Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐHQGHN KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN o0o BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ MÔN THUẾ Đề tài Tìm hiểu về các sắc thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh và tính thuế thu nhập[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-o0o -BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ
MÔN: THUẾ
Đề tài: Tìm hiểu về các sắc thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh và tính
thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Miền Trung
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu
Th.S Đỗ Thị Thơ
TS Lê Hồng Thái
Họ và tên sinh viên: Hứa Thị Mai
Mã sinh viên: 21050680
Lớp: QH-2021-E Kế toán Kiểm toán CLC 1
Mã học phần: FIB 2015 2
Trang 2Hà Nội, 03/2023
Mục Lục
LỜI CẢM ƠN 3
I Giới thiệu chung về công ty cổ phần bia Sài Gòn - Miền Trung 4
1.1 Khái quát chung về công ty 4
1.2 Hoạt động chính của công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Miền Trung 4
1.3 Các sắc thuế phải nộp : 5
II Cách tính các loại thuế và những lưu ý của từng loại thuế 5
2.1 Thuế xuất, nhập khẩu 5
2.1.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu: 5
2.1.2 Những lưu ý cần thiết về việc tính thuế đối với thuế xuất, nhập khẩu 6
2.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 7
2.2.1 Phương pháp tính thuế TTĐB 7
2.2.2 Những lưu ý cần thiết khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt 8
2.3 Thuế giá trị gia tăng 8
2.3.1 Phương pháp tính thuế GTGT 8
2.3.2 Những lưu ý cần thiết khi nộp thuế giá trị gia tăng 9
2.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 11
2.4.1 Công thức tính thuế thu nhập Doanh nghiệp 11
2.4.2 Những lưu ý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 11
2.5 Thuế thu nhập cá nhân : 12
2.5.1 Công thức tính thuế thu nhập cá nhân 12
2.5.2 Nhữnh lưu ý cần thiết khi tính thuế thu nhập ca nhân 13
2.6 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 14
2.6.1 Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 14
2.6.2 những lưu ý cần thiết khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 14
II Tính thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên doanh thu và chi phí theo báo cáo thu nhập của công ty 15
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Để hoàn thành bài tiểu luận này, em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội vì đã
tạo điều kiện đưa bộ môn Thuế vào trong chương trình giảng dạy của nhà trường
và đã cung cấp cho những sinh viên chúng em đầy đủ cơ sở vật chất, tư liệu để phục vụ cho môn học này
Thơ, TS Lê Hồng Thái đã nhiệt tình chỉ dạy chi tiết để em có đủ kiến thức và áp dụng vào bài tiểu luận này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như những giới hạn về kiến thức nên nên trong quá trình làm chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những nhận xét, góp ý và phê bình từ phía cô để bài tiểu luận được hoàn thiện một cách tốt hơn
Lời cuối, em xin chúc cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp!”
Trang 4I Giới thiệu chung về công ty cổ phần bia Sài Gòn - Miền Trung
1.1 Khái quát chung về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn – Miền Trung
Tên giao dịch: Sai Gon – Mien Trung Beer Joint Stock Company
Tên viết tắt: SMB
Vốn điều lệ: 298.466.480.000 đồng
Địa điểm: 01 Nguyễn Văn Linh, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh DakLak
Email: smb@biasaigonmt.com
Công ty CP Bia Sài Gòn – Miền Trung chuyên sản xuất và kinh doanh bia – rượu – nước giải khát tại khu vực Tây nguyên – Duyên hải Nam Trung bộ
Công ty có 4 đơn vị thành viên là các nhà máy sản xuất và công ty thương mại dịch vụ tại các tỉnh Daklak, Bình Định và Phú Yên
Có gần 500 lao động chính thức và việc làm thường xuyên cho vài trăm lao động phổ thông, dịch vụ
– Là công ty đại chúng quy mô lớn, mã giao dịch trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) là SMB, hiện có trên 2.000 cổ đông trong đó cổ đông chiếm quyền sở hữu lớn nhất là Tổng Công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn với tỷ lệ 32,2%
– Là một trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2018, 2019,
2020 được Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp cùng Báo Điện tử VietNamNet tổ chức vinh danh
– Liên tục hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu hàng năm Đại hội cổ đông giao Năm 2020, 2021, tuy bị ảnh hưởng đáng kể của đại dịch nhưng Công ty vẫn nộp ngân sách mỗi năm khoảng 1.100 tỷ đồng (năm 2019 nộp ngân sách 1.403 tỷ đồng trong đó Nhà máy Bia Daklak nộp gần 1.000 tỷ đồng) Cổ tức những năm gần đây chi trả cho cổ đông ổn định mức 35% Thu nhập NLĐ tương đối khá và
ổn định Tham gia công tác an sinh xã hội bình quân 01 tỷ đồng mỗi năm
Trang 51.2 Hoạt động chính của công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Miền Trung
Các hoạt động chính của Nhóm Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bia , rượu , nước giải khát ; nhập khẩu , xuất khẩu và kinh doanh nguyên vật liệu , thiết bị và phụ tùng thay thế của ngành công nghiệp thực phẩm ; cung cấp dịch
vụ đào tạo và tư vấn lắp đặt máy móc trong ngành công nghiệp thực phẩm ; đầu
