Trường phái nhị nguyên luận xem vật chất và tinhthần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động củathế giới, song xét đến cùng trường phái này cũng thuộc chủ nghĩa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA NGỮ VĂN
MÔN TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Ngày sinh: 30/01/2004
Mã sinh viên: 725601152Lớp: A3K72
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2022
Trang 2MỤC LỤCCâu 1: Phân tích vấn đề cơ bản của Triết học?
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lenin và nêu ý nghĩa của địnhnghĩa?
Câu 3: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin về vận động, khônggian, thời gian?
Câu 4: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin về nguồn gốc của ýthức?
Câu 5: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin về bản chất và kếtcấu của ý thức?
Câu 6: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin về mối quan hệ giữavật chất và ý thức?
Câu 7: Phân tích cặp phạm trù cái chung – cái riêng Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào cuộc sống?
Câu 8: Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào cuộc sống?
Câu 9: Phân tích nguyên lý về sự phát triển Rút ra ý nghĩa phương pháp luận
Câu 13: Phân tích thực tiễn và vai trò của thực tiễn?
Câu 14: Phân tích sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất?
Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ xã hội?
Trang 3Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúcthượng tầng?
Câu 17: Phân tích vấn đề nguồn gốc, bản chất, đặc trung của Nhà nước?Câu 18: Phân tích tồn tại xã hội và ý thức xã hội?
Câu 19: Phân tích bản chất con người theo quan điểm Marxist?
Trang 4NỘI DUNGCâu 1: Phân tích vấn đề cơ bản của triết họcTriết học xuất hiện gần như vào cùng một khoảng thời gian tại cáctrung tâm văn minh của thế giới ở cả phương Đông và phương Tây (từ thế kỷVII đến VI trước Công nguyên tại Hy Lạp, Ấn Độ, Trung Quốc) Có nhiềuđịnh nghĩa về Triết học nhưng các định nghĩa thường bao hàm những nộidung sau: Triết học là một hình thái ý thức xã hội Khách thể khám phá củaTriết học là thế giới trong tính chỉnh thể của nó Mục đích của Triết học làgiải thích thế giới, tìm ra quy luật chung nhất của thế giới Đặc trưng của trithức Triết học mang tính trừu tượng hóa và khác quát hóa về thế giới Triếthọc là hạt nhân của thế giới quan Theo Triết học Mác-Lênin, Triết học là hệthống lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, về vai trò củacon người trong thế giới ấy.
Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học: Triết học trước khi giải quyếtvấn đề cụ thể của mình, phải giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ýthức, đây là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết tất
cả các vấn đề còn lại, chính là vấn đề cơ bản của Triết học Ph Ăngghen đãviết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là Triết học hiện đại, làvấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”
Hai mặt vấn đề cơ bản của Triết học: Vấn đề cơ bản của Triết họcgồm hai mặt, mỗi mặt trả lời cho một câu hỏi lớn
Mặt thứ nhất: mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, trả lời cho câu hỏi:giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết địnhcái nào? Chủ nghĩa duy vật cho rằng: Vật chất có trước, vật chất quyết định ýthức Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới ba hình thức cơ bản: chủ nghĩaduy vật chất chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biệnchứng Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trước, ý thức quyết định vậtchất Chủ nghĩa duy tâm gồm hai phái: chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủnghĩa duy tâm khách quan Trường phái nhị nguyên luận xem vật chất và tinhthần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động củathế giới, song xét đến cùng trường phái này cũng thuộc chủ nghĩa duy tâm.Mặt thứ hai: mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể nhận thức trả lờicho câu hỏi: con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? Thuyết bất khả tri cho rằng về nguyên tắc, con người không thể hiểu được bản chất
Trang 5của đối tượng Thuyết khả tri cho rằng về nguyên tắc, con người có thể hiểuđược bản chất của đối tượng Đây là thuyết được đa số các triết gia đồng ý.Hoài nghi luận: hoài nghi về bản chất nhận thức của con người với thế giới.Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và củatrường phái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triếthọc.
Câu 2: Phân tích định nghĩa về vật chất của Lênin và nêu ý nghĩa củađịnh nghĩa
Các quan niệm trước C.Mác về vật chất: Quan điểm của chủ nghĩaduy tâm: thừa nhận sự tồn tại của thế giới vật chất nhưng lại phủ nhận tínhtồn tại khách quan của chúng Quan điểm của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể
và xem chúng như là khởi nguyên của thế giới Đây là quan niệm trực quan
và cảm tính khi khoa học còn chưa phát triển VD: Thales cho rằng vật chất,
là nước, Heraclitus coi vật chất là lửa, Anaximenes coi vật chất là không khí,thuyết ngũ hành ở phương Đông cho rằng vật chất cấu thành từ năm nguyêntố…
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại: Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18,
họ cho rằng vật chất là nguyên tử, đây là hạt nhỏ bé nhất và mọi sự vật đềucấu thành nguyên tử và nguyên tử là không thể phân chia được nữa Như vậy,các nhà duy vật siêu hình đã đồng nhất vật chất và khối lượng và coi nó cótính hạt, có thuộc tính không gian và thời gian và có tính vận động Tuy đã cótiến bộ nhưng quan điểm này vẫn chưa nắm bắt được thuộc tính quan trọngnhất của vật chất
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, một cuộc cách mạng về khoa học tựnhiên đã nổ ra cùng với những phát minh quan trọng: Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn Năm 1896,Béccơren phát hiện ra hiện tượng sau khi bức xạ ra hạt Anpha, nguyên tốUrani chuyển thành nguyên tố khác Năm 1897, Tôm xơn phát hiện ra điện tử
và chứng minh được rằng điện tử là một trong những thành phần tạo nênnguyên tử Năm 1901, Kaufman đã phát hiện khối lượng của điện tử biếnđộng và kết quả các thực nghiệm khoa học cho thấy khối lượng của các điện
tử tăng lên khi vận tốc của điện tử tăng Các phát minh này là cơ sở quantrọng để phủ định chủ nghĩa duy vật siêu hình, tạo ra một cuộc khủng hoảngcho nền khoa học thế giới
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vật chất:
Trang 6Định nghĩa của Lênin về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng
để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, đượccảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộcvào cảm giác”
Nội dung cơ bản của định nghĩaVật chất là “thực tại khách quan”, nghĩa là tồn tại bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức của con người, bất kể con người có nhận thức được haykhông thì vật chất cũng tồn tại Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người bằng cách gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan của con người Cảmgiác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất
Ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa Về mặt thứ nhất, địnhnghĩa này đã bác bỏ chủ nghĩa duy tâm và khắc phục hạn chế của chủ nghĩaduy vật trước Mác Về mặt thứ hai, nó đã bác bỏ thuyết không thể biết vàhoài nghi luận Khắc phục cuộc khủng hoảng trong khoa học tự nhiên, địnhhướng cho sự phát triển của nó trong việc định hướng các dạng thức, hìnhthức mới của vật chất trong thế giới Xác định được vật chất và mối quan hệcủa nó với ý thức trong lĩnh vực xã hội, là nền tảng thế giới quan và phương pháp luận
Câu 3: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vận động,không gian và thời gian
Vận động với tư cách là một khái niệm Triết học, vận động theo nghĩachung nhất là sự biến đổi nói chung Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vậnđộng là phương thức tồn tại của vật chất:
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất Không ở đâu có thể có vật chấtkhông vận động Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động vàthông qua vận động mà nó biểu hiện sự tồn tại của mình Quan niệm này đã phủ nhận chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo khi cho rang có một lực lượng phivật chất vận động bên ngoài thế giới vật chất
Vận động của vật chất là tự thân vận động Vật chất không do ai sángtạo ra và nó không thể bị tiêu diệt, mà vận động là thuộc tính cố hữu của vậtchất, nên vận động cũng không do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt. Nếu một hình thức vận động nào đó của một sự vật nhất định mất đi thì tấtyếu s nảy sinh một hình thức vận động khác thay thế, nghĩa là các hình thứcvận động của vật chất chỉ chuyển hóa lẫn nhau mà thôi, chứ vận động của vậtchất thì vĩnh viễn tồn tại cùng với sự tồn tại vĩnh viễn của vật chất
Trang 7Các hình thức vận động cơ bản của vật chất: Vật chất trong thế giớivận động rất đa dạng, với quy mô, trình độ, tính chất khác nhau Ph.Ănghendựa trên những thành tựu khoa học của nhân loại để phân chia vận độngthành năm hình thức cơ bản: vận động cơ học, vận động lý học, vận động hóahọc, vận động sinh học và vận động xã hội Thông qua các hình thức cơ bảncủa vận động mà ta thấy được vật chất tồn tại hiện hữu dưới dạng là một đốitượng cơ học, hay vật lý, hóa học, sinh học hoặc xã hội.
