Untitled 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐHQGHN KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Họ và tên Nguyễn Lan Anh MSV 22050662 Lớp QH2022E KTKT CLC 3 Giảng viên TS Phan Thị[.]
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐHQGHN
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Họ và tên: Nguyễn Lan Anh
MSV: 22050662 Lớp: QH2022E KTKT CLC 3 Giảng viên: TS Phan Thị Lan Hương
Hà Nội, 1/2023
Trang 22
I Nội dung chính 2 1.1 Câu 1: 2.Phân loại các hình thức chính thể và các hình thức cấu trúc của nhà nước 2 1.2 Câu 2: 7.Các thuộc tính cơ bản của pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội 4 1.3 Câu 3: 18 Kể tên các nhóm quyền con người, quyền công dân cơ bản trong Hiến pháp năm 2013 8
II Tài liệu tham khảo 11
1.1 Câu 1: 2.Phân loại các hình thức chính thể và các hình thức cấu trúc của nhà nước
1 Hình thức chính thể có hai loại cơ bản: hình thức chính thể quân chủ và hình
thức chính thể cộng hòa
Chính thể quân chủ: người đứng đầu nhà nước không do bầu cử mà do thế tập,
truyền ngôi nên mô hình quân chủ thường được tổ chức thành quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế
- Quân chủ tuyệt đối: là hình thức chính thể trong đó người đứng đầu nhà nước nắm trọn quyền lực
VD: Nhà nước Qatar, Vương quốc Brunei
- Quân chủ hạn chế: là mô hình tiến bộ hơn quyền của vua bị hạn chế, nhường quyền lực cho các thiết chế khác như quốc hội, nghị viên, chính phủ Quân chủ hạn chế bao gồm quân chủ nhị nguyên và quân chủ lập hiến:
+) quân chủ nhị nguyên: là hình thức mà quyền lực nhà nước được chia đều cho vua
và nghị viện
+) Quân chủ lập hiến là hình thức của vua bị hạn chế trong tất cả các lĩnh vực, nhà vua chỉ có quyền mang tính chất hình thức
VD: Anh, nhật bản , thái lan, Tây ban nha
Chính thể cộng hòa: gồm có hai dạng, là chính thể quý tộc và chính thể dân chủ
- Cộng hòa quý tộc: tồn tại ở thời kỳ cổ đại, đặc điểm chung là quyền lực tập trung trong giai cấp quý tộc chủ nô VD: Nhà nước Cộng hòa quý tộc chủ nô Xpac, Cộng hòa dân chủ chủ nô Aten
- Cộng hòa dân chủ: phổ biến nhất là 3 loại: Cộng hòa đại nghị, Cộng hòa tổng thống và Cộng hòa lưỡng tính
Trang 33
2 Hình thức cấu trúc: căn cứ vào cấu trúc bên trong của nhà nước và liên kết bên
ngoài nhà nước mà phân chia thành (1) Bên trong nhà nước theo Luật Hiến pháp
và (2) Bên ngoài nhà nước theo Luật Quốc tế
(1) Liên kết bên trong nhà nước theo Luật Hiến pháp
- Nhà nước đơn nhất:
+ là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất, có hệ thống các cơ quan thống nhất
từ trung ương đến địa phương
+ các bộ phận hợp thành là các đơn vị hành chính- lãnh thổ không có chủ quyền Nhà nước đơn nhất thường có quyền lực tập trung, có một hiến pháp, một hệ thống, một pháp luật
VD: Pháp, Anh, Ý, Hà Lan, Đan Mạch,Thụy Điển
- Nhà nước liên bang:
+ là một nhà nước chung, được cấu thành từ những nhà nước thông thường
+ trong nhà nước liên bang có hai hệ thống nhà nước và hai hệ thống pháp luật: của chung liên bang và của riêng từng nước thành viên
VD: Mỹ, Đức, Ấn Độ, Brazil, Liên Xô cũ, Nam Tư cũ,
- Liên minh các nhà nước (nhà nước liên minh): là sự liên kết tạm thời giữa các quốc gia vì những mục đích nhất định, sau khi hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục tiêu thì tự giải tán hoặc phát triển thành nhà nước liên bang
VD: nhà nước liên minh Ả rập thống nhất ( 1958-1961); nhà nước liên minh Đức (1815-1866)
(2) Liên kết bên ngoài giữa các nhà nước theo Luật Quốc tế
- Các tổ chức quốc tế được hình thành mang tính toàn cầu, khu vực hoặc nhằm những mục đích quốc tế đặc biệt( như Liên hợp quốc, ASEAN, NATO, WTO…) Những tổ chức này được hình thành trên cơ sở luật pháp quốc tế, các quốc gia trong tổ chức thường bình đẳng về mặt chủ quyền và có quyền rút ra khỏi tổ chức quốc tế
Trang 44
- Các tổ chức siêu quốc gia: EU là một ví dụ điển hình về một liên kết nhà nước siêu quốc gia Nó mang đủ những đặc tính của một nhà nước mới( một nhà nước liên bang) Những thỏa thuận của EU có hiệu lực trực tiếp đối với các nhà nước thành viên
- Chế độ bảo hộ: ra đời trên cơ sở một cam kết quốc tế giữa các nước Theo đó nhà nước được bảo hộ được bảo vệ về mặt ngoại giao hay quân sự chống lại một nhà nước thứ ba mạnh hơn bởi nhà nước đứng ra nhận bảo hộ Ngược lại nhà nước được bảo hộ thường chấp nhận những nghĩa vụ cụ thể
