1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng học phần phân tích hoạt động kinh doanh

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng học phần phân tích hoạt động kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 489,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I Đ�I TƯ�NG � NHI�M V� PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C�U VÀ T� CH�C PHÂN TÍCH HO�T Đ�NG KINH T� TRONG DOANH NGHI�P BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM BÀI GIẢNG HỌC PHẦN PHÂN TÍCH H[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

THỰC PHẨM TP.HCM

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm học 2022 - 2023

Trang 2

Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

***

1.1 Sự cần thiết khách quan phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan

hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbằng những phương pháp khoa học Từ đó nhà quản trị thấy được chất lượng hoạt động,nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện phápkhai thác có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúngđắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp Chính trên cơ sởnày các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng chiến lược kinh doanh có hiệuquả Bên cạnh đó, tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác khi

có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp Vì thông qua phân tích, các đối tượng cóliên quan mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay vớidoanh nghiệp nữa hay không?

- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp,

là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả mongmuốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải biết phương thức tiến hành phân tích hoạtđộng kinh doanh, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch

ra chiến lược kinh doanh phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanhnghiệp về tài chính, lao động vật tư doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điềukiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh Trên cơ sởphân tích trên, doanh nghiệp dự tính các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừatrước khi xảy ra

1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

- Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đếnkết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng và được biểuhiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá số liệu chungchung qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến

sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 3

- Chỉ tiêu kinh tế có thể hiểu là các mục tiêu đặt ra hướng tới tương lai, các chỉ tiêuphải được lượng hóa bằng thướt đo giá trị Nội dung chỉ tiêu phản ánh có thể là chỉ tiêu sốlượng hoặc chỉ tiêu chất lượng.

Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tácđộng đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh đượctính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích

1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

- Đánh giá giữa kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thựchiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành

- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị Cácbáo cáo được thể hiện bằng lời văn, bảng biểu và các loại đồ thị hình tượng, thuyết phục

1.2 Phương pháp phân tích

1.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Sosánh được dùng trong phân tích biến động chung các chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ Thời kỳphân tích được hiểu là sự biến động (hay sự thay đổi) của chỉ tiêu (hoặc nhân tố) giữathực hiện so với kế hoạch, hoặc giữa thực hiện năm này so với thực hiện năm trước, hoặcgiữa kế hoạch năm tới so với thực hiện năm nay Khi sử dụng phương pháp so sánh cầnnắm 3 nguyên tắc sau:

* Lựa chọn gốc so sánh:

- Gốc so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh Có thể là:Tài liệu năm trước, các mục tiêu đã dự kiến, các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vựckinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng,…

- Các chỉ tiêu từng kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích, và

là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được hoặc có thể chỉ tiêu kế hoạch hướng đến tươnglai

Trang 4

* Điều kiện có thể so sánh được:

- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm,…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt:cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu, cùng một đơn

- So sánh theo chiều ngang: Thường dùng bảng chia cột biến động tuyệt đối và tươngđối:

+ So sánh bằng số tuyệt đối (+, -): Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượngkinh tế

+ So sánh bằng số tương đối (%) : Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến củacác chỉ tiêu kinh tế

Ví dụ 1.1 Có số liệu về phân tích mức biến động các khoản mục hoạt động kinh doanh

tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 1.1: Phân tích biến động các khoản mục

Đvt: triệu đồng

Chênh lệch

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

130.000106.00015.7208.280

+ 30.000+ 26.000+ 3.720+ 280

+ 30+ 32,5+ 31+ 3,5

Yêu cầu: Đánh giá chung mức biến động của các khoản mục giữa kỳ thực hiện so với kế

hoạch

* Chú ý: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

+ Chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Trang 5

+ Chi phí hoạt động (hay chi phí kinh doanh) gồm chi phí bán hàng cộng với chi phíquản lý doanh nghiệp.

- So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tínhđặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế,một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

- So sánh mức biến động tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung: Là kết quả sosánh của phép trừ giữa trị số giữa kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều chỉnh theo

hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung

Mức biến động tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh

- Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo 3hình thức sau: So sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang, và so sánh xác định xuhướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu

Ví dụ 1.2 Có số liệu về phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp như

sau:

Bảng 1.2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện MứcBiến độngTỷ lệ (%)

Yêu cầu: Sử dụng kỹ thuật mức biến động tương đối có điều chỉnh đánh giá tác động của

tăng tiền lương đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ thực hiện so với kếhoạch

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến độngcủa các chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Theo phương pháp này, các nhân tố lầnlượt được thay thế theo một trình tự thống nhất, trong khi một nhân tố được thay thế , cácnhân tố còn lại được giữ cố định Quá trình thực hiện thay thế liên hoàn gồm 3 bước:

- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: Chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích so

với kỳ gốc

- Bước 2: Xác định công thức: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng

đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tốảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Ký hiệu Q là chỉ tiêu phân tích; ký hiệu a,b,c,d là trình tự các nhân tố ảnh hưởngđến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằng phương trình Q = a x b x c x d

Trang 6

Kỳ phân tích: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1

Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0 x d0

: Là đối tượng phân tích, Q1 - Q0

- Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc và xác định mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích

+ Thay thế nhân tố a: a0b0c0d0 được thay thế bằng a1b0c0d0

Mức ảnh hưởng của nhân tố a là: a1b0c0d0 - a0b0c0d0

+ Thay thế nhân tố b: a1b0c0d0 được thay thế bằng a1b1c0d0

Mức ảnh hưởng của nhân tố b là: a1b1c0d0 - a1b0c0d0

+ Thay thế nhân tố c: a1b1c0d0 được thay thế bằng a1b1c1d0

Mức ảnh hưởng của nhân tố c là: a1b1c1d0 - a1b1c0d0

+ Thay thế nhân tố d: a1b1c1d0 được thay thế bằng a1b1c1d1

Mức ảnh hưởng của nhân tố d là: a1b1c1d1 - a1b1c1d0

Tổng hợp mức ảnh hưởng của các nhân tố:

* Ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu và dễ tính toán, so với các phương pháp xác địnhnhân tố ảnh hưởng khác, chúng phức tạp hơn phương pháp thay thế liên hoàn