Thông qua sự liên hệ, chuyển hóa phổ biến của mọi hình thức vậnđộng trong vũ trụ mà vận động vật chất được bảo toàn Những dạng vật chất phức tạp như cơ thể sống, xã hội loài người bao hàm nhiều hình thức vậnđộng trong sự liên hệ tác động qua lại, nhưng bao giờ cũng được đặc trưng bởi một hình thức vận động cơ bản xác định Ví dụ, trong cơ thể sống baogồm các hình thức vận động cơ học, lý học, hóa học, sinh học, song hình thứcvận động sinh học là hình thức đặc trưng cơ bản quy định sự khác nhau giữa
cơ thể sống với những dạng vật chất khác
Hình thức vận động cao hơn s xuaats hiện trên cơ sở hình thức vậnđộng thấp hơn trong một sự vật bao gồm nhiều hình thức vận động Sự phânchia các hình thức vận động chính là cơ sở phân chia các ngành khoa học.Vận động và đứng im Trong khi coi vận động là thuộc tính bên trongvốn có của vật chất, chủ nghĩa duy vật không phủ nhận sự đứng im, mà coiđứng im như một trường hợp riêng của vận động Không có đứng im tươngđối thì không thể hình thành các sự vật, hiện tượng riêng l, cụ thể Vận động
là tuyệt đối, đứng im là tương đối Đứng im là tương đối bởi vì: Hiện tượngđứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định chứ không phải trong mọiquan hệ cùng một lúc
Đứng im chỉ xảy ra đối với một hình thức vận động trong một lúc nào
đó, chứ không phải đối với tất cả mọi hình thức vận động trong cùng một lúc.Đứng im chỉ là biểu hiện của một trạng thái vận động: vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối, khi nó còn là nó mà chưa chuyển thành cáikhác Vận động tuyệt đối Do đó, nó làm cho sự vật, hiện tượng không ngừng biến đổi, làm cho sự đứng im tương đối luôn luôn bị phá v Đứng im chỉ làtạm thời vì: vận động cá biệt có xu hướng trở thành cân bằng, vận động toàn
bộ lại có xu hướng phá v sự cân bằng riêng biệt đó
Tóm lại, vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn, đứng im là tương đối, tạmthời, vật chất không thể nào tồn tại như thế nào khác ngoài cách vận động vàvật chất đang vận động đó không thể vận động như thế nào khác ngoài vậnđộng trong không gian và thời gian, vật chất vận động là vô tận nên khônggian và thời gian vật chất cũng vô tận
Trang 8Không gian và thời gian: Rút ra từ những thành tựu khoa học và thựctiễn, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định không gian và thời gian tồntại khách quan và là hình thức tồn tại của vật chất vận động Không có thờigian và không gian tách rời vận động.
Không gian là hình thức tồn tại của sự vật xét về mặt quảng tính(chiền dài, chiều rộng, chiều sâu và tương quan vị trí của sự vật này với sựvật khác) Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến và sự kế tiếp của các quá trình
Không gian và thời gian là hai hình thức tồn tại khác nhau nhưngkhông tách rời nhau Tính chất và sự biến đổi của chúng bao giờ cũng gắnliền với nhau Do đó, không gian và thời gian là một thể thống nhất
Không gian và thời gian của vật chất nói chung là vô hạn không gia, thờigian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn
Quan niệm về không gian và thời gian của chủ nghãi duy vật biện chứng là
cơ sở lý luận khoa học để đấu tranh chống lại quan niệm duy tâm và siêuhình tách rời không gian và thời gian với vật chất vận động
Câu 4: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của
ý thức và nêu ý nghĩa
Nguồn gốc của ý thức: Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và duy vậtsiêu hình Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnhviễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đỏi của toàn bộ thếgiới vật chất Chủ nghĩa duy vật siêu hình: đồng nhất ý thức với vật chất, coi
ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra Đây lànhững quan điểm sai lầm, hạn chế, đã được các giai cấp bóc lột, thống trị lợidụng để nô dịch tinh thần quần chúng lao động
Quan điểm của chủ nghãi duy vật biện chứng: Nguồn gốc tự nhiên(điều kiện cần): Hệ thần kinh của con người trong đó có bộ não người là một
tổ chức hoàn thiện, tinh vi, phức tạp với khoảng 14 đến 15 tỷ nơ ron thầnkinh là sản phẩm của quá trình tiến hóa lâu dài của thế giới vật chất Hoạtđộng ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạt động của thần kinh não bộ;
bộ não càng hoàn thiện hoạt động thần kinh càng hiệu quả, ý thức của conngười càng phong phú và sâu sắc Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc không thôI màkhông có sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh lại tác động
đó thì cũng không thể có ý thức
Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến của mọi đối tượng vật chất Sự phản ánh của vật chất là một trong những nguồn gốc tự nhiên của ý thức.Phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâu dài và từ hình thức thấp lênhình thức cao- tùy thuộc vào kết cấu của tổ chức vật chất Như vậy, bộ óc
Trang 9người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn gốc tựnhiên của ý thức.
