BỘ 80 CÂU LÍ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu 1 Phân tích các đặc trưng cơ bản của nhà nước Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay 1 Các đặc trưng cơ bản của n.
Trang 1BỘ 80 CÂU LÍ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu 1 Phân tích các đặc trưng cơ bản của nhà nước Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay.
1 Các đặc trưng cơ bản của nhà nước (5 đặc trưng )/ Giáo trình: 26 – 28
2 Phân tích một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay
Nhà nước thực hiện quản lí dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước quản lí dân cư theo lãnh thổ là:
+ Nhà nước phân chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước Việt Nam: nước-> tỉnh-> huyện-> xã khác với nước khác chia theo bang… (vd: Mĩ)+ Dân sống ở đâu Nhà nước tổ chức chính quyền tại đó để người dân được thực hiện quyền,nghĩa vụ chỗ đó thuận lợi và nhà nước thuận tiện trong việc quản lí xã hội (người dân khôngphân biệt huyết thống, dân tộc, giới tính…)
Tại sao Nhà nước Việt Nam lại phải quản lí dân cư theo lãnh thổ?
Do nước Việt Nam trải dài từ Bắc chí Nam nên để thuận tiện cho việc quản lí xã hội Nhà nướcphân chia quản lí dân cư theo lãnh thổ Dân ở đâu thì chính quyền ở đó để người dân khôngphải đi quá xa để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, ngược lại, chính quyền cũng khôngphải đi quá xa để phục vụ việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân
VD: Trong việc thực hiện quyền bầu cử của người dân Do nguyên tắc bầu cử trực tiếp nên nếukhu vực bỏ phiếu quá xa sẽ khó khăn cho người dân đến nơi bỏ phiếu Ngược lại, với nhữngtrường hợp đặc biệt được quy định không thể trực tiếp đến nơi bỏ phiếu, tổ bầu cử phải manghòm phiếu đến tận nơi cũng khó khăn
Phân chia quản lí dân cư theo lãnh thổ cần những lưu ý gì?
Việc tổ chức Bộ máy chính quyền phụ thuộc vào quyền tụ cư tự nhiên của người dân
+ Tuy nhiên, dân cư của Việt Nam không bao giờ phân bố đều Người dân thường tập trungđông đúc ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi, đặc biệt đông đúc ở những khu đô thị Mà số dâncủa một đơn vị lãnh thổ không nên quá đông Do đó Nhà nước phải có những biện pháp linhhoạt, khôn khéo để phân bổ dân cư: không thể cưỡng chế bắt ép họ về nông thôn hay lên miềnnúi sinh sống mà nên đầu tư xây dựng những khu đô thị vệ tinh để thu hút dân cư
+ Có những trường hợp phải giải tán dân cư lấy mặt bằng cũng không thể sử dụng mệnh lệnhhành chính mà phải dùng biện pháp thuyết phục VD: muốn giải phóng mặt bằng xây dựng hồthủy điện thì chính quyền phải vận động thuyết phục sẽ xây dựng chỗ ở mới, đảm bảo việc làm,
di dời mổ mả tổ tiên… chứ không thể cưỡng ép họ rời đi rồi đền bù tiền
+ Không thể cứng nhắc xây dựng Bộ máy chính quyền giống nhau ở các địa phương, cụ thể làkhông thể quy định khuôn mẫu bao nhiêu nghìn dân một đơn vị lãnh thổ bởi sự chênh lệch mật
độ dân số giữa đồng bằng và miền núi Từ đó, ta nên sáp nhập đồng bằng, phân tách miền núi
để thiết lập Bộ máy chính quyền
Thực trạng: sổ hộ khẩu quản lí dân cư
Tuy nhiên có một nơi không có dân cư sinh sống nhưng vẫn có Bộ máy chính quyền bởi lí dochủ quyền, sự khẳng định chủ quyền của quốc gia VD: quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam.Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, nơi nào có chính quyền nơi đó phải có đầy đủHĐND và UBND Tuy nhiên, hiện nay trường hợp huyện đảo Hoàng Sa có chính quyền nhưng
Trang 2không đầy đủ các cấp chính quyền và không có dân Về mặt nhà nước, huyện đang quản lí lãnhthổ nhưng đã bị Trung Quốc tạm chiếm
Câu 2 Phân biệt Nhà nước CHXHCN VN với ĐCS VN
Khái niệm Tổ chức quyền lực đặc biệt
của xã hội, bao gồm một lớpngười được tách ra từ xã hội