VD: Pháp là nhà nước bảo hộ của đế chế Mônaco từ năm 1861
1.2 Câu 2: 7.Các thuộc tính cơ bản của pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống
xã hội
1 Các thuộc tính cơ bản
1.1 Tính quy phạm phổ biến
- Tính phổ biến chứa đựng các khuôn mẫu, nguyên tắc, mô hình xử xự chung, phù hợp với đa số Pháp luật đưa ra những giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định
để các chủ thể đưa ra xử xự một cách tự do trong khuôn khổ cho phép
+ Pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kỳ
+ Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian.Việc áp dụng các quy phạm này chỉ bị đình chỉ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ sửa đổi, bổ sung hoặc thời hạn đã hết
Ví dụ: Với quy định về việc phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông được ban
hành thì tất cả con người sống trên đất nước Việt Nam đều phải tuân thủ yêu cầu này Vậy nên khi tham gia giao thông thì bất cứ ai cũng phải đội mũ bảo hiểm để bảo đảm an toàn Theo Điều 8, Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BKHCN-BCT-BCA- BGTVT, quy định
về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy đều phải đội mũ bảo hiểm Cụ thể:
“Điều 8 Trách nhiệm của người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy khi tham gia giao thông có trách nhiệm:
1 Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật
Trang 55
2 Cài quai mũ theo quy định sau đây:
a) Kéo quai mũ bảo hiểm sang hai bên rồi đội mũ và đóng khóa mũ lại Không được để quai mũ lỏng lẻo mà phải đóng khít với cằm;
b) Sau khi đội mũ bảo hiểm cần kiểm tra lại bằng cách: dùng tay kéo mũ từ đằng sau ra đằng trước hoặc nâng phần trên trước trán (hoặc phần cằm đối với mũ cả hàm) lên rồi kéo ra đằng sau, mũ không được bật ra khỏi đầu”
1.1 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- Nội dung của pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định như tập quán pháp, tiền lệ pháp , văn bản pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật được xác định chặt chẽ về thủ tục, thẩm quyền ban hành
- Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác nhằm đảm bảo nguyên tắc: “ Bất cứ ai khi ở vào điều kiện hoàn cảnh đã được dự kiến trước cũng không thể làm khác được”
Ví dụ: Luật an toàn giao thông có văn bản chứa quy phạm pháp luật Trong đó sẽ ghi
rõ những trường hợp cũng như hình phạt cho những lỗi vi phạm.Theo Luật Giao thông đường bộ 2008, người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ theo quy định và có giấy phép lái xe phù hợp Cụ thể, Điều 60 Luật Giao thông đường
bộ 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:
“1 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
a Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3
b Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi
c Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)
d Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC)
Trang 66
đ Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD)
e Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và
55 tuổi đối với nam
2 Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe Bộ trưởng Bộ
Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe.”
1.3 Tính được đảm bảo bởi nhà nước ( Tính cưỡng chế)
- Khả năng tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước
- Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận sự đảm bảo về nội dung của pháp luật
- Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực hiện bằng các biện pháp: giáo dục thuyết phục, cưỡng chế
Ví dụ:Khi nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt với hành vi có nồng độ cồn tham gia giao thông thì khi người tham gia giao thông có vi phạm về nồng độ cồn đều bị xử phạt nghiêm minh theo nội dung quy định Theo quy định tại
Điểm c Khoản 7 Điều 6 của nghị định 100/2019/NĐ-CP và Luật giao thông đường bộ 2008:
“Điều 6 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
7 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông;
Downloaded by hùng vu (vuchinhhp13@gmail.com)
Trang 77
không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4
miligam/1 lít khí thở.”
