1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 2

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Trình Tự Gen Thế Hệ Mới: Cuộc Cách Mạng Trong Chẩn Đoán Và Nghiên Cứu Y Sinh Học
Tác giả Phạm Hựng Võn, Nguyễn Đỗ Phỳc
Trường học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,2 MB
File đính kèm 03 tq YTCC (Ha) bai 92-93 trang 1-19_sua lan 2.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phần 2 này chúng ta sẽ đến với các bài báo như sau: 1. GIẢI TRÌNH TỰ GEN THẾ HỆ MỚI: CUỘC CÁCH MẠNG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC 2. CẬP NHẬT KHẢ NĂNG CÁC XÉT NGHIỆM SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG VIÊM GAN SIÊU VI MẠN TÍNH

Trang 1

GIẢI TRÌNH TỰ GEN THẾ HỆ MỚI: CUỘC CÁCH MẠNG

TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

NEXT GENERATION SEQUENCING: THE REVOLUTION IN DIAGNOSIS AND

BIO-MEDICAL RESEARCH

Phạm Hùng Vân*, Nguyễn Đỗ Phúc**

TỪ GIẢI TRÌNH TỰ SANGER Giải trình tự là tìm ra được thứ tự sắp xếp

của 4 loại nucleotide A, T, C và G trên một đoạnDNA Kỹ thuật giải trình tự của Sanger gồm haigiai đoạn: (1) Giai đoạn đầu gọi là giai đoạn

phản ứng giải trình tự là dùng enzyme

polymerase để nhân bản đoạn DNA muốn giải

Hình 1: Hai giai đoạn của giải trình tự Sanger một đoạn gene (DNA) với giai đoạn đầu là giai đoạn phản ứng giải trình tự và giai đoạn kế là giai đoạn điện di giải trình tự (P.H.Vân vẽ 2012)

 Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh ** Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Ts.Bs.Phạm Hùng Vân ĐT: 0903698920 Email: phhvan.nkbiotek@gmail.com

Trang 2

trình tự thành các đoạn cách biệt nhau chỉ có

một nucleotide tận ở đầu 3’ và nucleotide tận

này có thể nhận diện được nhờ kỹ thuật đánh

dấu huỳnh quang trên chính nucleotide tận đó

hay đánh dấu huỳnh quang trên mồi; (2) Giai

đoạn kế gọi là giai đoạn điện di giải trình tự là

dùng điện di độ phân giải cao (điện di bản gel

polyacrylamide hay diện di mao quản) để sắp

xếp các đoạn trình tự dài ngắn khác nhau theo

kích thước (ngắn trước, dài sau dù chỉ cách

nhau có một nucleotide) và chính nhờ thứ tự

này mà biết được thứ tự sắp xếp các nucleotide

của trình tự đoạn DNA được giải trình tự này

(hình 1) Kể từ khi được phát minh bởi F Sanger

vào năm 1977 đến nay(11,12,10), kỹ thuật giải trình

tự Sanger đã có những bước tiến vượt bậc về

hóa chất cho phản ứng giải trình tự và thiết bị

cho điện di giải trình tự do vậy mà kỹ thuật giải

trình tự có thể triển khai được khá dễ dàng tại

các phòng thí nghiệm, kể cả phòng thí nghiệm

lâm sàng(5) Không chỉ vậy, ứng dụng của giải

trình tự không chỉ trong nghiên cứu mà cả trong

chẩn đoán Xin kể ra đây một số các công dụng

của giải trình tự(5): (1) Giải trình tự để biết được

trình tự nucleotide của bất cứ một đoạn DNA

nào đó và đây chính là cơ sở để các nhà khoa

học có thể giải trình tự gene hay bộ gen cho các

nghiên cứu có liên quan; (2) Giải trình tự để

phát hiện các thay đổi của trình tự nucleotide

của một đoạn DNA và đây là cơ sở để phát hiện

các đột biến gene (liên quan đến ung thư, đến

kháng thuốc), các SNP (trong cá nhân hóa các

liệu pháp điều trị), các kiểu gene (genotype của

virus gây bệnh)…; (3) Định danh vi khuẩn hay

vi nấm dựa trên giải trình tự DNA của gene qui

định RNA của ribosome (16S của vi khuẩn và

28S của vi nấm) đặc biệt là các tác nhân khó

định danh hay thất bại nuôi cấy từ mẫu thử; (4)