để chuyên thực thi quyền lực,nhằm tổ chức và quản lí xãhội, phục vụ lợi ích chung củatoàn xã hội cũng như lợi íchcủa lực lượng cầm quyềntrong xã hội
-ĐCS VN – Đội tiên phongcủa giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong củanhân dân lao động và của dântộc Việt Nam
-Nền tảng tư tưởng: chủnghĩa MLN và tư tưởngHCM
-Lực lượng lãnh đạo NN và
xã hội
-Đảng gắn bó mật thiết vớinhân dân, dựa vào nhân dân
để xây dựng Đảng và chịu sựgiám sát của nhân dân, hoạtđộng trong khuôn khổ Hiếnpháp và Pháp luật
kt NN giữ vai trò chủ đạo
-Cơ sở xã hội: nhân dân VN
mà nền tảng là liên minh giữagiai cấp công nhân với giaicấp nông dân và đội ngũ tríthức, được tổng hợp thốngnhất dưới sự lãnh đạo của gccông nhân mà đội tiên phong
-Theo điều lệ, nội quy
Thẩm quyền - Thực hiện quyền lực công - Thực hiện việc quản lí
Trang 3- Thực hiện việc quản lí dân
- Ban hành điều lệ, nội quy
- Quy định và thực hiện việcthu quỹ
Bảo đảm
hoạt động Thuế
Quỹ
Vai trò - NN thể chế hóa những quan
điểm, chủ trương của Đảngthành Hiến Pháp và PL, NNthực hiện quản lí xã hội thôngqua hệ thống PL đó
- Nhà nước có vai trò quản límọi mặt đời sống xã hội (kinh
tế, văn hóa, xã hội, QPAN) vàchi phối mọi cá nhân, tổ chứctrong xã hội
- NN đại diện cho quốc giatham gia vào các hoạt độngđối ngoại
-Đảng có vai trò đó là lãnhđạo nhà nước và xã hội thôngqua việc ban hành các chủtrương, đường lối, thông quađội ngũ cán bộ, đảng viêncủa mình Thường xuyêngiám sát họat động của NN,ngăn chặn tình trạng tiêu cựcquan liêu
- Định hướng chính trị chocác thành viên trong hệ thốngchính trị
Vị trí NN CHXHCN VN là thành
viên của hệ thống chính trị, làtrụ cột của hệ thống chính trị
ở Việt Nam
ĐCS VN là thành viên trong
hệ thống chính trị và là hạtnhân lãnh đạo hệ thống chínhtrị đó
Câu 3 Phân loại NN, trình bày khái quát về từng loại NN Cho VD.
ra đời của nócũng rất đadạng và phứctạp Do điềukiện kinh tế, xh,địa lí và yếu tốtác động từ bênngoài (ngoại
-NN thay thế
NN chủ nôkhoảng thế kỉ ITCN
- >< giai cấpchủ nô và nô lệgay gắt:
+Nô lệ: k muốnlao động và bị
áp bức bóc
lột-Vào khoảngcuối thế kỉ 15đầu thế kỉ 16,trong lòng xh
pk phương Tâydiễn ra quátrình tư bảnhóa:
-Kiểu quan hệsản xuất mới
Cuối TK 19đầu TK 20,CNTB chuyểnsang CN Đếquốc: QHSXTBCN ><LLSX pháttriển, vô sản
>< tư sản (gc
tư sản khủng
Trang 4xâm, thủy lợi).
xuất xuất hiện,
xã hội phân hóa
nô, đòi thay đổichế độ
+Chủ nô: k thểtiếp tục cai trị,
áp bức bóc lột
nô lệ nhưtrước->buộcphải giải phóng
nô lệ, giao đấtcanh tác và tiếnhành thu tôthuế->pt sảnxuất chiếm hữu
nô lệ chuyểnsang pk
NN PK
ra đời-Ở 1 số nơi NN
pk ra đời trựctiếp từ sự tan rãcủa chế độ
nguyên thủy
hình thành vàphát triển mạnhmẽ: QHSX Tưbản Chủ nghĩa
-GC mới hìnhthành: tư sản
và vô sản
Sản xuất ngàycàng phát triển,địa vị kinh tếcủa gc tư sản
nhưng quyềnlực chính trịvẫn do gc địachủ pk nắmgiữ-> >< tư sản
và đcpk-> Đểbảo vệ địa vịkte của mk, gc
tư sản tìm cáchchiếm vũ đàichính trí, giànhchính quyền vềtay gc mình
hoảng chính trịtrầm trọng, gc
vô sản cùngkhổ quẫn báchnhg không cònnhịn nhục mà
ý thức giác ngộchính trị nângcao)
Chính đảng,đội tiên phongchiến đấu của
gc vô sản được
vũ trang bằng
hk thuyếtMLN, nhậnthức rõ thế vàthời cơ CM,nắm vữngquan điểm bạolực CM
CM nổra-> đậptanchínhquyền tưsản,giànhchínhquyền
về taynhândân
NNXHCN
ra đời
CM nhân dâncũng xảy ra ởmột số nc chưatrải qua chế độTBCN Tiền
đề kinh tế xh
Trang 5trongnước+yếu tốquốc tế (dântộc+thời đại)->
CM ND nổ
ra-> xóa bỏ NN
cũ, thiết lập
NN của nhândân lao độngCơ
về ruộng đất +bóc lột nôngdân thông quaphát canh thuthuế Tư cung
tự cấp SXNông nghiệp
- Kết cấu gcphức tạp, 2 gc
cơ bản:
+ Đc pk: phânchia thànhnhiều đẳng cấpkhác nhau phụcthuộc vào chứctước, phẩmhàm, đất đai,tài sản…
