Untitled MỤC LỤC PHẦN I MỞ ĐẦU 1 1 Mục đích của quá trình thực tập 1 2 Yêu cầu của quá trình thực tập 1 3 Thời gian và địa điểm thực tập 1 4 Lý do chọn đề tài thực tập PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CỤC THI HÀN[.]
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích của quá trình thực tập
1.2 Yêu cầu của quá trình thực tập
1.3 Thời gian và địa điểm thực tập
1.4 Lý do chọn đề tài thực tập
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH QUẢNG
NGÃI 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của cục thi hành án dân sự tỉnh quảng Ngãi
Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003
2.2 Đặc điểm tình hình, Cơ cấu tổ chức của Cục thi hành án tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1 Đặc điểm tình hình
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi
2.4 Sơ lược về kết quả thi hành án của Cục thi hành án tỉnh Quảng Ngãi 2021
PHẦN III: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TẠI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH
QUẢNG NGÃI 3.1 Quy định của pháp Luật về hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Thi Hành án dân sự
3.1.1 Quy định của pháp luật về hoạt động tiếp công dân
3.1.2 Quy định của pháp luật về hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo.
3.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của phòng
3.2.1 Chức năng
3.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của phòng
3.2.4 Biên chế của phòng
3.3 Thực trạng về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo
3.3.1.Công tác tiếp công dân
3.3.2.Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo
3.4 Ý kiến đánh giá về thực trạng của Cục Thi Hành án dân sự tỉnh Quảng ngãi.
3.5 Giải pháp và kiến nghị
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/ Ký hiệu Cụm từ đầy đủ
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Cục thi hành ántỉnh Quảng Ngãi Đặc biệt là là chị Nguyễn Thị Ánh Phi- Thư Ký Thi Hành ÁnDân Sự đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìmhiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại Cục.
Cuối cùng em xin cảm ơn Anh(Chị) của các phòng đã giúp đỡ, cung cấpnhững số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên
đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ cô cũng như quý Anh(Chị) trong Cơ quan
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Nhận xét về việc chấp hành thời gian, nội quy, quy chế thực tập
……… ………
……… ………
……… ……… ………
2 Nhận xét về chuyên môn liên quan đến chuyên đề được chọn ……… ……… ………
……… ………
……… ………
3 Nhận xét khác ……… ……… ………
……… ………
……… ……… …………
Trang 5PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của cục thi hành án dân sự tỉnh quảng Ngãi
Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003
Thực hiện Pháp lệnh thi hành án năm 1993 và Chỉ thị số 226-CT-TTg ngày02/6/1993 của Thủ tướng Chính phủ triển khai việc bàn giao công tác thi hành án
từ Toà án sang các cơ quan Tư pháp tổ chức và quản lý, ngày 08/6/1993 Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ký quyết định số 14/QĐ-THA thành lập Phòng Thi hành án tỉnh QuảngNgãi thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời Đội Thi Hành án các huyện, thị
xã (lúc đó thành phố Quảng Ngãi còn là thị xã Quảng Ngãi) cũng được thành lậpthuộc Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Số lượng công chức của các cơ quan thihành án tỉnh Quảng Ngãi lúc mới nhận bàn giao là 23 công chức Qua 10 năm (từ
1993 - 2003) hình thành và phát triển, các cơ quan thi hành tỉnh Quảng Ngãi đãtuyển dụng được 58 công chức, nâng tổng số biên chế lên 81 công chức theo kếhoạch phân bổ của của Bộ Tư pháp
Giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008
Thực hiện Pháp lệnh thi hành án năm 2004, các cơ quan thi hành án tỉnhQuảng Ngãi, từ chỗ là Phòng Thi hành án tỉnh thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãiđược đổi tên thành thi hành án tỉnh Quảng Ngãi, Đội Thi hành án thuộc Phòng Tưpháp được đổi tên thành thi hành án huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi Qua