Ngoài ra công nghệ điện di độ phân giải cao đặc

biệt là công nghệ điện di mao quản tự động

được sử dụng trong giải trình tự còn được áp

dụng trong phân tích đoạn (fragment analysis)

tức là phân tích để phân biệt được các đoạn

DNA có kích thước khác biệt nhau chỉ vài

nucleotide và áp dụng này được sử dụng trongxét nghiệm dấu vân tay DNA (DNA fingerprinting) để nhận dạng cá nhân và mối quan hệ

cá nhân (pháp y), trong chẩn đoán tiền sanh,trong phát hiện đa dạng loài…

ĐẾN PYROSEQUENCING

Khác với giải trình tự Sanger là kỹ thuật giảitrình tự phải có hai giai đoạn và giai đoạn giảitrình tự được thực hiện sau phản ứng giải trìnhtự; Trong pyrosequencing, giải trình tự đượcthực hiện ngay trong giai đoạn tổng hợp sợiDNA bổ sung cho sợi khuôn được giải trình tự,nghĩa là tổng hợp sợi DNA bổ sung đến đâu thìgiải trình tự đến đó mà không phải chờ sau khitổng hợp sợi bổ sung rồi mới đem điện di đểgiải trình tự Pyrosequencing được Pål Nyrén vàMostafa Ronaghi tại Viện Kỹ Thuật Hoàng GiaThuỵ Điển phát minh năm 1996(4,8,7) Nguyên tắccủa kỹ thuật giải trình tự trong pyrorequencing

là ghi nhận tín hiệu phát quang từ giếng phảnứng mỗi khi sợi bổ sung dựa trên sợi khuôn kéodài được một nucleotide Để làm được điều này,

Hình 2: Nguyên tắc của kỹ thuật pyrosequencing

Trang 3

dung dịch chứa các loại nucleotide A, hay T, hay

C, hay G được lập trình để cho vào giếng phản

ứng (có chứa đoạn DNA muốn giải trình tự, mồi

giải trình tự, và các thành phần cho phản ứng

tổng hợp sợi khuôn); và mỗi khi dung dịch

nucleotide cho vào là đúng với nucleotide được

bắt cặp vào sợi khuôn để tổng hợp sợi bổ sung

thì một pyrophosphate (PPi) sẽ được phóng

thích ra để được enzyme sulfurylase tạo ra một

ATP, ATP này sẽ giúp hệ thống phát quang

luciferin-luciferase (cũng được cho vào cùng lúc)

phát ra ánh sáng do men luciferase oxide hóa

được luciferin thành oxyluciferin và phát ra ánh

sáng (hình 2) Với sự ghi nhận tín hiệu phát

quang từ ống phản ứng theo trình tự bổ sung

dung dịch các loại nucleotide, thiết bị

pyrosequencing sẽ dịch ra trình tự các

nucleotide trên đoạn DNA được giải trình tự

Do ATP được sử dụng để làm hệ thống

luciferin-luciferase phát quang nên trong dung

dịch dNTP cho vào giếng phản ứng, dATP-S

được sử dụng để thay thế dATP vì dATP-S

không có hoạt tính của ATP Ngoài ra, để có thể

huỷ được ATP và các nucleotide tự do còn thừa

sau mỗi lần bổ sung nucleotide, men apyrasecũng được cho vào giếng phản ứng sau khi tínhiệu phát quang được ghi nhận

Pyrosequencing là một bước ngoặc về kỹthuật trong giải trình tự, cho phép giải trình tựngay trong quá trình tổng hợp sợi bổ sung chođoạn DNA giải trình tự, do vậypyrosequencing chính là công nghệ khởi đầucho kỹ thuật giải trình tự bằng tổng hợp(sequencing by synthesis, SBS), nền tảng của

kỹ thuật giải trình tự bộ gene hay còn gọi là

kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới (nextgeneration sequencing) sau này Với ưu thếthời gian giải trình tự nhanh, trình tự giảiđược rất chính xác, cường độ phát quang địnhlượng được nên dù trình tự giải đuợc khôngdài (không quá 100 bases) nhưngpyrosequencing cũng có nhiều ứng dụng có

ưu thế hơn kỹ thuật giải trình tự Sanger, đặcbiệt là trong phát hiện và định lượng các độtbiến là một áp dụng rất quan trọng trong chẩnđoán, tiên đoán dự hậu và chỉ định điều trịđích phân tử ung thư(1,6)

G (67%),

A (33%

Hình 3 : Kết quả phát hiện và định lượng đột biến KRAS với hình bên trái tỷ lệ đột biến codon 12 (GGT

thành GAT) là 50% vì cường độ phát quang của G là gấp 150% so với cường độ phát quang bình thường còn cường độ phát quang của A tiếp theo đó chỉ đạt 50% bình thường và hình bên phải tỷ lệ đột biến là 33% vì cường độ phát quang của G là gấp 167% so với cường độ phát quang bình thường còn cường độ phát quang của A tiếp theo đó chỉ đạt 33% bình thường (Hình từ Internet)