+ nông dân:
đông đảo nhất,
bị áp bức bóclột nặng nề
><, đấutranhxảy rathườngxuyên
*Nguyên tắc:
địa chủ không
-Cơ sở kinh tế:
QHSX tư bảnchủ nghĩa giữanhà tư bản dựatrên chế độ tưhữu về tlsx(chủ yếu dướidạng nhà máy,hầm mỏ, đồnđiền…) và bóclột giá trị thặng
dư
-GC: chủ yếu
tư sản và vôsản (2 mặt ><)
+Tư sản: gcthống trị,chiếm thiểu sốnhưng nămphần lớn tlsx
+Vô sản: đôngđảo, ll lao độngchính Côngdân được tự do,
về hình thức,bình đẳng vớichủ như nhữngcông dân K cótlsx, công nhânphải bán sứclao động củamình Nhà tưbản mua sức
-Cơ sở kinh tế:QHSX XHCN
mà đặc trưng
là chế độ cônghữu về tlsx
- CSXH: quan
hệ giữa cácgiai cấp, tầnglớp trong xh,trong đó nềntảng là liênminh giữa giaicấp công nhânvới nông dân
và tầng lớp tríthức
GC thống trị
cũ dần được
gd, cải tạo từ
bỏ âm mưuchống đối Xhtồn tại nhg gc,tầng lớp cơbản là thốngnhất nhau vềlợi ích
Trang 6có quyền sởhữu đvs ngườisản xuất Nhg k
có tlsx nên ndphụ thuộc vàođc
lao động củacông nhân nhưhàng hóa và bắt
ng công nhânsản xuất rahàng hóa đểbóc lột giá trịthặng dư KQcông nhân vẫn
lệ thuộc nhà tưsản Hình thứcbóc lột này tinh
vi, vô hìnhhơn
Ngoài ra: tríthức, tiểuthương, thợ thủcông…
đc pk để chốnglại nd và ngườilao động khác-
>củng cố, bảo
vệ sự thống trị
về mọi mặt
(NN pk thườngliên kết vs các
tc tôn giáothành 1 chế độcai trị cực kìchuyên chế đểđàn áp bóc lột)-XH: Trongxhpk, khi mọiqluc nn thuộc
về vua chúa thì
NN phát triểnhay k phụthuộc vào nhân
-Giai cấp: ccuchủ yếu phục
vụ giai cấp tưsản Chế độ tưbản chủ nghĩavẫn là một chế
độ áp bức, bóclột XH TBCNvẫn đầy rẫy bấtcông
-XH: công cụ
tổ chức vàquản lí có hiệuquả các mặtđời sống xh,đảm bảo cácquyền tự docon người, đảmbảo dân chủ,công bằng,bình đẳng vàtiến bộ xã hội
->tính xã hội
- Xóa bỏ dầnchế độ tư hữu,thiết lập chế độcông hữu vềtlsx để tiến tớixóa bỏ mọi ápbức, bóc lộttrong xã hôi
- NN của nhândân, tồn tại vàhoạt độngđược sự ủng
hộ, giúp đỡcủa toàn xãhội Nguyêntắc và cơ chếvận hành củaquyền lực NNdựa trên csoquyền lực nhândân, khôngngừng mở rộngdân chủ và
Trang 7Tuy nhiên, sựquan tâm đếnhdxh của nn pkchưa nhiều,chưa đúng vịtrí vai trò của
nó trong xh
dần nổi trộihơn, tính giaicấp được chegiấu kín đáohơn
phát huy vaitrò làm chủ củanhân dân
- Trực tiếp tổchức và quản líhầu hết cácmặt quan trọngcủa đsxh: kinh
tế, chính trị,văn hóa-xhChức
và tầng lớp laođộng khác
+ Trấn áp nhândân và ngườilao động khácbằng bạo lựcquân đội và tôngiáo
+ Chức năngkinh tế: đêđiều, thủy lợi,khai hoang, didân, đtr chốngbệnh tật đóinghèo trộmcướp… nhgchưa nhiều
-Đối ngoại:
+ Tiến hànhxâm lược->mởrộng lãnh thổ,
mở rộng quyềnlực, làm giàu
tư sản (thể chếhóa quyền tự
do tư hữu)+ Đàn áp côngnhân và nhândân lao động
về chính trị, tưtưởng
+ Chức năng tổchức và điềutiết xã hội
-Đối ngoại:
+ Gây ảnhhưởng quốc tế,tìm mọi cách
để khẳng định
vị trí thống trịcủa mình trêntrường quốc tế,can thiệp vũtrang khi cóđiều kiện để lật
đổ các chínhphủ tỏ ra khôngthân hữu nhằmduy trì ảnhhưởng củamình
+ Đàn áp và nô
-Đối nội:
+ Quản lí xhtrên tất cả lĩnhvực chủ yếubằng PL
+ Quán triệt,thể chế hóa tưtưởng, chủtrương, thểchế, chính sáchcủa Đảngthành HP và
PL và dựa vào
đó để quản líxh
+ Thực hiệnchuyên chínhđối với mọi tộiphạm và mọi
kẻ thù để bảo
vệ độc lập chủquyền và giữvững an ninh,
an toàn xh.Tạo đk để nhândân phát huyquyền làm chủ.-Đối ngoại:Thiết lập mqh
và mở rộng qhhợp tác, hữunghĩ, bình
Trang 8dịch nhân dâncác nước khác,gây chiến tranhxâm lược khi
có điều kiện
+ Phòng thủ,bảo vệ nhànước tư sảnkhỏi những ảnhhưởng của cáchmạng xã hộichủ nghĩa
+ Phát triển cácliên minh quân
sự, kinh tếnhằm bảo vệchủ nghĩa tưbản ở phạm vitoàn cầu
đẳng, tin cậylẫn nhau vàcùng có lợi, vì
sự phát triểntiến bộ củaxh… đối vs ndtất cả các nướctrên thế giới
