượt ẩu, tài xe ý thức an toàn kém, không
3 4 12 Trung bình có bằng lái, quan sát kém, hướng dẩn giao thông kém
Phân làn xe không hợp lý thiếu kế hoạch tổ chức Tai nạn giữa người đi bộ và xe tải
Những mối nguy hiểm từ mặt ường không bằng phẳng/bề mặt ường đi bộ 1 1 1 Thấp
- Đề phòng các khu vực bị lồi lõm có tụ nước có thể làm sa lầy bánh xe, lạc tay lái gây tai nạn
Công trình tạm bao gồm các cấu trúc như nơi lưu trữ nhiên liệu, khu vực có không gian hạn chế, dây cáp điện trên không và đường ống dẫn trên không.
Tầm nhìn trong khu vực bị hạn chế tầm nhìn, chiều rộng hoặc trọng lượng 4 3 12 Trung bình
7 Khu vực xây dựng công trình ngầm - Làm giảm Thông gió tự nhiên ảnh hưởng tới quá trình thở của người lao động
- Giảm ánh sáng tự nhiên trong khu vực không đảm bảo cho các hoạt động lao động
- Tiếp xúc với độ ồn cao từ các thiết bị bên trên và từ hệ thống Thông gió ở trong khu vực
'- Tiếp xúc với không khí ô nhiễm từ các hơi khí độc xung quanh do quá trình phân hủy các vật tư như cốp pha, xác động vật trong đất
Sự sụp ổ của thành phần kết cấu có thể xảy ra do nhiều yếu tố kỹ thuật, bao gồm hệ dàn giáo không đảm bảo chịu tải thiết kế, quá trình tháo ván khuôn không đúng cách, sạt lở đất, và cầu thang không ổn định.
MỐI NGUY PHÁT SINH TỪ VẬN HÀNH THIẾT BỊ - MÁY MÓC
8 Dàn giáo, cột chống đỡ Sự lật úp dàn giáo di động 4 4 16 Cao
Bố trí không phù hợp dẫn đến người lao động trong quá trình di chuyển bị khó khăn , ngăn cản tầm nhìn
Sập giàn giáo, sụp đổ do không ổn ịnh 4 4 16 Cao
Khi làm việc ở trong điều kiện làm việc trên giàn giáo cao có nguy cơ bị Ngã xuống dưới có thể gây tai nạn chết người
Làm việc gần dây điện nguồn có khả năng điện giật 3 3 9 Trung bình
Máy móc di động và sự chuyển động di chuyển vào trong khu vực của giàn giáo tăng khả năng bị Ngã ổ của giàn giáo trong khi lắp đặt
Trộn và kết hợp các bộ phận giàn giáo khác nhau không phù hợp khiến giàn giáo không ảm bảo khả năng chịu lực như đã thiết kế
NLĐ không biết cách lắp dựng và tháo dẫn đến không làm đúng theo yêu cầu có thể làm cho hệ dàn không được đảm bảo như thiết kế
9 Dụng cụ mang mới vào công trình của các nhà thầu (máy khoan, dùi, ục,
Do thiết bị quá cũ, liên kết không chắc chắn, dây bị đứt chấp nối nguy cơ rò điện cao
Văng bắn vào mắt trong quá trình khoan, mài, cắt… 2 4 8 Trung bình
Con người dử dụng các máy móc thiết bị với tay nghề yếu kém 2 4 8 Trung bình
10 Thiết bị Nâng tải và người ( Balăng, cẩu tháp, thăng vận, …) có khu vực hoạt động cố định trên bản vẽ
Thiếu kiến thức về các tín hiệu điều khiển Lỗi của người vận hành + Quá tải và lỗi của thiết bị
- Thiết bị nâng trong tình trạng kém không còn khả năng nâng lúc ban đầu bị lỗi, hư
Gió mạnh có thể làm rung lắc các vật nâng và thiết bị nâng, gây ra momen thay đổi tải trọng, dẫn đến việc tăng tải cho thiết bị và đặc biệt là làm giảm sự ổn định.