Trang 4

Hình 3 là một ví dụ cho thấy

pyrosequencing có thể phát hiện các tỷ lệ đột

biến KRAS mà kỹ thuật giải trình tự Sanger

không thể làm được vì cường độ huỳnh quang

ghi nhận được trong Sanger là không định

lượng được Hiện nay đã có nhiều bộ thuốc thử

đã được chấp nhận IVD (In-Vitro Diagnosis)

trong phát hiện các đột biến gene ung thư liên

quan đến chỉ định và theo dõi điều trị đích, định

lượng các CpG với C bị gắn methyl (Cytosine

methylation) để tiên đoán ung thư, phát hiện

đột biến gene trong chẩn đoán và sàng lọc bệnh

di truyền, và đặc biệt trong vi sinh lâm sàng là

định danh các vi khuẩn Ngoài ra, kỹ thuật

pyrosequencing là một kỹ thuật mở cho phép

các nhà nghiên cứu có thể thiết kế các qui trình

pyrosequencing cho các mục đích khác nhau tùy

theo các đề án của mình Chính vừa là kỹ thuật

mở, vừa có sẵn các bộ thuốc thử thương mại, do

vậy pyrosequencing là một kỹ thuật không thể

thiếu trong các phòng thí nghiệm sinh học phân

tử vì vừa có thể sử dụng cho các dịch vụ chẩn

đoán lâm sàng, vừa làm công cụ cho nghiên

cứu

Trang 6

Tách rời và tóm bắt các

mảnh DNA được giải trình tự

lên các giá bám

Dùng PCR với mồi đặc hiệu

adapter để khuếch đại các

mảnh DNA trên giá bám

thành từng clone

Thực hiện giải trình tự bằng tổng hợp (SBS)

Hình 4: Ba giai đoạn của giải trình tự thế hệ mới (1) Tách rời và

tóm bắt các mảnh DNA được giải trình tự lên các giá bám; (2) Dùng

PCR với mồi đặc hiệu adapter để khuếch đại các mảnh DNA trên giá

bám thành từng clone; (iii) Thực hiện giải trình tự bằng tổng hợp

(P.H Vân vẽ 2012)

Trang 7

Giải trình tự thế hệ mới – một bước tiến

nhảy vọt về công nghệ

Đây là một cuộc cách mạng về công nghệ

giải trình tự vì nếu giải trình tự Sanger chỉ cho

phép giải trình tự không quá 1500bps, hay

pyrosequencing không quá 100bps, thì giải trình

tự thế hệ mới cho phép giải được từ 8Gbases

đến 600Gbases, có nghĩa là cho phép giải trình

tự nguyên bộ gene Do vậy giải trình tự thế hệ

mới còn được gọi là giải trình tự bộ gene (whole

genome sequencing) Về nguyên tắc hoạt động,

kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới là giải trình tự

bằng tổng hợp (SBS) bao gồm các giai đoạn

chính sau đây (hình 4):

.(1) Tách rời và tóm bắt các mảnh DNA được

giải trình tự lên các giá bám: Trước hết DNA bộ

gene được bẻ gãy thành các mảnh DNA ngắn

nhờ siêu âm hay nhờ khí dung, sau đó các

mảnh DNA ngắn này được gắn vào hai đầu các

đoạn trình tự ngắn gọi là adapter (có hai loại:

một có trình tự nhận biết bởi các đoạn dò được

gắn trên các giá bám, một được nhận biết bởi

trình tự mồi PCR) Các mảnh DNA này sẽ được

tóm bắt trên các giá bám là các hạt nano (Roche

hay ABI) hay trên các vi bản (Illumina) nhờ các

đoạn dò đặc hiệu adapter đã gắn sẵn trên các

giá bám này Phải pha loãng các mảnh DNA đã

gắn adapter ở nồng độ thích hợp để nếu giá

bám là các vi hạt thì đa số sẽ chỉ có một mảnh

DNA được tóm bắt hay nếu giá bám là vi bản

thì các mảnh DNA bị tóm bắt phải cách xa nhau

(2) Dùng PCR với mồi đặc hiệu adapter để

khuếch đại các mảnh DNA trên giá bám thành từng

clone: Nếu giá bám là vi bản thì thuốc thử PCR

được bơm trải lên vi bản và khi thực hiện PCR

sẽ có từng clone sản phẩm khuếch đại được tóm

bắt trên các vị trí tách rời nhau trên vi bản; nếu

giá bám là các vi hạt thì phải nhủ hoá thuốc thử

PCR để đa số các giọt nhủ là chỉ chứa một vi hạt

nhờ vậy mà khi thực hiện PCR mỗi vi hạt sẽ chỉ

có một clone sản phẩm khuếch đại bám lên Sau

khi giải bỏ dạng nhủ dịch, các vi hạt sẽ được

bơm vào một bản chip có chứa hàng chục ngàn

đến hàng trăm ngàn giếng kích thước nano gọi

là nano-well và kích thước này cho phép mỗinano-well chỉ chứa được một vi hạt mà thôi