quân chủ đạidiện đẳng cấp
1 số quốc gia:
Cộng hòa PK
-Hình thức cấutrúc: đơn nhất,
có thể là đơnnhất tập trung(xâm chiếm->
sáp nhập/chialẻ), ít gặp liênbang pk
-Chế độ chínhtrị: Lừa dối vàbạo lực Côngkhai và hợppháp hóa việc
sử dụng bạolực quản lí NN
-Hình thứcchính thể: quânchủ lập hiến(quân chủ nhịhợp và quânchủ đại nghị)
và chính thểcộng hòa (cộnghòa tổng thống,cộng hòa đạinghị, cộng hòahỗn hợp)
- Hình thức câutrúc: đơn nhất,liên bang
- Chế độ chínhtrị:
+ Chế độ quânphiệt: pp bạolực Biến dạngđáng sợ chế độphát xít: CN Sô
-Hình thứcchính thể: cộnghòa dân chủ.-Hình thức cấutrúc: đơn nhất,liên bang.-Chế độ chínhtrị: chế độ dânchủ, một nềndân chủ rộngrãi và thựcchất
Trang 9áp dụng rộngrãi nhưng nhìnchung nô lệ đều
k được coi làcon người
vanh lừa bịpdân
+ Chế độ dânchủ tư sản:
phương pháp
tự do chủnghĩa
VD Các nhà nước
chủ nô đầu tiênxuất hiện ởchây Á và BắcPhi: TQ, Ấn độ,Babilon, Aicập… khoảng
từ 4ooo đến5ooo nămtrước
Đại Việt,Champa, Mô-giô-pa-hít
Anh (TK 18), Đức (HP1871), Nhật(1889)
17-Trung Quốc,Việt Nam,Cuba… hiệnnay
Câu 4 Trình bày khái niệm bản chất nhà nước Phân tích ý nghĩa của vấn đề bản chất nhà nước.1) Trình bày khái niệm bản chất nhà nước
- Bản chất NN: tổng hợp những mặt, mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên tương đối ổn định bên trong NN quy định đến sự tồn tại phát triển của NN.
*Cơ sở kinh tế: Những quan hệ sản xuất chủ yếu mà NN dựa vào đó để tồn tại và phát triển.Đồng thời, NN cũng ra sức củng cố, bảo vệ và tạo điều kiện cho cơ sở kinh tế đó phát triển
NN và CSKT có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau:
- CSKT quyết định đến sự ra đời, bản chất, chức năng và sự phát triển của NN.CSKT thayđổi -> NN thay đổi
- Các chính sách, quy định pháp luật của NN xét đến cùng đều được xây dựng và thực hiệnxuất phát từ chính sách kinh tế, từ đk kte của đất nước
*CSXH: NN ra đời từ XH có giai cấp nên NN luôn phụ thuộc vào XH
- CSXH của NN là ll trực tiếp cầm quyền và mqh của ll đó với các ll khác trong xh Nguyêntắc: ll nào nắm giữ quyền lực kinh tế ll ấy nắm giữ quyền lực chính trị, quyền lực NN Do
đó, CSXH thay đổi bản chất NN thay đổi
- NN quản lí xh, giải quyết các vấn đề quan trọng nảy sinh trong xã hội (thực hiện các chứcnăng xh) -> tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của xh Để làm được vc này, NN tạo chomình một vị thế tựa hồ “đứng trên xh”, đại diện chính thức cho xh, nắm giữ và thực hiện chủquyền quốc gia, ban hành pl, thực hiện quản lí xh để xh nằm trong vòng trật tự
=> CSKT và CSXH ở mỗi thời kì thì khác nhau nên BCNN cũng bến đổi theo
Theo quan điểm CN MLN, NN có 2 thuộc tính:
- Thứ nhất, là tính giai cấp của Nhà nước: thể hiện ở chỗ nhà nước là công cụ thống trịtrong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, củng cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trị trong xã hội
Trang 10VD: Trong xã hội bóc lột (xã hội chiếm hữu nô lê, xã hội phong kiến, xã hội tư sản) nhànước đều có bản chất chung là thiết chế bộ máy để thực hiện nền chuyên chính của giai cấpbóc lột trên 3 mặt: Kinh tế, chính trị và tư tưởng. Vì vậy, nhà nước tồn tại với hai tư cách: + Một là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác. + Hai là tổ chức quyền lực công – tức là nhà nước vừa là người bảo vệ pháp luật vừa làngười bảo đảm các quyền của công dân được thực thi.
- Thứ hai là tính xã hội hay còn gọi là vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước: Trong nhànước, giai cấp thống trị chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các tầng lớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụ duy trì sự thống trị, nhà nước còn là công cụ để bảo vệ lợi íchchung của toàn xã hội.