04 năm (từ năm 2004 – 2008) cũng cố, kiện toàn và phát triển, cơ quan thi hành ántỉnh Quảng Ngãi đã tuyển dụng được 32 biên chế, nâng tổng số biên chế của các cơquan thi hành án tỉnh Quảng Ngãi lên 113 biên chế, tăng 30 biên chế so với giaiđoạn từ năm 1993 – 2003
Giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Thực hiện Luật thi hành án năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;ngày 06/11/2009, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 2879/QĐ-BTP vềviệc thành lập Cục thi hành án tỉnh Quảng Ngãi thuộc Tổng cục thi hành án – Bộ
Tư pháp, đồng thời Bộ trưởng cũng đã quyết định thành lập 4 phòng chuyên mônthuộc Cục và 14 Chi cục thi hành án cấp huyện (13 huyện và 01 thành phố) thuộc
Trang 6Cục thi hành án Qua hơn 4 năm triển khai thực hiện Luật thi hành án đến nay, sốlượng công chức các cơ quan thi hành án tỉnh Quảng Ngãi hiện có 134 được phân
bổ năm 2021 (không kể người lao động là lái xe, bảo vệ, tạp vụ được ký hợp đồngtheo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiệnchế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị
án tỉnh Quảng ngãi – là cơ quan trực thuộc Tổng Cục thi hành án - Bộ Tư pháp,thực hiện nhiệm vụ Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; giúp Tổng Cụctrưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự quản lý một số mặt công tác tổ chức cán bộ,
cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của các cơ quan Thi hành án trênđịa bàn tỉnh Quảng ngãi theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp và Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự, Cục thi hành án tỉnhQuảng Ngãi chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi theo quy địnhcủa pháp luật;Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng ngãi có tư cách pháp nhân, condấu hình Quốc huy và có tài khoản riêng
Trụ sở chính: Tổ 14, Phường Nghĩa chánh, thành phố Quảng Ngãi, TỉnhQuảng Ngãi
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Cục thi hành án tỉnh Quảng Ngãi gồm có 4 phòng chuyên môn : Văn phòng,
Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng nghiệp vụ và Tổ chức Thi Hành án, Phòng kiểm tra,
giải quyết khiếu nại tố cáo
Và 14 đơn vị Chi Cục thi hành án cấp huyện, thành phố trực thuộc gồm:
- Chi Cục thi hành án thành phố Quảng Ngãi
- Chi Cục thi hành án huyện Bình Sơn
- Chi Cục thi hành án huyện Sơn Tịnh
Trang 7- Chi Cục thi hành án huyện Tư Nghĩa
- Chi Cục thi hành án huyện Mộ Đức
- Chi Cục thi hành án huyện Đức Phổ
- Chi Cục thi hành án huyện Nghĩa Hành
- Chi Cục thi hành án huyện Ba Tơ
- Chi Cục thi hành án huyện Minh Long
- Chi Cục thi hành án huyện Sơn Hà
- Chi Cục thi hành án huyện Sơn Tây
- Chi Cục thi hành án huyện Trà Bồng
- Chi Cục thi hành án sự huyện Tây Trà
- Chi Cục thi hành án huyện Lý Sơn
Về Biên chế: Tổng số biên chế của các Cơ quan thi hành án tỉnh Quảng Ngãi
được tổng Cục thi hành án phân bổ đến thời điểm nay là 135 biên chế, giảm 05 biênchế so với năm 2018 ( trong đó: Cục thi hành án tỉnh được phân bổ 24 biên chế;Chi Cục thi hành án các huyện, thành phố được phân bổ: 111 biên chế); đã thựchiện được tổng cộng 134 biên chế, thiếu 01 biên chế
Về Chức danh lãnh đạo, Các Cơ quan thi hành án tỉnh Quảng Ngãi được bổ
nhiệm tổng cộng 34 chức danh gồm: 01 Cục trưởng; 02 Phó Cục trưởng; 01 Trưởngphòng; 02 Phó trưởng phòng phụ trách; 02 Phó trưởng phòng chuyên môn thuộcCục; 13 Chi Cục trưởng , 01 Phó Chi Cục trưởng phụ trách Chi Cục và 12 Phó ChiCục trưởng Chi Cục thi hành án , các huyện thành phố
Về Cơ cấu ngạch: Toàn ngành có tổng cộng 56 chấp hành viên ( trong đó 18
chấp hành viên trung cấp, 38 chấp hành viên sơ cấp; 08 Thẩm tra viên ( trong đó 01Thẩm tra viên chính, 07 Thẩm tra viên); 24 Thư ký (trong đó 11 Thư ký và 13 Thư
ký trung cấp); 13 chuyên viên; 20 Kế toán ( trong đó 09 Kế toán viên và 11 Kế toánviên trung cấp; hiện tại có 13 đơn vị Kế toán trưởng, 01 kế toán phụ trách, 01 đơn