- Nhược điểm:

+ Các nhân tố phải được giả định theo mô hình tích số

+ Xác định một nhân tố thì phải giả định các nhân tố khác không đổi

+ Phân loại các nhân tố lượng và chất

Ví dụ 1.3 Có tài liệu chi phí vật liệu để sản xuất sản phẩm tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 1.3: Phân tích tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu

Số lượng sản phẩm (cái)

Mức tiêu hao vật liệu (kg)

Đơn giá vật liệu (đồng)

1.0001050

1.2009,555

+ 200

- 0,5+ 5

Trang 7

Yêu cầu: Dùng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố

đến việc biến động tổng chi phí vật liệu giữa kỳ thực hiện so với kế hoạch

1.2.3 P hương pháp tính số chênh lệch

Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp nàycũng thực hiện đầy đủ các bước trên nhưng khác ở việc khi xác định nhân tố ảnh hưởngđến chỉ tiêu phân tích, thay vì tiến hành thay thế số liệu mà sẽ dùng số chênh lệch củatừng nhân tố để tính ảnh hưởng của từng nhân tố

+ Mức ảnh hưởng của nhân tố a là: (a1- a0)b0c0d0

+ Mức ảnh hưởng của nhân tố b là: (b1- b0)a1c0d0

+ Mức ảnh hưởng của nhân tố c là: (c1 - c0)a1b1d0

+ Mức ảnh hưởng của nhân tố d là: (d1 - d0) a1b1c1

Ví dụ 1.4 Có tài liệu tình hình chi phí nhân công tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 1.4: Tình hình biến động chi phí nhân công

Số lượng sản phẩm (sp)

Số giờ lao động cho 1 sản phẩm (giờ)

Đơn giá 1 giờ công (đồng)

1.20082.000

1.50072.500

+ 300

- 1+ 500

Yêu cầu: Dùng phương pháp số chênh lệch xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến

việc biến động tổng chi phí nhân công giữa kỳ thực hiện so với kế hoạch

1.2.4 Các phương pháp khác

1.2.4.1 Phương pháp liên hệ cân đối

Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cânđối và chúng là nhân tố độc lập Những mối quan hệ cân đối như: Tài sản và nguồn vốn,cân đối hàng tồn kho, nhu cầu vốn và sử dụng vốn

Ví dụ 1.5 Có số liệu về tình hình xuất, nhập và tồn kho sản phẩm tại một doanh nghiệp

như sau:

Bảng 1.5: Tình hình nhập – xuất – tồn Chỉ tiêu Tồn đầu kỳ

(sp) Nhập trong kỳ (sp) Xuất trong kỳ (sp) Tồn cuối kỳ (sp)

Trang 8

Yêu cầu: Dùng phương pháp liên hệ cân đối, phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến

giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

1.2.4.2 Phương pháp phân tích chi tiết

a Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chitiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích

b Chi tiết hóa theo thời gian:

Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời giannhất định Mỗi khoảng thời gian có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việcphân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó cógiải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

c Chi tiết hóa theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:

Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinhkhác nhau tạo nên Việc chi tiết hóa này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củatừng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thức các mặt mạnh và khắcphục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

Ngoài các phương pháp phân tích trên còn có một số phương pháp khác như phươngpháp chỉ số, phương pháp xác suất, quy hoạch tuyến tính,

Trang 9

Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

***

2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ

2.1.1 Ý nghĩa

Phân tích tình hình sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: Phát hiện được những lợi thế, khó khăn, rủi

ro và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất như tình hình cungcấp nguyên vật liệu, lao động, máy móc, thiết bị, Qua đó lập kế hoạch và đề ra các biệnpháp thực hiện kế hoạch sản xuất kỳ sau tốt hơn

- Đánh giá trình độ tổ chức và quản lý sản xuất

- Phát hiện năng lực sản xuất tiềm năng

2.1.2 Nhiệm vụ

- Thu thập các số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận, phân xưởng sản xuất, phòng thống kê,nghiệp vụ,

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của từng chỉ tiêu trong toàn bộ các chỉ tiêuphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

- Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến tình hìnhhoàn thành kế hoạch

- Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo về tình hìnhchiến lược kinh doanh sắp tới, các ý kiến của bộ phận chuyên môn, các kiến nghị củangười lao động,

2.2 Phân tích tình hình sản xuất về mặt khối lượng sản phẩm

2.2.1 Phân tích quy mô của kết quả sản xuất

Để đánh giá quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongphân tích thường sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là

Trang 10

toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản xuất của doanh ngiệp tạo ratrong kỳ phân tích Bao gồm các yếu tố sau:

- Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

Bao gồm giá trị thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu của doanh nghiệp, nguyên liệucủa khách hàng mang đến để gia công và giá trị bán thành phẩm đã bán cho bên ngoàihoặc các bộ phận không phải là bộ phận sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp

- Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài

Giá trị công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm côngnghiệp, nhằm khôi phục hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, không làm thay đổi giá trịban đầu của sản phẩm

Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanhnghiệp phải là giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoàihoặc các bộ phận khác không phải là hoạt động sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

- Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp

- Yếu tố 4: Giá trị hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị sản xuất trong dây chuyềnsản xuất của doanh nghiệp

- Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang

* Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh

- So sánh giữa giá trị sản xuất thực tế với kế hoạch Đánh giá chung về tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất

- So sánh từng yếu tố giữa thực tế với kế hoạch: Đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch từng yếu tố

- So sánh giá trị sản xuất năm nay và năm trước: Đánh giá xu hướng biến động củakết quả sản xuất

Ví dụ 2.1 Có tài liệu thống kê về tình hình giá trị sản xuất tại doanh nghiệp A trong 2 kỳ

phân tích như sau:

2 Giá trị công việc có tính chất công nghiệp 52 48,4

3 Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi 20 23,2

Trang 11

4 Giá tị hoạt động cho thuê máy móc thiết bị 84 96,6

5 Giá trị sản phẩm dở dang và bán thành phẩm 90 109

Yêu cầu: Phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất

2.2.2 Phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất

- Đối tượng phân tích: Doanh nghiệp sản xuất mà sản phẩm gồm phụ tùng, chi tiếtrời được sản xuất ở nhiều bộ phận phân xưởng khác nhau rồi đem sắp xếp lại thành thànhphẩm như: Các doanh nghiệp lắp rắp xe đạp, xe máy, ôtô, Mỗi sản phẩm được lắp ráp cóthể từ một đến nhiều chi tiết khác nhau, tùy theo nhu cầu của sản phẩm