Ví dụ: Nhà nước giải quyểt các vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội như: đói nghèo, bệnh tật,chiến tranh, các vấn đề về môi trường, phòng chống thiên tai, địch hoạ, về dân tộc, tôn giáo
và các chính sách xã hội khác… Bảo đảm trật tự chung- bảo đảm các giá trị chung của xãhội để tồn tại và phát triển
Như vậy, vai trò kinh tế - xã hội là thuộc tính khách quan, phổ biến của Nhà nước Tuynhiên, mức độ biểu hiện cụ thể và thực hiện vai trò đó không giống nhau giữa các nhà nướckhác nhau ở giai đoạn lịch sử khác nhau
*Ý nghĩa: Từ những đặc tính cơ bản của bản chất NN ta biết được:
- Tính giai cấp: Bản chất của NN chỉ rõ NN đó là của ai, do giai cấp nào tổ chức và lãnhđạo, phục vụ lợi ích của giai cấp nào?
- Tính xã hội: NN thực hiện các hoạt động xh phổ biển nào? Quy mô? Mức độ?
Từ đó thấy được xã hội đó tiến bộ hay không tiến bộ, dân chủ hay phản dân chủ…
Câu 5 Phân tích sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp của nhà nước Trình bày ảnh hưởng của nó trong việc thực hiện chức năng nhà nước hiện nay.
1 Sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp
Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản chất của bất kì nhànước nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen nhau Dù trong xã hội nào, nhà nước cũngphải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội ở những mức độ khác nhau bảo vệ lợi ích củagiai cấp (lực lượng) cầm quyền
Trong bất cứ chế độ xã hội nào, NN đều là công cụ của giai cấp nắm chính quyền Vì vậy
NN của chế độ xã hội nào thì phục vụ và bảo vệ cho chế độ xã hội ấy Đó là tính giai cấp rõnét của NN VD nhà nước chuyên chính tư sản thì phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản có vaitrò áp đặt sự thống trị của giai cấp tư sản lên các giai cấp khác và có công cụ bạo lực nhưquân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù để đàn áp Không có NN đứng ngoài giai cấp, chừng nàogiai cấp còn tồn tại NN còn tồn tại Tính xã hội hay còn gọi là vai trò kinh tế-xã hội của NN.Ngoài tư cách là công cụ duy trì sự thống trị, NN còn là công cụ để bảo vệ lợi ích chung của
XH
Tính giai cấp giữ vai trò định hướng, chi phối tính xã hội VD: NN phong kiến mọi quyềnlực NN đều thuộc vào tay nhà vua, NN là bộ máy chuyên chính để bảo vệ quyền lực của nhàvua Do đó sự tham gia của NN phong kiến trong việc giải quyết những công việc xã hộixuất phát từ nhu cầu đòi hỏi của XHPK, phụ thuộc vào mong muốn và nguyện vọng của cư
dân nhưng phần lớn là từ ý chí chủ quan, lòng tốt của người cầm quyền Việc đưa đất
Trang 11nước đến thịnh vượng hay suy vong, nhân dân ấm no hay đói khổ lầm than trong nhiều THphụ thuộc rất nhiều vào vai trò, sự sáng suốt, nhân từ hay mu muội, bạo ngược của vua chúatrong đất nước Tuy nhiên, do nặng tính quân chủ nên sự quan tâm tới các hoạt động xã hộicủa NNPK chưa nhiều.
Và đến lượt nó, tính xã hội là điều kiện, là cơ sở xã hội để có tính giai cấp Và tính giai cấpchỉ kéo dài chừng nào còn tồn tại tính xã hội VD trong XH chiếm hữu nô lệ, chủ nô chỉ làthiểu số dân cư trong xã hội nhưng có tất cả tlsx, đất đai, nô lệ… còn nô lệ chiếm đa sốnhưng không có bất cứ quyền lợi gì Với cơ sở kinh tế-xã hội như thế, ta thấy tính giai cápcủa NN chủ nô được thể hiện rõ nét NN chủ nô sẽ trở thành công cụ chuyên chính chủ yếucủa chủ nô để cưỡng bức, đầy đọa, đàn áp một cách có tổ chức, công khai đối với nô lệ, duytrì sự tồn tại và phát triển của XH chiếm hữu nô lệ Bên cạnh đó, do điều kiện kinh tế-xã hộikhắc nghiệt nếu NN chủ nô k có tính xã hội, tức là thực hiện những chức năng kinh tế-xã hộicủa nó (đắp đê, đào kênh rạch, chống thú dữ, bảo vệ mùa màng…) thì không thể duy trì sựtồn tại phát triển của XH XH k tồn tại, giai cấp k tồn tại và tính giai cấp cũng k còn
Tuy nhiên, mức độ và sự thể hiện (công khai hay kín đáo, tế nhị) tính giai cấp, tính xã hộicủa mỗi NN khác nhau thì khác nhau, mỗi giai đoạn khác nhau có thể khác nhau tùy thuộcvào điều kiện và nhận thức của ll cầm quyền Lịch sử phát triển của Nn cho thấy từ chỗ côngkhai thể hiện tính giai cấp tới chỗ kín đáo hơn đối với vấn đề giai cấp, tăng dần vai trò XH,trách nhiệm của NN với XH
2 Ảnh hưởng của nó trong việc thực hiện chức năng của NN hiện nay