Nguồn gốc xã hội (Điều kiện đủ): Lao động: Lao động là quá trìnhcon người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Nhờ lao động, conngười có thể sinh tồn và phát triển, tiến hóa hoàn thiện các cơ quan, giácquan Lao động giúp con người phát triển trí tuệ bởi trong lao động, conngười tác động lên các đối tượng khác nhau của thế giới, khiến chúng bộc lộcác đặc tính khác nhau Điều này dẫn đến năng lực tư duy trừu tượng, khảnăng phán đoán, suy luận dần được hình thành và phát triển
Ngôn ngữ: Ngôn ngữ là hệ thông những tín hiệu vật chất mang nộidung ý thức Đối với sự hình thành ý thức, ngôn ngữ vừa là phương tiện đểgiao tiếp vừa là công cụ để tư duy Với tư cách là phương tiện để giao tiếp,ngôn ngữ giúp con người trao đổi thông tin từ người này đến người khác, từthế hệ này sang thế hệ khác Thông qua đó, ý thức con người được hình thành
và phát triển Với tư cách là công cụ để tư duy Ngôn ngữ được sử dụng đểkhái quát hoá, trừu tượng hoá, để tổng kết thực tiễn, giúp con người có suynghĩa độc lập, tách khỏi cảm tính
Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời
và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội
Câu 5: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất và kếtcấu của ý thức
Bản chất của ý thức: Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và duy vậtsiêu hình Chủ nghĩa duy tâm: cường điệu vai trò của ý thức một cách tháiquá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành thực thểtồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất.Chủ nghĩa duy vật siêu hình: coi ý thức cũng chủ là một dạng vật chấthoặc coi ý thức chỉ là một dạng phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vậtchất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú sinh động
Quan điểm cảu chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của ý thức: Bản chấtcủa ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phảnánh tích cực, sang tạo hiện thực khách quan của óc người
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan bởi hình ảnh ấytuy là hình ảnh được quy định bởi thế giới bên ngoài nhưng nó không giống yhệt thế giới bên ngoài mà bị cải biến thông qua cảm xúc, năng lực, kinhnghiệm, điều kiện xã hội của chủ thể ý thức phản ánh nó
Ý thức có tình năng động, sang tạo Điều này trước hết thể hiện ở chỗ
nó phản ánh thế giới một cách có dịnh hướng, có chọn lọc, có mục đích rõ
Trang 10rang Sự phản ánh đó nhằm nắm bắt bản chất, quy luật vận động và phát triểncủa sự vật, hiện tượng; khả năng vượt trước (dự báo) của ý thức tạo nên sựlường trước những tình huống s gây tác động tốt, xấu lên kết quả của hoạtđộng mà con người đang hướng tới Có dự báo đó, con người điều chỉnhchương trình của mình sao cho phù hợp với dự kiến xu hướng phát triển của
sự vật, hiện tượng (dự báo thời tiết, khí hậu…); xây dựng các mô hình lýtưởng, đề ra phương pháp thực hiện phù hợp nhằm đạt kết quả tối ưu Nhưvậy, ý thức không chỉ phản ánh thế giới khách quan, mà còn tạo ra thế giớikhách quan
Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội Sự ra đời vàtồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn; chịu sự chi phối không chỉcủa các quy luật sinh học, mà chủ yếu còn của các quy luật xã hội; do nhucầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định.Với tính năng động của mình, ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của bản thân và thực tiễn xã hội ở các thời đại khác nhau, thậm chí ở cùng mộtthời đại, sự phản ánh (ý thức) về cùng một sự vật, hiện tượng có sự khácnhau- theo các điều kiện vật chất và tinh thần mà chủ thể nhận thức phụthuộc
Có thể nói quá trình ý thức gồm các giai đoạn Trao đổi thông tin haichiều giữa chủ thể với khách thể phản ánh; định hướng và chọn lọc các thôngtin cần thiết Mô hình hoá đối tượng trong tư duy ở dạng hình ảnh tinh thần,tức là sáng tạo lại khách thể phản ánh theo cách mã hoá sự vật, hiện tượngvật chất thành ý tưởng tinh thần phi vật chất Chuyển mô hình từ tư duy rahiện thực, tức là quá trình hiện thực hoá tư tưởng, thông qua hoạt động thựctiễn biến các ý tưởng tinh thần phi vật chất trong tư duy thành các sự vật,hiện tượng vật chất ngoài hiện thực Trong giai đoạn này, con người lựa chọn phương pháp, công cụ tác động vào hiện thực khách quan nhằm thực hiệnmục đích của mình
Kết cấu của ý thức gồm các lớp kết cấu của ý thức:
Tri thức: tri thức là kỹ thông tin, sự hiểu biếtvà kỹ năng về thế giới.Tri thức có nhiều lĩnh vực khác nhau: tri thức về tự nhiên, tri thức về xã hội,tri thức về con người Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau như tri thức cảmtính và tri thức lý tính, tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận, tri thức tiềnkhoa học và tri thức khoa học, v.v
Tình cảm: tình cảm là những rung động của con người, biểu hiện thái
độ của con người trong mối quan hệ với thế giới khách quan và với chính conngười Tình cảm tham gia và trở thành một trong những động lực quan trọngcủa hoạt động con người
Trang 11Niềm tin: sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thựctiễn đã tạo nên tính bền vững của niềm tin, thôi thúc con người hoạt độngvươn lên trong mọi hoàn cảnh.
Ý chí: ý chí là sức mạnh tinh thần giúp con người vượt qua những trở ngại trong quá trình thực hiện mục đích
Các cấp độ của ý thức: Tự ý thức: tự ý thức là hoạt động của tinh thần,
ở đó diễn ra sự trao đổi, tranh luận nội tâm
Tiềm thức: tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có từ trướcnhưng đã trở thành kỹ năng, kỹ xảo nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể.Tiềm thức giúp giải phóng sự quá tải của đầu óc
Vô thức: vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnhsuy nghĩ, hành vi của con người mà chưa có sự tranh luận của nội tâm hay sựkiểm tra, tính toán của lý trí
Câu 6: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệgiữa vật chất và ý thức và nêu ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và duy vật siêu hình: Chủ nghĩaduy tâm tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, cho rằng ý thức hoàn toàn quyếtđịnh vật chất, phủ nhận vai trò của vật chất Chủ nghĩa duy vật siêu hìnhtuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh vai trò một chiều vật chất sinh ra
ý thức, quyết định ý thức, phủ định tính độc lập tương đối của ý thức, khôngthấy được tính năng động sang tạo, vai trò lớn của ý thức
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: Vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng, trong đó: vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cựctrở lại ý thức Vật chất quyết định ý thức Vật chất là cái có trước, quyết địnhnguồn gốc của ý thức Nguồn gốc của ý thức là bộ não của con người bộ nãongưòi – cơ quan phản ánh thế giơí xung quanh, sự tác động của thế giới vậtchất vào bộ não người, tạo thành nguồn gốc tự nhiên
Vật chất quyết định nội dung của ý thức Ý thức luôn luôn là sự phảnánh lại hiện thực khách quan thế giới vật chất vào đầu óc con người Do đónội dung của ý thức luôn bị quy định bởi hiện thực khách quan Hoạt độngthực tiễn của con người là hoạt động vật chất, nó chính là động lực mạnh mquyết định tính phong phú và độ sâu sắc của ý thức
Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất; vật chấtthay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất Ý thức
có quy luật vận động riêng của nó: Ý thức thay đổi theo từng chủ thể, qua
Trang 12lăng kính của chủ thể khác nhau nội dung của ý thức s thay đổi khác nhau.