- Tính chất đồng bộ: Là số lượng chi tiết ở tất cả các bộ phận, được sản xuất theođúng mục tiêu về số lượng, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật theo kế hoạch đề ra Nếuquá trình sản xuất không đồng bộ sẽ gây ra một số hậu quả sau:

+ Không hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và lợi nhuận

b Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh

- So sánh số chi tiết thực tế với số chi tiết kế hoạch theo nhu cầu để lắp ráp 1 sảnphẩm, tỷ lệ hoàn thành thấp nhất của chi tiết nào đó, chính là tỷ lệ hoàn thành mức đồng

bộ trong sản xuất của sản phẩm

- Số lượng chi tiết có thể lắp bằng số lượng chi tiết theo yêu cầu cần lắp và tồn khocuối kỳ sản xuất đồng bộ

- Sản xuất không đồng bộ thường do:

+ Cung ứng nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, tiến độ và mức dự trữ

=

Trang 12

+ Tình hình lao động

+ Tổ chức quá trình sản xuất

+ Quản lý sản xuất

+ Điều độ sản xuất chưa kịp thời

+ Tăng năng suất lao động giữa các bộ phận sản xuất không đồng đều

Ví dụ 2.2 Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm M cần 4 loại chi tiết chính để lắp ráp thành

phẩm Số lượng sản phẩm M theo kế hoạch sản xuất là 1000 sản phẩm

Bảng 2.2: Bảng phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất

Tên chi

tiết hoặc

bộ phận

Chi tiết cần cho một sản

phẩm/

cái

hoàn thành kế hoạch (%)

SLSP hoàn thành kế hoạch

Trong kỳ

Cuối kỳ

Cộng chi tiết

Trong kỳ

Đầu kỳ

Cộng chi tiết

2.3 Phân tích kết quả sản xuất về chất lượng sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu và là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp Một sản phẩm dù đã được tung ra thị trường và đã đượcthị trường chấp nhận nhưng cũng không có ai, không có gì có thể bảo đảm chắc chắn rằngsản phẩm đó sẽ tiếp tục thành công nếu doanh nghiệp không duy trì và cải tiến, nâng caochất lượng, mẫu mã Vì thế, để giữ vững và nâng cao uy tín của sản phẩm, của doanhnghiệp và để chiếm ưu thế về sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nào đó, bắt buộc cácnhà kinh doanh phải luôn luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Việc nâng cao chất lượng sản phẩm không những sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc tiêu thụ sản phẩm, tăng tốc độ chu chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn, góp phầnnâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường mà còn có ý nghĩa thiết thực đối vớingười tiêu dùng và xã hội Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng thêm giá trị sửdụng, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm, tiết kiệm hao phí lao động cho xã hội Cóthể nói, chất lượng sản phẩm là yêu cầu quan trọng, thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp

Trang 13

- Do tính chất quan trọng của chất lượng sản phẩm, đòi hỏi các nhà quản lý phảithường xuyên tiến hành tổng kết, phân tích đánh giá Qua đó, sẽ tìm mọi biện pháp tácđộng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra Việc phân tích chấtlượng sản phẩm được thực hiện bằng nhiều phương pháp tùy thuộc vào đối tượng sảnxuất.

2.3.1 Sản phẩm có chia thứ hạng chất lượng

Trong doanh nghiệp sản xuất, có nhiều loại sản phẩm được phân thành làm nhiều thứhạng khác nhau và được thị trường chấp nhận Ví dụ như: vải may mặc, gạch, ngói, ximăng, đồ gia dụng, các sản phẩm nông nghiệp như trà, cà phê,…có thể phân thành loạiđặc biệt, loại thường, hoặc loại 1,2,3,…

Khi phân tích thứ hạng chất lượng đối với những sản phẩm có phân hạng, có thể sửdụng một trong các phương pháp phân tích sau:

a Phương pháp tỷ trọng

- Tính tỷ trọng của từng phẩm cấp chiếm trong tổng thể kỳ gốc và kỳ báo cáo

- Tiến hành so sánh từng loại phẩm cấp giữa hai thời kỳ và so sánh giữa các loạiphẩm cấp trong cùng kỳ Nếu sản phẩm loại tốt chiếm tỷ trọng lớn hơn kỳ báo cáo so với

kỳ gốc, sản phẩm loại xấu hơn chiếm tỷ trọng thấp hơn kỳ báo cáo so với kỳ gốc cho thấychất lượng sản phẩm sản xuất ở kỳ báo cáo tốt hơn kỳ gốc và ngược lại

Ví dụ 2.3 Có số liệu về tình hình sản xuất sản phẩm K trong 2 kỳ báo cáo như sau:

Yêu cầu: Đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp tỷ trọng.

b Phương pháp đơn giá bình quân

Sử dụng phương pháp đơn giá bình quân để phân tích chất lượng sản phẩm đượcthực hiện qua hai bước:

- Bước 1: Xác định đơn giá bình quân từng kỳ

P q P

q

 



Trong đó: P: Đơn giá cố định của từng loại sản phẩm

q: Khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại

Trang 14

Giá sản phẩm ở các mức độ chất lượng khác nhau sẽ khác nhau khi giá bình quântăng (giảm) sẽ thể hiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp tăng (giảm) tương ứng Do

đó, để loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố giá cả trong nghiên cứu kinh tế sử dụng giá cốđịnh

- Bước 2: Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất

P : Đơn giá bình quân kỳ kế hoạch của từng loại sản phẩm

qT: Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế

Nhận xét: Giá sản phẩm thay đổi chủ yếu là do chất lượng sản phẩm thì lúc đó giá trị

sản xuất: Tăng khi chất lượng được nâng lên, giảm khi chất lượng sản phẩm giảm đi