Cơ sở khách quan của sự thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội trong bản chất NN chính
là sự thống nhất căn bản lợi ích của giai cấp công nhân với lợi ích của nhân dân lao động và lợiích của dân tộc trong bản chất của nhà nước ta Sứ mệnh lịch sử của Nhà nước Việt Nam hiệnnay là tổ chức xây dựng đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Và, mục tiêu đó cũng chính là lợi ích lớn nhất, cơ bản nhất của giai cấp công nhân,của nhân dân lao động và của toàn dân tộc
1) Trước hết, phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà
nước Đây là định hướng quan trọng nhất nhằm củng cố, nâng cao bản chất giai cấp công
nhân của Nhà nước ta; đồng thời, làm cho Nhà nước thực sự là công cụ pháp lý để giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước,
phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
2) Trên cơ sở tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, cần tập trung xây dựng Nhà nước ta thực sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân Thực hiện dân chủ rộng rãi chính là để
phát huy trí tuệ của đông đảo nhân dân trong việc tham gia quản lý mọi công việc củaNhà nước. Quyền làm chủ của nhân dân trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hộiphải được thể chế hoá bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; kết hợpthể chế dân chủ đại diện với thể chế dân chủ trực tiếp, tạo điều kiện để nhân dân đượctham gia thảo luận và quyết định những vấn đề trọng đại liên quan đến lợi ích của đấtnước; khắc phục những biểu hiện vi phạm dân chủ hoặc dân chủ hình thức; đồng thờichống tình trạng vô chính phủ, lợi dụng dân chủ làm mất trật tự xã hội, ảnh hưởng đến kỷcương pháp luật; tích cực chống quan liêu, tham nhũng và tiêu cực nhằm làm trong sạch
bộ máy nhà nước, củng cố niềm tin cho nhân dân trong xây dựng và bảo vệ Nhà nước
Trang 123) Thực hiện xã hội hóa trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và trong các lĩnh vực thiết yếu như y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo
Với tinh thần xóa bỏ cơ chế "xin - cho", bao cấp, Nhà nước chủ trương vừa tăng dần cácnguồn đầu tư cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ; đồng thời, khai thác mọi tiềmnăng, động viên mọi nguồn lực trong nhân dân Nhà nước chuyển một số hoạt động thuộccác lĩnh vực mà trươc đây NN là chủ thể duy nhất, thành hoạt động mang tính xã hội, được
xã hội quan tâm và tham gia một cách chủ động, sáng tạo Nhờ vậy, chức năng xã hội đãđược tổ chức thực hiện một cách hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao và đadạng của các tầng lớp nhân dân
Câu 6 Phân tích vai trò xã hội của nước CHXHCH VN hiện nay.
Vai trò xã hội nằm ở những khía cạnh: xã hội (các hoạt động xh), kinh tế, hai phần này làđối nội (cơ sở kinh tế - xã hội) và cuối cùng là quan hệ đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợptác, phát triển
Về khía cạnh: Xã hội
- Đảm bảo an toàn trật tự xã hội, giữ vững an ninh quốc gia Nhà nước ta nhất thiết phải
xây dựng một hệ thống pháp luật thống nhất và ổn định để làm công cụ tổ chức và quản
lí xã hội, tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển của các mối quan hệ xã hội cólợi và kìm hãm quan hệ xh có hại Chỉ khi hệ thống pháp luật tiến bộ, dân chủ, côngbằng, ổn định, thống nhất thì mới bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp cho các cánhân, tổ chức trong xã hội Cảm thấy công lí, lẽ công bằng luôn được đảm bảo, quyền vàlợi ích hợp pháp của mình luôn được bảo vệ thì các cá nhân, tổ chức trong xã hội mới antâm, tích cực tham gia vào các hoạt động đời sống xh, thúc đẩy xh phát triển
- Thực hiện các chính sách xã hội Các chính sách xã hội phản ánh bản chất của một đất
nước Mặc dù là một nước đang phát triển những các chính sách xh của VN rất tiến bộ, gắn liền với công bằng bình đẳng xh Các chính sách hỗ trợ giải quyết nhiều vấn đề trong
cuộc sống, giúp đỡ nhiều cá nhân, tổ chức trong cuộc sống Chính sách đảm bảo an sinh
xã hôi (xóa đói giảm nghèo, con chữ cho em, lá lành đùm lá rách…), các chính sách hỗtrợ việc làm, chính sách bảo vệ môi trường…
- Đảm bảo cung cấp các dịch vụ công Xh ngày càng phát triển, nền kinh tế nông nghiệp
