Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi đã hoàn thành khóa học ở trường em đã được nhà trường cho đi thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN TÀI
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS, TIN HỌC VÀ CÁC PHẦN MỀM CHUYÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 12 TỈ LỆ 1.1000 XÃ CHU HƯƠNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2022
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản Lý Đất đai Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2018 - 2022
Thái Nguyên - năm 2022
Trang 2HOÀNG VĂN TÀI
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS, TIN HỌC VÀ CÁC PHẦN MỀM CHUYÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 12 TỈ LỆ 1.1000 XÃ CHU HƯƠNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2022
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý Đất đai Lớp: K50- QLĐĐ N01 Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2018 - 2022
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Binh
Thái Nguyên - năm 2022
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập cuối khóa là một trong những giai đoạn hết sức quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi sinh viên để có thể hệ thống lại những kiến thức đã học trong trường lớp và vận dụng những lý thuyết đó vào thực tế Sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về lý thuyết hoặc kiến thức, phương pháp, công việc và năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực của việc làm trong tương lai
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi đã hoàn thành khóa học ở trường em đã được nhà trường cho đi thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Khảo Sát Thiết Kế Đo
Đạc và Bản Đồ em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ GPS, tin học và các phần mềm chuyên ngành trong công tác thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1:1000 xã Chu Hương, Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn năm 2022
Để hoàn thành báo cáo này ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự
giúp đỡ của thầy Phan Đình Binh hướng dẫn đã tận tình, chỉ bảo, góp ý và
giải đáp những thắc mắc em gặp phải trong quá trình thực hiện đề tài và lãnh đạo, anh chị Công Ty Cổ phần khảo sát thiết kế Đo đạc và Bản đồ đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Do khoảng thời gian đi thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế còn ít nên mặc dù em đã rất cố gắng trong khóa luận của em nhưng khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, khính mong Thầy cô giáo và các bạn góp ý
để cho bà khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022
Sinh viên Hoàng Văn Tài
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 9 Bảng 3.2: Lưới đường chuyền địa chính có những yêu cầu kỹ thuật cơ bản 28 Bảng 3.3: Kết quả thống kê diện tích đất xã Chu Hương 42
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 8
Hình 1.2: Phép chiếu UTM 8
Hình 1.3 Hệ thống GPS 15
Hình 4.1: Khảo sát thực tế 26
Hình 4.2: Khảo sát thực tế 27
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 29
Hình 4.4: File số liệu sau khi ta copy sang 30
Hình 4.5: Phần mềm đổi định dạng file số liệu trên hệ thống 30
Hình 4.6: File số liệu sau khi đổi định dạng 31
Hình 4.7: Khởi động khóa Gcadas pro và kết nối cơ sở dữ liệu 31
Hình 4.8: Tạo tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng 32
Hình 4.9: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo 32
Hình 4.10: Đặt tỷ lệ bản đồ 33
Hình 4.11: Trút điểm lên bản vẽ 33
Hình 4.12: Tìm đường dẫn để lấy số liệu 34
Hình 4.13: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 34
Hình 4.14: Một góc tờ bản đồ chỉnh lý 35
Hình 4.15: Sửa lỗi bản đồ 36
Hình 4.16: Chọn lớp tham gia tính diện tích 36
Hình 2.4.17: Tính diện tích 37
Hình 4.18: Chọn lớp tính diện tích 37
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa quy chủ 38
Hình 4.20: Chọn hàng và cột theo tương ứng 38
Hình 4.21: Gán nhãn cho tờ bản đồ 39
Hình 4.22: Gán thông tin từ nhãn 39
Hình 4.23: Vẽ nhãn thửa tự động 40