Ý thức có thể thay đổi nhanh hơn, chậm hơn, không phải lúc nào cũng songhành với thế giới vật chất Nhìn chung, ý thức thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất Nhờ có sự thay đổi nhanh hơn của ý thức màcon người có những ý tưởng đột phá để phát triển thế giới Ý thức quay trở lại chỉ đạo trực tiếp hành vi của con người: Khi những quan điểm được xáclập, nó s quay lại chỉ đạo hành vi của con người Nếu ý thức phản ánh đúngđắn hiện thực khách quan, s có tác động tích cực đến hoạt động của conngười Nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực khách quan thì nó s gây nêntác động tiêu cực đến nhận thức và hành động của con người Ý thức cải biếnvật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Dựa trên tri thức về thếgiới khách quan, con người đề ra mục tiêu, phương hướng, phương pháp đểđạt được mục tiêu đã được xác định Điều đó được minh chứng bằng toàn bộ
sự phát triển của nền văn minh nhân loại
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải luôn coi trọng tínhkhách quan:
Trong nhận thức, phải phản ánh chân thực, đúng đắn, tránh bóp méo hiệnthực khách quan qua lăng kính chủ quan, làm sai lệch bản chất sự vật hiệntượng
Trong thực tiễn, khi thực hiện các hoạt động của mình, phải xuất phát từ hiệnthực khách quan, lấy hiện thực khách quan làm cơ sở
Cần chống lại chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ quan duy ý chí, giáo điều Phải phát huy tính năng động chủ quan, sức mạnh của ý thức Phát huy tính năngđộng, sang tạo của ý thức hay sự chủ động, tích cực của nhân tố con người.Cần chống lại tư tưởng bảo thủ, trì trệ, chống lại chủ nghĩa thực dụng, chủnghĩa duy vật tầm thường Cần phải giáo dục, trau dồi tri thức, bồi dưng đạođức, rèn luyện ý chí cách mạng
Câu 7: Phân tích cặp phạm trù cái chung và cái riêng Rút ra ý nghĩaphương pháp luận
Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộctính, những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trìnhriêng l
Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiệntượng, một quá trình riêng l nhất định
Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiệntượng, một quá trình riêng l nhất định
Trang 13Cặp phạm trù cái riêng và cái chung trong triết học gắn liền với “bộ ba” phạm trù là cái đơn nhất, cái đặc thù, cái phổ biến Cái đơn nhất là phạmtrù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật,một kết cấu vật chất Những mặt, những thuộc tính ấy không được lặp lại ở bất kỳ sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất nào khác Cái đặc thù là phạmtrù triết học chỉ những thuộc tính… chỉ lặp lại ở một số sự vật, hiện tượnghay kết cấu vật chất nhất định của một tập hợp nhất định Cái phổ biến là phạm trù triết học được hiểu như cái chung của tập hợp tương ứng.
Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng, cái đơn nhất.Phép biện chứng duy vật cho rằng, cái riêng và cái chung đều tồn tạikhách quan và giữa chúng có sự thống nhất biện chứng
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Điều đó cónghĩa là không có cái chung thuần tuý, trừu tượng tồn tại bên ngoài cái riêng
Ví dụ: Thuộc tính cơ bản của vật chất là vận động Vận động lại tồn tại dướicác hình thức riêng biệt như vận động vậy lý, vận động hoá học, vận động xãhội v.v
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Điều đó có nghĩa
là không có cái riêng độc lập thuần tuý không có cái chung với những cáiriêng khác
Ví dụ: Các chế độ kinh tế – chính trị riêng biệt đều bị chi phối với các quyluật chung của xã hội như quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượngsản xuất
Cái chung là bộ phận của cái riêng, còn cái riêng không gia nhập hếtvào cái chung Cái riêng phong phú hơn cái chung, vì ngoài những đặc điểmgia nhập vào cái chung, cái riêng còn có những đặc điểm riêng biệt mà chỉriêng nó có
Ví dụ: Na là kim loại hoạt động mạnh nhất: Na là cái riêng, KL là cái chung,kim loại hđ mạnh nhất là cái đơn nhất
Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng bởi vì nó phản ánh những mặt,những thuộc tính, nhưng mỗi liên hệ bên trong, tất nhiên, ổn định, phổ biếntồn tại trong cái riêng cùng loại Cái chung gắn liên hệ với cái bản chất, quyđịnh sự tồn tại và phát triển của sự vật
Ví dụ: cái chung của thủ đô là thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế, vănhoá của một quốc gia” Nhưng, từng thủ đô cụ thể còn có nhiều nét riêngkhác về diện tích, dân số, vị trí địa lý, v.v Nhưng rõ ràng, thuộc tính “trungtâm chính trị, kinh tế, văn hoá của một quốc gia dân tộc” sâu sắc hơn, nó phản ánh được bản chất sâu xa, ổn định, bền vững của thủ đô, những thuộctính về dân số, vị trí, diện tích, v.v không nói lên được bản chất của thủ đô
Trang 14Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau; có thể coi đây
là sự chuyển hoá giữa hai mặt đối lập Sự chuyển hoá giữa cái đơn nhất vàcái chung diễn ra theo hai hướng: cái đơn nhất biến thành cái chung, làm sựvật phát triển và ngược lại, cái chung biến thành cái đơn nhất làm cho sự vậtdần dần mất đi Mối quan hệ này được cái chung, cái riêng và cái đơn nhấtthể hiện: qua mối quan hệ cái chung kết hợp với cái đơn nhất tạo nên cáiriêng
Ý nghĩa phương pháp luậnMuốn biết đc cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những
sự vật hiện tượng riêng l Bởi cái chung nằm trg cái riêng, ko có cái chungnào thuần túy nằm ngoài cái riêng
Ví dụ: để nghiên cứu ra tính chất chung của KL con người cần nghiên cứu rấtnhiều KL cụ thể từ đó tìm ra những tính chất giống nhau để tạo thành tínhchất chung
Bất cứ cái chung nào khi áp dụng vào từng trường hợp riêng cũng cần được
cá biệt hoá Nếu đem áp dụng nguyên xi cái chung, tuyệt đối hoá cái chung
dễ dẫn đến sai lầm tả khuynh giáo điều Nếu xem thường cái chung, chỉ chú ýđến cái đơn nhất dễ dẫn đến sai lầm hữu khuynh xét lại
Trong quá trình phát triển của sự vật, trong những điều kiện nhất định cáiđơn nhất có thể biến thành cái chung và ngược lại cái chung có thể biến thànhcái đơn nhất Trong hoạt động thực tiễn cần tạo điều kiện thuận lợi cho cáiđơn nhất chuyển thành cái chung nếu cái đơn nhất có lợi cho con người Vàngược lại biến cái chung thành cái đơn nhất nếu cái chung tồn tại bất lợi chocon người
Câu 8: Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả Rút ra ý nghĩaphương pháp luận và vận dụng trong cuộc sống
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhaugiữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do
sự tác động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật vớinhau
Ví dụ: Tập thể dục thường xuyên, thân thể ngày càng khỏe mạnh Nguyênnhân là “tập thể dục thường xuyên” dẫn đến kết quả là “ngày càng khỏemạnh”
Trang 15Khác với nguyên nhân, nguyên cớ cũng là một sự kiện nào đó trựctiếp xảy ra trước kết quả, nhưng không sinh ra kết quả, có liên hệ với kết quảnhưng là mối liên hệ bên ngoài không bản chất.