vị chưa có kế toán trưởng( Chi Cục thi hành án huyện Ba Tơ); 04 Cán sự; 07 Vănthư lưu trữ , 02 Nhân viên và một số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68 củaChính phủ…
Trang 8đồ
2.2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi
Thực hiện theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; Nghị định số62/2015/NĐ-CP ngày 18/07/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnThi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự và Thông tư số 09/2015/TT-BTPngày 26/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư Pháp quy định việc phân cấp quản lý côngchức, viên chức, người lao động thuộc Tổng Cục Thi Hành án dân sự và các cơquan Thi Hành án dân sự Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành
2.4 Sơ lược về kết quả thi hành án của Cục thi hành án tỉnh Quảng Ngãi 2021
Trang 9Đối với Kết quả thi hành án về việc và về tiền năm 2021 (từ 01/10/2018 đến ngày 30/9/2021)
Về việc, đến hết tháng 9/2018, số cũ chuyển sang 3.559 việc; từ 01/10/2018
đến 30/9/2021, thụ lý mới 5.326 việc, tăng 127 việc (2.4%) so với cùng kỳ Nhưvậy, tổng số thụ lý 8.885 việc, tăng 427 việc (05%) so với cùng kỳ Kết quả xácminh, phân loại có 6.539 việc có điều kiện Thi hành (chiếm tỷ lệ 74%), tăng 01việc (0.01%) so với cùng kỳ và 2.282 việc chưa có điều kiện Thi hành (chiếm tỷ lệ26%) Trong số có điều kiện, đã Thi hành xong 4.978 việc, đạt tỷ lệ 76% (so với chỉtiêu được Quốc hội giao, đạt và vượt 06%) So với cùng kỳ năm 2018, tăng 147việc (03%) và tăng 02% về tỷ lệ Số việc chuyển kỳ sau 3.843 việc, trong đó sốviệc có điều kiện nhưng chưa Thi hành xong 1.561 việc, so với số việc có điều kiệncùng kỳ năm 2018 (1.707 việc) giảm 146 việc (8.5%)
Về tiền, đến hết tháng 9/2018, số cũ chuyển sang 979 tỷ 865 triệu 343 nghìn
đồng; từ 01/10/2018 đến 30/9/2021, thụ lý mới 301 tỷ 219 triệu 413 nghìn đồng,giảm 245 tỷ 824 triệu 150 nghìn đồng (44.9%) so với cùng kỳ Như vậy, tổng sốtiền thụ lý 1.281 tỷ 084 triệu 756 nghìn đồng, tăng 91 tỷ 782 triệu 264 nghìn đồng(7.7%) so với cùng kỳ Kết quả xác minh, phân loại có 544 tỷ 032 triệu 046 nghìnđồng có điều kiện thi hành (chiếm tỷ lệ 51%), giảm 184 tỷ 183 triệu 032 nghìnđồng (25%) so với cùng kỳ và 532 tỷ 476 triệu 869 nghìn đồng chưa có điều kiệnThi hành (chiếm tỷ lệ 49%) So với cùng kỳ năm 2018, tăng 27 tỷ 677 triệu 905nghìn đồng (14%) và tăng 14% về tỷ lệ
Về Thi hành án đối với các khoản thu cho NSNN: số việc phải thi hành loại
này là 4.079 việc, với số tiền 88 tỷ 206 triệu 422 nghìn đồng, chiếm 46,2% về việc
và 8,2% về tiền so với tổng số việc và tiền phải Thi hành (giảm 5,7% về việc vàgiảm 5,6% về tiền so với cùng kỳ năm 2018) Kết quả: trong số việc loại này, đãThi hành xong 2.399 việc (giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2018) thu được số tiền
21 tỷ 348 triệu 694 nghìn đồng (giảm 32,9% so với cùng kỳ năm 2018), đạt tỷ lệ81% về việc và 43% về tiền
Về tình hình giải quyết các vụ việc liên quan đến tín dụng, ngân hàng: số việc
phải Thi hành loại này là 314 việc (tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2018), với sốtiền 686 tỷ 177 triệu 838 nghìn đồng (giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2018) (chiếm
Trang 103,6% về việc và 80,6% về tiền so với tổng số việc và tiền phải Thi hành) Kết quả:trong số việc loại này, đã Thi hành được 60 việc (tăng 25% so với cùng kỳ năm2018); thu được số tiền 276 tỷ 255 triệu 826 nghìn đồng (tăng 221,6% so với cùng
kỳ năm 2018); đạt tỷ lệ 19,1% về việc và 40,2% về tiền
Về kết quả xét miễn, giảm THA: Các cơ quan thi hành án đã phối hợp với Viện
kiểm sát nhân dân cùng cấp rà soát, lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân có thẩmquyền xét miễn, giảm THA 06 trường hợp, tương ứng với số tiền 02 tỷ 483 triệu
891 nghìn đồng; Tòa án đã xem xét và ra quyết định xét miễn giảm cho 05 trườnghợp tương ứng với số tiền là 02 tỷ 475 triệu 723 nghìn đồng So với cùng kỳ năm
2018, giảm 19 trường hợp và tăng 02 tỷ 432 triệu 558 nghìn đồng
Về kết quả tổ chức Thi hành phần dân sự trong các bản án hình sự đối với phạm nhân tại các Trại giam thuộc Bộ Công an: Tổng số việc, tiền phải Thi hành
của người phải THA đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam là 710việc (tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2018), với số tiền 254 tỷ 558 triệu 306 nghìnđồng (giảm 5,1 so với cùng kỳ năm 2018) Kết quả: Thi hành xong 251 việc, thuđược số tiền 227 tỷ 916 triệu 790 nghìn đồng, so với cùng kỳ năm 2018, giảm 06việc và tăng 222 tỷ 762 triệu 128 nghìn đồng
Về kết quả tổ chức cưỡng chế THA: Năm 2021, các cơ quan thi hành án đã ra
quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với 182 trường hợp (tăng 89 trườnghợp so với cùng kỳ), do có 06 trường hợp đương sự tự nguyện Thi hành, nên thực
tế số việc phải tổ chức cưỡng chế là 176 trường hợp (tăng 87 trường hợp so vớicùng kỳ), trong đó có 48 cuộc cưỡng chế có huy động lực lượng liên ngành (giảm
05 trường hợp so với cùng kỳ); số việc cưỡng chế thành công là 173 việc, số việccưỡng chế chưa thành công là 03 việc
Về kết quả xử lý tài sản để bảo đảm THA: Tổng số việc đã áp dụng biện pháp
cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản để bảo đảm THA là 285 việc, với số tiền 375 tỷ
559 triệu 688 nghìn đồng (kể cả các trường hợp trong năm 2018 chưa bán đấu giáxong chuyển sang và những trường hợp mới phát sinh trong năm 2021); đã xử lýxong 144 trường hợp, với số tiền 25 tỷ 454 triệu 762 nghìn đồng (trong đó có 81việc đã xử lý xong tài sản kê biên, người phải THA không còn tài sản khác để tiếptục Thi hành)
Trang 11Về tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khác theo Nghị quyết số 37 của Quốc hội: Cục trưởng Cục thi hành án tỉnh tổ chức thực hiện và chỉ đạo Chi cục trưởng
Chi Cục thi hành án các huyện, thành phố trực thuộc ra Quyết định THA đúng thờihạn đối với 100% các bản án, Quyết định về dân sự đã có hiệu lực theo đúng quyđịnh của pháp luật; bảo đảm chính xác, đúng pháp luật trong việc xác minh, phânloại án dân sự có điều kiện Thi hành và chưa có điều kiện Thi hành; trong năm,không để xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án
Trong Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Các cơ quan
thi hành án tiếp 82 lượt công dân tại trụ sở tiếp công dân ; nội dung công dân khiếunại, tố cáo chủ yếu liên quan đến việc tổ chức thi hành án
Các cơ quan thi hành án nhận được 82 việc khiếu nại, tố cáo (65 việc khiếu nại, 17việc tố cáo) Số việc thuộc thẩm quyền giải quyết 44 việc (35 khiếu nại, 09 tốcáo) Kết quả, đã giải quyết xong 44 việc , đạt tỷ lệ 100%; không có việc chuyển
kỳ sau giải quyết Số việc không thuộc thẩm quyền giải quyết 38 việc , đã chuyểncho các cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết
Trong Công tác tổ chức cán bộ:
Về tổ chức, biên chế: Cục thi hành án tỉnh có 04 phòng chuyên môn và 14 Chi
cục thi hành án huyện, thành phố trực thuộc Các cơ quan thi hành án tỉnh đượcTổng cục phân bổ 135 biên chế , đã thực hiện 134 biên chế Về các chức danh lãnhđạo: Có 34 chức danh lãnh đạo Về cơ cấu ngạch: Có 56 Chấp hành viên , 08Thẩm tra viên ; ngoài ra, có công chức là ngạch Thư ký, Chuyên viên, Kế toán, cácngạch công tác khác và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP củaChính phủ
Về công tác quy hoạch lãnh đạo: Cục thi hành án tỉnh đã thực hiện quy hoạch
chức danh Phó Trưởng phòng và Phó Chi cục trưởng các cơ quan thi hành án và đãđược Cục trưởng phê duyệt; Tổng Cục trưởng Tổng cục thi hành án phê duyệt quyhoạch chức danh Trưởng phòng và Chi Cục trưởng giai đoạn 2016 - 2021, chứcdanh Phó Cục trưởng giai đoạn 2017 - 2021; Ban Cán sự Đảng Bộ Tư pháp phêduyệt quy hoạch chức danh Cục trưởng giai đoạn 2017 - 2021; hiện nay, Cục thihành án tỉnh tiếp tục thực hiện quy hoạch các chức danh lãnh đạo Cục, lãnh đạo các
Trang 12phòng chuyên môn thuộc Cục và Chi cục thi hành án các huyện, thành phố giaiđoạn 2021-2026.