Ví dụ 2.4 Sử dụng ví dụ 2.3 về tình hình sản xuất sản phẩm K, hãy đánh giá tình hình sản

xuất về mặt chất lượng theo phương pháp đơn giá bình quân

qp



Trong đó: p1: Đơn giá cố định của sản phẩm loại cao nhất (loại 1)

- Bước 2: Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất

Ví dụ 2.5 Lấy lại ví dụ 2.3 về tình hình sản xuất sản phẩm K, hãy đánh giá tình hình sản

xuất về mặt chất lượng theo phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân

Ví dụ 2.6 Ở một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm được phân làm hai thứ hạng loại 1 và

loại 2 và tình hình chất lượng biến động giữa năm nay và năm trước như sau:

Lượng sp

Tỷ trọng (%)

Thành tiền (ng.đ)

Lượng sp

Tỷ trọng (%)

Thành tiền (ng.đ)

Trang 15

2.3.2 Sản phẩm không chia thứ hạng về chất lượng

Là những sản phẩm khi sản xuất không đảm bảo chất lượng quy định mà không sửachữa được thì coi như là thiệt hại và không được phép tiêu thụ trên thị trường (Ví dụ như:đồng hồ điện, máy móc thiết bị sản xuất, linh kiện điện tử, )

Sản phẩm hỏng bao gồm sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được và sản phẩm hỏngkhông sửa chữa được:

- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: là những sản phẩm có sai sót về mặt kỹthuật, nhưng những sai sót đó không thể sửa chữa được, hoặc có thể sửa chữa được,nhưng chi phí sửa chữa đó lớn hơn chi phí chế tạo ra sản phẩm mới

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm có sai sót về mặt kỹthuật, nhưng những sai sót đó có thể sữa chữa được, đồng thời chi phí sửa chữa phải thấphơn chi phí để chế tạo ra những sản phẩm mới

Có nhiều nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng trong sản xuất, có thể là do:

- Chất lượng nguyên, vật liệu kém, không đảm bảo

- Tình trạng máy móc, thiết bị quá cũ

- Không tôn trọng quy tắc, quy phạm kỹ thuật

- Chỉ thị công tác, thiết kế đồ án sai

qt: Số lượng sản phẩm tốt

Trang 16

qh: Số lượng sản phẩm hỏng

b Tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân (F)

Đánh giá chung tình hình sản phẩm hỏng cho nhiều loại sản phẩm

Chi phí thiệt hại về sản xuất sản phẩm hỏng

F = x 100

Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Chi phí thiệt hại về = Chi phí sửa chữa SP hỏng + Chi phí sản xuất SP hỏng

SX sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được không thể sửa chữa được

2.3.2.2 Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn

a Phân tích chung:

- So sánh tỷ lệ sản phẩm cá biệt thực tế với kế hoạch:

+ fT< fK: Đánh giá chất lượng sản xuất tăng

+ fT> fK: Đánh giá chất lượng sản xuất giảm

- So sánh tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế với kế hoạch

+ FT< FK: Đánh giá chất lượng sản xuất tăng (loại bỏ ảnh hưởng của nhân tố kếtcấu)

+ FT> FK: Đánh giá chất lượng sản xuất giảm (loại bỏ ảnh hưởng của nhân tố kếtcấu)

b Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân

- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: F = FT - FK

- Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ sản phẩm hỏng

bình quân

+ Ảnh hưởng nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất: F = 0

+ Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng: FK/C = FK2 – FK1

Trong đó:

1 2 1

n

T K i

K n

T i

Q f F

Trang 17

Ví dụ 2.7 Công ty A có tài liệu về chi phí sản xuất trong 2 kỳ báo cáo như sau:

Bảng 2.5: Tình hình chi phí sản xuất của sản phẩm A và B

Sản

phẩm

Chi phí sản xuất (1.000đ) không thể sửa chữa Chi phí SXSP hỏng

(1.000đ)

Chi phí SXSP hỏng có thể sữa chữa được (1.000đ)

Yêu cầu: Phân tích kết quả sản xuất về mặt chất lượng.

Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

***

3.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích các yếu tố sản xuất

3.1.1 Ý nghĩa

Để quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục

và có hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết sử dụng và khai thác triệt để các nguồn lực sẵn

có của mình Các yếu tố quyết định năng lực sản xuất, đồng thời quyết định đến quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh gồm hai nhóm: nhóm các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý

và nhóm các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Các yếu tốthuộc về vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh được phân thành bà cặp yếu tố gọi làcác yếu tố quyết định đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm:

- Các yếu tố thuộc về lao động, gồm số lượng và chất lượng lao động (lao động sửdụng)

- Các yếu tố về trang thiết bị và sử dụng tài sản cố định (thiết bị máy móc cho sảnxuất kinh doanh)

- Các yếu tố thuộc về cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu (tài nguyên cho sản xuấtkinh doanh)

Quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp luôn hòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ vàđồng bộ giữa các yếu tố sản xuất diễn ra liên tục trong từng bộ phận sản xuất cũng nhưtoàn bộ doanh nghiệp Mức độ đồng bộ và cân đối càng cao thì càng tạo ra nhiều năng lựccho sản xuất càng lớn Các nguyên nhân có thể dẫn đến tính mất cân đối giữa các yếu tốsản xuất:

- Trình độ tay nghề của công nhân yếu so với quy trình công nghệ hiện đại

Trang 18

- Thiết bị sản xuất cũ, lạc hậu, chi phí vật tư cho đơn vị sản phẩm cao.

- Việc cung cấp vật liệu cho sản xuất không đảm bảo

 Vì vậy, khi phân tích cân đối giữa các yếu tố sản xuất kinh doanh cho ta thấy ý nghĩa

và tầm quan trọng của sự kết hợp đồng bộ giữa các yếu tố sản xuất kinh doanh:

- Đánh giá tình hình tổ chức và quản lý lao động tại doanh nghiệp

- Đánh giá việc trang bị tài sản cố định cho người lao động và hiệu quả sử dụng tái

ản cố định để nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp

- Đánh giá tình hình cung cấp, dự trữ và hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong sảnxuất của doanh nghiệp

3.1.2 Nhiệm vụ

- Kiểm tra tính hợp lý trong cơ cấu tổ chức và quản lý lao động của doanh nghiệp

- Phân tích và tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lượng, kết cấu và hiệntrạng tình hình tăng giảm tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu, đối chiếu với tìnhhình sản xuất kinh doanh và dự trữ nguyên vật liệu để báo cáo kịp thời cho bộ phận thumua

3.2 Phân tích yếu tố lao động

3.2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

a Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng:

Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại: Công nhânviên sản xuất và nhân viên ngoài sản xuất

- Công nhân viên sản xuất là những người làm việc mà hoạt động của họ liên quanđến quá trình chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài Chi phí công nhânviên sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất Công nhân viên sản xuất được

chia thành hai loại: công nhân trực tiếp và công nhân gián tiếp.

+ Công nhân trực tiếp là những người trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất Chi phí

công nhân trực tiếp được hạch toán riêng vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tronggiá thành sản phẩm sản xuất

+ Công nhân gián tiếp là những người trong phân xưởng sản xuất phục vụ cho quá

trình hoạt động sản xuất sản phẩm của công nhân trực tiếp Chi phí nhân viên gián tiếp làmột bộ phận của chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm

- Công nhân viên ngoài sản xuất là những người không tham gia vào hoạt động sảnxuất chế tạo sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ Nhân viên ngoài sản xuất chia làm hai loại:

Nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý chung.

+ Nhân viên bán hàng: Là những người làm nhiệm vụ mà hoạt động của họ gắn với

quá trình thực hiện đơn đặt hàng và giao hàng cho khách

Trang 19

+ Nhân viên quản lý chung: Là những người làm nhiệm vụ quản lý và hành chính

chung của doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại nhân viên bán hàng

Tổng số lao động của doanh nghiệp được khái quát trong sơ đồ sau:

b Phương pháp phân tích:

So sánh tỷ trọng biến động của từng loại công nhân viên giữa các kỳ phân tích, đốichiếu với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để rút ra kết luận về tình hình và khảnăng tiềm tàng trong việc sử dụng số lượng lao động của doanh nghiệp

Ví dụ 3.1 Có số liệu về tình hình biến động số lượng lao động giữa kỳ thực hiện so với

kỳ kế hoạch tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.1: Phân tích biến động số lượng lao động

Chỉ tiêu

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)Công nhân viên sản xuất

- Công nhân trực tiếp

- Công nhân gián tiếp

85080050

85805

82578045

86,782,04.7Nhân viên ngoài sản xuất

- Nhân viên bán hàng

- Nhân viên quản lý

15050100

15510

1265274

13,35,57,8

* Lưu ý: Phân tích tình hình biến động số lượng công nhân trực tiếp cần xem xét trên 2

mặt: Mức biến động tuyệt đối và tương đối

Ví dụ 3.2 Có số liệu về mối quan hệ giữa công nhân sản xuất với kết quả sản xuất tại một

doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.2: Phân tích mối liên hệ giữa công nhân sản xuất với kết quả sản xuất

Trang 20

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch

Giá trị sản xuất

Số công nhân sản xuất bình quân

Năng suất lao động

50.00080062,5

49.00078062,82

- 1.000

- 20+ 0,32

- 2%

- 2,5 %+ 0,5%

Yêu cầu: Sử dụng mức biến động tương đối phân tích mức ảnh hưởng của công nhân sản

xuất bình quân đến kết quả sản xuất

Phân tích tình biến động của nhân viên bán hàng tương tự như công nhân trực tiếp sảnxuất

 Tóm lại lao động của doanh nghiệp được phân thành nhiều loại khác nhau và mỗi loại

có đặc điểm và hoạt động khác nhau Vì vậy, khi đánh giá tình hình sử dụng số lượng laođộng cần gắn với kết quả của lao động đó

3.2.2 Phân tích tình hình năng suất lao động

a Khái niệm năng suất lao động

Là biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm do một công nhân sáng tạo ra trong một đơn

vị thời gian nhất định Với ý nghĩa rộng hơn thì nó bao gồm cả lao động vật hóa và laođộng sống trên một đơn vị sản phẩm

b Các loại năng suất lao động (NSLĐ)

Năng suất lao động theo thời gian: Có thể sử dụng nhiều đơn vị thời gian khácnhau như: Giờ, ngày, tháng, quý và năm

NSLĐ giờ: Là giá trị sản lượng bình quân 1 giờ làm việc của công nhân sản xuất trực

tiếp

Giá trị sản lượngNSLĐ giờ =

Tổng số giờ làm việc

NSLĐ ngày: Là giá trị sản lượng bình quân 1 ngày làm việc của công nhân sản xuất trực

tiếp Mối quan hệ giữa NSLĐ giờ và ngày thông qua độ dài ngày làm việc

NSLĐ ngày = Số giờ làm việc bình quân ngày x NSLĐ giờ

Giá trị sản lượngNSLĐ ngày =

Tổng số ngày làm việc

NSLĐ năm: chính là giá trị sản lượng bình quân của mỗi công nhân sản xuất trực tiếp

đạt được trong năm hay trong kỳ phân tích Mối quan hệ giữa năng suất lao động năm vớilao động ngày:

NSLĐ năm = Số ngày làm việc bình quân năm x NSLĐ ngày

Trang 21

Giá trị sản lượng

NSLĐ năm =

Số CNSX bình quân

c Phương pháp phân tích năng suất lao động:

* Phương pháp phân tích năng suất lao động:

 Đánh giá tình hình tăng giảm các loại năng suất lao động;

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng về mặt lao động đến kết quả sản xuất

Ví dụ 3.3 Hãy phân tích tình hình biến động năng suất lao động tại một doanh nghiệp

502.74031583.790266628.4257,51.5966.000800

524.31931086.180278672.2047,81.6916.084780

+ 21.579

- 5+ 2.390+ 12+ 43.779+ 0,3+ 95+ 84

- 20

+ 4,3

- 1,6+ 2,8+ 4,5+ 6,7+ 0,4+ 5,9+ 1,4

- 2,5

d Phương hướng nâng cao NSLĐ:

* Cải tiến tổ chức lao động:

- Cải tiến hình thức phân công và hợp tác lao động bên trong doanh nghiệp, giữacác phân xưởng và các bộ phận với nhau

- Tổ chức hợp lý việc phục vụ nơi làm việc

- Nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao động tiên tiến

- Tạo ra cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để làm việc và nghỉngơi

- Định mức lao động:

+ Định mức thời gian: Thời gian cần thiết cho một công nhân sản xuất ra một đơn

vị sản phẩm nào đó

Trang 22

+ Định mức sản phẩm: Khối lượng sản phẩm do công nhân sản xuất ra trong mộtđơn vị thời gian.