Ví dụ: “Sự kiện Vinh Bắc Bộ”, vào tháng 8/1964, từ đó Mỹ ném bom miềnBắc là nguyên cơ, còn nguyên nhân thực sự là do bản chất xâm lược của đếquốc Mỹ
Điều kiện là tổng hợp những hiện tượng không phụ thuộc vào nguyên nhân,nhưng có tác dụng đối với sự nảy sinh kết quả
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Nguyên nhân sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kếtquả Còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân Chỉ những mốiliên hệ trước sau về mặt thời gian có quan hệ sản sinh mới là mối liên hệnhân quả
Trong hiện thực, mối liên hệ nhân quả biểu hiện rất phức tạp: một kết quả cóthể do nhiều nguyên nhân và một số nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kếtquả Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều thì có xu hướng dẫn đến kếtquả nhanh hơn Nếu các nguyên nhân tác động ngược chiều thì làm cho tiếntrình hình thành kết quả chậm hơn Thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau.Tính chất của mối liên hệ nhân quả:
Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật,không phụ thuộc vào ý thức con người
Tính phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều cónguyên nhân nhất định sinh ra
Tính tất yếu: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giốngnhau s gây ra kết quả như nhau
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan củamối liên hệ nhân quả
Muốn cho hiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo nguyên nhân cùng những điềukiện cho nguyên nhân đó phát huy tác dụng Ngược lại, muốn hiện tượng nào
đó mất đi thì phải làm mất nguyên nhân tồn tại của nó
Cần xác định, phân loại đúng nguyên nhân để có phương pháp giải quyếtđúng
Tận dụng kết quả để thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng nhằm đạt mụcđích
Nguyên lý mối quan hệ phổ biến
Trang 16Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫnnhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, một hiệntượng trong thế giới.
VD: Trồng cây xanh thì con người có không khí sạch để thở
Mối liên hệ phổ biến là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối liên hệtồn tại ở nhiều sự vật và hiện tượng của thế giới
Các tính chất của mối liên hệ:
Tính khách quan, phép biện chứng duy vật khẳng định tính khách quan củacác mối liên hệ, tác động của bản thân thế giới vật chất Các mối liên hệ thểhiện mình trong sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng vật chất với nhau Cómối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng với cái tinh thần Có cái liên hệ giữanhững hiện tượng tinh thần với nhau, như mối liên hệ và tác động giữa cáchình thức của quá trình nhận thức Các mối liên hệ, tác động đó, suy cho đếncùng, đều là sự phản ánh mối liên hệ lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng củathế giới khách quan
Tính phổ biến: Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hoá lẫn nhau khôngnhững diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội, trong tưduy, mà còn diễn ra đối với các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật,hiện tượng
Tính đa dạng, phong phú có nhiều mối liên hệ Chúng có mối liên hệ
về mặt không gian và cũng có mối liên hệ về mặt thời gian giữa các sự vật,hiện tượng Có mối liên hệ chung tác động lên toàn bộ hay trong những lĩnhvực rộng lớn của thế giới Có mối liên hệ riêng chỉ tác động trong từng lĩnhvực, từng sự vật và hiện tượng cụ thể Có mối liên hệ trực tiếp giữa nhiều sựvật, hiện tượng, nhưng cũng có những mối liên hệ gián tiếp Có mối liên hệtất nhiên, cũng có mối liên hệ ngẫu nhiên Có mối liên hệ bản chất cũng cómối liên hệ chỉ đóng vai trò phụ thuộc (không bản chất) Có mối liên hệ chủyếu và có mối liên hệ thứ yếu v.v chúng giữ những vai trò khác nhau quyđịnh sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Do vậy, nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến khái quát được toàn cảnh thế giới trong những mối liên
hệ chằng chịt giữa các sự vật, hiện tượng của nó Tính vô hạn của thế giớikhách quan; tính có hạn của sự vật, hiện tượng trong thế giới đó chỉ có thểgiải thích được trong mối liên hệ phổ biến, được quy định bằng nhiều mốiliên hệ có hình thức, vai trò khác nhau
VD: Cô Hải vừa là mẹ, là vợ trong mối liên hệ gia đình, là giáo viên trongmối liên hệ công việc,
Trang 17Ý nghĩa của phương pháp luận:
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, rút ranguyên tắc toàn diện trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong chỉnh thể thốngnhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính cùng các mốiliên hệ của chúng Trong mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật,hiện tượng khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mốiliên hệ trung gian, gián tiếp Trong không gian, thời gian nhất định, nghĩa là phải nghiên cứu quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong quá khứ,hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó Nguyên tắc toàn diện đối lập vớiquan điểm phiến diện chỉ thấy mặt này mà không thấy các mặt khác; hoặcchú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét tràn lan, dàn đều, không thấy mặt bảnchất của sự vật, hiện tượng rơi vào thuật nguỵ biện (cố ý đánh tráo các mốiliên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung(lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến)
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, còn rút
ra nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong những mốiliên hệ cụ thể, có tính đến lịch sử hình thành, tồn tại, dự báo xu hướng pháttriển của sự vật hiện tượng Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là không gian,thời gian với vận động của vật chất, là quan niệm chân lý là cụ thể và chínhnguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Câu 9: Phân tích nguyên lý về sự phát triển Rút ra ý nghĩa phươngpháp luận và vận dụng vào cuộc sống?