Công tác điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, phân công công tác: Tổng cục thi hành án quyết định điều động 01 công chức của Cục thi
hành án tỉnh Quảng Ngãi đến công tác tại Cục thi hành án Tp Hồ Chí Minh; Cụctrưởng Cục thi hành án tỉnh biệt phái 01 công chức, điều động, chuyển đổi vị trícông tác đối với 02 Chấp hành viên, 01 Thư ký, 01 Chuyên viên
Số cán bộ, công chức bị kỷ luật, xử lý hình sự: Trong năm 2021, các cơ quan thihành án không có công chức vi phạm kỷ luật
Công tác hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ và công tác kiểm tra:
Công tác hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ: Cục thi hành án đã tiếp nhận 08 văn
bản xin ý kiến hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của các Chi Cục và đã xem xét giảiquyết 08/08 văn bản, đạt tỷ lệ 100% Bên cạnh đó, Cục thi hành án có 02 văn bảnxin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Cục thi hành án và đã được hướng dẫnchỉ đạo xử lý xong
Công tác kiểm tra: Thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành án năm
2021, Cục thi hành án tỉnh đã kiểm tra toàn diện công tác thi hành án, THA hànhchính tại 05 Chi Cục thi hành án, ban hành kết luận kiểm tra đối với từng Chi Cục
và triển khai yêu cầu Chi cục nghiêm túc tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thựchiện về Cục thi hành án tỉnh để theo dõi, chỉ đạo
Tháng 9/2021, Cục thi hành án tỉnh thành lập đoàn kiểm tra chuyên đề công tác kếtoán nghiệp vụ thi hành án tại 14 Chi cục thi hành án huyện, thành phố và tổ chứckiểm tra trong năm 2021
Trang 13PHẦN III: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TẠI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1 Quy định của pháp Luật về hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Thi Hành án dân sự
3.1.1 Quy định của pháp luật về hoạt động tiếp công dân
Tiếp công dân trong thi hành án dân sự góp phần thực hiện tốt quyền khiếunại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân, khắc phục kịp thời những hạn chế,bất cập trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của công dân về thi hành ándân sự, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa công tác tiếp công dân vàcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Tiếp công dân năm 2013, “Tiếp công
dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật”
Tiếp công dân bao gồm tiếp công dân thường xuyên, tiếp công dân định kỳ vàtiếp công dân đột xuất
Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổchức, đơn vị Bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện;giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảođảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân Tôntrọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh theo quy định của pháp luật
Mục đích của việc tiếp công dân:
Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhđúng quy định pháp luật, góp phần tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước để xem xét, ra quyết định giải quyếtkhiếu nại; kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo; xem xét, giải quyếtkiến nghị, phản ánh; trả lời cho công dân biết theo quy định của pháp luật
Trang 143.1.2 Quy định của pháp luật về hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo.
Điều 2, Luật khiếu nại và tố cáo quy định:
- "Khiếu nại" là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành
vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- "Tố cáo" là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan nhà nước xem xét và giải quyết trongthời hạn pháp luật quy định Mọi hành vi xâm phậm lợi ích của nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thờ xử lý nghiêm minh.Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về về vật chất và phục hồi danh dự.Nghiêm cấm việc tả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tốcáo để vu khống làm hại người khác
Điều 140 Luật Thi Hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung 2014 quy định:
“Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại, đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan Thi Hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 154 Luật Thi Hành án dân sự quy định:
“ Công dân có quyền tố cáo với Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành
vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
và công chức khác làm công tác Thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan,
tổ chức”.
Luật Thi hành án dân sự quy định chi tiết, cụ thể về: Quyền khiếu nại, tố cáo,thời hiệu, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo, đối tượng bị khiếu nại, tố cáo, trình