(3) Thực hiện giải trình tự bằng tổng hợp:

Nguyên tắc của giai đoạn thực hiện giải trình tựnày cũng gần giống nguyên tắcpyrosequencing, tuy nhiên có một số điểm khácbiệt, đó là: (i) Thay vì phải huỷ bỏ các thànhphần A T, C, và G trong thuốc thử đã cho vàogiếng phản ứng trước khi cho thuốc thử mớivào như pyrosequencing thì trong giải trình tựthế hệ mới, thuốc thử giải trình tự được thổichảy vào chip nano-well hay vi bản theo chươngtrình và sau khi ghi nhận được tín hiệu thì thuốcthử cũ sẽ được thổi chảy ra để thuốc thử mới lạiđược bơm vào (ii) Tín hiệu tổng hợp được ghinhận sau mỗi lần bơm thuốc thử vào có thể làtín hiệu phát quang dựa trên hệ thống luciferin-luciferase (454 của Roche)(3,13), tín hiệu điện dothay đổi pH (Ion-Tolent hay Ion-Proton củaABI)(9), tín hiệu huỳnh quang được đánh dấutrên các nucleotide A, T, C hay G (Solexa củaIllumina)(2), hay cũng có thể là tín hiệu huỳnhquang được gắn lên probe (solid của ABI)(14) (iii)Tổng hợp mạch bổ sung dựa trên mạch khuôn

có thể là kéo dài đầu 3’ của mạch bổ sung bằngcác nucleotide (A, T, C hay G) và cứ mỗi khi mộtnucleotide được kéo dài thì sẽ có một tín hiệuphát quang (Roche) hay huỳnh quang(Illumina) được ghi nhận, hay có thể là kéo dàiđầu 3’ của mạch bổ sung mỗi lần 2 base nhờ sựkéo dài và nối probe dựa trên sợi khuôn và cứmỗi khi tổng hợp được 2 base thì sẽ có một tínhiệu huỳnh quang được ghi nhận (Solid củaABI) Thứ tự của các lần thổi thuốc thử giải trình

tự vào chip nano-well hay vào vi bản được máytính ghi lại đồng thời với thứ tự và cường độ tínhiệu tổng hợp sợi bổ sung của từng clone DNAbám lên vi bản hay trên vi hạt, nhờ vậy mà sẽgiải được trình tự của các mảnh DNA trên từngclone bám trên vi bản hay trên các vi hạt Vì cóđến hàng chục ngàn đến hàng trăm ngàn clonenên sẽ có hàng chục ngàn đến hàng trăm ngàntrình tự sẽ giải được tương ứng với hàng chục

Trang 8

ngàn đến hàng trăm ngàn mảnh DNA từ bộ

gene sẽ giải được Các trình tự của các mảnh

DNA giải được sẽ được phần mềm của thiết bị

nối lại với nhau bằng cách so chuỗi tìm các trình

tự trùng lặp nhau ở hai đầu và như vậy là sẽ có

kết quả của trình tự nguyên bộ gene

Giải trình tự thế hệ mới và các ứng dụng

cách mạng trong chẩn đoán và nghiên cứu

Giải trình tự thế hệ mới thật sự là một cuộc

cách mạng trong công nghệ giải trình tự nói

riêng và trong công nghệ sinh học phân tử nói

chung

Với các tiến bộ về thiết bị và thuốc thử, hiện

nay giải trình tự bộ gene của một cá nhân không

còn là một nghiên cứu chỉ thực hiện được tại các

trung tâm giải trình tự lớn trên thế giới mà có

thể được thực hiện tại các phòng thí nghiệm

trung bình có thiết bị giải trình tự thế hệ mới

như solid, solexa, ion-proton, 454…và thời gian

để có kết quả không phải kéo dài đến hàng năm

mà chỉ trong vài ngày, thậm chí chỉ trong 24 giờ

với giá thành không phải đến hàng triệu dolla

mà chỉ cần vài ngàn dolla Đối với giải trình tự

bộ gene vi khuẩn hay virus thì giải trình tự thế

hệ mới có thể thực hiện được một cách dễ dàngvới các thiết bị có công suất nhỏ khoảng 6 đến10Gbases chứ không cần phải đến hàng trămGbases