tự cung tự cấp manh mún dần chuyển thành kinh tế công nghiệp và dịch vụ Mức sống
của người dân ngày càng nâng cao, do đó dịch vụ công cũng phát triển Dịch vụ hành chính công (cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng kí, công chứng, thu tịch, hộ tịch…); Dịch vụ sự nghiệp công (cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu: giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao, an sinh xã hội…); Dịch vụ công ích (xử lí rác
thải, cấp nước sạch, phòng chống thiên tai…) Xu hướng chung là nhà nước chỉ làmnhững dịch vụ các xã hội không thể làm hoặc không muốn làm còn lại chuyển giao chokhu vực tư nhân và các tổ chức xã hội (tránh phạm sai lầm thời kì bao cấp “xin-cho”)
Về khía cạnh kinh tế: quản lí và điều hành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: sự quả
lí của nhà nước kết hợp với sự điều tiết của nền kinh tế thị trường Không chỉ xác địnhnhững vc NN nên làm và k nên làm mà còn là sự kết hợp, kiểm kê, kiểm soát, điều chỉnhđịnh hướng nền kinh tế phát triển theo hướng tang trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội
Trang 13Về khía cạnh đại diện cho quốc gia dân tộc tham gia vào các hoạt động chung của khu vực
và thế giới một cách tích cực, chủ động nhằm mục đích xd một thế giới văn minh, hòa bình,hữu nghị, phồn vinh Tại sao NN lại làm được điều này: có quyền lực bao trùm toàn xã hội
và được đảm bảo thực hiện bằng bộ máy bạo lực có tổ chức, có hệ thống pháp luật thốngnhất và ổn định, nắm giữ chủ quyền quốc gia, chủ sở hữu nguồn tlsx quan trọng của XH vànguồn tài chính to lớn, đại diện chính thức và hợp pháp cho đất nước
Câu 7 Trình bày sự hiểu biết của anh/ chị về nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Theo anh/ chị làm thế nào để một nhà nước thực sự là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
NN CHXHCN VN là nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”
- … của nhân dân Tất cả quyền lực của nhà nước đều thuộc về nhân dân HP 1946: “Tất
cả quyền bình đẳng trong nước đều là của toàn thể nd VN, không phân biệt giống nòi, già trẻ, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo; những việc liên quan đến vận mệnh quốc gia đưa ra toàn quốc phúc quyết”
Nhân dân thực hiện quyền lực bằng:
+ dân chủ trực tiếp
+ dân chủ đại diện thông qua QH, HĐND và các cơ quan khác của NN
./ ND bầu ra QH – cơ quan quyền lực tối cao của NN
./ ND có quyền bãi miễn những đại biểu QH và đại biểu HĐND nào nếu dại biểu đó tỏ rakhông xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
- … do nhân dân Nhân dân (công nhân, nông dân, trí thức, người lao động khác) tổ chứcthành NN:
+ Trực tiếp bầu đại biểu QH và HĐND theo nguyên tắc: phổ thông, bình đằng, trực tiếp, bỏphiếu kín Đây là những cơ quan đại biểu của nhân dân:
./ đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làm chủ của nhân dân
./ chịu trách nhiệm trước nhân dân
./ phục vụ lợi ích cho nhân dân
+ Không chỉ lập ra cơ quan nhà nước mà còn có thể trực tiếp làm việc trong các cơ quan đó
để trực tiếp nắm giữ và thực hiện quyền lực nhà nước
- … vì nhân dân Tất cả chính sách, pháp luật, hoạt động, cố gắng của NN đều vì lợi íchnhân dân, phục vụ nhân dân -> các cơ quan nn, cán bộ, công chức, viên chức NN ở VN phảiluôn:
+ tôn trọng nhân dân
+ tận tụy phục vụ nhân dân
+ liên hệ chặt chẽ với nhân dân
+ lắng nghe ý kiến nhân dân
+ chịu sự giám sát của nhân dân
*Làm thế nào để 1 NN thực sự trở thành một nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”?
- Tuyên truyền, giáo dục người dân hiểu biết quyền và nghĩa vụ của mình.
- Cải cách rất nhiều ở khâu bầu cử Ví dụ như đề xuất thêm hình thức tiến cử và quy tráchnhiệm cá nhân về người đề nghị tiến cử Tránh dân chủ hình thức
- Tuyển chọn, đào tạo cán bộ NN chất lượng Xử lí nghiêm minh cấc Th vi phạm lợi ích xãhội -> NN cần thực hiện tốt hơn trong việc ra thêm cấc chế tài quản lí NN
Trang 14- Thực hiện chính sách “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”: công khai hóa mọi hoạtđộng của NN, trưng cầu ý dân trước khi ban hành…
- NN thực hiện trách nhiệm của mình tốt hơn, chăm lo đến đời sống nhân dân hơn
Câu 8 Trình bày sự hiểu biết của anh/ chị về nhà nước dân chủ Theo anh/ chị, làm thế nào để một nhà nước thực sự dân chủ và rộng rãi.
Nhà nước dân chủ là quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân, do nhân dân ủy quyền cho nhànước thực hiện nên quyền lực NN bị giới hạn trong phạm vi ủy quyền, bị giới hạn bởi phápluật Xã hội được quản lí bằng pháp luật Dân chủ và pháp luật là những nhân tố thiết yếu trong
sự phát triển và giữ vai trò cao nhất trong tâm tưởng của các nhà hoạch định chính sách
1) NN công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân
2) NN tạo đk để nd tham gia quản lí NN và XH, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cảnước và địa phương, thực hiện dân chủ hóa trên các lĩnh vực quan trọng của đời sống xãhội như kinh tế, chính trị, tư tưởng…
3) NN quy định thẩm quyền cho các cơ quan NN để giới hạn quyền lực của chúng, tránhtình trạng các CQNN có thể xâm hại đến các quyền tự do dân chủ của công dân NN cấmcác hành vi xâm phạm và quy định các biện pháp trừng phạt đối với chủ thể xâm hại tớiquyền và lợi ích hợp pháp của công dân
*Làm thế nào để một nhà nước dân chủ thực chất và rộng rãi?
- Nâng cao ý thức dân chủ trong nhân dân Phải xem việc thực hiện dân chủ thực sự vừa là lợiích; đồng thời còn là nghĩa vụ của mọi công dân
- Quốc hội quy định rõ vấn đề nào tự quyết, vấn đề nào đem ra bàn (theo số đông) Mọi côngdân đều có quyền thảo luận, góp ý những quyết sách của Đảng và NN Cơ chế dân chủ ở cơ sởphát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra”
- Công khai, minh bạch công tác tổ chức, cán bộ
- Cần tuyên truyền, giáo dục cán bộ, Đảng Viên quán triệt sâu sắc nguyên tắc tập trung dân chủ,nâng cao năng lực làm chủ và ý thức trách nhiệm đối với hoạt động của Đảng và NN
- Các cơ quan, đơn vị chức năng cần thanh tra, kiểm tra, phát hiện và uốn nắn kịp thời nhữngbiểu hiện sai phạm của cán bộ, đảng viên
Câu 9 Trình bày khái niệm chức năng nhà nước Phân tích ý nghĩa của việc xác định và thực hiện chức năng nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
1 Khái niệm chức năng nhà nước
Chức năng của NN là những hoạt động cơ bản của NN, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN và được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
Chức năng NN được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
- Các chức năng NN chịu sự tác động của nhiều yếu tố như kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội, tôn giáo, dân trí…do vậy, ở mỗi thời kì phát triển của xã hội, lại có các chức năngkhác nhau và nd, tính chất, mục đích mỗi chức năng của NN có những thay đổi nhấtđịnh
VD: Chức năng giáo dục
Sau 1945: xóa nạn mù chữ
Trang 15Hiện tại: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chức năng kinh tế
Sau 1945: xóa đói giảm nghèo
Hiện tại: làm giàu
Cơ sở kinh tế của Nhà nước bóc lột là chế độ chiếm hữu tư nhân và tư liệu sản xuất nên chứcnăng cơ bản của NN này là bảo vệ chế độ tư hữu, tiến hành bóc lột, đàn áp quần chúng nhândân lao động, tiến hành chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ và phạm vi ảnh hưởng; mởrộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và bóc lột sức lao động NN XHCN dựa trên cơ sở kinh tế xãhội hoàn toàn khác với các chức năng của các kiểu NN bóc lột ở nội dung và phương tiện thựchiện
Chức năng Nn phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của đất nươcs
Chức năng NN thể hiện bản chất NN Thông qua hoạt động của NN, bản chất NN được thể hiệnmột cách đầy đủ, rõ nét nhất
VD: Bản chất NN “của dân, do dân, vì dân” do đó không thể thực hiện chức năng trấn áp sựphản kháng của nd
Mối quan hệ chức năng ấy với các chức năng khác?
Các chức năng cơ bản của NN đều k tách rời nhau mà tồn tại trong một hệ thống chứcnăng, có mối liên hệ mật thiết với nhau, kết quả của việc thực hiện chức năng này sẽ ảnh hưởngrất lớn đến việc thực hiện những chức năng khác Chẳng hạn NN chỉ có thể thực hiện tốt việc tổchức và quản lí kinh tế khi thực hiện tốt hoạt động bảo vệ TQ, tương tự các hoạt động về mặt
xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật, bảo trợ xh… chỉ có thể thực hiện tốt khi thực hiện
có hiệu quả hoạt động tổ chức và quản lí kinh tế Chức năng NN do BMNN thực hiện, mỗi cơquan NN sẽ thực hiện một số hoạt động nhất định, còn cả BMNN tạo thành một cơ chế để thựchiện chức năng chung của NN
Phương thức thực hiện chức năng NN?
CNNN được thực hiện thông qua hình thức cơ bản là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiệnpháp luật, bảo vệ pháp luật (giáo trình 75-76)
Hai phương pháp cơ bản: giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế
2 Phân tích ý nghĩa việc xác định và thực hiện chức năng của NN trong giai đoạn hiện nay.
- Xác định và thực hiện chức năng của NN VN hiện nay: (giáo trình 88-95)
1) Chức năng kinh tế: phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hìnhthức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế nhưng kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.2) Chức năng chính trị: cảnh giác, nghiêm trị mọi hành vi chống phá NN
3) Chức năng xã hội:
Các chính sách về ý tế và phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư vào khoa học công nghệ
Chính sách tôn giáo, dân tộc hợp lí
Cải cách giáo duc
Xây dựng nền văn hóa mới và con người XHCN