- Tầm nhìn kém làm người vận hành không thể thấy được tính hiệu và người xung quanh
- Điều kiện mặt bằng kém không đảm bảo khả năng chịu lực dẫn đến sạt lở 4 3 12 Trung bình
Nhân viên lưu thông trong khu vực ảnh hưởng của cẩu 5 3 15 Cao
- Cá nhân không có thẩm quyền 5 3 15 Cao
- Sai trong kế hoạch hoạt động và biện pháp phòng ngừa chống lại đường dây điện trên không
MỐI NGUY PHÁT SINH TỪ VIỆC SỬ DỤNG HOẶC XỬ LÝ CÁC SẢN PHẨM VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU
11 Bê tông, vữa hồ, xi măng NLĐ bị dị ứng, gây các bệnh về da do tiếp xúc trực tiếp 3 3 9 Trung bình
NLĐ không có nhận thức, kiến thức nên chủ quan về mối nguy 3 3 9 Trung bình
Bụi có trong quá trình trộn và vận chuyển xi măng gây hại cho phổi, ho, nguy cơ bụi phổi
12 Ván khuôn dính dầu nhớt đã qua sử dụng Dị ứng cấp tính mẫn ngứa, gây các bệnh về da NLĐ không có nhận thức về mối nguy
13 An toàn vệ sinh thực phẩm các quán ăn quanh công trình không đảm bảo Nguồn nước sử
Ngộ độc do sử dụng nguồn nước uống không đảm bảo an toàn, uống nhầm hóa chất (xăng, dầu máy, …)
2 4 8 Trung bình dụng Ngộ độc thực phẩm do ăn thức ăn không đảm bảo vệ sinh 1 4 4 Thấp
Môi trường xung quanh khu vực làm việc bị ô nhiễm do nhà vệ sinh kém hoặc không có nhà vệ sinh
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG NHÀ
1 Đề xuất cá biện pháp quản lý rủi ro an toàn lao động trong thi công và xây dựng nhà cao tầng
Trong quá trình thi công xây dựng nhà cao tầng, có nhiều nguy cơ mất an toàn lao động như nguy cơ ngã cao, trơn trượt, tai nạn điện, chấn thương do máy móc, vật rơi, sập đổ, vật văng, và nhiệt Những nguy cơ này có thể tồn tại độc lập hoặc song song trong từng công đoạn thi công Việc nhận diện chính xác và đầy đủ các mối nguy sẽ giúp đưa ra các giải pháp giảm thiểu nguy cơ, từ đó hạn chế chấn thương và tai nạn trong hoạt động sản xuất.
Bảng 11: Bảng đề xuất biện pháp quản lý rủi ro an toàn lao động trong thi công và xây dựng nhà cao tầng
Mối nguy Mô tả rủi ro Biện pháp kiểm soát Thời gian thực hiện
MỐI NGUY PHÁT SINH TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TRÌNH
1 Ngã cao từ (giàn giáo, sàn nâng) di động
Việc làm di động trên giàn có thể gây mất cân bằng cho người lao động, dẫn đến nguy cơ té ngã Người lao động có thể vướng vào vật cản hoặc dây điện, gây ra tai nạn điện giật Ngoài ra, việc lên xuống giàn cũng tiềm ẩn nguy cơ té ngã trong quá trình làm việc.
Huấn luyện an toàn khi làm việc với giàn di động là rất quan trọng Nghiêm cấm thực hiện công việc khi giàn đang di chuyển hoặc trong điều kiện thời tiết xấu Luôn đảm bảo an toàn cho người lao động trong mọi tình huống.
Hành lang bảo vệ cần được nâng cao để đảm bảo an toàn cho công nhân, với độ cao tối thiểu là 0.7 m Việc nghiệm thu lan can bởi TVGS là bắt buộc trước khi tiến hành công tác, nhằm giảm thiểu nguy cơ té ngã do sự chủ quan và quan sát kém của công nhân khi di chuyển.
Công nhân không mang dây an toàn toàn thân hoặc mang nhưng không có kỹ năng dùng an toàn
Mang dây an toàn toàn thân , dây cứu sinh hoặc hệ thống ngăn chặn té ngã trong khi làm việc Nghiêm cấm móc nối dây vào giàn di động
2 Ngã cao (từ giàn giáo , thang, sàn thao tác, tấm cốp
Khi làm việc trên cao hơn 6m, cần có sàn thao tác rộng và đủ số lượng để tránh té ngã Đối với giàn giáo cao hơn 6m, phải thiết lập ít nhất hai sàn công tác: một sàn phía trên để làm việc và một sàn phía dưới để bảo vệ Cấm làm việc đồng thời trên hai sàn trong cùng một kho mà không có biện pháp bảo vệ thích hợp.
35 pha …) cố định vệ an toàn (sàn hoặc lưới bảo vệ ).Hệ thống ngăn chặn té ngã, sàn mâm lưới ngoài
NLĐ lắp giàn giáo thiếu kỹ năng không thắt dây an toàn hay thắt không đúng
Thiếu cán bộ kỹ thuật và thiết kế hợp lý đã dẫn đến việc hệ thống giàn không đảm bảo khả năng chịu lực, gây ra nguy cơ sụp đổ và tai nạn trong quá trình di chuyển lên xuống giàn.