Nguyên lý về sự phát triển là nguyên tắc lý luận mà trong đó khi xemxét sự vật, hiện tượng khách quan phải luôn đặt chúng vào quá trình luônluôn vận động và phát triển (vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật)
Theo quan điểm duy tâm và siêu hình:
Những người theo quan điểm duy tâm, siêu hình đều không thừa nhận sự phát triển của sự vật, hiện tượng; nếu có thì sự phát triển cũng chỉ là sự tănghoặc giảm về lượng mà không có sự thay đổi về chất; phát triển diễn ra theochu kì và vòng tròn khép kín Nguyên nhân của sự phát triển là do các yếu tố bên ngoài quyết định
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Trang 18Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến thốngnhất hữu cơ với nguyên lý về sự phát triển, bởi liên hệ cũng là vận động,không có vận động s không có sự phát triển nào Phát triển xuất hiện trongquá trình giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là
sự thống nhất giữa phủ định những yếu tố không còn phù hợp và kế thừa cóchọn lọc, cải tạo cho phù hợp của sự vật, hiện tượng cũ trong sự vật, hiệntượng mới
Phát triển là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên, từ chưa hoànthiện đến hoàn thiện hơn Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt màđặc trưng của nó là cái cũ mất đi, cái mới ra đời
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiệntượng; động lực của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn đó
Nhưng cái chiều hướng đi lên không phải một sớm một chiều mà nhận
ra được mà nó đòi hỏi phải trải qua 1 quá trình biến đổi lớn, lâu dài thì cái xuhướng tiến lên mới thể hiện rõ
Phát triển có mối quan hệ biện chứng với vận động; phát triển là trường hợpđặc biệt của vận động Sự vật phát triển phải trải qua sự vận động, nhưngkhông đồng nhất với vận động; vận động đi xuống thì không phải là sự pháttriển
Tính chất của sự phát triển:
Tính khách quan của sự phát triển: Mọi quá trình phát triển trong tự nhiên, xãhội và tư duy đều là những quá trình diễn ra theo tính tất yếu quy luật của nó:những quá trình biến đổi dần về lượng tất yếu dẫn đến những quá trình biếnđổi về chất, quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong bản thân sựvật, hiện tượng
VD: Quá trình phát sinh một giống loài mới hoàn toàn diễn ra một cáchkhách quan theo quy luật tiến hoá của giới tự nhiên Con người muốn sángtạo một giống loài mới thì cũng phải nhận thức và làm theo quy luật đó (Hạtlúa, hạt đầu khi có nước, đất, chất dinh dưng, ánh sáng dù không có conngười nhưng nó vẫn phát triển.)
Tính phổ biến của sự phát triển: Tính phổ biến của sự phát triển đượcthể hiện ở chỗ: phát triển không phải là đặc tính riêng có của một lĩnh vựcnào đó của thế giới, mà trái lại nó là khuynh hướng vận động được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Trang 19VD: Trong giới tự nhiên: đó là sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đếnhữu cơ; từ vật chât chưa có năng lực sự sống đến sự phát sinh các cơ thể sống
và tiến hoá dần lên các cơ thể có cơ cấu sự sống phức tạp hơn – sự tiến hoácủa các giống loài làm phát sinh các giống loài thực vật và động vật mới đếnmức có thể làm phát sinh loài người với các hình thức tổ chức xã hội từ đơngiản đến trình độ tổ chức cao hơn; cùng với quá trình đó cũng là quá trìnhkhông ngừng phát triển nhận thức của con người từ thấp đến cao…
Người ở Miền Nam ra công tác làm việc ở Bắc thời gian đầu với khí hậu thayđổi họ s khó chịu nhưng dần họ quen và thích nghi
Mức sống của dân cư xã hội sau lúc nào cũng cao hơn so với xã hội trước,trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao so với trước đây
Tính kế thừa của sự phát triển: Sự phát triển tạo ra cái mới phải trên
cơ sở chọn lọc, kế thừa, giữ lại, cải tạo ít nhiều những bộ phận, đặc điểm,thuộc tính… còn hợp lý của cái cũ; đồng thời cũng đào thải, loại bỏ những gìtiêu cực, lạc hậu, không tích hợp của cái cũ
VD: Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng ngàn năm lịch sử với sự phát triểnqua từng thời kì Qua mỗi thời kì phát triển ta có thể thấy chúng ta vẫn cònlưu giữ và kế thừa những truyền thống tốt đẹp và vẫn còn giá trị, phù hợp vớithời đại ngày nay của cha ông ta ví dụ như tập tục thờ cúng tổ tiên, uốngnước nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo, v.v nhưng đồng thời ta cũng loại bỏnhững cái lỗi thời lạc hậu trong xã hội xa xưa như quan điểm trọng namkhinh nữ của xã hội phong kiến hay phong tục tảo hôn, các nghi thức man rợ như chém lợn v.v
Tính phong phú, đa dạng của sự phát triển: Tính đa dạng, phong phúcủa sự phát triển được thể hiện ở chỗ: các lĩnh vực khác nhau, sự vật khácnhau, điều kiện khác nhau, thì cũng có sự khác nhau ít hay nhiều về tínhchất, con đường, mô thức, phương thức của sự phát triển
VD: Không thể đồng nhất tính chất, phương thức phát triển của giới tự nhiênvới sự phát triển của xã hội loài người Sự phát triển của giới tự nhiên thuầntuý tuân theo tính tự phát, còn sự phát triển của xã hội loài người lại có thểdiễn ra một cách tự giác do có sự tham gia của nhân tố ý thức
Ngày nay tr em phát triển nhanh hơn cả về thể chất lẫn trí tuệ so với tr em
ở thế hệ trước do chúng được thừa hưởng những thành quả, những điều kiệnthuận lợi mà xã hội mang lại
Trang 20Ý nghĩa phương pháp luận:
Đặt sự vật, hiện tượng trong sự vận động; phát hiện được các xu hướng biếnđổi, phát triển của nó để không chỉ nhận thức sự vật, hiện tượng ở trạng tháihiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển của nó
Nhận thức sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.Mỗi giai đoạn phát triển có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhaunên cần tìm ra những hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc thúcđẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển đó
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải nhạy cảm,sớm phát hiện và ủng hộ sự vật, hiện tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiệncho nó phát triển; phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến v.v bởinhiều khi sự vật, hiện tượng mới thất bại tạm thời, tạo nên con đường pháttriển quanh co, phức tạp
Trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ bằng sự vật, hiện tượngmới phải biết kế thừa những yếu tố tích cực đã đạt được từ cái cũ và pháttriển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức vàhoạt động thực tiễn; nguyên tắc này giúp chúng ta nhận thức được rằng,muốn nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng, nắm được khuynh hướng phát triển của chúng thì phải xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vậnđộng ( ) trong sự biến đổi của nó
Câu 10: Phân tích nguyên lý về sự phổ biến Rút ra ý nghĩa phương phápluận và vận dụng vào cuộc sống?
Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, chuyển hoálẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, mộthiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ phổ biến là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối liên
hệ tồn tại ở nhiều sự vật và hiện tượng của thế giới b Tính chất của các mốiliên hệ phổ biến
Tính khách quan Phép biện chứng duy vật khẳng định tính khách quancủa các mối liên hệ, tác động của bản thân thế giới vật chất Các mối liên hệthể hiện mình trong sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng vật chất với nhau
Có mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng với cái tinh thần Có cái liên hệ giữanhững hiện tượng tinh thần với nhau, như mối liên hệ và tác động giữa các
Trang 21hình thức của quá trình nhận thức Các mối liên hệ, tác động đó, suy cho đếncùng, đều là sự phản ánh mối liên hệ lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng củathế giới khách quan.
