1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc RTK trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Tác giả Hoàng Văn Hào
Người hướng dẫn ThS. Dương Hồng Việt
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lý Đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................ Error! Bookmark not defined. 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (9)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (9)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (11)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (11)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC (11)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (11)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (11)
    • 2.3. Một số phương pháp thành lập bản đồ địa chính (0)
      • 2.3.1. Phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (0)
    • 2.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (12)
      • 2.4.1. Sử dụng phương pháp toàn đạc trong đo vẽ bản đồ (0)
    • 2.5. Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK (0)
    • 2.6. Ứng dụng phần mềm tin học trong thành lập bản đồ địa chính (0)
      • 2.6.1. Phần mềm MicroStation V8i (0)
      • 2.6.2. Phần mềm Gcadas (0)
    • 2.7. Giới thiệu sơ lược về máy RTK (0)
      • 2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy RTK . Error! Bookmark not defined. 2.7.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi Error! Bookmark not defined. 2.7.3. Các bước thành lập bản đồ địa chính (0)
    • 3.1. Đối tượng và vị trí nghiên cứu (31)
    • 3.2. Thời gian và địa điểm (31)
    • 3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (31)
      • 3.3.1. Công tác ngoại nghiệp (31)
      • 3.3.2 Công tác nội nghiệp (31)
    • 3.4. Thành lập bản đồ địa chính cấp xã từ số liệu đo (31)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (32)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (31)
    • 4.1 Điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội (33)
      • 4.1.1 Điều kiện tự nhiên (33)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (33)
    • 4.2. Tình hình quản lý đất đai (34)
    • 4.3. Đánh giá về những thuận lợi và hạn chế (35)
    • 4.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (35)
      • 4.4.1. Công tác ngoại ngiệp (35)
      • 4.4.2. Công tác nội nghiệp (35)
      • 4.4.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation V8i và (36)
    • 4.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp (0)
      • 4.5.1. Thuận lợi (47)
      • 4.5.2. Khó khăn (47)
      • 4.5.3. Giải pháp (48)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (33)
    • 5.1. Kết luận (49)
    • 5.2. Đề nghị (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)

Nội dung

HOÀNG VĂN HÀO Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ MÁY TOÀN ĐẠC RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 XÃ XUÂN QUANG, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH

Trang 1

- -

HOÀNG VĂN HÀO

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

ĐO VẼ MÁY TOÀN ĐẠC RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN

ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 XÃ XUÂN QUANG,

HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2018 - 2022

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 2

HOÀNG VĂN HÀO

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

ĐO VẼ MÁY TOÀN ĐẠC RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN

ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 XÃ XUÂN QUANG,

HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Hồng Việt

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội để sinh viên có thể hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường thông qua trải nghiệm thực tế.Từ đó sinh viên có thể hoàn thiện các kỹ năng của bản thân hơn và có thể áp dụng những kiến thức đã học,những kĩ năng các thầy cô đã chỉ dạy để áp dụng vào công việc sau này

Trong thời gian học ở trường cũng như thời gian đi thực tập ở doanh nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy cô trong khoa Quản lí Tài nguyên đã giảng dạy và chỉ bảo em xuyên suốt quá trình

học.Trong đó đặc biệt là thầy giáo ThS Dương Hồng Việt đã trực tiếp

hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này.Qua đó em đã tiến hành nghiên

cứu đề tài “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

ĐO VẼ MÁY TOÀN ĐẠC RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 XÃ XUÂN QUANG – HUYỆN BẢO

THẮNG – TỈNH LÀO CAI”

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày , tháng ,năm 2022

Sinh viên

HOÀNG VĂN HÀO

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Quy trình đo RTK 4

Hình 2.2: Quy trình đo RTK……… 5

Hình 2.3: Các bước sử dụng phần mềm EGStar tại trạm Base 7

Hình 2.4: Giao diện MicroStation V8i 8

Hình 2.5: Tạo tạo file làm việc 8

Hình 2.6: Thanh công cụ biên tập Text 9

Hình 2.7: Vẽ và sửa đổi đối tượng 9

Hình 2.8: Vẽ đối tượng dạng tuyến 9

Hình 2.9: Vẽ đường tròn, ellipses 9

Hình 2.10: Coppy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quy đối tượng 10

Hình 2.11: Trải ký hiệu cho các đối tượng 10

Hình 2.12: Thay đổi thuộc tính của đối tượng 10

Hình 2.13: In bản đồ trong MicroStation 11

Hình 2.14: Menu Hệ thống 12

Hình 2.15: Menu bản đồ 13

Hình 2.16: Menu hồ sơ 14

Hình 2.17: Menu cơ sở dữ liệu 15

Hình 2.18: Menu cơ sở dữ liệu TT75 16

Hình 2.19: Menu biến động 16

Hình 2.20: Menu công cụ 17

Hình 2.21: Menu kiểm kê 18

Hình 2.22: Menu thống kê cấp xã 19

Hình 2.23: Menu trợ giúp 19

Hình 2.24: Menu Plugins 20

Hình 4.1: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo RTK 27

Trang 5

Hình 4.2: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 28

Hình 4.3: File số liệu sau khi đối 28

Hình 4.4: Khởi động khóa Gcadas và kết nối cơ sở dữ liệu 29

Hình 4.5: Tạo tệp dữ liệu cho đồ họa tương ứng 29

Hình 4.6: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo đạc 30

Hình 4.7: Đặt tỷ lệ bản đồ 30

Hình 4.8: Nhập số liệu đo đạc 31

Hình 4.9:Tìm đường dẫn để lấy số liệu 32

Hình 4.10: Đưa chi tiết lên bản vẽ 32

Hình 4.11: Tạo topology cho bản đồ 33

Hình 4.12: Chọn lớp tham gia tính diện tích 33

Hình 4.13: Tính diện tích 34

Hình 4.14: Chọn lớp tính diện tích 34

Hình 4.15:Vẽ nhãn thửa quy chủ 35

Hình 4.16: Chọn hàng và cột tương ứng 35

Hình 4.17: Gán nhãn cho tờ bản đồ 36

Hình 4.18: Gắn thông tin từ nhãn 36

Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa tự động 37

Hình 4.20: Sau khi vẽ nhãn thửa 37

Hình 4.21: Tờ bản đồ hoàn chỉnh 38

Trang 6

VN-2000 Hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỤC LỤC ix

PHẦN 1 MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 1

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Cơ sở khoa học 2

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 2

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 2

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 3

2.2 Cơ sở thực tiễn 3

2.3 Một số phương pháp thành lập bản đồ địa chính 3

2.3.1 Phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 3

2.4 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 4

2.4.1 Sử dụng phương pháp toàn đạc trong đo vẽ bản đồ: 4

2.5 Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK 5

2.6 Ứng dụng phần mềm tin học trong thành lập bản đồ địa chính 9

2.6.1 Phần mềm MicroStation V8i 9

2.6.2 Phần mềm Gcadas 14

2.7 Giới thiệu sơ lược về máy RTK 21

2.7.1 Đặc điểm và chức năng của máy RTK Error! Bookmark not defined 2.7.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi Error! Bookmark not defined 2.7.3 Các bước thành lập bản đồ địa chính………21

Trang 8

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 21

3.1 Đối tượng và vị trí nghiên cứu 21

3.2 Thời gian và địa điểm 21

3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 22

3.3.1 Công tác ngoại nghiệp 22

3.3.2 Công tác nội nghiệp 22

3.4 Thành lập bản đồ địa chính cấp xã từ số liệu đo 22

3.5 Phương pháp nghiên cứu 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên: 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.2 Tình hình quản lý đất đai 24

4.3 Đánh giá về những thuận lợi và hạn chế 25

4.4 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 25

4.4.1 Công tác ngoại ngiệp 25

4.4.2 Công tác nội nghiệp 25

4.4.3 Thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas 26

4.5 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp 37

4.5.1 Thuận lợi 37

4.5.2 Khó khăn 38

4.5.3 Giải pháp 38

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một trong những yếu tố quan trọng nhất để duy trì sự sống cho tất cả các sinh vật bao gồm cả con người, có đất đai thì con người mới có thể tồn tại và sản xuất

Đất đai có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, tất cả các hoạt động của con người tác động trực tiếp lên đất đai làm thay đổi kết cấu của đất và tính chất của đất Các hiện tượng đất đai bị thoái hóa và rửa trôi ngày càng diễn ra nghiêm trọng, vì vậy con người cần phải biết sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất

Công ty TNHH VietMap được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã tiến hành đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại nhiều huyện, xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai.Trong đó xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng là một trong những địa phương được công ty triển khai thực hiện Trong thời gian thực tập tại công ty, em tiến hành nghiên cứu đề tài: Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc RTK trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng được tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 bằng phương pháp đo

vẽ chi tiết từ máy toàn đạc RTK

- Giúp cho việc quản lí cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Xuân Quang được

hiệu quả hơn

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp cho sinh viên có thể hệ thống lại những kiến thức đã được học ở trường để áp dụng vào công việc

Trang 10

- Thời gian thực tập là cơ hội để sinh viên có thể tìm hiểu và sử dụng máy RTK trong công tác đo đạc và áp dụng công nghệ hiện đại để thành lập bản đồ địa chính

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất,các yếu tố địa lí được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước xác nhận, lập theo ranh giới hành chính của từng xã phường, thị trấn

Người ta sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện các hoạt động như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất,cho thuê đất

- Thực hiện công tác thu hồi đất

- Giải quyết tranh chấp đất đai

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu vô cùng quan trọng làm cơ sở để triển khai việc cấp giấy chứng nhận, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới và các vấn đề khác liên quan tới đất đai

- Thống kê đất đai

- Là cơ sở giải quyết các vấn đề tranh chấp đất đai

- Giám sát sự tăng giảm của đất và quyền sử dụng đất

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

Cơ bản bản đồ địa chính được chia ra làm hai loại sau đây:

+ Bản đồ địa chính giấy: là bản đồ được thể hiện trên giấy,thông tin rõ ràng và dễ dàng sử dụng

Trang 12

Từ đó tại xã Xuân Quang em đã ứng dụng máy RTK để đo vẽ chi tiết và thành lập tờ bản đồ số 80

2.3 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính

- Sử dụng các loại máy để đo vẽ trực tiếp

- Kết hợp chụp ảnh và đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

- Thực hiện biên tập, đo vẽ và chỉnh lí bổ sung các chi tiết trên bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ cơ bản được thực hiện qua hai bước

Bước 1: Đo vẽ chi tiết

Phương pháp toàn đạc trong đo vẽ bản đồ: là phương pháp sử dụng máy

và các thiết bị khác để đo vẽ trực tiếp ở thực địa

Trang 13

Hình 2.1: Đo vẽ bản đồ bằng phương pháp toàn đạc 2.5 Giới thiệu sơ lược về máy RTK

2.5.1 Đặc điểm và chức năng của máy RTK

Máy RTK KOLIDA do Trung Quốc sản xuất,máy được sử dụng nhiều trong trắc địa với ưu điểm về độ chính xác cao và nhanh chóng giống với GPS Máy dùng để đo góc, đo cạnh, đo tọa độ các điểm và phục vụ các công tác đo vẽ khác

- Trạm tĩnh cần cách điểm cần xác định tọa độ (trạm động) một đoạn nhỏ hơn 15 km

Trang 14

- Máy sử dụng nguồn điện từ 10V  16V

- Trọng lượng máy 1,2 kg

2.5.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi

Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy RTK

KOLIDA K9 – T

- Tạo Job là Ngày-tháng nhằm lưu trữ các số liệu được đo

- Đặt máy vào điểm trạm đo rồi tiến hành các bước: rọi tâm, cân bằng máy, nhập tên điểm trạm máy tên điểm đo, đo chiều cao máy

2.5.3 Các bước thành lập bản đồ địa chính

Đặt máy ở vị trí cao, thông thoáng, tiện lợi cho công tác đo vẽ

-Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật

-Bước 2: Công tác chuẩn bị

-Bước 3: Công tác ngoại nghiệp

-Bước 4: Biên tập tổng hợp

-Bước 5: Hoàn thiện bản đồ

-Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu

2.6 Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK

a Công tác chuẩn bị máy móc

- 2 đầu rover để kết nối với trạm base (RTK)

- 1 giá ba chân để máy RTK

- Sổ tay

Các máy móc và thiết bị phải được kiểm tra và điều chỉnh trước khi sử dụng

Trang 15

b Trình tự đo vẽ

Khởi động máy, ấn phím F để chọn chế độ đo:

Ở chế độ đo tĩnh :Chọn đèn đầu tiên hàng 1 bên trái

Đo RTK trạm base :Chọn đèn đầu tiên hàng 2 bên trái

Đo RTK Rover :Chọn đèn đầu tiên hàng 3 bên trái

Ấn phím I để chấp nhận chế độ đo

Hình 2.2: Quy trình đo RTK

Thao tác đo RTK được chia làm 7 bước như sau:

Bước 1: Bật máy chủ tại trạm base bằng cách ấn phím I

Đo RTK trạm base: chọn đèn đầu tiên hàng 2 bên trái hiện thị)

