1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã yên hân, huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2021 2022

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2022
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hiểu
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Đề tài tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẤU (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài ..................................... Error! Bookmark not defined. 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (14)
      • 2.1.1. Khái niện về đăng ký đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (14)
      • 2.1.2. Vai trò, yêu cầu của công tác đăng kí đất đai, mục đích, vai trò, yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ............................................... Error! Bookmark not defined. 1. Vai trò của công tác đăng ký đất đai (15)
        • 2.1.2.2. Yêu cầu của công tác đăng kí đất đai (16)
        • 2.1.2.3. Mục ddischs của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (0)
        • 2.1.2.4. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (17)
      • 2.1.3. Cơ sở pháp lý trong công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (18)
        • 2.1.3.2. Giai đoạn sau luật đất đai 2013 (18)
      • 2.1.4. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19)
      • 2.1.5. Kết quả đăng kí kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong những năm qua (0)
      • 2.1.6. Tình hình cấp giấy chứng nhận ở tỉnh Bắc Kạn (22)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (23)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (23)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (23)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Hân (23)
      • 3.3.2. Tình hình sử dụng đất xã Yên Hân (0)
      • 3.3.3. Cơ sở và phương pháp thực hiện (23)
      • 3.3.4. Kết quả kê khai cấp GCNQSD đất tại Xã Yên Hân (23)
      • 3.3.5. Nguyên nhân, tồn tại của công tác đăng kí, cấp GCNQSDD và giải pháp khắc phục (0)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 3.4.2. Phương pháp thống kê số liệu (24)
      • 3.4.3. Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp (24)
      • 3.4.5. Phương pháp tổng hợp phân tích (0)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (26)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Hân (26)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (26)
    • 4.3. Cơ sở và phương pháp thực hiện (30)
    • 4.4. Cơ sở thực tiễn trong cấp giấy chứng nhận QSDD (0)
    • 4.5. kết quả kê khai cấp GCNQSD đất tại Xã Yên Hân (33)
      • 4.5.1. Các bước thực hiện trong công tác cấp giấy CNQSDDĐ (34)
      • 4.5.2. Kết quả kê khai, cấp giấy (41)
    • 4.6. Nguyên nhân, tồn tại của công tác đăng ký, CGCNQSD đất, những giải pháp khắc phục (44)
      • 4.6.1. Những thuận lợi và khó khăn (44)
      • 4.6.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (45)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (47)
    • 1. Kết luận (47)
    • 2. Kiến nghị (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)

Nội dung

Nguyễn Văn Hiểu và các thầy cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên trường đại học nông lâm đã tận tình và tạo điều kiện để em được học tập và rèn luyện, giúp cho em có chuyến thực tập để

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIÀNG SEO BOA

Tên Đề Tài:

THỰC HIỆN CÔNG TÁC KÊ KHAI, CẤP ĐỔI, CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN HÂN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN: GIAI ĐOẠN 2021-2022

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Hiểu

Thái Nguyên - năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là vấn đề mà mỗi sinh viên đại học cần trải qua trong quá trình học tập và rèn luyện, hệ thống lại kiến thức đã học, đưa lý thuyết vào thực tế giúp sinh viên hoàn thiện bản thân hơn trong công việc và chuyên ngành của mình, tiếp thu được nhiều kiến thức hơn Tiếp cận được nhiều phương pháp, giúp cho bản thân có nhiều khả năng trong công việc

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS Nguyễn Văn Hiểu và các thầy cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên trường đại học nông lâm đã tận tình và tạo điều kiện để em được học tập và rèn luyện, giúp cho em có chuyến thực tập để có thêm kinh nghiệm thực tế trong công việc liên quan trực tiếp đến chuyên ngành đã học ở trường và tạo điều kiện cho em có thời gian thực tập tại công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ Việt Nam, em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài : “Thực hiện công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn” giai đoạn: 2021-2022

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS Nguyễn Văn Hiểu đã hướng dẫn em hoàn thiện đề tài, do còn hạn chế về kinh nghiện trong thời gian nghiên cứu làm đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong được

sự đống góp của bạn bè và các thầy cô để cho đề tài em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Sinh viên

GIÀNG SEO BOA

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

PHẦN 1 MỞ ĐẤU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài Error! Bookmark not defined 1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niện về đăng ký đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

2.1.2.Vai trò, yêu cầu của công tác đăng kí đất đai, mục đích, vai trò, yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Error! Bookmark not defined 2.1.2.1 Vai trò của công tác đăng ký đất đai 5

2.1.2.2 Yêu cầu của công tác đăng kí đất đai 6

2.1.2.3 Mục ddischs của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6

2.1.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7

2.1.3 Cơ sở pháp lý trong công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8

Trang 5

2.1.3.1 Giai đoạn trước luật đất đai 2013 8

2.1.3.2 Giai đoạn sau luật đất đai 2013 8

2.1.4.Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9

2.1.5.Kết quả đăng kí kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong những năm qua 11

2.1.6.Tình hình cấp giấy chứng nhận ở tỉnh Bắc Kạn 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Hân 13

3.3.2 Tình hình sử dụng đất xã Yên Hân 13

3.3.3 Cơ sở và phương pháp thực hiện 13

3.3.4 Kết quả kê khai cấp GCNQSD đất tại Xã Yên Hân 13

3.3.5 Nguyên nhân, tồn tại của công tác đăng kí, cấp GCNQSDD và giải pháp khắc phục 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

3.4.2 Phương pháp thống kê số liệu 14

3.4.3 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 14

3.4.5 Phương pháp tổng hợp phân tích 14

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 15

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Hân 16

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

Trang 6

4.2 Tình hình sử dụng đất của xã Yên Hân 19

4.3 Cơ sở và phương pháp thực hiện 20

4.4 Cơ sở thực tiễn trong cấp giấy chứng nhận QSDD 22

4.5 kết quả kê khai cấp GCNQSD đất tại Xã Yên Hân 23

4.5.1 Các bước thực hiện trong công tác cấp giấy CNQSDDĐ 24

4.5.2 Kết quả kê khai, cấp giấy 31

4.6 Nguyên nhân, tồn tại của công tác đăng ký, CGCNQSD đất, những giải pháp khắc phục 34

4.6.1 Những thuận lợi và khó khăn 34

4.6.2.Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 35

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

1 Kết luận 37

2 Kiến nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Dân số xã Yên Hân năm 2021 16 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2021 của xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 2021-2022 19 Bảng 4.3: Kết quả đã đăng ký đủ điều kiện cấp giấy năm 2021-2022 21 Bảng 4.4: Tổng kết hồ sơ của xã Yên Hân 2021-2022 32 Bảng 4.5 : Kết quả xếp cấp thẩm định cấp giấy chứng nhận QSDĐ của xã Yên Hân 32 Bảng 4.6 : Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Yên Hân 2021-2022 33

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất Error! Bookmark not defined

Hình 4.1: Bản đồ vị trí tổng của xã Yên Hân 17

Hình 4.2: GCN quyền sử dụng đất Error! Bookmark not defined Hình 4.3: Hồ sơ đăng ký đất 25

Hình 4.4: Đơn đăng ký 26

Hình 4.5: Trích lục bản đồ địa chính 27

Hình 4.6: Kết quả đo đạc bản đồ 27

Hình 4.7: Mẫu tờ khai lệ phí 01/LPTB 28

Hình 4.8: Hồ sơ đã xét cấp thẩm định đủ điều kiện 30

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

TLBĐ : Trích lục bản đồ

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, tác động đến mọi mặt trong xã hội Là tư liệu sản xuất, là khu vực phân bố dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội,việc thực hiện quản lý đất đai theo quy định và tuân thủ pháp luật về đất đai, vì vậy để đảm bảo việc quản lý nhà nước về đất đai thì việc kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ phải được thực hiện một cách khoa học và bài bản tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đất đai

Từ khi luật Đất đai năm 2013 được quốc hội ban hành và có hiệu lực, được sửa đổi bổ sung, đảng và nhà nước đã quan tâm đề cao vấn đề quản lý nhà nước về đất đai, vấn đề cấp thiết hàng đầu là phải đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng, bằng công tác kê khai đăng ký cấp giấy CNQSDD

Trong Công tác kê khai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đảng và nhà nước coi trọng đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ có tính khoa học và kỹ thuật cao, nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra về công tác quản lí và sử dụng đất của từng địa phương, nhà nước quan tâm chỉ đạo về công tác kê khai đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận QSDD đã trở thành vấn đề quan tâm của Đảng, Nhà nước đặc biệt là của chính quyền địa phương các cấp, đề cao đưa vấn đề này lên hàng đầu, để cho công tác quản lý nhà nước được hoàn chỉnh và có hiệu quả cao

Để phục vụ cho công tác cấp giấy CNQSDD cho xã Yên Hân, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Phòng quản lý các dự

Trang 12

án đo đạc và công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ việt nam, em

đã tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu khảo sát địa hình, dự tính thời gian, thiết kế kỹ thuật, trong công tác đo đạc, lập hồ sơ thửa đất để chuẩn bị cho công tác, cấp mới giấy chứng nhận QSDD cho xã Yên Hân

Với tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDD lần đầu tại xã Yên Hân được sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ Việt Nam trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài được sự hướng dẫn

và giúp đỡ của thầy giáo TS Nguyễn Văn Hiểu, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực hiện công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Hân, huyện Chợ mới, tỉnh Bắc Kạn ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tiến hành triển khai công tác kê khai cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận QSDD trên địa bàn xã Yên Hân

- Tìm hiểu hạn chế trong công tác kê khai, cấp giấy

- Đề xuất một số giải pháp tối ưu để hoàn thiện công tác cấp giấy CNQSDD

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

Cập nhật và hoàn thiện những kiến thức đã được học trên trường lớp và tiếp cận thực tế những thuận lợi và khó khăn trong quá trình kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

+ được những khó khăn còn đang tồn đọng, những lợi thế cần tiếp tục phát huy từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp với thực tế nhằm phát huy hiệu quả, đẩy mạnh công tác kê khai,

Trang 13

cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ và công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn

+ Đánh giá được hiệu quả của việc kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSD

đất tác động đến yếu tố kinh tế, môi trường và xã hội của người dân trong khu vực thực hiện dự án, từ đó khẳng định được tính hiệu quả của

dự án trên địa bàn xã Yên Hân nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung + Đưa ra một hướng đi mới trong công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới

GCNQSDĐ là cơ sở khoa học giúp cho địa phương có cách quản lý vấn

đề sở hữu và sử dụng đất một cách hiệu quả, bền vững

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 khái niện về đăng ký đất đai, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất theo pháp luật

Chính vì vậy việc đăng ký đất đai phải liên tục được cập nhật đúng và

đủ theo đúng hiện trạng của đất Để người dân thực hiện đúng được các quyền của mình theo pháp luật và Nhà nước kiểm soát đất đai được chặt chẽ hơn Việc đăng ký đất đai được chia thành hai giai đoạn

Giai đoạn 1 Đăng ký lần đầu: là đăng ký được thực hiện trên phạm vi cả nước để thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các chủ sử dụng đất có đủ điều kiện

Giai đoạn 2 Đăng ký biến động: là việc được làm sau khi đăng ký lần đầu đối với những trường hợp có nhu cầu thay đổi về nội dung của hồ sơ mà trước

đó đã thiết lập

Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Trang 15

hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với Nhà nước : Để thiết lập và hoàn chỉnh hồ sơ chi tiết, đầy đủ đến từng thửa đất trong phạm vi cả nước

2.1.2 Vai trò, yêu cầu của công tác đăng kí đất đai Mục đích, vai trò, yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.1.2.1 Vai trò của công tác đăng kí đất đai

 Đăng kí đất đai là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Luật đất đai quy định, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý để đảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, công bằng, tiết kiệm

và có hiệu quả cao nhất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát người sử dụng đất trong việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong việc sử dụng đất

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ĐKĐĐ quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai

Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý vững chắc để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; và quy định các

Trang 16

nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật, như nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả,

2.1.2.2 Yêu cầu của công tác đăng kí đất đai

Đăng ký đất đai nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý về sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản:

Đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn mức được giao, đúng mục đích, thời hạn sử dụng, đúng quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng thẩm quyền quy định Thiết lập

hồ sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về các loại thông tin như: diện tích, hình thể, kích thước từng thửa đất, hạng đất

Ba loại thông tin trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, mức độ chính xác của thông tin này là quyết định độ chính xác của thông tin kia

2.1.2.3 Mục đích của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đẩy nhanh công tác cấp GCN, phấn đấu cơ bản hoàn thành việc cấp GCN lần đầu cho các thửa đất do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng

Hoàn thành việc cấp GCN cho các thửa đất là cơ sở pháp lý giúp Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất và thực hiện tốt các biện pháp quản lý đối với đất đai, đồng thời để người sử dụng đất yên tâm đầu

tư khai thác tiềm năng đất đai, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai

Trang 17

2.1.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

﹢ Đối với nhà nước và xã hội:

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước quản lý nên Nhà nước phải nắm rõ các thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng đất để thông qua công tác cấp GCN, Nhà nước có thể:

Nắm rõ thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin thửa đất Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất cũng được ghi trên GCN Qua đó Nhà nước có thể kiểm soát các giao dịch, các vấn đề liên quan đến thửa đất đó một cách kịp thời và chuẩn xác nhất

Nắm rõ một cách chính xác thông tin về thửa đất và tài sản gắn liền trên đất từ đó việc quản lý và tính toán thuế sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thâm hụt ngân sách

﹢ Đối với người dân:

Để đảm bảo được quyền lợi của chủ sử dụng thì bản thân người dân đăng kí phải có trách nhiệm và nhiệm vụ với việc đăng ký thông tin của bất động sản đó Qua đó người dân sẽ được bảo vệ bởi chính sách pháp luật

GCN là chứng thư pháp lý đủ điều kiện đảm bảo để có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng ngân hàng hoặc khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng trên những lô đất đó

Khi những thửa đất được Nhà nước cấp GCN quyền sở hữu thì việc tranh chấp liên quan đến những thửa đất đó sẽ giảm

 Nói chung mục đích của công tác cấp GCN quyền sử dụng đất là cơ sở

để người sử dụng đất, người sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là điều kiện để họ có thể thực hiện các quyền của mình, cụ thể và quan trọng nhất là các quyền giao

Trang 18

dịch đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

2.1.3 Cơ sở pháp lý trong công tác đăng kí đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 2.1.3.1 Giai đoạn trước Luật đất đai năm 2013

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Luật dân sự năm 2005;

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là một trong những thành phần của bất động sản, theo quy định tại điều 174 Bộ luật dân sự năm 2005;

2.1.3.2 Giai đoạn sau Luật đất đai 2013

Luật đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;

Luật nhà ở năm 2014;

Luật kinh doanh bất động sản năm 2014;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính;

Trang 19

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một

số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Quyết định Số 28/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 Về việc ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.1.4 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng

Trang 20

năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ

"Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

- Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trang 21

Hình 2.1.Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất

2.1.5 Kết quả đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong những năm qua

Trong 10 năm trở lại đây từ Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người dân, doanh nghiệp để góp phần phát triển kinh tế - xã hội Đến nay số lượng giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất được cấp lần đầu đạt được 97,36%

Năm 2013 tỷ lệ sổ đỏ cấp lần đầu đạt 83,2% (tương đương 36 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 20,2 triệu ha ), tăng 0,2% so với năm 2012 là 81,2%

Từ năm 2017 đến nay, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không có nhiều sự thay đổi Cụ thể, tính đến ngày 31/12/2018, tỷ lệ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên phạm vi cả nước đạt 97,2% tăng thêm 0,3% so với cùng kỳ năm trước) tổng diện tích các loại đất cần cấp

Trang 22

Từ 2019 đến năng, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên phạm vi cả nước đạt 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp Con số này cho thấy những năm gần đây tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có tăng nhưng không đáng kể Chỉ tăng 0,16% tương đương khoảng 20900 giấy chứng nhận so với cùng kì năm 2018

Để tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động trong năm 2020, Phó Tổng cục trưởng cho biết sẽ tổ chức triển khai công tác lập Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Nhiệm vụ giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của Luật Quy hoạch; Đã phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư của thành phố trực thuộc Trung ương đã tiến hành xây dựng phương án phân bổ đất đai trong quy hoạch của tỉnh

2.1.6.Tình hình cấp giấy chứng nhận ở tỉnh Bắc Kạn

Trong các nghị định, quyết định của Bộ tài nguyên đưa ra thì tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện tốt chính sách đất đai của Nhà nước, đồng thời ra các Văn bản, Quyết định, Chỉ thị, hướng dẫn thi hành