Giải trình tự thế hệ mới là một công cụmạnh nhất để phát hiện được các tác nhânnhiễm trùng bí mật vì với khả năng giải đượchàng trăm ngàn mảnh DNA có trong mẫu thửthì công nghệ này rất dễ dàng lôi ra ánh sángbất cứ một trình tự nucleic acid của bất cứ tácnhân gì có mặt trong mẫu thử lấy từ vật chủ haybệnh nhân

Giải trình tự thế hệ mới cũng là công cụnhạy cảm nhất để có thể phát hiện các đột biếncho dù tỷ lệ đột biến hiện diện trong mẫu thử làrất thấp, chỉ vài đột biến trong cả một quần thểkhông đột biến, chính vì vậy giải trình tự thế hệmới là một công cụ không thể thiếu được trongphát hiện và định lượng các đột biến trong ungthư, trong bệnh di truyền…

Hình 5: Hai cách đánh dấu barcode các mảnh DNA (sản phẩm PCR) trước khi đưa vào SBS (giải trình tự bằng

tổng hợp)(P.H.Vân vẽ 2012)

PCR với mồi gắn barcode ở đầu 5’

Trang 9

Một ứng dụng đặc biệt nữa của giải trình tự

thế hệ mới, đó là chẩn đoán tiền sanh phát hiện

dị bội của thai nhi bằng phân tích DNA của bào

thai hiện diện trong máu mẹ dựa trên ưu điểm

độ nhạy cao của kỹ thuật Chính nhờ ứng dụng

này mà trong tương lai các chẩn đoán tiền sanh

phát hiện dị bội trong thai nhi không còn là một

xét nghiệm xâm lấn phải lấy mẫu chọc nước ối

nữa mà chỉ cần xét nghiệm trên máu mẹ mà

thôi

Ngoài ra, một câu hỏi mà nhiều nhà nghiên

cứu đặt ra là liệu SBS có thể giải trình tự các sản

phẩm PCR để phát hiện đột biến hay không vì

liệu SBS có thể phân biệt các trình tự được giải là

của sản phẩm PCR nào? Câu hỏi này thật ra đã

được kỹ thuật barcode (mã vạch) của SBS giải

quyết, đó là gắn lên adapter các mã vạch là thứ

tự đã biết của các nucleotide (A, T, C, và G) hay

sử dụng các mồi có có đầu 5’ được thêm các

trình tự barcode đã biết của các nucleotide, nhờ

vậy mà với một hỗn hợp của nhiều sản phẩm

PCR được giải trình tự bởi SBS, nhờ trình tự

nucleotide trên barcode, có thể nhận diện được

trình tự được giải là của sản phẩm PCR nào

(hình 5)

Chính vì có nhiều ứng dụng không chỉ

trong nghiên cứu mà cả trong chẩn đoán phục

vụ nhiều khoa lâm sàng khác nhau như vậy nên

chúng ta nhất thiết phải trang bị và thuần thục

kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Baysal BE et al (2004) Analysis of CHEK2 gene for ovarian cancer susceptibility Gynecol Oncol, Oct 2004; 95(1): 62-69.

2 Mardis ER (2008) "Next-generation DNA sequencing

methods" Annu Rev Genomics Hum Genet 9: 387–402

3 Margulies M, Egholm M, Altman WE et al (2005) "Genome Sequencing in Open Microfabricated High Density Picoliter Reactors" Nature 437 (7057): 376–80.

4. Nyrén, P (2007) "The History of Pyrosequencing" Methods

Mol Biology 373: 1–14.

5 Phạm Hùng Vân (2009) PCR và real-time PCR – Những vấn

đề cơ bản và các áp dụng thường gặp Nhà Xuất Bản Y Học.

6 Poehlmann, A.et al (2007) "K-ras mutation detection in colorectal cancer using the Pyrosequencing technique."Pathol Res Pract.203, 489-97.

7 Ronaghi et al.; Karamohamed, S; Pettersson, B; Uhlén, M; Nyrén, P (1996) "Real-time DNA sequencing using detection

of pyrophosphate release" Analytical Biochemistry 242 (1): 84–9

8 Ronaghi et al.; Uhlén, M; Nyrén, P (1998-07-17) "A sequencing method based on real-time pyrophosphate" Science 281 (5375): 363.

9 Rusk, N (2011) "Torrents of sequence." Nat Meth 8(1): 44

44-10 Sanger F (8 Dec 1980) Determination of nucleotide sequences in DNA Nobel lecture.