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-100-2019-ND-
2 Vai trò của pháp luật đối trong đời sống xã hội
Pháp luật là công cụ điều tiết và định hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội
- Pháp luật giúp con người xác định và làm theo các quy tắc ứng xử trong khuôn khổ nhất định Pháp luật còn quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội cũng như các biện pháp thực hiện các quyền đó Pháp luật tạo ra các hành lang pháp lý, khuôn khổ cho các quan hệ xã hội vận hành
Pháp luật là cơ sở đảm bảo an toàn xã hội
- Pháp luật đưa ra những quy tắc xử sự chung và thiết chế cho mọi người PL cấm những hành vi gây mất trật tự an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội và quy định cụ thể các biện pháp trừng phạt đối với những chủ thể có hành vi xâm hại đến an toàn xã hội, thiết lập cơ chế để bảo đảm được trật tự, an toàn, an ninh xã hội
Pháp luật là cơ sở giải quyết tranh chấp trong xã hội
- Pháp luật là căn cứ để các bên có căn cứ phân định ai đúng ai sai, là chuẩn mực chung để các bên giải quyết tranh chấp với nhau PL quy định thẩm quyềb, trình
tự, thủ tục để giải quyết các tranh chấp đó nhằm đảm bảo tranh chấp được giải quyết rõ ràng, công bằng, vừa thấu tình, vừa đạt lý, đảo bảo tính công minh của pháp luật
Pháp luật là phương tiện đảm bảo và bảo vệ quyền con người
Downloaded by hùng vu (vuchinhhp13@gmail.com)
Trang 88
- Pháp luật cụ thể về quyền con người trong các lĩnh vực khác nhau, quy định các biện pháp đảm bảo cụ thể quyền con người PL cấm những hành vi xâm hại tới quyền con người và quy định các biện pháp trừng phạt nghiêm khắc đối với chủ thể có hành vi đó, qua đó bảo vệ quyền con người tốt nhất
Pháp luật là phương tiện đảm bảo dân chủ, bình đẳng, công bằng và tiến bộ của
xã hội
- Pháp luật thừa nhận quyền bình đẳng của tất cả mọi người Người có công thì được thưởng, kẻ có tội thì bị trừng phạt
- Pháp luật là công cụ quan trọng để ghi nhận và bảo vệ cái mới, tích cực, tiến bộ, thúc đẩy xã hội phát triển, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần của con người ngày càng được nâng cao, có điều kiện phát huy tài năng, phát triển toàn diện, các giá trị con người ngày càng được tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ
Pháp luật bảo đảm sự phát triển bền vững của xã hội
- Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội theo chiều hướng vừa đảm bảo tăng trưởng kinh tế, vừa đảm bảo phát triển xã hội, vừa bảo vệ môi trường
1.3 Câu 3: 18 Kể tên các nhóm quyền con người, quyền công dân cơ bản trong Hiến pháp
năm 2013
Các quyền cơ bản của công dân Việt Nam được quy định từ Điều 19 đến Điều 43 Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cụ thể:
Quyền được sống:
Điều 19 Hiến pháp 2013 đã quy định mọi người đều có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo vệ sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm: Theo Điều 20 Hiến pháp 2013 ghi nhận:
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm
- Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định
Downloaded by hùng vu (vuchinhhp13@gmail.com)
Trang 99
- Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm
Quyền bất khả xâm phạm đời sống riêng tư, được bảo vệ danh dự, uy tín:
- Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn
- Đồng thời, mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác
Quyền có nơi ở hợp pháp, bất khả xâm phạm về nơi ở:
- Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý
- Việc khám xét chỗ ở do luật định
(Căn cứ Điều 22 Hiến pháp 2013)
Quyền tự do đi lại, cư trú
- Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và
từ nước ngoài về nước Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:
Hiến pháp 2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau:
- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật
- Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật
Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí:
Downloaded by hùng vu (vuchinhhp13@gmail.com)
Trang 1010
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định
Quyền được bình đẳng về giới tính:
Theo Hiến pháp 2013, công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới
Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới
Các quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước, biểu quyết khi trưng cầu
dân ý:
- Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định
- Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả
nước.Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân
- Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật
không cấm
Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội
Quyền được làm việc:
- Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc
- Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi
- Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu
Một số quyền khác của công dân Việt Nam:
- Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập
- Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó
- Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa
Downloaded by hùng vu (vuchinhhp13@gmail.com)