Bước 2: Kết nối bluetooth giữa sổ tay và trạm base

- Bật nút nguồn tại sổ tay

- Click đúp vào cột thu phát sóng

- Chọn Device -> Scan -> Seri máy trạm base -> Pair

- Tích vào ô lựa chọn, chọn tên

Trang 16

Bước 3: Khởi động EGStar

Chọn Config -> Port Config -> OK

Bước 4: Tạo Job mới

- Chọn job -> New job -> OK

( Thông thường nhập tên job theo ngày tháng năm đo VD: 16032022)

- Chọn Config -> Coordinate System chọn VN2000 Lào Cai -> OK

Bước 5: Nhập tọa độ trạm base

- Chọn Config -> Instramend config -> Base setting

Thực hiện các lựa chọn sau:

+ Tích vào Start -> Yes -> OK -> OK

Lưu ý: Kiểm tra đèn TX trên trạm base nếu nháy xanh là thành công

Bước 6: Liên kết với máy Rover

- Khởi động máy chủ rover: Chọn phím I Ở chế độ Rover (đèn đầu tiên hàng 3 bên trái hiện thị)

Nhấn vào biểu tượng cột sóng > Device > chọn Seri máy rover

->connect -> OK

Đem Rover đến điểm kiểm tra: Trong khi đo luôn luôn để rover cao qua đầu người

Bước 7: Tiến hành đo điểm chi tiết

Chọn Survey > Point survey > Hiện thị Fixed > Chọn phím A

->Chọn Enter để lưu

Trang 17

- Nếu hiện thị Fload cũng có thể chấp nhận được nếu

H: hiển thị sai số mặt phẳng nằm trong giá trị cho phép

V: hiển thị sai số độ cao nằm trong giá trị cho phép

- Xem danh sách điểm đo: Bấm phím B hai lần

Hình 2.3: Các bước sử dụng phần mềm EGStar tại trạm Base

2.7 Ứng dụng phần mềm tin học trong thành lập bản đồ địa chính

2.7.1 Phần mềm MicroStation V8i

a Khái quát về phần mềm MicroStationV8i

Trang 18

Hình 2.4: Giao diện MicroStation V8i

- Tạo Design file (tạo file làm việc)

Hình 2.5: Tạo file làm việc

Mở MicroStation V8 rồi click vào New

Tạo thư mục lưu trữ dữ liệu

Vào Selec-> Chọn Seed file -> Đánh tên file vào mục File name

Bấm Save\ Open\ OK

Trang 19

Hình 2.6: Thanh công cụ biên tập Text

- Vẽ và sửa chữa các đối tượng dạng chữ:

Hình 2.7: Vẽ và sửa đổi đối tượng

(1): Vẽ đối tượng dạng chữ

(2): Vẽ đối tượng dạng mũi tên

(3): Sửa chữa, thay đổi đối tượng chữ

(4): Hỏi đáp thông tin thuộc tính chữ

(5): Lấy thuộc tính chữ

(6): Thay đổi thuộc tính chữ

(8): Coppy tăng hoặc giảm giá trị của chữ số

- Vẽ đối tượng dạng tuyến công cụ vẽ Drawing

Hình 2.8: Vẽ đối tượng dạng tuyến

-Vẽ đường tròn, ellipses

Hình 2.9: Vẽ đường tròn, ellipses

Trang 20

- Coppy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quy đối tượng

Hình 2.10: Coppy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quy đối tượng

(1): Coppy đối tượng

(2): Dịch chuyển đối tượng

(3): Thay đổi tỷ lệ

(4): Xoay đối tượng

(5): Thay đổi hướng đối tượng

(6): Tạo đối tượng với khoảng cách được xác định

(7): Copy song song

- Tô màu, trải ký hiệu cho các đối tượng

Ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng trên thanh công cụ

Hình 2.11: Trải ký hiệu cho các đối tượng

(1): Thay đổi thuộc tính của đồ họa

(2): Thay đổi thứ tự vùng

(3): Thay đổi kiểu vùng

(7): Lấy thuộc tính đối tượng

- Thay đổi thuộc tính của đối tượng

Trang 21

Hình 2.12: Thay đổi thuộc tính của đối tượng

(1): Thay đổi thuộc tính của đồ họa

(2): Thay đổi thứ tự vùng

(3): Thay đổi kiểu vùng

(7): Lấy thuộc tính đối tượng

- In bản đồ

MicroStationV8i có thể in các bản đồ theo nhiều tỷ lệ khác nhau

Hình 2.13: In bản đồ trong MicroStation

Print Preview: Xem bản vẽ trước khi in

Print: Thiết đặt trang in

(Viện nghiên cứu Địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội)

Trang 22

2.7.2 Phần mềm Gcadas

a Sơ lược về phần mềm Gcadas

Gcadas là phần mềm hỗ trợ trong việc thành lập bản đồ địa chính và hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lí đất đai

b Chức năng các cụng cụ trong phần mềm Gcadas

Trang 23

- Nhập thông tin từ Excel

- Nhập thông tin từ Excel cho nhiều tờ

- Cập nhật thông tin từ Excel

- Tính diện tích giải tỏa

- Bảng thông tin thuộc tính

- Quản lý đơn đăng ký

- Quản lý Giấy chứng nhận

- Quản lý thửa đất

Trang 24

- Sổ bộ địa chính

- Biểu kiểm kê

- Chuẩn hóa dữ liệu

- Thống kê báo cáo

- Thống kê báo cáo 2020

- Xuất danh sách công khai

- Xuất danh sách xét duyệt

- Hồ sơ đi kèm đăng ký

Trang 25

- Tạo đối tượng không gian toàn xã

- Khởi tạo lớn đối tượng

- Cập nhật thông tin thuộc tính đối tượng

- Hiển thị dữ liệu

- Xuất ShapeFile theo cấu trúc thông tư 75

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014), “Thông tư 25/2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập Bản đô địa chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 25/2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập Bản đô địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản - đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản - đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
3. Công ty cổ phần TNHH VietMap (2019), kế hoạch thi công,công tác: đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Xuân Quang Huyện Bảo Thắng Tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch thi công,công tác: đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Xuân Quang Huyện Bảo Thắng Tỉnh Lào Cai
Tác giả: Công ty cổ phần TNHH VietMap
Năm: 2019
4. Cổng thông tin điện tử huyện Bảo Thắng ( 2022 ) Hệ thống chính trị các xã,thị trấn, http://baothang.laocai.gov.vn [ Ngày truy cập 14 tháng 06 năm 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị các xã,thị trấn
Tác giả: Cổng thông tin điện tử huyện Bảo Thắng
Năm: 2022
5. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2009
9. Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh, (2008), Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa cơ sở
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – HN
Năm: 2008
10. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2009
11. Viện nghiên cứu Địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Viện nghiên cứu Địa chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
7. Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000 Khác
8. TT25-2014 ngày 30/12/2013 quy định về thành lập BĐĐC của Bộ TN&MT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đo vẽ bản đồ bằng phương pháp toàn đạc  2.5. Giới thiệu sơ lược về máy RTK - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.1 Đo vẽ bản đồ bằng phương pháp toàn đạc 2.5. Giới thiệu sơ lược về máy RTK (Trang 13)
Hình 2.2: Quy trình đo RTK  Thao tác đo RTK được chia làm 7 bước như sau: - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.2 Quy trình đo RTK Thao tác đo RTK được chia làm 7 bước như sau: (Trang 15)
Hình 2.3: Các bước sử dụng phần mềm EGStar tại trạm Base - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.3 Các bước sử dụng phần mềm EGStar tại trạm Base (Trang 17)
Hình 2.17: Menu Cơ sở dữ liệu - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.17 Menu Cơ sở dữ liệu (Trang 25)
Hình 2.19: Menu biến động - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.19 Menu biến động (Trang 26)
Hình 2.21: Menu kiểm kê - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.21 Menu kiểm kê (Trang 28)
Hình 2.22: Menu thống kê cấp xã - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 2.22 Menu thống kê cấp xã (Trang 29)
Hình 4.2: Phần mềm đổi định dạng file số liệu - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.2 Phần mềm đổi định dạng file số liệu (Trang 37)
Hình 4.6: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo đạc - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.6 Thiết lập đơn vị hành chính khu đo đạc (Trang 39)
Hình 4.8: Nhập số liệu đo đạc - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.8 Nhập số liệu đo đạc (Trang 40)
Hình 4.10: Đưa chi tiết lên bản vẽ - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.10 Đưa chi tiết lên bản vẽ (Trang 41)
Hình 4.16: Chọn hàng và cột tương ứng - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.16 Chọn hàng và cột tương ứng (Trang 44)
Hình 4.19: Vẽ nhã thửa tự động - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.19 Vẽ nhã thửa tự động (Trang 45)
Hình 4.18:  Gắn thông tin từ nhãn - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.18 Gắn thông tin từ nhãn (Trang 45)
Hình 4.21: Tờ bản đồ hoàn chỉnh - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo vẽ máy toàn đạc rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Hình 4.21 Tờ bản đồ hoàn chỉnh (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w