11 Sanger F, Coulson AR (1975) "A rapid method for determining sequences in DNA by primed synthesis with

DNA polymerase" J Mol Biol 94 (3): 441–8.

12 Sanger F, Nicklen S, Coulson AR (1977) "DNA sequencing with chain-terminating inhibitors" Proc Natl Acad Sci U.S.A 74 (12): 5463–7.

13 Schuster SC (2008) "Next-generation sequencing transforms

today's biology" Nat Methods 5 (1): 16–8.

14 Valouev A, Ichikawa J, Tonthat T et al (July 2008) "A resolution, nucleosome position map of C elegans reveals

high-a lhigh-ack of univershigh-al sequence-dicthigh-ated positioning" Genome Res 18 (7): 1051–63.

Trang 10

CẬP NHẬT KHẢ NĂNG CÁC XÉT NGHIỆM SINH HỌC PHÂN TỬ

TRONG VIÊM GAN SIÊU VI MẠN TÍNH

UPDATE THE POSSIBILITIES OF THE MOLECULAR TESTINGS

IN CHRONIC VIRAL HEPATITIS

Phạm Hùng Vân*, Võ Đức Xuyên An**

XÉT NGHIỆM SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG

VIÊM GAN B

Xét nghiệm phát hiện và định lượng

HBV-DNA

Đa số người bị nhiễm virus viêm gan B thì

sẽ có được đáp ứng miễn dịch bảo vệ, tức là sẽ

tạo được kháng thể chống HBsAg (gọi là

anti-HBsAg) và tiêu diệt được virus viêm gan B

Người đó khi thử máu sẽ dương tính

anti-HBsAg Tuy nhiên có một số người hệ miễn

dịch lại không thể tạo ra được kháng thể bảo vệ

này nên thử máu lúc nào cũng dương tính với

HBsAg Trong cơ thể của người đó có một sự

đấu tranh qua lại giữa hệ miễn dịch và virus

Nếu hệ miễn dịch cân bằng được hay ưu thế

hơn thì sẽ kiềm hãm không cho virus nhân bản

được thành các virus hoàn chỉnh do vậy mà sẽ

không có hay sẽ có rất ít virus hoàn chỉnh vào

trong máu Những trường hợp này được gọi là

người lành mang virus, nếu thử máu sẽ thấy

HBsAg dương tính nhưng dấu hiệu cho thấy có

virus hoàn chỉnh là HBV-DNA, tức là acid nhân

của virus, thường âm tính hay dương tính với

số lượng (số copies) rất thấp (<105/ml) Nhưng

nếu hệ miễn dịch không kiềm hãm được mà để

virus thắng thế thì chúng sẽ nhân bản được

nhiều trong tế bào gan tạo ra được nhiều virus

hoàn chỉnh vào máu của bệnh nhân và lúc này

thử máu sẽ thấy HBsAg dương tính đồng thời

có virus hoàn chỉnh hiện diện trong máu với số

lượng cao phát hiện thông qua xét nghiệm

HBV-DNA cho kết quả dương tính và số lượng

vượt trên 105 copies/ml Trong trường hợp này

cần phải xác định gan người bệnh có bị tổn hại

không, tức là người đó có bị viêm gan mạn tính

không? Nếu xác định là bị viêm gan mạn tínhthì phải được điều trị đặc hiệu Do vậy, nếu mộtngười bị HBsAg dương tính, chúng ta cần phảithử máu xem HBV-DNA có bị dương tính

không và số lượng bao nhiêu? Đây chính là xét

nghiệm phát hiện và định lượng DNA(22,8,21) Nếu HBV-DNA dương tính với sốlượng quá 105/ml thì phải tiếp tục xem men gan(là thử nghiệm ALT hay SGPT) của họ có caokhông? Nếu cao vượt ngưỡng 2 lần bình thường(ALT bình thường là 19 IU ở nữ(29) và 33 IU ởnam(29)) thì được coi là viêm gan mạn tính vàphải điều trị Nếu men gan bình thường thì cầnphải chắc chắn là tế bào gan có bị thương tổnkhông thông qua xét nghiệm về hình thái tế bàogan như sinh thiết gan hay fibroscan Nếu kếtquả cho thấy có thương tổn thì họ cũng phảiđược xem là đang bị viêm gan mạn tính và phảicần điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân dù men ganbình thường Xét nghiệm phát hiện và địnhlượng HBV-DNA là một loại xét nghiệm sinhhọc phân tử, thông thường được thực hiện bằng