Trang 6Hình 4.24: Sau khi vẽ nhãn thửa 40 Hình 4.25: Bản đồ 41
Trang 7UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 GNSS Global navigation satellite system
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỤC LỤC v
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát Error! Bookmark not defined 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 4
2.1.1.1 Bản đồ địa chính 4
2.1.2 Tính chất và vai trò của bản đồ địa chính 6
2.1.3 Các yếu tố và nội dung bản đồ địa chính 6
2.1.4 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 9
2.1.5.Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu 10
2.1.6 Cơ sở thực tiễn 10
2.2 Các phần mềm thành lập bản đồ địa chính 10
2.2.1 Phần mềm MicroStation 10
2.2.2 GCADAS 11
2.2.3.VIETMAP V8I 11
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 12
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 12
2.3.2 Thành lập lưới khống chế trắc địa 13
Trang 102.3.3 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 14
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17
3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho mảnh bản đồ số 12 xã Chu Hương 17
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 12 xã từ số liệu đo chi tiết bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas pro 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu 18
3.4.2 Phương pháp thiết lập và đo đạc 18
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 19
3.4.4 Phương pháp biên tập bản đồ 19
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, xã Chu Hương 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Chu Hương 23
4.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 24
4.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho tờ bản đồ số 12 xã Chu Hương 25
4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 25
4.3 Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas pro thành lập bản đồ địa chính số 12 29
4.3.1 Kiểm tra kết quả đo 41
4.3.2 In bản đồ 41
Trang 114.4 Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng lưới GPS tại xã Chu Hương 42
4.4.1 Thuận lợi 42
4.4.2 Khó khăn 43
4.4.3 Giải pháp 43
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 13PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất, là khu vực phân bố dân cư, xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế, xã hội Việc thực hiện quản lý đất đai theo quy định và tuân thủ pháp luật về đất đai
Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nước ta hiện nay việc đảm bảo khai thác, sử dụng đất đai khá hiệu quả, nhưng bên cạnh vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục cho tốt nhất Trong quản lý nhà nước về đất đai hiện nay việc đăng ký, kê khai, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện một cách khoa học và tuân thủ theo pháp luật Cần đẩy mạnh khoa học - kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý đất đai để phát triển và góp phần giải quyết các mối quan hệ trong ngành đất đai một cách tốt nhất
Đất có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt, nó là tiền đề đầu tiên, là cơ sở
tự nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi sản sinh ra công cụ, nguyên liệu và sức lao động, ngoài ra còn diễn ra các hiện tượng xói mòn đất, thoái hóa đất
và sa mạc hóa Đất là kết quả của dang của cách mạng, của nhà nước và của toàn dân ta Vì vậy, thế hệ hiện tại và thế hệ mai sau của chúng ta hãy đoàn kết sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên trái đất, tránh lãng phí tài nguyên trái đất, bảo tồn tài nguyên trái đất Ngày nay, việc bảo vệ chúng khỏi nguy cơ
bị ô nhiễm và suy thoái đang ngày càng trở nên rõ ràng
Hiện nay, trái đất không ngừng thay đổi do sự phát triển kinh tế cùng với các hoạt động của con người và sự thay đổi của tự nhiên Vì vậy, để bảo
vệ đất của trái đất và phục vụ người dân địa phương tốt hơn
Để đạt được mục đích trên, Công ty Cổ Phần Khảo Sát Thiết Kế Đo đạc
và Bản đồ, được sự chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc
Trang 14Kạn, Chi cục Đo đạc và Bản đồ đã tiến hành khảo sát, thu thập tài liệu phục
vụ công tác lập dự án gắn liền với đất xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đã thành lập hệ thống bản đồ địa chính cho các xã phường và các huyện trong tỉnh gồm xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Với sự cấp thiết phải thành lập hệ thống bản đồ địa chính cho toàn bộ khu vực xã Hương được sự ủy nhiệm và hỗ trợ của Ban Giám hiệu Nhà trường, Trưởng Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty Cổ Phần Khảo Sát Thiết
Kế Đo Đạc và Bản đồ, được sự hướng dẫn của thầy Phan Đình Bình, em đã tiến hành nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ GPS, tin học và các phần mềm chuyên ngành thành lập tờ bản đồ địa chính số 12 tỷ lệ 1: 1000, xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn năm 2022".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào máy toàn đạc điện tử và sử dụng các phần mềm tin học là MicroStation V8i và Gcadas pro
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND xã Chu Hương dễ dàng và hiệu quả
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Kỳ thực tập cuối khóa là một trong những cơ hội rất tốt để củng cố lại toàn bộ những kiến thức đã được học ở trường, hệ thống hóa lại và vận dụng
Trang 15vào thực tế trong công việc
- Về thực tiễn: đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
+ Phục vụ tốt cho việc đo qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc và bản đồ địa chính đã giúp cho công tác quản lý đất đai của chính quyền được nhanh chóng, đầy đủ và chính xác
+ Trong nghiên cứu, tìm hiểu về phương pháp GPS và máy RTK trong công tác đo đạc lưới khống chế, xử lý thành lập bản đồ địa chính, giúp cho việc quản lý thông tin về đất đai có hiểu quả và được đảm bảo để phục vụ nhà nước pháp luật có được độ chính xác cao hơn
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1.1 Bản đồ địa chính
Căn cứ vào Mục 13 Điều 4 Luật Đất đai 2003:
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất, các yếu tố địa lý và tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, quy hoạch cung cấp các thông tin về đất đai và mang tính pháp lý cao phục vụ trong việc quản lý đất đai, dành riêng cho từng cá nhân sử dụng đất gắn liền với từng thửa đất
Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật những thông tin thay đổi liên quan đến hồ sơ địa chính đất đai theo thời gian, thời kỳ sao cho có hợp pháp phù hợp theo quy định của luật đất đai Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới điều hướng tới việc lập quy hoạch - kế hoạch xây dựng bản đồ địa chính để đảm bảo trong việc sử dụng đất một cách hợp lý nhất
Về tỷ lệ bản đồ phải chọn tỷ lệ cho phù hợp từng loại đất và từng vùng đất Trong bản đồ địa chính cần phải thể hiện rõ ràng và đầy đủ các yếu tố thông tin, giao thông, thuỷ lợi, Về các yếu tố pháp lý nhà nước được thực hiện điều tra, thực hiện một cách chính xác và đảm bảo tính chặt chẽ theo luật đất đai
2.1.1.2 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
- Thành lập bản đồ địa chính với mục đích để làm cơ sở dữ liệu địa chính,
là để thực hiện phục vụ cho công tác quản lý các thông tin dữ liệu, tài liệu liên quan đến đất đai, làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp, đăng ký đất đai, cấp giấy cho những người có nhu cầu sử dụng đất,
Trang 17- Thành lập bản đồ địa chính với mục đích để xác nhận hiện trạng về địa giới của các cấp
Thành lập bản đồ địa chính với mục đích để theo dõi, rà soát xác nhận hiện trạng sử dụng đất thể hiện và chỉnh lý biến động trong phạm vi xã, phường, thị trấn cho từng loại đất khác nhau
2.1.1.3 Phân loại bản đồ địa chính
a Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Hiện nay về phát triển việc đẩy mạnh ngành khoa học - công nghệ trong phục vụ thành lập bản đồ địa chính ở việt nam, đang được thực hiện ở dưới dạng giấy và dạng số
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú, với bản đồ giấy thì trong cách quản lý sẽ khó khăn hơn, tốn kém thời gian hơn và người quản lý bản đồ phải thật sự cẩn thận vì nó làm bằng giấy nên rất dễ bị ướt, rách, mốc
+ Bản đồ số địa chính là các nội dung thông tin cũng tương tự như bản
đồ giấy địa chính, nhưng với bản đồ số địa chính thì các thông tin số liệu đo đạc được lưu trữ trực tiếp lên máy tính xử lý nên dễ ràng, ít tốn kém thời gian bảo quản các thông tin và có thể in ra thành bản đồ giấy,
b Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa, đối với bản đồ này sẽ thể hiện đầy đủ các yếu tố liên quan đến đất như: diện tích, hình thể thửa đất, để dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa
- Trong bản đồ địa chính về ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất và mục đích sử dụng của thửa đất được thể hiện và xác định theo đúng hiện trạng
sử dụng đất, mỗi khi người có nhu cầu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
Trang 18dụng đất nhưng về diện tích đất, ranh giới thửa đất mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2 Tính chất và vai trò của bản đồ địa chính
- Quy hoạch địa chính là tài liệu cơ bản nhất của công tác địa chính, có giá trị pháp lý cao phục vụ chặt chẽ cho việc quy hoạch lãnh thổ từng thửa và
là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực này :
- Làm cơ sở cho việc đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, cải tạo đất, cấp đổi, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở cho việc lập thống kê, kiểm kê diện tích, quy hoạch và điều tiết diện tích, xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ cho việc điều chỉnh lần lượt các biến động của từng tài sản, phục vụ nhiệm vụ kiểm tra, tình hình khu vực và giải quyết đơn thư, khiếu nại tranh chấp khu vực
2.1.3 Các yếu tố và nội dung bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính dùng trong quản lý địa bàn là bộ bản đồ riêng được xử
lý cho từng đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố Mỗi bộ bài có thể chứa nhiều bộ bài ghép lại với nhau
Yếu tố điểm: Điểm là một địa điểm được đánh dấu bằng một điểm đánh
dấu đặc biệt trên sân chơi Trên thực tế, nó là một điểm trắc địa, một điểm đặc trưng trên ranh giới của một tài sản, một điểm đặc trưng của một đối tượng địa lý hoặc địa hình
Yếu tố đường: là những đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong được nối
với nhau thông qua các điểm trắc địa ở ngoài thực địa
Thửa đất: là yếu tố đơn vị cơ bản dễ dàng nhận biết nhất trong bản đồ, là
một ô đất nhỏ có giới hạn về diện tích nằm trong tờ bản đồ được đo vẽ, nối khép kín lại, những yếu tố nằm trong thửa đất được xác định rõ ràng, rành mạch
Trang 19Thửa đất phụ: ở trong mỗi thửa đất thì thông thường sẽ tồn tại những
thửa có diện tích nhỏ cực nhỏ, nhưng lại có ranh giới được phân chia ổn định nằm trong thửa đất lớn được khai thác và tận dụng vào mục đích sử dụng khác nhau, trồng các loại cây khác nhau, về mức tính thuế cũng khác nhau, ngoài ra còn có thể thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất
Lô đất: đó là vùng đất có thể được gồm một hay nhiều loại đất khác
nhau thành một cùng thống nhất
Khu đất, xứ đồng: là vùng đất gồm nhiều thửa đất khác nhau và tiếp
giáp nhau, có thể là một ô đất hoặc nhiều lô đất chứa nhiều yếu tố khác nhau Với khu đất và xứ đồng thường được đặt tên riêng từ lâu đời cho từng khu và tên gọi đó được người dân sinh sống tại địa phương đó đặt ra theo những đặc trưng nhất định
Thôn bản, xóm ấp: đây là những cụm từ dân cư được hình thành, thành
một cộng đồng người dân cùng nhau sinh sống và lao động sản xuất trực tiếp trên một vùng đất có giới hạn về không gian và không gian Các cụm dân cư thường có sự cố kết cấu mạnh về những yếu tố liên quan đến dân tộc, tôn giáo, các hoạt động, nghề nghiệp khác nhau trong ngành sản xuất,
Xã, phường, thị trấn: đó là các đơn vị hành chính cơ sở gồm có nhiều
thôn, bản, tổ hay đường xã, công trình công cộng, dịc vụ xã hội
2.1.3.1 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai tốt nhất là chọn một hệ quy chiếu thích hợp và tối ưu cho biểu diễn Đặc biệt phải cẩn thận để giữ cho nó đủ nhỏ
để ảnh hưởng đến hiệu ứng méo hình chiếu trên kết quả hiển thị
Trên thực tế, hiện nay gồm có hai lưới chiếu đẳng áp có thể sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam, đó là lưới chiếu Gaussian và lưới chiếu UTM Bản đồ chiếu và đặc tính biến dạng của hai phép chiếu, Gaussian và UTM, được thể hiện trong hình dưới đây:
Trang 202.1.3.2 Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 1.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới được thiết lập theo những điều kiện sau:
tuyến của hai múi chiếu và gần xích đạo (Lê Văn Thơ, năm 2009)
2.1.3.3 Phép chiếu UTM
Hình 1.2: Phép chiếu UTM
Lợi ích cơ bản của lưới chiếu UTM là độ méo hình chiếu thấp và tương đối mượt mà Tỉ số độ dài so với kinh tuyến của khối chóp 60 là m0 = 0,9996
Trang 21đối với hai kinh tuyến đối xứng có khoảng cách đến kinh tuyến là là 1,50 m =
1, tại kinh tuyến biên giới của múi chiếu m> 1 Ngày nay, nhiều nước ở Tây
và Đông Nam Á sử dụng phép chiếu UTM và ellipsoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản của biến nhỏ khi sử dụng phép chiếu múi giờ UTM, tiện lợi hơn khi sử dụng một số công nghệ của phương Tây và chỉ liên hệ tọa độ của nước Việt Nam với hệ tọa độ quốc tế
2.1.4 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Căn cứ vào lưới kilômét (km) của hệ tọa độ phẳng dọc theo các trục kinh tuyến và xích đạo của mỗi tỉnh, nó được chia thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 5 x 5 km (km), tương đương với một ô vuông Mặt cắt bản đồ tỷ lệ 1: 1000 Kích thước sử dụng của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 25 ha (ha) Phần bản đồ tỷ lệ 1: 1000 Số gồm 6 chữ số: Hai chữ số đầu là 10, sau là dấu gạch ngang (-) 2 chữ số tiếp theo là km chẵn của tọa độ x.2 chữ số cuối là 2 số chẵn (km) của tọa độ và ở góc trên bên trái bản đồ trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y =
500 km trùng với kinh độ trục của tỉnh
Bảng 1.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Kích thước thực tế (m)
Diên tích
đo
vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào
Ví dụ
1:10000 Khu Đo 60*60 6000*6000 36000 10-738 495 1:5000 1:10000 60*60 3000*3000 900 735 487 1:2000 1:5000 50*50 100*100 100 1:9 735 500-9 1:1000 1:2000 50*50 500*500 25 a,b,c,d 735 500-9-d 1:500 1:2000 40*40 250*250 6 (1), (16) 735 500-9-(16) 1:200 1:2000 40*40 100*100 1 1:100 735 500-9-100
( Nguồn: Theo thống kê năm 2013 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường )
Trang 222.1.5.Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu
- Trong các kiểu đối tượng của mỗi lớp thì phải đặt ra các tiêu chuẩn
và chính xác nhất
2.1.6 Cơ sở thực tiễn
Đến năm 2022 hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng GPS và máy toàn đạc điện tử đặc biệt thể hiện ở Công ty Cổ Phần Khảo Sát Thiết Kế Đo Đạc và Bản Đồ đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trên nước ta như: Bắc Kạn, Lào Cai, Cao Bằng
Vì vậy, khi em đi thực tập tại Công ty Cổ Phần Khảo Sát Thiết Kế Đo Đạc và Bản Đồ em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy GPS đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho Xã Chu Hương , huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
2.2 Các phần mềm thành lập bản đồ địa chính
2.2.1 Phần mềm MicroStation
MicroStation là một phần mềm được sử dụng phổ biến và phần mềm này
sẽ trợ giúp cho phép thiết kế đồ họa sản xuất và phân phối xây dựng để thành lập bản đồ địa chính, địa hình và phần mềm này còn cho phép các phần mềm khác chạy trên nền của nó
Trang 23Về tốc độ khai thác và cập nhập của phần mềm Microstation nhanh chóng phù hợp với hệ thống và nhu cầu của người sử dụng
Đối với phần mềm MicroStation là phần mềm được sử dụng làm nền để chạy những ứng dụng phần mềm khác nhau ứng dụng vào xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ, các ứng dụng phần mềm như: geovec, irasb, irasc, mrflag,
2.2.2 GCADAS
GCADAS là một phần mềm được chạy trên nền của Microstation, rất dễ sử dụng dùng để đo vẽ, xử lý các số liệu đo chi tiết, biên tập xây dựng bản đồ địa chính, chỉnh lý biến động, cung cấp các giấy tờ pháp lý
Phần mềm gcadas chạy trên nền MicroStation V8i rất thuận lợi và dễ dàng sử dụng cho nhu cầu thành lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý thống kê, kiểm kê đất đai
Các công cụ của phần mềm này có nhiều công cụ khả năng tự động hóa tốt nên trong công tác xử lý nội nghiệp có năng suất và tiết kiệm được nhiều thời gian
2.2.3.VIETMAP V8I
Vietmap v8i là phần mềm được chạy trên nền của Microstation v8i hay Microstation v8 xm để sử dụng trong việc xử lý số liệu, đo vẽ biên tập thành lập bản đồ địa chính, chỉnh lý biến động, cung cấp các thông tin liên quan pháp lý
- Thành lập bản đồ với phần mềm này trong xử lý các số liệu đo vẽ với tốc độ thì rất nhanh, hiệu quả và khi chạy phần mềm không mất quá nhiều thời gian chờ đợi và cũng như thời gian bỏ ra rất ít để thành lập bản đồ
- Về các tính năng của phần mềm hầu như mở suốt và tiện lợi cho người sử dụng, cho phép người dùng có thể sửa chữa số liệu bản đồ theo ý muốn của mình
- Khi biên tập bản đồ đối với phần mềm vietmapXM này rất tiện ích
Trang 24với các tùy chọn chạy tự động dễ dàng sử dụng
- Trong việc tính diện tích thửa đất với phần mềm này quá nhanh gọn và chính xác, không cần phải ngắt thửa
- Về khả năng có thể kết nối và lấy dữ liệu bản đồ từ những phần mềm như: Famis, TMV.Map,
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ địa chính ta phải chọn các phương pháp sau: Đo đạc lập bản đồ địa chính trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử và máy kinh vĩ thông thường, ……
Trong ba phương pháp lập bản đồ địa chính trên, quy trình thành lập bản đồ địa chính nói chung là một quy trình gồm hai bước
Bước 1: Đo vẽ, lập quy hoạch gốc
Bước 2: Chỉnh lý, đo vẽ tiếp, lập quy hoạch gốc theo đơn vị hành chính cấp xã
2.3.1.1 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp GPS
Lưới GPS dễ dàng chọn điểm, không cần căn chỉnh điểm, chỉ một vài hướng là được, không phụ thuộc vào thời tiết, công việc đo đạc hoàn thành đầy đủ Tự động xác định vị trí tương hỗ giữa hai điểm từ vài mm đến hàng chục mm cho độ chính xác cao
Nhưng công nghệ GPS cũng có những hạn chế nhất định, hạn chế về phương tiện cơ giới chứ không riêng đơn vị nào Ngoài ra chi phí cao, tốn kém Công nghệ GPS đã được ứng dụng để xây dựng mạng lưới trắc địa cơ bản nhằm xác định hình dạng và kích thước của hình elip của Trái đất và trường hấp dẫn của Trái đất Ở nước ta, công nghệ GPS được sử dụng để tạo
ra một hệ thống điểm tọa độ cơ bản bao phủ toàn bộ lãnh thổ quốc gia, bao gồm cả lãnh hải và một số khu vực trước đây chưa có người sử dụng Công
Trang 25nghệ mới này cũng được ứng dụng vào việc thành lập mạng lưới địa chính cơ sở dùng để khảo sát, thành lập bản đồ địa chính và địa hình trên phạm vi cả nước
2.3.2 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.2.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Mạng kiểm soát địa chính là mạng kiểm soát lãnh thổ được lắp đặt trên các vùng lãnh thổ khác nhau với mục tiêu chính là đo đạc và bản đồ chính quy
tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; tỷ lệ 1: 1000 ở nông thôn và dịch 1: 500; 1: 200 đối với
đô thị Lưới địa chính được tính trong hệ tọa độ quốc gia, bắt đầu từ các điểm tọa độ quốc gia chất lượng cao
Tuy nhiên, vai trò thiết thực của mạng lưới này vẫn còn hạn chế do còn nhiều tổn thất
Lưới tọa độ địa chính được xác định theo 3 cấp trung gian trên cơ sở lưới nhà nước loại I và loại II: địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp
2, sau đó được xây dựng bằng lưới đo đạc 1 hoặc 2 cấp
2.3.2.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ tuyến được thiết kế phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật về
độ dài tuyến, sai góc và sai lệch tương đối của đường chuyền
Đối với lưới mắt cáo lối đi chiều dài tối đa từ điểm gốc đến nút giữa các nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường dẫn được cho trong bảng trên Chiều dài của đường vượt không quá 400 m và không nhỏ hơn 20 m
Chiều dài các cạnh kề của đường đèo chênh lệch nhau không quá 2,5 lần, số cạnh đường vượt không quá 15, tỷ lệ là 1 / 500 đến 1/5000
Sai số bình phương của cạnh đo được của đường sau khi điều chỉnh bằng 0, lớn hơn 0,05 m Sai số góc trong đoạn không vượt quá:
f = 2m√n
Trang 262.3.3 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.3.3.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ các đối tượng chi tiết dạng điểm, đường, khối Là cơ sở dữ liệu để lập bản đồ địa chính thông thường, có nhiều phương pháp đo đạc như: phương pháp GPS động, phương pháp hội tụ cạnh, giao điểm góc, phương pháp tọa độ cực, v.v
2.3.3.2 Phương pháp đo tọa độ cực các điểm chi tiết
Thực tế có 2 điểm khống chế đã có sẵn tọa độ và độ cao để đo chi tiết (điểm A01, A02) ta đưa máy lên điểm điều khiển A01, cân máy sao cho tâm máy trùng với tâm A01 Tại điểm A02 ta đặt tiêu điểm là trung tâm của quang tâm, máy tại điểm A01 xoay ống kính ngắm để lấy tiêu điểm A02 và tỉ
lệ đến 000 00 '00' ', ta đo và kiểm tra độ dài từ điểm đến A01 điểm A02 A02 Bằng cách xoay máy ảnh đến điểm chi tiết cần đo, chúng ta có thể đo góc ngang, góc dọc và chiều dài
2.3.3.3 Phương pháp tính tọa độ điểm chi tiết
Tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-P
Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S
DYA1-P = Sin aA1 - P * S
2.3.3.4 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy GPS và máy RTK 2.3.3.4.1 Khái niệm về GPS
GPS là một tên gọi chung cho tất cả các hệ thống vệ tinh, hiểu đơn giản
đó là một hệ thống định vị, dẫn đường toàn cầu và truyền tín hiệu cho các bộ thu tại trái đất
Trang 272.3.3.4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống GPS
Trong hoạt đông của hệ GPS được thiết kế, xây dựng dưới dạng lưới tam giác hay lưới đường chuyền Hệ thống GPS có thể chọn điểm được một cách dễ dàng không cần định hướng trước giữa các điểm với nhau chỉ cần một cặp cạnh thông thường cũng có thể thực hiện được mà không chịu ảnh hưởng hay phụ thuộc vào các yếu tố từ thời tiết
Về những vệ tinh hoạt động của hệ thống GPS thì sẽ liên tục không ngừng hoạt động và phát tín hiệu thông tin xuống trái đất và các vệ tinh đó sẽ bay vòng xoay quanh trái đất hai lần trong một ngày hoạt động theo một quỹ đạo rất chính xác
Trong những máy thu tín hiệu nhận thông tin của GPS này thì sẽ tiếp thu bằng các phép tính lượng giác, đối với máy thu có thể tính được vị trí của người dùng, người di chuyển và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy tính
Hình 1.3 Hệ thống GPS
2.3.3.4.3 Công nghệ về máy RTK
- RTK về mặt nguyên tắc cũng tương tự như kỹ thuật GPS Trong công nghệ về máy RTK được ứng dụng trong các lĩnh vực đo đạc trắc địa, khảo sát thực địa, địa hình, đo vẽ lập lưới khống chế xây dựng cơ sở dữ liệu thành lập
Trang 28bản đồ địa chính RTK là một trong những máy có thế mạnh về tốc độ nhanh nhẹn và độ chính xác của nó rất cao so với các phép đo truyền thống
Tại cửa sổ của máy Rover sẽ liên tục không ngừng thông báo và sổ tay chuyển động tọa độ điểm vị trí, khi đo vẽ cần chắc giữ thẳng cho thủy bọt vào giữa tâm để chuẩn nhất có thể và khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bấm
OK để lưu kết quả vào sổ tay
- Bộ máy RTK trong công tác đo đạc, đo vẽ thành lập bản đồ địa chính là những bộ máy mang lại lợi ích nhất và việc sử dụng máy này không quá cầu ký
và dễ dùng
- Trong không gian, phạm vi hoạt động của máy ROVER với trạm máy BASE có thể lên tới 12km tùy thuộc vào điều kiện thuận lợi, không có nhiều đồi núi ngăn cách, chê nhiều
Trang 29PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học chỉnh
lý bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn Xã Chu Hương, huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi nghiên cứu: Xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn năm
2022
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Công ty Cổ Phần Khảo Sát Thiết Kế Đo đạc và Bản đồ thực hiện trên địa bàn xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian tiến hành: Từ 12/2021 đến ngày 5/2022
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên
- Tài nguyên nước
3.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tăng trưởng kinh tế