tư và xây dựng khu công nghiệp , khu dân cư ; kinh doanh bất động sản và cung cấp dịch vụ văn phòng và kho bãi
1.3 Các sắc thuế phải nộp :
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế đất
- Các sắc thuế khác
II Cách tính các loại thuế và những lưu ý của từng loại thuế
2.1 Thuế xuất, nhập khẩu
2.1.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Có hai phương pháp tính thuế xuất, nhập khẩu:
+) Tính thuế theo thuế suất %
+) Tính thuế theo mức tuyệt đối
1.2 Tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất %
Thuế xuất,
nhập khẩu
phải nộp
Số lượng hàng hóa XK,
NK
X Giá tính thuế đơn
vị từng mặt hàng
X Thuế suất thuế XK,
NK
Trong đó :
- Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất, nhập khẩu và được quyết toán lại theo số lượng thực xuất, thực nhập ( trường hợp có sự khác nhau giữa số lượng trên tờ khai và số lượng thực tế xuất hoặc nhập khẩu )
- Thuế xuất được xác định phù hợp với mã hàng hóa trên biểu thuế và xuất
xứ của hàng hóa ( đối với hàng nhập khẩu)
1.3 Tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Trang 6Số thuế xuất,
nhập khẩu
phải nộp
= Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
X Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa
Trong đó : Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là
số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan thuộc Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
1.4 Tính thuế đối với hàng hóa áp dụng biểu thuế xuất hỗn hợp :
Tính thuế hỗn hợp thường áp dụng với hàng hóa đã qua sử dụng Mục đích là để hạn chế việc nhập khẩu hàng hóa quá cũ ( chẳng hạn ô tô )
2.1.2 Những lưu ý cần thiết khi tính thuế đối với thuế xuất, nhập khẩu
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Miền Trung phải nộp thuế xuất, nhập khẩu cho hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu nguyên vật liệu, thiết bị và phụ tùng thay thế của nghành công nghệ thực phẩm Và phải nộp thuế nhập khẩu cho nguyên liệu sản xuất bia Đây là một số lưu ý cần thiết đối với thuế xuất, nhập khẩu của công ty
- Giá tính thuế
Đối với hàng xuất khẩu : giá tính thuế là giá bán tại cửa xuất khẩu ( giá FOB – Free On Board hoặc giá DAF – Delivered At Frontier ) không bao gồm phí vận tải và bảo hiểm quốc tế Khi xuất khẩu thì công ty không cần trả phí vận tải và bảo hiểm quốc tế
Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên ( CIF – Cost Insurance & Freight ) gồm chi phí vânh chuyển và bảo hiểm quốc tế
- Được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế của WTO và dừng ngay ở phương pháp xác được trị giá tính thuế
- Ở đây công ty cần lưu ý về cách xác định giá của cách và các điều kiện để xác định giá
- Nếu áp dụng phương pháp thứ nhất là phương pháp giá trụ giao dịch cần chú ý đến các điều kiện và các khoản điều chỉnh tăng điều chỉnh giảm
- Phương pháp thứ 2: phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt.Cần hiểu được hàng hóa nhập khẩu giống hệt và điều kiện của
lô hàng nhập khẩu giống hệt
- Phương pháp thứ 3: phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự Ở trường hợp này chúng ta nên quan tâm đến thế nào là hàng hóa nhập khẩu tương tự và điều kiện của lô hàng đó có thỏa mãn không
Số thuế XK,NK phải nộp = số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK, NH *
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa + số lượng hàng hóa
XK, NK * Giá tính thuế đơn vị từng mặt hàng * thuế suất XK,NK từng mặt
hàng
Trang 7- Phương pháp thứ 4 : phương pháp trị giá khấu trừ Dựa vào đơn giá bán
hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địa việt Nam và trừ các loại chi phó hợp lí Chúng ta cần quan tâm đến điều kiện lựa chọn đơn giá bán trên tthij trường và các chi phí
khấu trừ
- Phương pháp 5: phương pháp trị giá tính toán Lấy chi phí sản xuất sản
phẩm nhập khẩu cộng với lợi nhuận của nhà sản xuất và công các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu
- Phương pháp 6 : phương pháp suy luận
Hồ sơ khai thuế xuất, nhập khẩu : Theo khoản 5 Điều 43 Luật quản lý thuế
2019, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy
định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế Theo Điều 24
Luật hải quan 2014, hồ sơ hải quan gồm:
– Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
– Chứng từ có liên quan
2.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.2.1 Phương pháp tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế
Trung
TTĐB
phải nộp
=
Số lượng HHDV
Giá tính thuế đơn vị X
Thuế
suất TTĐB
_ Thuế TTĐB được khấu trừ Trong đó: Giá tính thuế
+) Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu ( trừ xăng) Thuế TTĐB được xác định ở 2 khâu : khâu nhập khẩu và khâu bán ra trong nước
Ở khâu nhập khẩu : Giá tính thuế TTĐB được xác định bằng giá tính
thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu Trường hợp thuế
nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế thì tính theo số thuế sau khi đã
được miễn giảm
Ở khâu bán ra trong nước : thuế tiêu thụ đạc biệt sẽ phải tính lại theo
giá bán ra và sẽ được trừ đi số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu
Giá tính thuế TTĐB
+) Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước bán ra
Giá tính thuế TTĐB =
+) Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB =
Trang 8Thuế suất : Được quy định trong biểu thuế tiêu thụ đạc biệt
2.2.2 Những lưu ý cần thiết khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo tháng, trừ các trường hợp phải kê khai theo từng lần phát sinh đối với:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học)
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Phụ lục bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu (nếu có)
Phụ lục bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (áp dụng đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học)
2.3 Thuế giá trị gia tăng
Các họat động của công ty hầu như đều gắn với loại thuế này trừ hoạt động xuất khẩu
2.3.1 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Phương pháp khấu trừ :
Điều
kiện
áp dụng với cơ sở kinh doanh (gồm: Doanh
nghiệp, cơ sở kinh doanh khác) thực hiện
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, cụ thể: - Cơ
sở kinh doanh đang hoạt động được áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế khi đáp ứng đủ
02 điều kiện sau:
1 - Có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở
lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 2 -
Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hóa đơn, chứng từ
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp
Doanh nghiệp, hợp tác
xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký
tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo phương
Trang 9dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá
nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
tính trực tiếp
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng
hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu,
khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do
bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
pháp khấu trừ
- Hộ, cá nhân kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Côn
g
thức
tính
Thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu
ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó: Số thuế GTGT đầu ra là tổng số
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi
trên hóa đơn
Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT
ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch
vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa
dịch vụ chịu thuế GTGT
Thuế GTGT phải nộp
= Doanh thu x Tỷ lệ %
Thuế
suất
Thuế suất: Có 03 loại thuế suất áp dụng với
từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, cụ thể: - Thuế
suất GTGT 0%; - Thuế suất GTGT 5%; -
Thuế suất GTGT 10% (áp dụng đối với tất
cả hàng hóa, dịch vụ, trừ hàng hóa, dịch vụ
không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 0%,
thuế suất 5%)
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; + Dịch
vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%
2.3.2 Những lưu ý cần thiết khi nộp thuế giá trị gia tăng
- Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Khi áp dụng phương pháp này công ty cần chú ý đến các quy định
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa , dịch vụ chịu thuế phải tính và thu thuế GTGT của
Trang 10hàng hóa , dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa , dịch vụ , cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế , thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán ( trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù ) , không ghi giá chưa
có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá , dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn , chứng từ
- Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh , cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì phải nộp theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định thiện tại thì phải kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định Trong trường hợp này doanh nghiệp phải tự chịu phần thu thiếu
- Công ty nên lưu ý các quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào :
Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa , dịch vụ mua vào Hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ
nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài ( còn gọi là thuế nhà thầu )
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa , dịch vụ mua vào ( bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu ) từ 20 triệu đồng trở lên ( trừ các trường hợp giá trị hàng hóa , dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng , hàng hóa , dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giả đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hỏa là quà biểu , quà tặng của tổ chức , cả nhân ở nước ngoài )
- Các nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất
- Nếu hàng hóa , dịch vụ , nguyên nhiên vật liệu , tài sản cố định mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ thuế số thuế đầu vào của các yếu tố mua vào dùng cho sản xuất , kinh doanh hàng hóa , dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ ( % ) giữa doanh
số của hàng hóa , dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa , dịch vụ bán ra
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh kì nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của kì đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong