MỤC LỤC PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 1 1 Tên phương án kỹ thuật 1 1 2 Giới thiệu chung về công trình 1 1 3 Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ 4 1 4 Căn cứ lập phương án 5 PHẦN 2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ 8 2 1 Đặc điể.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tên phương án kỹ thuật: 1
1.2 Giới thiệu chung về công trình 1
1.3 Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ 4
1.4 Căn cứ lập phương án 5
PHẦN 2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ 8
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của hai xã Tủa Thàng và Tả Phìn 8
PHẦN 3 THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CẮM MỐC 17
3.1 Xác định vùng phụ cận bảo vệ đập 17
3.2 Thiết kế hệ thống mốc giới 17
3.3 Phương án kỹ thuật thi công 19
3.4 Thành lập bản đồ vị trí mốc 23
PHẦN 4 KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG 25
4.1 Bố trí nhân lực 25
4.2 Bố trí máy móc 25
4.3 Thời gian thi công 25
4.4 An toàn lao động 25
4.5 Lập hồ sơ mốc để bàn giao và lưu trữ 25
4.6 Công tác bàn giao mốc và hồ sơ cho địa phương 26
4.7 Quản lý hành lang an toàn bảo vệ đập 26
PHẦN 5 DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN 27
5.1 Cơ sở lập dự toán 27
Trang 2PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tên phương án kỹ thuật:
“PHƯƠNG ÁN CẮM MỐC CHỈ GIỚI XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ ĐẬP THỦY ĐIỆN NẬM NU”
Theo qui định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ vềQuy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, các trường hợp phải cắm mốc chỉ giớibao gồm:
+ Đập của hồ chứa thủy điện có dung tích từ 500.000 m3 trở lên;
+ Đập có chiều cao từ 15 m trở lên”.
Theo đó, Chủ hồ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyệnnơi có hồ chứa xây dựng Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đậptrình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Thực hiện quy định trên, công ty cổ phần Thịnh Cường đã tổ chức lập phương áncắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập cho công trình thủy điện Nậm Nu đểtrình duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện
1.2 Giới thiệu chung về công trình
1.2.1 Giới thiệu khái quát về chủ sở hữu và tổ chức khai thác đập thủy điện
- Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Thịnh Cường
- Địa chỉ, số điện thoại, email:
+Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 266, Tổ dân phố 6, Phường Him Lam, Thành phốĐiện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên, Việt Nam
+Số điện thoại: 02163834686
+Email: Thinhcuong@gmail.com
1.2.2 Địa điểm xây dựng
Công trình thuỷ điện Nậm Nu được xây dựng trên suối Nậm Nu Suối Nậm Nu lànhánh cấp 1 nằm phía hữu ngạn sông Nậm Nu thuộc tỉnh Điện Biên Thượng nguồn làsuối Nậm Nu Suối bắt nguồn từ vùng núi có độ cao trên 1000m, chảy theo hướng Đông
- Bắc chui xuống hang ngầm rồi xuất hiện cạnh bản Nậm Nu tạo nên suối Nậm Nu chảytheo hướng Đông Bắc - Tây Nam, nhập lưu với sông Nậm Nu) Cụ thể:
- Đập chính: Xây dựng trên suối Nậm Nu có tọa độ địa lý 22°13’54,5” vĩ độ Bắc
Trang 31.2.3 Qui mô công trình và các thông số kỹ thuật
a) Cấp công trình
Trên cơ sở quy mô công trình, điều kiện địa chất, thuỷ văn, Quy chuẩn QCVN 05:2012/BNNPTNT “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Công trình thủy lợi - Các quy định chủyếu về thiết kế”, cấp công trình được xét như sau:
04-+ Xác định cấp công trình theo dung tích hồ: hồ chứa nước có dung tích ứng vớiMNDBT là 0,044.106 m3 nên cấp công trình là cấp IV;
+ Xác định cấp công trình theo chiều cao đập: đập dâng có kết cấu bằng bê tông trọnglực, chiều cao đập lớn nhất khoảng 20÷22m, đặt trên nền đá nên theo quy chuẩn Việt NamQCVN 04-05:2012/BNNPTNT thì cấp công trình là cấp III;
+ Xác định cấp công trình theo năng lực phục vụ: thủy điện Nậm Nu có công suất lắpmáy 6,0MW theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002 thì cấp công trình làcấp III
Như vậy, cấp công trình của thủy điện Nậm Nu là công trình cấp III
b) Các thông số kỹ thuật
Các thông số kỹ thuật chính của dự án được trình bày trong bảng sau:
I Đặc trưng lưu vực
1 Diện tích lưu vực tuyến đập chính Flv km2 84,00
2 Lượng mưa trung bình nhiều năm Xo mm 1740
3 Dòng chảy trung bình nhiều năm Qo m3/s 3,03
4 Tổng lượng dòng chảy năm Wo 106 m3 95,55
III Lưu lượng
Trang 4TT Các thông số của công trình Đơn vị Giá trị
2 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy m3/s 8,25
3 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất
IV Cột nước
V Các chỉ tiêu năng lượng
3 Điện lượng bình quân nhiều năm (Eo) 106 kWh 19,215
- Chiều rộng ô đón nước và thoát nước m 4,0 & 3,0
- Chiều cao ô đón nước và thoát nước m 5,50
- Chiều dài tường tràn theo phương dòng chảy m 16,0
Trang 5TT Các thông số của công trình Đơn vị Giá trị
- Lưu lượng xả lũ thiết kế (Q xả 1,5%) m3/s 693,00
- Lưu lượng xả lũ kiểm tra (Q xả 0,5%) m3/s 854,00
3 Cống xả cát
4 Tuyến năng lượng
Trang 6- Đảm bảo an toàn đập, phòng chống lấn chiếm đất trong hành lang an toàn đập.
- Quy hoạch xây dựng các công trình, thực hiện hoạt động sản xuất trong phạm vibảo vệ đập không gây ảnh hưởng đến công trình thủy điện Nậm Nu
1.3.2 Yêu cầu
Công tác cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập thủy điện Nậm Nu phảiđược thực hiện đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đảm bảo chất lượng, quy trình côngnghệ, phù hợp với tình hình thực tế của đập thủy điện Nậm Nu và đặc điểm hiện trạng khuvực đập thuộc địa phận xã Tủa Thàng và xã Tả Phìn, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
- Xây dựng lưới khống chế tọa độ, cao độ xung quanh đập thủy điện Nậm Nu theo
hệ cao tọa độ Nhà nước đã được thiết lập tại khu vực công trình trong giai đoạn đầu tưxây dựng và hệ thống mốc giới địa chính do Nhà nước thiết lập trong khu vực
- Thiết kế và đo đạc xác định vị trí hệ thống mốc giới, gắn tọa độ, cao độ trongphạm vi bảo vệ đập thủy điện Nậm Nu
- Thi công chôn cắm mốc
- Bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân xã Tủa Thàng và xã Tả Phìn, huyện TủaChùa để quản lý theo quy định của Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 4 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ
1.4 Căn cứ lập phương án
1.4.1 Căn cứ pháp lý
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Luật thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/09/2018 quy định về quản lý
an toàn đập, hồ chứa nước [NĐ114];
- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTTN ngày 15/5/2015 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về Quy định chi tiết một số điều của luật thuỷ lợi
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và
cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500; 1:100, 1:2000, 1:5000;
Trang 7- Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc bản đồ;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tủa Chùa được phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1622/QĐ-UBND ngày 07/09/2022 của UBND tỉnh Điện Biên
- Quyết định số 1207/QĐ-BCT ngày 27/4/2020 của Bộ công thương về việc phêduyệt điều chỉnh quy hoạch dự án: Thủy điện Nậm Nu, xã Tủa Thàng, huyện TủaChùa, tỉnh Điện Biên
- Quyết định số 1060/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 của UBND tỉnh Điện Biên vềchủ trương đầu tư dự án: Thủy điện Nậm Nu, xã Tủa Thàng, huyện Tủa Chùa, tỉnhĐiện Biên; Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 22/11/2020 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc Ủy quyền cho UBND huyện Tủa Chùa quyết định thu hồi đất để thựchiện dự án: Thủy điện Nậm Nu, xã Tủa Thàng, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
- Thông báo số 58/TB-UBND ngày 08/11/2021 của UBND huyện Tủa Chùa vềthu hồi đất để xây dựng công trình: Dự án thủy điện Nậm Nu, xã Tủa Thàng, huyệnTủa Chùa, tỉnh Điện Biên
- Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 07/1/2022 của UBND huyện Tủa Chùa vềviệc thu hồi đất của 20 hộ gia đình, cá nhân và 02 tổ chức (UBND xã Tủa Thàng,UBND xã Tả Phìn) để thực hiện dự án: Thủy điện Nậm Nu, xã Tủa Thàng, huyệnTủa Chùa, tỉnh Điện Biên
- Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 của UBND tỉnh Điện Biên vềviệc cho công ty Cổ phần Thịnh Cường thuê đất để thực hiện Dự án thủy điện Nậm
Nu tại địa bàn xã Tủa Thàng, xã Tả Phìn, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
- Hồ sơ thiết kế giai đoạn lập Báo cáo NCKT và giai đoạn TKKT công trình thủyđiện Nậm Nu do công ty cổ phần tư vấn KIMO lập và được thẩm định, phê duyệt
1.4.2 Các tài liệu kỹ thuật hiện có làm căn cứ lập phương án.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 đường đồng mức 10m bao trùm toàn bộ vùngnghiên cứu thuộc hệ độ cao Quốc gia, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 00’00”,múi chiếu 6 o, do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2011
- Các điểm tọa độ Địa chính cơ sở Nhà nước có số hiệu: 75430 và 75425
TT Tên điểm
Hệ tọa độ VN2000, kinhtuyến trục 105 o 00’00”, múi
chiếu 6 o
Hệ tọa độ VN2000, kinhtuyến trục 103o00’00”, múi
Trang 8+ Công trình thủy điện Nậm Nu mới xây dựng, hệ thống mốc tọa độ, lưới đườngchuyền vẫn còn nguyên vẹn có thể sử dụng được.
+ Hệ thống lưới đường chuyền đã được sử dụng trong giai đoạn thiết kế thi côngcông trình, đã tính toán bình sai đảm bảo qui định
TT Tên điểm
Toạ độ VN2000 kinh tuyến trục
103o 00’00” múi chiếu 3o Độ cao
Bảng 1.1: Bảng thống kê khối lượng xây dựng lưới đường chuyền
TT Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng thực hiện
I Lưới khống chế mặt bằng
1 Câu nối cao tọa độ quốc gia Điểm 2
II Lưới khống chế độ cao
Đánh giá các tài liệu kỹ thuật hiện có
Các tài liệu địa hình, địa chính đã được thiết lập trong giai đoạn đầu tư xây dựngcông trình thủy điện Nậm Nu (các điểm lưới đường chuyền hạng IV, lưới thủy chuẩnhạng IV) do đơn vị tư vấn chuyên ngành lập, đã được phê duyệt, đảm bảo yêu cầu sửdụng để lập Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập theo quy địnhhiện hành Các hệ thống tài liệu trên đã được tính chuyển toàn bộ về hệ tọa độ VN-2000
- kinh tuyến trục 103o00’ là kinh tuyến trục địa phương của tỉnh Điện Biên, phục vụ tốtcho công tác quản lý sau này
Trang 9PHẦN 2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của hai xã Tủa Thàng và Tả Phìn
2.1.1 Xã Tủa Thàng
Xã Tủa Thàng thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên Tổng diện tích của toàn xã là52,17 km²
2.1.1.1 Trên lĩnh vực phát triển kinh tế
a) Sản xuất nông, lâm nghiệp
đã thực hiện việc đôn đốc người dân chuẩn bị tốt nguồn lực, chọn giống ngô, lúa cho ranăng xuất, cũng như cho ra giống cây khỏe chịu được bệnh cho mùa vụ Xã thực hiện yêucầu người dân phun thuốc trừ sâu bệnh hại ngô, lúa; chuẩn bị tốt các nguồn lực, nhiệm vụbảo đảm cho việc phòng chống bão, lũ lụt làm bảo đảm cây phát triển tốt và khỏe mạnh
Hợp tác xã H'mông xã Tủa Thàng tổ chức thực hiện trồng được 15 ha cây ăn quả,khoai sọ và cây lương thực khác…, cụ thể như sau: Chanh leo 9,12/15 ha, dâu tây 0,41 ha.khoai: diện tích gieo trồng 9,6/15 ha đạt 64% kế hoạch giao, Hợp tác xã H’mông đã ápdụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, tổ chức, triển khai đến nhân dân;hướng dẫn nhân dân chăm sóc tốt và phòng trừ các loại sâu bệnh hại cây trồng, cây lươngthực và cây ăn quả tăng nguồn thu nhập cho nhân dân
* Cây nông nghiệp ngắn ngày
- Lạc: Diện tích gieo trồng 6 ha (đạt 100% KH), năng suất đạt 11,8 tạ/ha, sản lượngđạt 7,1 tấn
- Cây đậu đỗ các loại: Diện tích gieo trồng là 5 ha (đạt 100% KH) Năng suất đạt 14tạ/ha, sản lượng đạt 7 tấn
* Chăn nuôi
Trang 10Tập trung chăn nuôi và bảo vệ đàn gia súc hiện có Thường xuyên tăng cường, theodõi công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, đặc biệt là đàn gia súc, gia cầmđược hỗ trợ từ các chương trình, dự án, nhằm chăm sóc một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.Thực hiện phun thuốc, tiêu độc khử khuẩn chuồng, trại.
Tổng đàn gia súc, gia cầm 28.411con, trong đó: đàn Trâu là 1285/1294 con đạt 99,3%với chỉ tiêu của huyện giao; đàn bò 211/211 con đạt 100% chỉ tiêu giao; đàn dê 1.545/1533con đạt 100,7% chỉ tiêu huyện giao; đàn lợn 5.100/5.099 con với đạt 100% chỉ tiêu giao;đàn gia cầm trên 20.270/20.303 con chiếm 99,8% chỉ tiêu giao
*Lâm nghiệp
Làm tốt công tác tuyên truyền, quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng trongmùa, tăng cường công tác phối hợp, quản lý, thường xuyên nắm chắc địa bàn, chủ độngtăng cường công tác tuần tra, kiểm tra các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao xảy ra cháyrừng, phá rừng, vận chuyển tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật, nhằmphát hiện xử lý kịp thời
Chỉ đạo các tổ, đội kiểm tra bảo vệ rừng từ xã đến thôn Quản lý chặt chẽ việc khaithác, tận dụng gỗ làm nhà ở của nhân dân, không để xảy ra quad trình khai thác gỗ tráiphép
b) Thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp:
Thương mại - dịch vụ và Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đã có bước phát triển dầnđáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân Toàn xã có 01 Hợp tác xã, 15 hộ kinh doanh hàngtạp hóa đảm bảo thu mua các nông sản và cung ứng vật tư, vật liệu, mặt hàng thiết yếu phục
vụ nhu cầu của nhân dân
Dịch vụ bưu chính của xã hoạt động có hiệu quả, cơ bản đáp ứng được nhu cầu phục
vụ các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn đều có kết nối internet phục vụ nhu cầu tra cứuthông tin và quản lý, học tập của cán bộ, công chức và nhân dân
Về giao thông vận tải, xây dựng và quản lý quy hoạch:
Trong những năm qua, mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn xã có nhiềuchuyển hướng tích cực về chiều dài và quy mô kỹ thuật, trên địa bàn toàn xã có 22,60 kmđường bộ (19,9 km đường nhựa, 3,10 km bê tông, hơn 3,10 km đường đường đất) Để đảmbảo giao thông được thông suốt, an toàn, phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân, nhất là phục
vụ trao đổi hàng hóa, UBND xã đã chỉ đạo các thôn huy động hân dân sửa chữa khắc phụccác tuyến đường liên thôn, liên xã để đảm bảo đi lại trong nhân dân
c) Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách
- Tổng thu ngân sách đến hết ngày 30/11/2022: 4.532.773.387 đồng đạt 98% dự toángiao
Trong đó:
Thu trên địa bàn là 20.000.000 đồng, đạt 100% KH giao
- Thu bổ sung cân đối ngân sách: 4.500.000.000, đạt 98% dự toán giao
Trang 11- Thu chuyển nguồn: 16.350.523 đồng.
Tổng chi ngân sách đến hết ngày 30/12/2022: 3.799.182.225 đồng đạt 82% dự toángiao
d) Tài nguyên và môi trường:
Công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường được quan tâm chỉ đạo thực hiện cóhiệu quả Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trong giữ gìnbảo vệ môi trường, đặc biệt là rừng đầu nguồn
e) Công tác thủy lợi, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn:
Triển khai công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; thường xuyên kiểm tracác công trình, nạo vét kênh mương, chủ động điều tiết nước, đảm bảo cung cấp nước tướicho sản xuất nông nghiệp, quản lý chặt chẽ nguồn nước, tránh nước lãng phí; kịp thời khắcphục, sửa chữa các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.UBND xã Tủa Thàng đang thực hiện đúng, kịp thời tiến độ xây dựng bể chứa nướcsạch tại xã đưa vào sử dụng để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu của người dân
g) Công tác xây dựng nông thôn mới
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới và tổ chức thực hiện khá tích cực;tuyên truyền, vận động nhân dân góp công, góp sức, hiến đất để xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn Đến nay xã đã đạt 10/19 tiêu chí, cụ thể:
+ Tiêu chí số 1 về quy hoạch: Đạt
+ Tiêu chí số 3 về Thủy lợi: Đạt
+ Tiêu chí số 8 về Thông tin và truyền thông: Đạt
+ Tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư: Đạt
+ Tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm: Đạt
+ Tiêu chí số 14 về giáo dục: Đạt
+ Tiêu chí số 15 về y tế: Đạt
+ Tiêu chí số 16 về văn hóa: Đạt
+ Tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật: Đạt
+ Tiêu chí số19 về quốc phòng và an ninh: Đạt
- Lồng ghép với các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới vàcác dự án xây dựng, hỗ trợ nhà ở “tu sủa, xây mới” cho người dân Qua khảo sát UBND xãlựa chọn được 09 hộ được hỗ trợ Nhà ở theo Công văn số 784/UBND-LĐ về việc tổnghợp, báo cáo hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn có khó khăn về nhà ở Hỗ trợ nước sinh hoạtcho người dân UBND xã căn cứ theo Công văn số 224/CV-NN ngày 05/10/2022 củaPhòng Nông nghiệp & PTNT huyện v/v xét trọn hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán và
hỗ trợ chuyển đổi nghề trên địa bàn huyện năm 2022; Căn cứ kết quả họp bình xét của cácthôn bản về việc Bình xét đối tượng được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1Chương trình MTQG phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-
Trang 122025, năm 2022 Qua việc bình xét xã đã lựa chọn đủ chỉ tiêu phân bổ với 50 hộ hỗ trợnước sinh hoạt phân tán và 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề Thực hiện Công văn số814/UBND-NN về việc đề xuất Danh mục định hướng các dự án hỗ trợ phát triển sản xuấtliên kết theo chuỗi giá trị và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đa dạng hoá sinh kế cộng đồngthực hiện nguồn vốn các Chương trình MTQG trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2022.
- Thực hiện Công văn 719/UBND-TK về việc triển khai hướng dẫn tính thu nhậpbình quân đầu người/năm của xã, bản Nhằm mục đích làm cơ sở đánh giá về tình hình pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã làm cơ sở cho Bộ kế hoạch và đầu tư công bố các chỉtiêu về Hợp tác xã và Khu công nghiệp và ban hành quy trình thu thập, tổng hợp và tínhtoán tiêu chí về thu nhập thuộc Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025 UBND xã đã triển khai chỉ đạo thu thập bình quân đầu người/năm tại thôn, bản, phâncông nhiệm vụ cho các công chức thực hiện nhiệm vụ điều tra, thu thập số liệu Căn cứ Kếhoạch số 185 /KH-UBND ngày 19/09/2022 của UBND huyện Tủa Chùa về việc tổ chứcđiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022 trên địa bàn huyện Tủa Chùa; Căn cứ
Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 23/09/2022 của UBND xã Tủa Thàng, huyện Tủa Chùa
về tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022 trên địa bàn xã Tủa Thàng;Căn cứ Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, trên địa bàn xã Tủa Thàng, năm
2022 Tổ công tác tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022 trên địa bàn
xã Tủa Thàng đã thực hiện theo đúng quy trình, quy định của Ban Chỉ đạo huyện về côngtác Điều tra; Kết quả cụ thể như sau:
Tổng số hộ dân cư trên địa bàn: 667 hộ Bằng 3.637 khẩu
Số hộ nghèo: 243 hộ, chiếm tỷ lệ 36,4% giảm 4,9% so với năm 2021
Số hộ cận nghèo: 222 hộ, chiếm tỷ lệ 33,3% tăng 2,2% so với năm 2021
Số hộ thoát nghèo: 51 hộ;
Số hộ thoát cận nghèo:16 hộ;
2.1.1.2 Lĩnh vực dân tộc - tôn giáo, văn hóa - xã hội
a) Lĩnh vực dân tộc - tôn giáo
Cấp uỷ, chính quyền từ xã đến thôn bản làm tốt công tác quản lý hoạt động tínngưỡng, tôn giáo trên địa bàn Thường xuyên nắm chắc tình hình hoạt động của các điểmnhóm đạo Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cấp uỷ, chính quyền, MTTQ và đoàn thể cáccấp, các trưởng thôn, trưởng dòng họ, người có uy tín trên địa bàn xã phát huy tốt vai tròtrong việc tuyên truyền, vận động nhân dân, con cháu và gia đình chấp hành các chủtrương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ; chủđộng nắm chắc tình hình,, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các đối tượng tuyên truyền tôn giáotrái pháp luật, tuyên truyền các luận điệu xấu gây hoang mang trong quần chúng nhândaanm nhất là tà đạo không để xâm nhập vào địa bàn xã UBND xã đã chỉ đạo Công an –Quân sự thường xuyên nắm tình hình hoạt động tôn giáo trên địa bàn, công an xã luôn chủđộng tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền làm tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, tới
Trang 13thời điểm hiện tại tổng số hộ theo đạo trên địa bàn xã Tủa Thàng hiện nay là 24 hộ, 108nhân khẩu (nam 51, nữ 57); với 34 tín đồ khác theo tôn giáo.
b) Về giáo dục
- Căn cứ vào Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 08/8/2022 của Uỷ ban nhân dântỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên Các Trường mầmnon, Trường Tiểu học, Trường THCS tổ chức khai giảng năm học mới 2022-2023 và đónnhận cờ thi đua của UBND tỉnh Điện Biên đối với Trường mầm non Tủa Thàng
- Năm học 2022-2023, toàn xã có 3 đơn vị trường :
Trường mầm non gồm 16 lớp, tổng số học sinh là 358, trẻ từ 24 tháng đến
36 tháng tuổi là 89 học sinh, trẻ từ 3-5 tuổi là 269 học sinh
Trường Tiểu học gồm 18 lớp, tổng số học sinh là 526, học sinh 6 tuổi vào lớp 1 là 88học sinh
Trường Trung học cơ sở gồm 9 lớp, tổng số học sinh là 312, học sinh 11 tuổi vào lớp
6 là 98 học sinh
c) Y tế
Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, phòng chống dịch bệnhđược tăng cường; chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống suy dinhdưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi và các chương trình, mục tiêu y tế Quốc gia được triển khaithực hiện có hiệu quả, duy trì xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; tổ chức khám bệnh cho
1328 lượt người, cấp phát thuốc 890 lượt người; điều trị nội trú 12 lượt người, điều trị ngoạitrú 0 lượt người, là chuyển tuyến 0 người
d) Dân số
Chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình được bảo đảm; công tác truyền thông nângcao nhận thức của người dân về hậu quả của tảo hôn, hôn nhân cận huyết được triển khaisâu rộng đến cơ sở
2.1.2 Xã Tả Phìn
Xã Tả Phìn thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên Tổng diện tích của toàn xã là69,77 km²
2.1.2.1 Về phát triển kinh tế
a) Sản xuất nông lâm nghiệp
Tổng sản lượng lương thực cả năm: 3.252,8 tấn; bình quân lương thực trên đầu người461,5 kg/người/ năm; so với năm 2021, tổng sản lượng lương thực cả năm tăng 165 tấn;bình quân lương thực trên đầu người tăng 17,3 kg/người/ năm, cụ thể như sau:
* Sản xuất vụ Xuân:
- Lúa: gieo trồng 18/16 ha, đạt 112,5% KH; năng xuất 56,8 tạ/ha, đạt 102,8% KH; sảnlượng 102,24 tấn đạt 112,9 % KH
Trang 14- Ngô: gieo trồng 130/130 ha, đạt 100% KH; năng xuất 18,8 đạt 102,1% KH; sảnlượng 244,4 tấn đạt 100% KH.
Sản lượng chè búp tươi năm 2022 đạt 35 tấn, giá bình quân 12.000 đồng/kg; chèthương phẩm đạt 6,5 tấn
* Chăn nuôi và thú y
- Tuyên truyền vận động nhân dân tập trung chăm sóc, bảo vệ, phòng chống đói, rét
và dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, trong năm không để xảy ra dịch bệnh; các ban ngànhđoàn thể của xã và thôn thường xuyên theo giõi và đánh giá đàn giống vật nuôi được hỗ trợ
từ các chương trình dự án, thú y xã tổ chức tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầmđúng thời gian, kế hoạch đảm bảo chất lượng'
- Tổng đàn gia súc, gia cầm của xã là: Đàn trâu 1.902 con; đàn bò 524 con; đàn ngựa
123 con; đàn dê 1.710 con; đàn lợn 3.497 con; đàn gia cần 18.630 con
- Đầu năm do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh từ ngày 20-26/2/2022 đã làm chết 16con trâu và 02 con bò
b) Công tác giao thông, thủy lợi, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn
Công tác duy tu bảo dưỡng đường giao thông được xã chỉ đạo làm tốt Các thôn bảntích cực tham gia duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường mà thôn, bản được giao, 17 kmđường nhựa liên xã đảm bảo thông suốt, các tuyến đường liên thôn đảm bảo đi lại thuậntiện, không ách tắc