HBV-kỹ thuật PCR định lượng, được gọi là qPCR hayreal-time PCR Về mặt nguyên tắc qPCR cũnggiống như PCR nhưng có thêm một tính năngnữa là có thể đếm được có bao nhiêu bản gốcDNA trước khi được nhân bản nhờ một hệthống quang học có khả năng phát hiện đượcphản ứng xảy ra trong ống nghiệm trong khinhân bản xảy ra Do áp dụng được đặc điểmPCR là một kỹ thuật mở hoàn toàn, người làmxét nghiệm có thể tự pha thuốc thử để làm xétnghiệm mà không phải bị lệ thuộc và các kit xét

* Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh **Công ty Nam Khoa

Ngày đăng: 24/05/2023, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Akuta N, Suzuki F, et al (2010). Amino Acid Substitution in Hepatitis C Virus Core Region and Genetic Variation Near the Interleukin 28B Gene Predict Viral Response to Telaprevir with Peginterferon and Ribavirin. HEPATOLOGY Vol. 52(2):421-429 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amino Acid Substitution in Hepatitis C Virus Core Region and Genetic Variation Near the Interleukin 28B Gene Predict Viral Response to Telaprevir with Peginterferon and Ribavirin
Tác giả: Akuta N, Suzuki F, et al
Nhà XB: HEPATOLOGY
Năm: 2010
2. An VDX, Van PH. et al (2010). Direct sequencing the polymerase gene amplified from the HBV genome isolated from patients’ sera to detect the mutations causing the resistance to lamivudine, adefovir, and entecavir. Proceeding of the 2nd National Conference in Medical Molecular Biology.(Ha Noi, 18-19 Sep 2010). Pp 198-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direct sequencing the polymerase gene amplified from the HBV genome isolated from patients’ sera to detect the mutations causing the resistance to lamivudine, adefovir, and entecavir
Tác giả: An VDX, Van PH
Nhà XB: Proceeding of the 2nd National Conference in Medical Molecular Biology
Năm: 2010
20. Lau GK, Marcellin P, Brunetto MR et al. (2008).On-treatment HBsAg decline during peginterferon alfa-2a (40 KD) _ lamivudine in patients with HBeAg-positive CHB as a potential predictor of durable off-treatment response.Hepatology 48: 714A (AASLD 2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: On-treatment HBsAg decline during peginterferon alfa-2a (40 KD) _ lamivudine in patients with HBeAg-positive CHB as a potential predictor of durable off-treatment response
Tác giả: Lau GK, Marcellin P, Brunetto MR
Nhà XB: Hepatology
Năm: 2008
21. Leung N (2002).Treatment of chronic hepatitis B: case selection and duration of therapy. J Gastroenterol Hepatol 17(4): 409-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of chronic hepatitis B: case selection and duration of therapy
Tác giả: Leung N
Nhà XB: J Gastroenterol Hepatol
Năm: 2002
22. Lok ASF and McMahon BJ (2007). AASLD PRACTICE GUIDELINES - Chronic Hepatitis B. Hepatology; 45 (2): 507- 539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AASLD PRACTICE GUIDELINES - Chronic Hepatitis B
Tác giả: Lok ASF, McMahon BJ
Nhà XB: Hepatology
Năm: 2007
23. Magnius LO, and Norder H. (1995). Subtypes, genotypes and molecular epidemiology of the hepatitis B virus as reflected by sequence variability of the S-gene, Intervirology, 38, 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Subtypes, genotypes and molecular epidemiology of the hepatitis B virus as reflected by sequence variability of the S-gene
Tác giả: Magnius LO, Norder H
Nhà XB: Intervirology
Năm: 1995
24. Naito H, Hayashi S., and Abe K. (2001). Rapid and specific genotyping system for hepatitis B virus corresponding to six major genotypes by PCR using type-specific primers, J. Clin.Microbiol., 39, 362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid and specific genotyping system for hepatitis B virus corresponding to six major genotypes by PCR using type-specific primers
Tác giả: Naito H, Hayashi S, Abe K
Nhà XB: J. Clin. Microbiol.
Năm: 2001
25. National Institute of Health Consensus (2002). Development Conference Statement: Management of Hepatitis C: 2002 June 10-12. Final Statement Revisions made September 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development Conference Statement: Management of Hepatitis C
Tác giả: National Institute of Health Consensus
Năm: 2002
26. Okamoto H, Tsuda F, et al (1994). Hepatitis B virus with mutations in the core promoter for an e antigen-negative phenotype in carriers with antibody to e antigen. J Virol 68:8102–8110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatitis B virus with mutations in the core promoter for an e antigen-negative phenotype in carriers with antibody to e antigen
Tác giả: Okamoto H, Tsuda F, et al
Nhà XB: J Virol
Năm: 1994
27. Okamoto H., et al.(1988), Typing hepatitis B virus by homology in nucleotide sequence: Comparison of surface antigen subtypes, J. Gen. Virol., 69, 2575 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Typing hepatitis B virus by homology in nucleotide sequence: Comparison of surface antigen subtypes
Tác giả: Okamoto H., et al
Nhà XB: J. Gen. Virol.
Năm: 1988
28. Olinger CM, et al.(2008). Possible new hepatitis B virus genotype, Southeast Asia, Emerg. Infect. Dis., 14, 1777 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Possible new hepatitis B virus genotype, Southeast Asia
Tác giả: Olinger CM, et al
Nhà XB: Emerg. Infect. Dis.
Năm: 2008
29. Prati D et al (2002). Updated Definitions of Healthy Ranges for Serum Alanine Aminotransferase Levels. Annals of Internal Medicine. 137(1):1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Updated Definitions of Healthy Ranges for Serum Alanine Aminotransferase Levels
Tác giả: Prati D, et al
Nhà XB: Annals of Internal Medicine
Năm: 2002
30. Rauch A, Kutalik Z, Descombes P, et al (2010). Genetic variation in IL28B is associated with chronic hepatitis C and treatment failure: a genome-wide association study.Gastroenterology 138:1338-1345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic variation in IL28B is associated with chronic hepatitis C and treatment failure: a genome-wide association study
Tác giả: Rauch A, Kutalik Z, Descombes P, et al
Nhà XB: Gastroenterology
Năm: 2010
31. Sherman M, Shafran S (2007). Management of Chronic Hepatitis C: Consensus Guidline. Can J Gastroenterol 21 (Suppl C): 25C-34C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of Chronic Hepatitis C: Consensus Guidline
Tác giả: Sherman M, Shafran S
Nhà XB: Can J Gastroenterol
Năm: 2007
32. Son NT., Van PH (2009). Phylogenetic analysis the 5’- noncoding sequence of the hepatitis C virus detected from patient infected with HCV. Journal of 108 Clinical Medicine and Pharmacy 4: Special issue, 77-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phylogenetic analysis the 5’- noncoding sequence of the hepatitis C virus detected from patient infected with HCV
Tác giả: Son NT., Van PH
Nhà XB: Journal of Clinical Medicine and Pharmacy
Năm: 2009
33. Su IJ, et al(2008)., Ground glass hepatocytes contain pre-S mutants and represent preneoplastic lesions in chronic hepatitis B virus. J Gastroenterol Hepatol 2008, 23:1169- 1174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ground glass hepatocytes contain pre-S mutants and represent preneoplastic lesions in chronic hepatitis B virus
Tác giả: Su IJ, et al
Nhà XB: J Gastroenterol Hepatol
Năm: 2008
34. Takkenberg RB., Zaaijer HL et al (2009). Validation of a Sensitive and Specific Real-Time PCR for Detection and Quantitation of Hepatitis B Virus Covalently Closed Circular DNA in Plasma of Chronic Hepatitis B Patients. Journal of Medical Virology 81:988–995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validation of a Sensitive and Specific Real-Time PCR for Detection and Quantitation of Hepatitis B Virus Covalently Closed Circular DNA in Plasma of Chronic Hepatitis B Patients
Tác giả: Takkenberg RB., Zaaijer HL, et al
Nhà XB: Journal of Medical Virology
Năm: 2009
35. Tanaka Y, Nishida N, et al (2009). Genome-wide association of IL28B with response to pegylated interferon-alpha and ribavirin therapy for chronic hepatitis C. Nat Genet 41:1105- 1109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genome-wide association of IL28B with response to pegylated interferon-alpha and ribavirin therapy for chronic hepatitis C
Tác giả: Tanaka Y, Nishida N, et al
Nhà XB: Nat Genet
Năm: 2009
36. Thomas DL, Thio CL, et al (2009). Genetic variation in IL28B and spontaneous clearance of hepatitis C virus. Nature 461:798-801 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic variation in IL28B and spontaneous clearance of hepatitis C virus
Tác giả: Thomas DL, Thio CL, et al
Nhà XB: Nature
Năm: 2009
37. Thuy TT et al.(2005). Distribution of genotype/subtype and mutational spectra of the surface gene of hepatitis B virus circulating in Hanoi, Vietnam, J. Med. Virol., 76, 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of genotype/subtype and mutational spectra of the surface gene of hepatitis B virus circulating in Hanoi, Vietnam
Tác giả: Thuy TT, et al
Nhà XB: J. Med. Virol.
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w