+ Định mức phục vụ: Một công nhân hay một nhóm công nhân phải phục vụ baonhiêu đơn vị máy móc thiết bị

e Vai trò của định mức lao động:

- Hoạch định số lượng công nhân sản xuất

- Quy định nhiệm vụ sản xuất cho từng công nhân và nhân viên doanh nghiệp

- Căn cứ để xác định tiền lương phải trả cho công nhân

3.2.3 Phân tích mức độ ảnh hưởng các yếu tố lao động đến giá trị sản xuất

Mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất:

Giá trị sản lượng = Số CNSX x số ngày làm việc x số giờ làm việc x NSLĐ

bình quân bình quân 1 CN bình quân ngày giờ

Ví dụ 3.4.Tài liệu về tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.4: Tình hình sử dụng lao động

1 Giá trị sản xuất 1.000 đ 14.932.800 17.846.700

Yêu cầu: Phân tích và đánh giá các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng đến giá trị sản

xuất

3.3 Phân tích mức độ ảnh hưởng các yếu tố tài sản cố định (TSCĐ)

- Xác định công suất thiết bị máy móc

- Đánh giá quy mô của TSCĐ trong kỳ:

Giá trị TSCĐ tăng (giảm) trong kỳ

Hệ số tăng giảm TSCĐ =

Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ

Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ có thể tính bằng công thức sau:

Trang 23

3.3.2 Phân tích tình hình trang bị kĩ thuật TSCĐ

a Phân tích trang bị và biến động các loại TSCĐ:

* Tình hình trang bị TSCĐ:

Căn cứ theo chức năng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN gồm:TSCĐ dùng trong sản xuất và TSCĐ dùng ngoài sản xuất

- TSCĐ dùng trong sản xuất: TSCĐ tham gia sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung

cấp dịch vụ gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, hệ thốngtruyền dẫn, dụng cụ đo lường, làm việc và phương tiện vận tải,

+ TSCĐ trực tiếp sản xuất được gọi là phương tiện kỹ thuật (thiết bị sản xuất, thiết

bị động lực, hệ thống dẫn truyền, ) việc trang bị kỹ thuật cho người lao động sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến khả năng tăng sản lượng Để phân tích vấn đềnày có thể dùng 2 chỉ tiêu sau:

Giá trị phương tiện kỹ thuật

Hệ số trang bị phương tiện kĩ thuật cho CN =

Số CNSX bình quân

 Hệ số này phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao nhiêu đồngcủa các phương tiện kỹ thuật Hệ số này càng lớn chứng tỏ tình hình trang bị kỹ thuật trựctiếp cho công nhân càng cao và ngược lại Xu hướng chung là tốc độ tăng của hệ số trang

bị kỹ thuật phải nhanh hơn tốc độ tăng của hệ số trang bị chung thì mới thực sự tăng nănglực sản xuất, tạo điều kiện tăng nhanh năng suất lao động

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất: TSCĐ dùng cho bán hàng và quản lý DN

+ TSCĐ bán hàng: TSCĐ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm gồm: kho chứathành phẩm hàng hóa, cửa hàng, các phương tiện vận tải, các công cụ, dụng cụ bán hàng,tiếp thị, Khi phân tích biến động của TSCĐ bán hàng phải xem xét trong mối quan hệvới năng suất lao động của nhân viên bán hàng và doanh thu tiêu thụ

Trang 24

+ TSCĐ quản lý DN: Là TSCĐ phục vụ cho quá trình hoạt động quản lý chung của

DN gồm: Văn phòng, phương tiện làm việc của các phòng ban chức năng, dụng cụ, công

cụ và các phương tiện kỹ thuật, Khi phân tích biến động của TSCĐ này cần xem xéttrong mối quan hệ với kết quả điều hành hoạt động chung của toàn doanh nghiệp

* Phương pháp phân tích:

Ví dụ 3.5 Có số liệu về cơ cấu TSCĐ của một doanh nghiệp sản xuất như sau:

Bảng 3.5: Phân tích biến động cơ cấu TSCĐ

6028

1.089660

6640

+ 339+ 310

+45,288,6

40

1228

561

198363

34

1222

+ 61

+ 48+ 13

+ 12,2

+ 32,0+ 3,7

b Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ:

Đánh giá tình trạng kỹ thuật của TSCĐ ta phải căn cứ vào hệ số hao mòn TSCĐ:

Số đã trích khấu hao TSCĐ

Hệ số hao mòn TSCĐ = x 100

Nguyên giá của TSCĐ

 Hệ số này càng lớn chứng tỏ TSCĐ càng cũ, do đó cần phải tích cực đổi mới, sửa chữaTSCĐ để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Ví dụ 3.6 Có số liệu về tình hình TSCĐ tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.6: Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ

Trang 25

năm năm năm năm năm năm

1.160

1.000480194156

330,0

313,5276,021,617,4

464,4

425,0312,019,418,7

30

33601215

40

42,565,010,012,0

Yêu cầu: Hãy phân tích tình trạng kỹ thuật TSCĐ của doanh nghiệp.

3.3.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

a Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ: Để phân tích tiềm năng của TSCĐ ta tiến hành

các bước sau:

- Xác định yếu tố số lượng và chất lượng của việc sử dụng tiềm năng này Đối với

kỹ thuật: Chỉ tiêu số lượng là toàn bộ giá trị thiết bị máy móc, chỉ tiêu chất lượng là hiệusuất của thiết bị máy móc Để phản ánh chung tình hình sử dụng TSCĐ của DN ta sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Giá trị sản lượng

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá bình quân TSCĐ Hiệu suất TSCĐ biểu hiện một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vàoquá trình sản xuất đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng Hiệu suất càng cao chứng tỏcông tác quản lý và sử dụng TSCĐ ở DN càng nhiều tiến bộ và ngược lại

- Xác định biến đổi của các yếu tố số lượng và chất lượng qua các kỳ phân tích nêutrên

- Xác định ảnh hưởng của sự biến đổi này đến kết quả khối lượng sản xuất

Ví dụ 3.7 Có số liệu về hiệu suất sử dụng TSCĐ tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.7: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định

Yêu cầu: Sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ ảnh

hưởng đến giá trị sản lượng

Trang 26

Qua bảng phân tích này ta thấy có 3 chỉ tiêu: Sản phẩm, vốn cố định bình quân và hiệusuất sử dụng vốn.

+ Vốn cố định bình quân nói lên số lượng vốn được sử dụng

+ Hiệu suất sử dụng vốn nói lên chất lượng sử dụng vốn

b Phân tích các nhân tố của thiết bị đến kết quả sản xuất:

- Các khả năng tiềm tàng của TSCĐ được biểu hiện ở thiết bị sản xuất, DN có thể sửdụng nhiều thiết bị sản xuất khác nhau

- Phân tích các nhân tố thiết bị tác động đến kết quả sản xuất bao gồm:

+ Số lượng thiết bị thực tế tham gia hoạt động sản xuất;

+ Thời gian sử dụng của thiết bị căn cứ số giờ trong thiết kế;

+ Hiệu suất sử dụng đem lại kết quả cao hay thấp

- Mục tiêu thực hiện phân tích này là để tăng cường công tác tổ chức quản lý, nhằm pháthuy tốt nhất các tiềm năng sử dụng các thiết bị vào sản xuất

- Để đánh giá tổng quát 3 nhân tố trên có thể dùng phương trình kinh tế sau:

Giá trị sản lượng = Số lượng thiết bị x Số ngày làm việc x Số ca làm việc x

Số giờ trong ca x NSSD giờHoặc:

Giá trị sản lượng = Số lượng thiết bị x Số giờ làm việc bình quân x NSSD bình quân

bình quân 1 thiết bị giờ

Ví dụ 3.8 Tình hình sử dụng năng lực của loại máy A theo số liệu của bảng sau:

Bảng 3.8: Phân tích tình hình sử dụng năng lực của Loại máy A

Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện MứcChênh lệch%

5 Số giờ làm việc 1 máy

6 Năng suất sử dụng 1 giờ

1.000 đMáy1.000 đgiờgiờ1.000 đ

590.4001636.90065.6004.1009

575.9601733.88065.4503.8508,8

-14.440+ 1

- 8,18

- 0,23

- 6,09

- 2,22

Yêu cầu: Sử dụng phương pháp số chênh lệch phân tích ảnh hưởng đến giá trị sản xuất

3.4 Phân tích yếu tố nguyên vật liệu

3.4.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu

a Phân tích thường xuyên

Trang 27

Để khai thác tiềm năng sử dụng NVL cho sản xuất, ta phải thường xuyên phân tíchtình hình cung cấp NVL theo các yêu cầu sau:

- Thường xuyên kiểm tra nguyên vật liệu tồn kho so với định mức dự trữ để giảiquyết tình hình định mức không hợp lý

- Căn cứ vào tình hình cung cấp thực tế đối chiếu với hợp đồng đã ký để phát hiệnnhững mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng cung cấp

- Đối với NVL chủ yếu cấu thành sản phẩm, cần tính số ngày đảm bảo sản xuất để

có biện pháp khắc phục tránh tình trạng thiếu vật liệu phải ngưng sản xuất

- Số ngày đảm bảo cho sản xuất của từng loại vật liệu được tính như sau:

Lượng vật liệu A tồn kho

Số ngày vật liệu A cần cho sản xuất =

Vật liệu A sử dụng 1 ngày

Ví dụ 3.9 Số liệu tình hình cung cấp vật liệu A tại doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.9: Phân tích tình hình cung cấp vật liệu A

Ngàynhập Lượngnhập Lượngxuất Tồnkho Dựtrữ

NgàybảođảmTháng

-20202060

30

30303030

15

15151515

-92530-

-10302060

-18321050

30

22203040

15

11101520

-+ 6

- 5+ 5-

Yêu cầu: Phân tích chung tình hình cung ứng nguyên vật liệu A của doanh nghiệp giữa kỳ

thực hiên so với kế hoạch

Lượng vật liệu xuất kho = Mức vật liệu sử dụng bq mỗi ngày x Số ngày giữa 2l cung cấp

Số ngày bảo đảm thừa (+) hay thiếu (-) = Số ngày dự trữ - Số ngày giữa 2l cung cấp

b Phân tích định kỳ cung cấp NVL:

Việc phân tích định kỳ tình hình cung cấp nguyên vật liệu sẽ giúp thấy rõ 3 mặt: Tìnhhình dự trữ, cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu tác động như thế nào đến sản lượng sảnxuất

Trang 28

Mối quan hệ được thể hiện trong phương trình sau:

Số lượng Vật liệu tồn kho đầu kỳ + Vật liệu mua trong kỳ - Vật liệu tồn cuối kỳsản phẩm SX =

Mức tiêu hao vật liệu cho sản phẩm

Ví dụ 3.10 Tình hình cung cấp vật liệu của một sản phẩm tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng 3.10: Phân tích tình hình cung cấp vật liệu

1 Lượng sản phẩm sản xuất

2 Tiêu hao vật liệu một sản

phẩm

3 Tổng mức tiêu hao

4 Vật liệu tồn kho đầu kỳ

5 Vật liệu tồn kho cuối kỳ

6 Vật liệu thu mua

cáikgkgkgkgkg

10.00010100.0001.0001.500100.500

10.5009,599.7501.1001.450100.100

+ 500

- 0,5

- 250+ 100

- 50

- 400

Yêu cầu: Phân tích tình hình cung cấp vật liệu của doanh nghiệp giữa kỳ thực hiện so với

kế hoạch

3.4.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu dự trữ bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu chính, phụ, nhiênliệu, động lực, công cụ lao động nhỏ hiện có ở DN đang chờ để đưa vào tiêu dùng cho sảnxuất sản phẩm Dự trữ nhằm đảm bảo cho sự liên tục của quá trình tái sản xuất ở DN

- Phân tích tình hình dự trữ được tính theo 3 chỉ tiêu:

+ Dự trữ tuyệt đối: Là khối lượng của loại vật tư chủ yếu, biểu hiện bằng các đơn vị

hiện vật như: tấn, tạ, kg, m2,… Dự trữ này rất cần thiết, giúp cho DN tổ chức, xây dựng vàhoàn thiện hệ thống kho tàng

+ Dự trữ tương đối: Được tính bằng số ngày dự trữ Dự trữ này giúp cho DN thấy

được số lượng vật tư dự trữ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh tiến hành được liên tụctrong bao nhiêu ngày Dự trữ tương đối và dự trữ tuyệt đối có quan hệ mật thiết với nhau,thông qua mức tiêu dùng vật tư bình quân trong một ngày đêm

+ Dự trữ bằng tiền: Là khối lượng vật tư biểu hiện bằng giá trị, bằng tích số giữa

hai đại lượng vật tư dự trữ tuyệt đối và đơn giá mua các loiaj vật tư Chỉ tiêu dự trữ nàyrất cần thiết cho việc xác định nhu cầu về vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư

- Phương pháp phân tích: So sánh số lượng vật tư thực tế đang dự trữ theo từng loạivới số lượng vật tư cần dự trữ, thông qua mỗi loại vật tư đều có định mức dự trữ tối đa vàtối thiểu Nếu dự trữ nằm giữa định mức trên là tốt Cao quá hoặc thấp quá đều không tốt.Nếu dự trữ quá cao sẽ gây ứ đọng vốn Thực chất, dự trữ là vốn chết trong suốt khoảngthời gian nằm chờ để đưa vào sản xuất Do vậy cần phải có biện phát giảm mức dự trữ tới

Trang 29

mức dự trữ cần thiết Nhưng nếu dự trữ quá thấp thì sẽ không đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được liên tục.

 Do đó mục tiêu của dự trữ vật tư phải luôn kịp thời hài hòa vừa đảm bảo sản xuấtkinh doanh được thường xuyên đều đăn, vừa phải sử dụng tiết kiệm vốn

3.4.3 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được sử dụng trong sản xuất, chi phí nàychiếm khá lớn trong giá thành sản phẩm Do đó giảm chi phí NVL sẽ giảm được giá thànhsản phẩm, để đánh giá tiềm năng sử dụng NVL ta dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng NVL

Ví dụ 3.11 Phân tích hiệu suất sử dụng vật liệu của một sản phẩm như sau:

Bảng 3.11: Phân tích tình hình cung cấp vật liệu A

Đvt: Triệu đồng

Mức Tỷ lệ (%)Giá trị sản lượng

Chi phí vật liệu

Hiệu suất sử dụng

QNH

68.46030.8072,2222

77.29235.5542,1739

+ 8.832+ 4.747+ 0,0483

+ 12,9+ 15,4+ 2,16

Có 3 phương pháp chủ yếu để sử dụng có hiệu quả NVL cho sản xuất

* Cải tiến khâu chuẩn bị kĩ thuật cho sản xuất:

- Lựa chọn kết cấu sản phẩm theo hướng sát với sản phẩm nhất để khi xử lý có thểgiảm được phế liệu

- Lựa chọn một cách hợp lý đối với các nguyên vật liệu, cố gắng dùng các NVLthay thế

* Cải tiến bản thân quá trình sản xuất, bao gồm:

- Cải tiến quy trình công nghệ sản xuất để làm ra sản phẩm;

- Giảm bớt sản phẩm hỏng hoặc xóa bỏ được sản phẩm hỏng càng tốt

- Ngoài ra, cần cải tiết khâu cung ứng NVL cho sản xuất

* Tận dụng phế liệu:

- Tận dụng các phế liệu của sản phẩm chính trở lại tái sản xuất hoặc chế biến sảnphẩm phụ

Trang 30

3.4.4 Phân tích mối quan hệ giữa cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu với kết quả sản xuất

Việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong kỳ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân tố

dự trữ, cung ứng nguyên vật liệu và sử dụng trong kỳ Trong doanh nghiệp, phân tích mốiquan hệ giữa cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là nhiệm vụ quan trọng Có thểdoanh nghiệp cung ứng và dự trữ nhưng sử dụng không có hiệu quả hoặc ngược lại, điềunày dẫn đến tăng chi phí và tăng giá thành Để thấy rõ ba mặt tình hình dự trữ, cung cấp

và sử dụng nguyên vật liệu tác động ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm sản xuất, mốiquan hệ của ba mặt trên được biểu hiện qua phương trình kinh tế sau:

Số lượng Vật liệu tồn kho đầu kỳ + Vật liệu mua trong kỳ - Vật liệu tồn cuối

kỳ

sản phẩm SX =

Mức tiêu hao vật liệu cho sản phẩm

Phương trình trên cho thấy đảm bảo cung ứng, dự trữ và sử dụng tiết kiệm NVL cóảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì:

- Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và hợp lý NVL là điều kiện có tính chất tiền đềcho sự phát triển liên tục của quá trình sản xuất

- Đảm bảo cung ứng NVL có chất lượng tốt là điều kiện nâng cao chất lượng sản xuấtgóp phàn sử dụng tiết kiệm NVL, tăng năng suất lao động

- Cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ nguyên vật liệu còn ảnh hưởng tích cựcđến tình hình tài chính doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên, định kỳ phântích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ NVL để kịp thời nhận diện ưu, hạn chế trongcông tác quản lý vật tư Do đó, việc cung ứng NVL phải quán triệt các yêu cầu: đảm bảosản xuất kinh doanh tiến hành liên tục, đều đặn đúng kế hoạch, thúc đẩy quá trình luậnchuyển vật tư, sự dụng vốn hợp lý, có hiệu quả và tiết kiệm

- Để đáp ứng được yêu cầu trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình cung ứng, sử dụng

và dữ trữ NVL bao gồm: Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp nguyên vật liệu, đối chiếuvới tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tồn kho để kịp thời báo cáo cho bộ phậnthu mua có biện pháp khắc phục kịp thời, phân tích tình hình dự trữ những loại NVL chủyếu trong doanh nghiệp, phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loạiNVL để có biện pháp sử dụng tiết kiệm vật tư

Ngày đăng: 24/05/2023, 21:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w