Theo báo cáo của Sở TN&MT, đến hết năm 2013, toàn tỉnh đã thực hiện cấp được hơn 291.000/345.024 GCN, đạt 84,4% so với chỉ tiêu giao với tổng diện tích đất đã được cấp GCN đạt 86,5% so với diện tích cần cấp Đạt cao nhất là huyện Chợ Mới hơn 113%; thấp nhất là thị xã Bắc Kạn hơn 32% Đối với cấp GCN cho tổ chức đã cấp được 1.624/2.262 GCN, đạt 71,8% kế hoạch Số lượng hồ sơ còn tồn khoảng 50.000 hồ sơ do thiếu thông tin trong quá trình kê khai, cần phải bổ sung

UBND tỉnh Bắc Kạn Sở Tài Nguyên và Môi Trường cho biết 6 tháng đầu năm 2021 đã tiếp nhận 7706 hồ sơ cấp giấy chứng nhận, đất tổ chức 23

hồ sơ, đất hộ gia đình là 7683 hồ sơ đã thực hiện xong 6573 hồ sơ trong tổng

7706 hồ sơ đã tiếp nhận đạt 46,95% , Sở TN & MT tỉnh Bắc Kạn

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSD tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi nghiên cứu: xã Yên Hân là một xã thuộc huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn, với diện tích: 26,64 km² gồm 10 xóm bản, qua nghiên cứu đã tiến hành và thực hiện kê khai, đăng ký cấp giấy CNQSDĐ trên địa bàn xã Yên Hân

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ Việt Nam địa điểm được thực hiện tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian tiến hành: 23/12/2021 đến 10/5/2022

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Hân

3.3.1.1.Điều kiện tự nhiên ( Dân số, Cơ sở hạ tầng, Địa hình, Vị trí, Khí hậu, Thủy văn, Kinh tế xã hội, tài nguyên thiên nhiên);

3.3.2 Tình hình sử dụng đất của xã Yên Hân

3.3.3 Cơ sở và phương pháp thực hiện

3.3.4 Kết quả kê khai cấp GCNQSD đất tại Xã Yên Hân

3.3.4.2 Các bước thực hiện trong công tác cấp giấy CNQSDDĐ

3.3.5.2 Kết quả kê khai, cấp giấy

3.3.5 Nguyên nhân, tồn tại của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ và giải pháp khắc phục

3.3.5.1 Những thuận lợi và khó khăn

3.3.5.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn trong công tác đăng ký, cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Trang 24

﹢ Điều tra thứ cấp: Là phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp để thu thập các thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu:

﹢ Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội, hiện trạng sử dụng đất; tình hình kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu

﹢ Điều tra số liệu về tài nguyên đất đai, tình hình quản lý đất đai và số liệu có liên quan đến đất tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

﹢ Thu thập số liệu, tài liệu tại các phòng ban, qua mạng, qua sách báo điều tra thông qua cán bộ địa chính, người dân địa phương

﹢ Nghiên cứu các văn bản pháp luật như: Luật, Thông tư, Nghị định, Nghị quyết…về công tác đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất qua các thời kì

từ trung ương đến địa phương

3.4.2.Phương pháp thống kê số liệu

Là phương pháp tập hợp số liệu, tài liệu thu thập được và chọn lọc để

áp dụng vào đề tài nghiên cứu

Dựa trên các phần mềm thống kê chuyên dùng và căn cứ vào các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành thống kê, xử lý các tài liệu, số liệu đã thu thập được

3.4.3.Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp

Dựa trên số liệu, tài liệu thu thập có liên quan đến đề tài, đánh giá phân tích và tổng hợp thông tin trong các tài liệu đó nhằm chỉ ra những vấn đề tích cực, tiêu cực để từ đó đề xuất các biện pháp giải quyết và những vấn đề cần khuyến khích, phát huy

3.4.4.Phương pháp tổng hợp, phân tích

Trang 25

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và phân tích để làm rõ thực trạng

3.4.5.Phương pháp xử lý số liệu

Phân tích, xử lý số liệu để đánh giá hiện trạng về công tác đăng kí đất đai, cấp GCN tìm ra những kết quả đạt được và những mặt hạn chế của vấn đề

nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục

Sử dụng phần mềm Microsoft excel để tổng hợp, phân tích số liệu có được từ đó kết xuất ra bảng số liệu trong chuyên đề

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm