1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn kết thúc học phần thuế ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Kết Thúc Học Phần Thuế Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam VietinBank
Tác giả Đỗ Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệu, TS. Lê Phương Thảo, TS. Lê Hồng Thái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQGHN
Chuyên ngành Thuế - FIB2015
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 451,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐHQGHN KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank (HOSE CTG) Sinh viên thực hiện Đỗ Thị[.]

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

- - - -  - - - -

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu

TS Lê Phương Thảo

TS Lê Hồng Thái

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 3

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank 6

1.1 Khái quát chung về VietinBank 6

1.1.1 Sơ lược về VietinBank 6

1.1.2 Thông tin tài chính của VietinBank 6

1.2 Các hoạt động của Ngân hàng liên quan đến nghĩa vụ thuế 7

CHƯƠNG 2: Các sắc thuế có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank 9

2.1 Thuế giá trị gia tăng 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Cách xác định thuế giá trị gia tăng 9

2.1.2.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT 9

2.1.2.2 Phương pháp trực tiếp 10

2.1.3 Lưu ý khi tính thuế giá trị gia tăng 10

2.1.3.1 Xác định đúng doanh thu 10

2.1.3.2 Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT 10

2.1.3.3 Khai thuế GTGT 10

2.1.3.4 Các sai phạm phổ biến về thuế GTGT 11

2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 11

2.2.1 Khái niệm 11

2.2.2 Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 12

2.2.3 Lưu ý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 13

2.2.3.1 Xác định lỗ và chuyển lỗ 13

2.2.3.2 Một số khoản chi phí không được trừ 13

2.3 Thuế thu nhập cá nhân 14

2.3.1 Khái niệm 14

2.3.2 Các xác định thuế thu nhập cá nhân 14

2.3.3 Lưu ý thuế thu nhập cá nhân 15

2.4 Thuế nhà thầu 17

2.4.1 Khái niệm 17

2.4.2 Các xác định thuế nhà thầu 17

CHƯƠNG 3: Thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên doanh thu và chi phí theo báo cáo thu nhập của VietinBank trong 6 tháng đầu năm 2022 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Tổng hợp các công ty con và ngân hàng con của VietinBank tính

đến ngày 30/06/2022Bảng 2.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế TNCN

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VietinBank

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước trong quá trình tạo

ra nguồn thu cho ngân sách, ổn định nền kinh tế vĩ mô và đảm bảo sự công bằng xãhội Từ góc độ của người nộp thuế, đây là một khoản tiền bắt buộc đóng góp, gắnliền với cả quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp Trong những thập kỷgần đây, hệ thống chính sách thuế giữa các quốc gia có xu hướng hội tụ và có sựtương đồng Việt Nam – một quốc gia đang phát triển với tốc độ cao cũng khôngnằm ngoài xu thế này Nước ta đã và đang có những điều chỉnh và ban hành nhiềuthay đổi căn bản qua từng giai đoạn để cải cách và tiền dần tới thông lệ quốc tế.Trong bối cảnh nói trên, hoạt động quản lý thuế cần được chú trọng nhiều hơnnữa nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của quốc gia và hạn chế tối đa tình trạng

né tránh nghĩa vụ thuế, thậm chí thực hiện hành vi trốn thuế ở các doanh nghiệp,đặc biệt là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài Việc quản lý thuế còn có thểgiúp cho cán bộ thuế tìm hiểu sự ảnh hưởng của từng sắc thuế tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó có thể tham mưu, đóng góp ý kiển nhằm điều chỉnhchính sách thuế hiện hành làm sao tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triểncủa doanh nghiệp mà không làm giảm nghĩa vụ thuế mà họ cần đóng cho nhànước

Trong bài tập lớn này sẽ phân tích những sắc thuế chính có ảnh hưởng trựctiếp tới Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank vàlượng thuế mà Ngân hàng cần phải nộp cho ngân sách nhà nước

Trang 6

CHƯƠNG 1: Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam Viettinbank

1.1 Khái quát chung về VietinBank:

1.1.1 Sơ lược về VietinBank :

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietnam Join StockCommercial Bank for Industry and Trade), tên viết tắt: "VietinBank", là một ngânhàng thương mại lớn của Việt Nam

VietinBank được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhànước Việt Nam Tên giao dịch ban đầu là IncomBank Năm 2008, IncomBank đổitên thành Vietinbank VietinBank hiện có 1 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên

1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm trải rộng trên toàn quốc

Theo trang chủ của ngân hàng này, VietinBank:

 Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốcgia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

 Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Pháthành và Thanh toán thẻ VISA, MASTERCARD quốc tế

 Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại châu Âu, đánh dấu bướcphát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thếgiới

1.1.2 Thông tin tài chính của VietinBank:

 Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

 Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Join Stock Commercial Bank for Industry and Trade

 Tên giao dịch: VietinBank

 Giấy phép thành lập: Số 142/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 3/7/2009

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Mã số doanh nghiệp: 0100111948, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7/2009

Đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 08/09/202

 Vốn điều lệ: 48.057.506.090.000 đồng

Trang 7

 Vốn chủ sở hữu: 93.247.451.000.000 đồng (tại thời điểm 30/06/2021).

 Địa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Số điện thoại: (84-24) 3942 1030

 Số fax: (84-24) 3942 1032

 Website: www.vietinbank.vn

 Mã cổ phiếu: CTG

1.2 Các hoạt động của Ngân hàng liên quan đến nghĩa vụ thuế:

Căn cứ tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định về hoạt độngngân hàng thương mại, bao gồm:

 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loạitiền gửi khác

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốntrong nước và nước ngoài

 Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

 Cung ứng các phương tiện thanh toán

 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệmchi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ vàchi hộ;

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khiđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

Tại ngày 30/06/2022, VietinBank có 7 công ty con và 1 ngân hàng con sở hữutrực tiếp như sau:

Trang 8

Bảng 1.1 Tổng hợp các công ty con và ngân hàng con của VietinBank tính đến

ngày 30/06/2022

1 Công ty Cho thuê tài chính

nợ và Khai thác Tài sản - Ngân

hàng TMCP Công thương Việt

Nam

Quản lý tài sản 100%

4 Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm

- Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam

Bảo hiểm phi nhân thọ 73,4%

5 Công ty TNHH MTV Vàng bạc

đá quý – Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam

Kinh doanh, sản xuất, gia công, chế tác vàng bạc đá quý

100%

6 Công ty TNHH MTV Quản lý

Quỹ - Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam

7 Công ty TNHH MTV Chuyển

tiền toàn cầu - Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam

Hoạt động trung gian

Trang 9

CHƯƠNG 2: Các sắc thuế có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng TMCP

Công thương Việt nam VietinBank

Căn cứ vào Báo cáo tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2022 của doanhnghiệp đã xác định được một số loại thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp chongân sách nhà nước:

 Thuế giá trị gia tăng (GTGT);

 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

2.1.2 Cách xác định thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất, có 2 phương pháp tính thuế làphương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp

2.1.2.1 Phương pháp khẩu trừ thuế GTGT:

 Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật và có quy mô đủlớn theo ngưỡng mà cơ quan quản lý quy định ( Theo điều 12 của Thông tư số219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tu 119/2014/TT-BTC và Thông tư93/2017/TT-BTC )

 Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàngcủa người bán, người cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ của hàng nhập khẩu

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT – Số thuế GTGT đầu vào

đầu ra được khấu trừ

= Giá tính thuế x Thuế suất

Trang 10

2.1.2.2 Phương pháp trực tiếp:

- Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên GTGT được quy định

( Theo điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư119/2014/TT-BTC )

2.1.3 Lưu ý khi tính thuế giá trị gia tăng:

Các khoản chi phải đáp ứng đủ điều kiện:

 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp

 Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

 Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng có giá trị từ 20 triệuđồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt

2.1.3.2 Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế

GTGT:

 Nếu số thuế GTGT phải nộp lớn hơn 0, tức số thuế GTGT đầu ra lớn hơn sốthuế GTGT đầu vào, khi đó doanh nghiệp phải nộp số thuế này cho Cơ quanThuế ngay trong kỳ tính thuế

 Nếu số thuế GTGT phải nộp nhỏ hơn 0, tức số thế GTGT đầu ra nhỏ hơn sốthuế GTGT đầu vào, có nghĩa số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hếttrong kỳ tính thuế, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ số thuế này vào kỳ tiếp theo

2.1.3.3 Khai thuế giá trị gia tăng:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng: Theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau:

 Khai thuế theo tháng:

Số thuế GTGT = Giá thanh toán của – Giá thanh toán của x Thuế suất phải nộp hàng hoá, dịch vụ hàng hoá, dịch vụ thuế bán ra mua vào tương ứng GTGT

Thuế giá trị gia tăng đầu ra = Giá thanh toán – Giá tính thuế

(Quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Trang 11

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếptheo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Khai thuế theo tháng áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thubán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên

 Khai thuế theo quý:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

Theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, khai thuế theo quý áp dụng đối vớingười nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ củanăm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống

2.1.3.4 Các sai phạm phổ biến về thuế GTGT:

Thực tế việc xảy ra các sai phạm về nộp thuế giá trị gia tăng là rất phổ biến.Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp bị phạt khi Cơ quan Thuế phát hiện ra Cácsai phạm phổ biến về thuế GTGT như sau:

 Doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu nhưng không khai báo hoặc khai báo ít

ở khâu kinh doanh thương mại nhằm mục đích trốn thuế GTGT

 Nhập khẩu ủy thác cho người nước ngoài với tư cách cá nhân chứ không phảithương nhân

 Trên tờ khai hải quan không ghi tên doanh nghiệp ủy thác hay không có hợpđồng, chứng từ thể hiện sự ủy thác Ấn định thuế GTGT là hàng tự doanh côngty

 Hủy hóa đơn đầu ra không có lý do và không có biên bản hủy.

 Kê khai sai thuế suất với hàng hóa bán ra Thực hiện những chương trìnhkhuyến mại mà không đăng ký Không đăng ký loại hàng dùng làm hàng mẫu

 Không phân bổ thuế GTGT đầu vào ứng với loại doanh thu không chịu thuế

 Sử dụng các hóa đơn không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh để kêkhai khấu trừ thuế

 Thuế GTGT đầu vào kê khai phục vụ hàng không chịu thuế.

 Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2 lần trùng nhau.

 Thuế GTGT đầu vào không đủ hóa đơn Hóa đơn điện không đứng tên doanhnghiệp mà đứng tên cá nhân

2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Trang 12

Trong đó:

Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: Một số loại thu nhập

được miễn thuế thường gặp mà doanh nghiệp nên lưu ý:

 Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp (và các dịch vụ kỹ thuật phục vụ nôngnghiệp), lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ;

 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh sản xuất với số lao động chiếm từ 30% trởlên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV;

 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho đối tượng là người dân tộc thiểu số, trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người đang cai nghiện, sau cai nghiện,nhiễm HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác;

 Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với doanh nghiệptrong nước;

 Việc tài trợ được cấp cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá,nghệ thuật, nhân đạo…

 Thu nhập từ hoàn thành nhiệm vụ do Nhà nước giao từ Ngân hàng Phát triểnViệt Nam trong mảng tín dụng đầu tư, xuất khẩu, tín dụng cho đối tượng cóhoàn cảnh khó khăn…

 Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ trong những lĩnh vực ưu tiêncho các tổ chức, cá nhân tại các lĩnh vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn…

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định: là chênh lệch âm của thu nhập

tính thuế, không bao gồm các khoản lỗ đã kết chuyển từ năm trước Sau khi doanhnghiệp quyết toán thuế bị lỗ cả năm thì cần chuyển liên tục số lỗ vào thu nhập chịuthuế các năm sau đó không quá 5 năm kể từ khi phát sinh lỗ

Thu nhập chịu thuế:

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thu nhập chịu thuế TNDN là khoản thu từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và các loại thu nhập khác bao gồm:

• Thu nhập từ việc chuyển giao vốn, chuyển nhượng BĐS;

• Thu nhập từ quyền sở hữu sử dụng tài sản, cho thuê hay thanh lý tài sản;

• Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay, bán ngoại tệ, các khoản dự phòng;

phải nộp

Thu nhập = Thu nhập – Thu nhập được + Các khoản lỗ được tính thuế chịu thuế miễn thuế kết chuyển theo quy định Thu nhập = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản

chịu thuế thu nhập khác

Trang 13

• Thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ;

• Khoản thu nhập có được từ những năm trước bị sót hay những hoạt động sảnxuất kinh doanh không nằm trên lãnh thổ Việt Nam…

Doanh thu: Doanh thu có thể tính là toàn bộ số tiền có được từ việc bán hàng

hóa, gia công, cung cấp dịch vụ kể cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội màdoanh nghiệp thuộc diện hưởng lợi không phân biệt thu được tiền hay chưa

Chi phí được trừ: Chi phí được trừ là những khoản thực chi khi phát sinh

trong hoạt động kinh doanh sản xuất có doanh nghiệp trong các mảng thực hiệnnhiệm vụ Quốc phòng, an ninh theo quy định của nhà nước và có minh chứng đầy

đủ bằng hóa đơn, giấy tờ Với hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ từng lần có giá trị từ

20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán khôngdùng tiền mặt

2.2.3 Lưu ý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

số lỗ vào thu nhập của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tụckhông quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ Quá thời hạn 05 năm kể từnăm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ khôngđược chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau Như vậy, doanh nghiệp chỉ đượcphép chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu không bao gồm thuế GTGT Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm thuế GTGT Các khoản lỗ kếtchuyển là các khoản do doanh nghiệp lựa chọn để bù lỗ Phần thu nhập còn lại saukhi đã bù lỗ vẫn phải áp dụng thuế suất thuế TNDN

2.2.3.2 Một số khoản chi phí không được trừ mà doanh nghiệp cần lưu ý:

 Những khoản chi chưa đáp ứng đủ điều kiện của chi phí được trừ như trên

 Chi phí khấu hao TSCĐ chưa tuân theo quy định hay vượt mức quy định hiệnhành

 Chi phí khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng từ 9 tháng với hoạt động sảnxuất theo mùa vụ và 12 tháng trở lên với hoạt động tạm dừng do sửa chữa, didời địa điểm, bảo trì…

Ngày đăng: 24/05/2023, 21:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w