Tính phổ biến Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hoá lẫn nhaukhông những diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội,trong tư duy, mà còn diễn ra đối với các mặt, các yếu tố, các quá trình củamỗi sự vật, hiện tượng Tính đa dạng, phong phú Có nhiều mối liên hệ Cómối liên hệ về mặt không gian và cũng có mối liên hệ về mặt thời gian giữacác sự vật, hiện tượng Có mối liên hệ chung tác động lên toàn bộ hay trongnhững lĩnh vực rộng lớn của thế giới Có mối liên hệ riêng chỉ tác động trongtừng lĩnh vực, từng sự vật và hiện tượng cụ thể Có mối liên hệ trực tiếp giữanhiều sự vật, hiện tượng, nhưng cũng có những mối liên hệ gián tiếp Có mốiliên hệ tất nhiên, cũng có mối liên hệ ngẫu nhiên Có mối liên hệ bản chấtcũng có mối liên hệ chỉ đóng vai trò phụ thuộc (không bản chất) Có mối liên
hệ chủ yếu và có mối liên hệ thứ yếu v.v chúng giữ những vai trò khác nhauquy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Do vậy, nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến khái quát được toàn cảnh thế giới trong những mối liên
hệ chằng chịt giữa các sự vật, hiện tượng của nó Tính vô hạn của thế giớikhách quan; tính có hạn của sự vật, hiện tượng trong thế giới đó chỉ có thểgiải thích được trong mối liên hệ phổ biến, được quy định bằng nhiều mốiliên hệ có hình thức, vai trò khác nhau
Ý nghĩa phương pháp luận
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, rút
ra nguyên tắc toàn diện trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong chỉnh thể thốngnhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính cùng các mốiliên hệ của chúng Trong mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật,hiện tượng khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mốiliên hệ trung gian, gián tiếp Trong không gian, thời gian nhất định, nghĩa là phải nghiên cứu quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong quá khứ,hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó Nguyên tắc toàn diện đối lập vớiquan điểm phiến diện chỉ thấy mặt này mà không thấy các mặt khác; hoặcchú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét tràn lan, dàn đều, không thấy mặt bảnchất của sự vật, hiện tượng rơi vào thuật nguỵ biện (cố ý đánh tráo các mốiliên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung(lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến)
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật,còn rút ra nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong hoạt động nhận thức và hoạt độngthực tiễn Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong những
Trang 22mối liên hệ cụ thể, có tính đến lịch sử hình thành, tồn tại, dự báo xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là khônggian, thời gian với vận động của vật chất, là quan niệm chân lý là cụ thể vàchính nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Câu 11: Phân tích quy luật lượng – chất Rút ra ý nghĩa phương phápluận và vận dụng vào cuộc sống?
Vị trí vai trò của quy luật: chỉ ra cách thức vận động và pháttriển của sự vật, hiện tượng
Quy luật lượng đổi-chất đổi là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Nó chỉ ra cách thức chung nhất của sự phát triển, khi chorằng sự thay đổi về chất chỉ xẩy ra khi sự vật, hiện tượng đã tích luỹ đượcnhững thay đổi về lượng đã đạt đến giới hạn- đến độ Quy luật lượng đổi-chấtđổi cũng chỉ ra tính chất của sự phát triển, khi cho rằng sự thay đổi về chấtcủa sự vật, hiện tượng vừa diễn ra từ từ, vừa có bước nhảy vọt làm cho sv, ht
có thể vừa có những bước tiến tuần tự, vừa có thể có những bước tiến vượt bậc
Chất là tên gọi tắt của chất lượng (là chất của sự vật, hiện tượng kháchquan) dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là
sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiệntượng làm cho chúng là chúng mà không phải là cái khác (thể hiện sự vật,hiện tượng đó là gì và phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác) Như vậy,chất được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành (tổng hợp những thuộctính cơ bản tạo thành chất cơ bản), bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữacác yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng đó
Đặc điểm cơ bản của chất: biểu hiện tính ổn định tương đối của sựvật, hiện tượng, nghĩa là khi sự vật, hiện tượng này chưa chuyển hoá thành sựvật, hiện tượng khác thì chất của nó chưa thay đổi Mỗi sự vật, hiện tượngđều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn; trong mỗi giai đoạn
đó, sự vật, hiện tượng lại có chất riêng của mình Như vậy, mỗi sự vật, hiệntượng không phải chỉ có một chất mà có nhiều chất Ph.Ăngghen viết, nhữngchất lượng không tồn tại, mà những sự vật có chất lượng, hơn nữa, những sựvật có vô vàn chất lượng mới tồn tại
Ví dụ: tính chất của đường là ngọt, còn của muối là mặnLượng là một phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn có của sựvật, biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và pháttriển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó
Mỗi sự vật hiện tượng hiện tượng tồn tại nhiều loại lượng khác nhau
Trang 23Ví dụ: phân tử H2O gồm 2 nguyên tử hidro liên kết với 1 nguyên tử oxi, thìlượng nguyên tử hidro và oxi là 2 loại lượng cùng tồn tại trong phân tử nướcLượng được biểu thị bởi những đơn vị đo lường cụ thể
Ví dụ: số lượng người trong lớp k71a2 là 65 ngườiLượng biểu thị dưới dạng khái quát, phải dung đến khả năng trừutượng để nhận thức
Ví dụ: lượng trình độ nhận thức, phẩm chất đạo đức của 1 con ngườiLượng biểu thị bởi yếu tố bên ngoài
Ví dụ: chiều cao, chiều dài của 1 vậtLượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong
Ví dụ: số lượng nguyên tử của một nguyên tố hóa học
Sự phân biệt chất và lượng chỉ mang tính tương đối Có những tínhquy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật nhưng trong mối quan hệkhác lại là lượng và ngược lại
Ví dụ: Số lượng học sinh giỏi của lớp s nói lên chất học tập giỏi của lớp đó
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chấtMỗi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất giữa hai mặt chất vàlượng Hai mặt này tác động biện chứng lẫn nhau theo cơ chế khi sự vật, hiệntượng đang tồn tại, chất và lượng thống nhất với nhau ở một độ nhất định Độdùng để chỉ sự thống nhất giữa chất với lượng; là khoảng giới hạn, mà trong
đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật, hiện tượngvẫn còn là nó, chưa chuyển hoá Cũng trong phạm vi độ này, chất và lượngtác động lẫn nhau đã làm cho sự vật, hiện tượng dần biến đổi bắt đầu từlượng (hoặc tăng hoặc giảm); nhưng chỉ khi lượng thay đổi đến giới hạn nhấtđịnh (đến độ) mới dẫn đến sự thay đổi về chất Như vậy, sự thay đổi về lượngtạo điều kiện cho chất đổi và kết quả của sự thay đổi đó là sự vật, hiện tượng
cũ mất đi; sự vật, hiện tượng mới ra đời
Ví dụ: sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí, thể rắn của nướcRắn -Lỏng -Khí
Chất: rắn, lỏng, khíLượng: nhiệt độ của nước
Trang 24Nếu nước nằm trong khoảng nhiệt độ từ trên 0”c đến dưới 100”c thì vẫn ở thểlỏng Người ta gọi khoảng này là độ
Khái niệm độ: là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưalàm thay đổi căn bản chất của sự vật hiện tượng Sự vật hiện tượng vẫn là nóchưa chuyển hóa thành sự vật hiện tượng khác
Nếu lượng nhiệt độ của nước đạt đến mốc 0”c hoặc 100”c thì nước s bắt đầu chuyển hóa từ lỏng sang rắn hoặc khí Tại điểm 0”c và 100”c ta gọi
nó là điểm nútKhái niệm nút: là thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã làmthay đổi về chất của sự vật hiện tượng
Giai đoạn chuyển hóa từ chất lỏng sang chất khí hay chất rắn khilượng nhiệt độ đạt đến điểm nút thì ta gọi đó là bước nhảy
Khái niệm bước nhảy: là sự chuyển hóa về chất của sự vật do những
sự thay đổi về lượng gây nênMuốn chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới thì phải thông qua bướcnhảy
Bước nhảy có nhiều loại:
Dựa vào nhịp điệu: bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dầnDựa vào quy mô: bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ
Ví dụ: ta chuyển từ học sinh cấp 3 lên đại họcChất cũ: học sinh cấp 3
Chất mới: sinh viênLượng: những kiến thức ở năm cấp 3Điểm nút: thời điểm hoàn thành chương trình học, thi tốt nghiệpBước nhảy: sự chuyển hóa từ hs cấp 3 thành sv
Khi thực hiện bước nhảy thành công tức là chất mới thì ta s có lượng mới
Sự tác động ngược lại của chất đối với lượngKhi chất mới ra đời, nó không tồn tại 1 cách thụ động, mà có sự tácđộng trở lại đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ, chất mới s tạo ra mộtlượng mới cho phù hợp với nó để có sự thống nhất mới giữa chất và lượng
Ví dụ để chữa khỏi 1 bệnh nào đó phải dung thuốc đủ liều, nếu dungkhông đủ liều hoặc quá liều không tốt, có thể không khỏi bệnh hoặc có thểđưa tới hậu quả có hại mới
Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa lượng chất
Trang 25Ý nghĩa trong nhận thức: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng đều vậnđộng và phát triển Sự vật, hiện tượng nào cũng đều tồn tại hai mặt: Lượng vàChất Do đó khi nhận thức, chúng ta cần nhận thức về cả hai mặt lượng vàchất để có có cái nhìn phong phú hơn về những sự vật, hiện tượng tồn tạixung quanh chúng ta Cần phải làm rõ quy luật phát triển của sự vật, hiệntượng bằng cách xác định giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy.
Ý nghĩa trong thực tiễn: Muốn có sự biến đổi về chất thì cần kiên trì
để biến đổi về lượng (bao gồm độ và điểm nút) Sự phát triển của sự vật, hiệntượng bao giờ cũng diễn ra bằng cách tích lũy dần về lượng Vì vậy, phải biếttừng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất
VD: Sự tiến lên từ XHPK đến XHCNTrong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh thì quá trình họctập tích lũy kiến thức chính là độ, các kì thi chính là điểm nút, việc vượt quacác kì thi chính là bước nhảy làm cho việc tiếp thu tri thức của học sinh bướcsang giai đoạn mới, tức là có sự thay đổi về chất
Quy luật xã hội diễn ra thông qua các hoạt động ý thức của con người
Vì vậy, khi tích lũy đầy đủ về lượng phải tiến hành bước nhảy, kịp thờichuyển những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, chuyển nhữngthay đổi mang tính chất tiến hóa sang bước thay đổi mang tính cách mạng.Chỉ có như vậy chúng ta mới khắc phục được những tư tưởng bảo thủ, trì trệ,hữu khuynh thường được biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển chỉ đơn thuần làthay đổi về lượng
VD: giữ nước ở thể lỏng chúng ta luôn phải duy trì nhiệt độ của nước
từ 0 độ C đến 100 độ C, muốn nước ở thể rắn nhiệt độ cần nhỏ hơn 0 độ C,khi làm nóng ở lớn hơn 100 độ C nước s bốc hơi hoàn toàn
Vì bước nhảy của sự vật, hiện tượng vô cùng phong phú cho nên cáchoạt động thực tiễn phải vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy cho phùhợp với từng điều kiện cụ thể
Quy luật này được vận dụng trong thực tiễn cách mạng Việt Nam rấtsinh động:
Trong cách mạng chống thực dân, đế quốc, Đảng ta đã nắm được quyluật của sự biến đổi, vận dụng lý luận đó vào thực tiễn Chúng ta phải xâydựng lực lượng cách mạng dần dần, từ nhỏ đến lớn, từ những trận đánh nhỏđến trận đánh lớn, từ đánh du kích đến trận đánh chính quy Quá trình pháttriển của phong trào cách mạng được biến đổi dần dần -Trong kháng chiếnchống thực dân Pháp (1946-1954) chúng ta đã lớn mạnh dần về các mặt quân
sự, chính trị và ngoại giao Ví dụ, từ chiến thắng Việt Bắc Thu-Đông (1947),chiến thắng biên giới (1950), chiến thắng Hòa Bình, Tây Bắc (1952-1953),
Trang 26cho đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) làm chấn động địa cầu Sự biếnđổi dần dần về quân sự đã tạo ra sự biến đổi về chất Thực dân Pháp phải đầuhàng Hòa bình lập lại ở Đông Dương, miền Bắc hoàn toàn giải phóng Đấtnước ta bước sang giai đoạn mới thay đổi hẳn về chất Cũng lý giải như vậy,cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Miền Nam cũng là một quá trình biến đổi vềlượng Từ chiến thắng chiến tranh đặc biệt (1961-1965) đến chiến tranh cục
bộ (1965-1968) Từ chiến tranh cục bộ chúng ta đã chiến thắng chiến lượcViệt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa (1969-1973) của đế quốc Mỹ
và cuối cùng chúng ta đã mở chiến dịch tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân
1975 giải phóng miền Nam, đỉnh cao của nó là chiến dịch "Hồ Chí Minh"(ngày 30.4.1975)
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh tế đất nước,chúng ta cũng ứng dụng phương pháp luận của quy luật lượng chất Quá trình phát triển nền kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện nay không thể nóng vội.Phải xây dựng cơ sở vật chất từ đầu, phải tích lũy và tận dụng sức mạnh củacác thành phần kinh tế, phát động sức mạnh của toàn dân, của các nguồn lựckinh tế của đất nước, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, năng lượng dầukhí, du lịch, dịch vụ… tất cả tạo nên sức mạnh to lớn của nền kinh tế quốcdân Chính vì vậy, nền kinh tế nước ta hiện nay đã đạt được những thành tựu
to lớn Tổng thu nhập GDP đã đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch
Kết luận: Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thànhnhững thay đổi về chất và ngược lại chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của
Phủ định: Thế giới vận động và phát triển không ngừng, vô cùng, vôtận Sự vật, hiện tượng sinh ra, tồn tại, phát triển rồi mất đi, được thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác; thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồntại khác của cùng một sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động, phát triểncủa nó Sự thay thế đó gọi là sự phủ định
Ví dụ: Ta có SVHT A phủ định lần 1 s chuyển sang SVHT B, Bkhác với A, khi B phủ định lần nữa s chuyển sang SVHT A’, A’ có nhữngđặc tính giống như A nhưng ở tầm phát triển cao hơn
Phủ định biện chứng: Mọi quá trình vận động và phát triển trong cáclĩnh vực tự nhiên, xã hội hay tư duy đều diễn ra thông qua những sự phủ