1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại việt1

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại việt1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY (6)
    • I. Khái quát chung về Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt (6)
      • 1. Quá trình hình thành và phát triển của CT: CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt (6)
      • 2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt ( theo giấy phép kinh doanh ) (7)
      • 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt (9)
      • 4. Chức năng nhiệm vụ của công ty (12)
        • 4.1 Chức năng của công ty (12)
        • 4.2 Nhiệm vụ của công ty (12)
        • 4.3 Đặc điểm sản phẩm (13)
        • 4.4 Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty trải qua trong quá trình hoạt động (14)
        • 4.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm qua (16)
  • PHẦN II: MÔ TẢ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA (17)
    • I. Quản trị nhân sự (17)
      • 1. Quy mô,cơ cấu,trình độ (17)
        • 1.1. Quy mô (17)
        • 1.2. Cơ cấu (17)
        • 1.3. Chế độ làm việc của công nhân viên công ty (19)
        • 1.4 Trình độ nhân viên (20)
      • 2. Đào tạo, phát triển và nhân lực (22)
        • 2.1. Đào tạo nhân sự trong công ty (23)
      • 3. Đãi ngộ (24)
        • 3.1. Đãi ngộ vật chất (24)
        • 3.2. Đãi ngộ tinh thần (25)
    • II. Quản trị tài chính (25)
      • 2. Quản lý chi phí, giá thành (26)
        • 2.3 Chi phí nguyên liệu vật liệu (28)
        • 2.4 Chi phí nhân công (29)
      • 3. Tình hình thực tế quản lý giá thành (30)
        • 3.1. Khoản mục chi phí vật liệu trong giá thành (30)
        • 3.2. Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành (31)
      • 4. Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Đại Việt (32)
      • 5. Tính giá thành sản phẩm (32)
        • 5.1 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang (32)
        • 5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty (33)
      • 6. Quản lý doanh thu, lợi nhuận (33)
    • III. Quản trị marketing (34)
      • 1. Công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm (34)
      • 2. Công tác xây dựng bảo vệ thương hiệu (34)
        • 2.1. Thực trạng marketing trong công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt (34)
        • 2.2 Xây dựng chiến lược Marketing cho Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt (34)
        • 2.3 Chiến lược an toàn trong kinh doanh (36)
        • 2.4. Chiến lược cạnh tranh (36)
      • 3. Chiến lược và chính sách sản phẩm (37)
        • 3.1. Giới thiệu các loại sản phẩm của công ty (37)
        • 3.2. Chiến lược sản phẩm (39)
      • 4. Chính sách giá (40)
        • 4.1. Phân loại (40)
    • IV. Quản trị chất lượng (41)
      • 1. Cấu trúc hệ thống quản lý chất lựợng (41)
        • 1.1. Mô hình hệ thống quản lý chất lượng của Công ty (41)
        • 1.2. Phạm vi áp dụng và những yêu cầu loại trừ (41)
      • 2. Phân công trách nhiệm, quyền hạn trong công ty (42)
        • 2.1. Hội đồng quản trị (42)
        • 2.2. Tổng giám đốc (42)
        • 2.3. Ban kiểm soát (42)
        • 2.4. Đại diện của Lãnh đạo về chất lượng (42)
        • 2.5. Ban Quản lý chất lượng (43)
        • 2.6. Phòng Dự án (43)
        • 2.7. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh (43)
        • 2.8. Phòng Kỹ thuật – Công nghệ (43)
        • 2.9. Phòng Tài chính – Kế toán (44)
        • 2.10. Phòng Vật tư (44)
        • 2.11. Phòng Thiết bị (44)
        • 2.12. Phòng Thí nghiệm – Khảo sát (44)
        • 2.13. Văn phòng tổng hợp (45)
        • 2.14. Trạm y tế (45)
        • 2.15. Phòng Quản lý dự án (45)
      • 3. Xem xét của lãnh đạo (45)
    • IV. Quản trị chiến lược (46)
      • 1. Công tác hoạch định chiến lược (46)
        • 2.1 Hình thức tổ chức sản xuất (49)
        • 2.2 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu (49)
        • 2.3 Đánh giá và những kết luận (49)
  • KẾT LUẬN (51)

Nội dung

PHẦN II Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh tế kỹ thuật công nghiệp Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh tế kỹ thuật công nghiệp MỤC LỤC 1Lời Mở Đầu Phần I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 3 I Khái quát c[.]

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

Khái quát chung về Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt

1 Quá trình hình thành và phát triển của CT: CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt

+ Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt

+ Giám đốc công ty (Ông): Nguyễn Trường Nhân

+ Địa chỉ: Số nhà 59A - tổ 16 - Uy Nỗ - Đông Anh – Hà Nội

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đại Việt có lịch sử phát triển lâu dài, bắt nguồn từ một đội xây dựng thuộc huyện Đông Anh, do UBND thị xã Uy Nỗ quản lý Trong giai đoạn đầu, công ty chuyên thực hiện các công trình dân dụng và công nghiệp, cũng như trang trí nội thất cho các dự án.

Vào năm 1991, theo nghị định 338/HĐBT ngày 20 tháng 11 của Hội đồng bộ trưởng về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước, UBND huyện Đông Anh đã ban hành quyết định số 169/QĐ-UB vào ngày 04 tháng 03 năm 1993 để thành lập lại và đổi tên thành công ty Xây dựng Đại Việt.

Tháng 1 năm 2004 về việc chuyển đổi công ty Xây dựng Đại Việt hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, với tên gọi: Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Đại Việt.

Ngày 28 tháng 3 năm 2003, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1030070 với vốn điều lệ 12.000.000.000 đồng và được đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế mã số 400286010 vào ngày 25 tháng 11 năm 2007.

Quy mô hiện tại của của Doanh nghiệp như sau:

Tổng vốn kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/2010:

Tồn tại dưới hình thức tài sản: 15,2 tỷ (đồng)

Trong đó: Tài sản ngắn hạn: 13,3 tỷ (đồng)

Tài sản dài hạn: 1,9 tỷ (đồng)

Tồn tại dưới hình thức nguồn vốn: 15,2 tỷ (đồng)

Trong đó: Nguồn vốn chủ sở hữu: 10,8 tỷ (đồng)

Nguồn nợ phải trả: 4,4 tỷ (đồng)

Căn cứ số liệu trên, Công ty được xếp vào loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1- Ông: Nguyễn Trường Nhân Có số vốn góp 65,94%

2- Bà: Bàng Thị Thành Có số vốn góp 1,14%

3- Bà: Bàng Thị Thủy Có số vốn góp 32,46%

4- Ông: Nguyễn Đình Thanh Có số vốn góp 0,46% Ông Nguyễn Trường Nhân có số vốn góp cao nhất làm Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty.

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt ( theo giấy phép kinh doanh )

Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt là một doanh nghiệp vừa có quy mô sản xuất Hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm hai khía cạnh chính: công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất.

Công ty chuyên thiết kế và xây dựng công trình giao thông thủy lợi, sử dụng công nghệ thi công chủ yếu là sự kết hợp giữa phương pháp thủ công và cơ giới, tạo ra một quy trình sản xuất đơn giản nhưng hiệu quả.

Công nghệ xản xuất trong thi công xây dựng của Công ty gồm 04 giai đoạn được khái quát như sau:

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi và thi công.

Giai đoạn 2 của quá trình xây dựng bao gồm việc tập kết nguyên vật liệu và công nhân tại hiện trường Nguyên vật liệu được vận chuyển và bốc dỡ bằng máy cẩu, máy vận thăng, hoặc thực hiện thủ công ở những vị trí mà máy móc không thể tiếp cận.

Giai đoạn 3 của quá trình xây dựng là thực hiện gia công và lắp đặt tại công trường Trong giai đoạn này, máy trộn bê tông được sử dụng để gia công hỗn hợp đá, cát vàng và xi măng theo cấp phối thiết kế, nhằm tạo ra vữa bê tông chất lượng.

Máy hàn, máy cắt, máy cưa: Chuyển gạch, vữa xây, vữa bê tông đến nơi chế tạo cấu kiện xây dựng.

Máy đầm: Đầm hỗn hợp bê tông.

- Giai đoạn 4: Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu, kiểm tra bằng các thiết bị đo lường: Máy trắc địa, thước kép…

Công ty tổ chức sản xuất dựa trên công nghệ thi công xây dựng, với các công việc được thực hiện bởi đội thi công và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội chuyên môn Quy trình sản xuất theo công nghệ thi công xây dựng được thực hiện qua các bước cụ thể.

1 Ban Giám đốc công ty ký kết hợp đồng xây dựng sau đó giao nhiệm vụ sản xuất cho đội xây dựng.

2 Công nhân của đội xây dựng phối hợp với đội thi công cơ giới thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng Công tác chuẩn bị gồm những việc sau:

+ Tổ mộc: Gia công lắp dựng, tháo dỡ, luân chuyển cốt pha, giàn giáo. + Tổ sắt: Gia công, lắp dựng cốt thép, bê tông.

+ Tổ cơ giới: Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công.

3 Phòng kỹ thuật cùng cán bộ giám sát của đội tổ chức nghiệm thu, thực hiện bảo hành công trình.

4 Phòng kế hoạch kết hợp với phòng kế toán tài chính thực hiện thanh quyết toán với bên A.

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt

A Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Phòng vật tư, phòng kế toán và phòng kỹ thuật là những bộ phận quan trọng trong tổ chức Các đội xây dựng số 1, số 2, số 3 và số 4 cùng với đội cơ khí số 6, đội điện nước số 7 và đội sản xuất mộc đóng vai trò thiết yếu trong việc thực hiện các dự án xây dựng và sản xuất.

Các tổ sản xuất nhỏHội đồng thành viên

Bảng 01: DANH SÁCH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CÔNG TY

STT Họ và tên Chức vụ

1 Nguyễn Trường Nhân Giám đốc Kỹ sư XD 18

2 Nguyễn Đình Thanh P.GĐ Kỹ sư XD 16

3 Bàng Thị Thủy Ủy viên HĐQT CĐ kinh tế 15

4 Bàng Thị Thành Ủy viên HĐQT ĐH kinh tế 14

5 Nông Thị Bảy Kế toán trưởng Cử nhân

6 Nguyễn Hữu Thức Trường phòng kỹ thuật Đại học ngoại ngữ

7 Đặng Văn Lợi Trưởng phòng thiết kế

8 Trần Thị Hiên Phòng Vật tư CĐ kế toán 4

(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)

B Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý:

Là cơ quan quản lý công ty, ban lãnh đạo có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty.

Quyết định chiến lược phát triển, giải pháp thị trường, công nghệ sản xuất của công ty.

Ban quản trị phê chuẩn các hợp đồng, vay cho vay và các hợp đồng có giá trị lớn hơn hoặc bằng vốn điều lệ của công ty.

Ban quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương của giám đốc, kế toán trưởng.

Ban quản trị có quyền mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán.

Phê duyệt các nội quy, quy chế và những vấn đề khác theo đề nghị của Giám đốc công ty.

+ Chức năng: Điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước ban quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Giám đốc điều hành công ty, đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ nghị quyết và quyết định của ban quản trị Ông quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn lực như thị trường, lao động, vốn, tài sản và đất đai theo phương án đã được phê duyệt, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Xây dựng và trình ban quản trị phê duyệt chiến lược phát triển trung và dài hạn của công ty.

Hàng quý, năm hoặc bất thường phải báo cáo ban quản trị về kết quả thực hiện, kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Trình ban quản trị phê duyệt nội quy lao động, quy chế phân phối thu nhập, quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động.

Phòng kế hoạch kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển Phòng cũng theo dõi, đôn đốc và tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty.

MÔ TẢ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA

Quản trị nhân sự

1 Quy mô,cơ cấu,trình độ:

Bộ máy quản lý doanh nghiệp hết sức gọn nhẹ, nhưng rất năng động, sáng tạo thích hợp với một doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hiện tại, công ty có tổng cộng 112 cán bộ công nhân viên, trong đó có 10 cán bộ quản lý và phần còn lại là công nhân viên làm việc tại các phòng ban và đội nhóm.

BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

STT Loại lao động Tổng số

Trình độ Độ tuổi Giới tính ĐH CĐ TC LĐ PT Dưới 35 35-50 Trên

6 Tỷ trọng so với tông số lao động 100% 13,4% 4% 17,86% 63,39% 55,36% 39,29% 5,36% 79,13% 18,75%

Tỷ lệ lao động có trình độ đại học là 15/112 chiếm 13,39% tổng số Trong đó ;

Lao động quản lý chiếm 7,14 %

Lao động kỹ thuật chiếm 10,71 %

Lao động kế toán chiếm 3,57 %

Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty chủ yếu là lao động trẻ, với 78,57% là lao động trực tiếp tại công trường như thợ xây và thợ hàn, trong khi 21,42% là nhân viên quản lý và văn phòng Cơ cấu lao động này được bố trí hợp lý, vì vậy doanh nghiệp cần phát huy và duy trì cơ cấu lao động hiện tại.

1.3 Chế độ làm việc của công nhân viên công ty

Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả lao động Công ty đã chú trọng đến việc tạo ra điều kiện lao động thuận lợi cho nhân viên, nhằm đảm bảo sự thoải mái và năng suất trong công việc Chế độ làm việc được sắp xếp khoa học để đáp ứng nhu cầu của người lao động.

+ Thời gian làm việc : Thời gian làm việc trong điều kiện môi trường bình thường là 8 giờ trên 1 ngày, 48 giờ trong 1 tuần.

+ Đố với lao động gián tiếp thời gian làm việc là 44 giờ trong một tuần. Mỗi ngày làm việc 8 tiếng, nghỉ thứ 7, chủ nhật.

Mùa đông : Buổi sáng từ 7h đến 11h 30

Buổi chiều từ 13h đến 16h 30 Mùa hè : Buổi sáng 6h đến 11h 30

Vào buổi chiều từ 13h30 đến 17h, quy trình sản xuất được tổ chức liên tục 24/24, nhằm duy trì hoạt động của dây chuyền mà không bị gián đoạn Điều này không chỉ giúp tránh thiệt hại do sự ngưng trệ của thiết bị mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về chế độ làm việc của nhà nước.

+ Thời gian nghỉ ngơi: Nghỉ ngày thứ 7,chủ nhật;

Ngoài ra công ty còn có các chế độ nghỉ ngươi sau:

Người lao động được nghỉ 10 ngày lễ tết trong năm, trong đó có 9 ngày lễ tết theo quy định của nhà nước và một ngày thành lập công ty.

Trong điều kiện làm việc bình thường người lao động được nghỉ phép

12 ngày trong 1 năm, cứ 5 năm làm việc được nghỉ them một ngày.

Trong điều kiện làm viêc độc hại được nghỉ phép 13 ngày trong năm phải cứ 5 năm làm việc được cộng thêm 1 ngày.

Công ty quy định rằng nhân viên nghỉ việc không có lý do chính đáng hoặc nghỉ riêng không theo quy định sẽ bị phạt và có thể bị kiểm điểm.

 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy:

Đại hội cổ đông đã thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước, trong đó 51% vốn cổ đông của Công ty cổ phần xây dựng và Thương mại Đại Việt đại diện cho phần vốn Nhà nước Phần còn lại 49% thuộc về các cổ đông khác, trong đó 70% vốn được hình thành từ việc bán ưu đãi cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên với giá bằng 70% mệnh giá, do Nhà nước hỗ trợ 30% giá trị 30% cổ phiếu còn lại được bán cho những công nhân viên không đủ điều kiện mua ưu đãi.

Hội đồng quản trị được bầu ra bởi đại hội cổ đông, bao gồm 5 thành viên, trong đó có chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên.

Ban kiểm soát của công ty hoạt động độc lập và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hội đồng quản trị Ban này bao gồm 3 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban kiểm soát và 2 thành viên khác.

Giám đốc doanh nghiệp được chỉ định bởi chủ tịch hội đồng quản trị, là đại diện pháp nhân với quyền hạn cao nhất Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng quản trị về việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp.

Phó giám đốc là những người hỗ trợ giám đốc trong việc giảm bớt gánh nặng công việc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được giao Họ cũng có quyền đại diện cho giám đốc để giải quyết một số công việc khi được ủy quyền.

- Phòng tổ chức hành chính : Là phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu, giúp cho việc lãnh đạo công ty thực hiện công tác cơ bản sau đây :

Tổ chức cán bộ, bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) là những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động Đồng thời, việc thi đua, khen thưởng, kỷ luật và quân sự động viên cũng góp phần nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản trị trong công ty.

Trưởng phòng hành chinh : Phạm Hồng Sơn

+ Cơ cấu giới tính: Nam 6 người chiếm 80%

+ Cơ cấu độ tuổi: Dưới 35 tuổi 5 người

Từ 35- 50 tuổi 2 người Trên 50 tuổi 1 người + Cơ cấu theo trình độ: Trình độ ĐH 5 người

Trình độ cao đẳng 2 người Trình độ trung cấp 1 người

Phòng kế hoạch kỹ thuật là bộ phận hỗ trợ lãnh đạo công ty marketing trong việc dự báo, lập và báo cáo kế hoạch Nhiệm vụ của phòng bao gồm quản lý kỹ thuật và công nghệ, lập hồ sơ dự án và hồ sơ thầu, cũng như đảm bảo chất lượng công trình và sản phẩm công nghiệp Phòng còn chịu trách nhiệm quản lý biện pháp thi công an toàn lao động và vệ sinh lao động, đồng thời hoạch định chiến lược phát triển và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ mới trong toàn công ty.

Gồm có 12 người trong đó:

+ Cơ cấu theo giới tính:

Nam là : 12 người Nữ: 0 người

+ Cơ cấu theo độ tuổi:

Từ 35 đến 50 tuổi có 2 người + Cơ cấu theo trình độ:

Trình độ đại học là: 8 người Trình độ cao đẳng có: 3 người Trình độ trung cấp có: 1 người

- Phòng tài chính kế toán:

Tổ chức quản lý và tạo nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

Tổ chức công tác hạch toán, thực hiên công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ với các hoạt động kinh tế của đơn vị.

Báo cáo tài chinh - kế toán, thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước và điều hành sản xuất của công ty.

Tổ chức quản lý, theo dõi va chỉ đạo hoạt động tài chính - kế toán ở các đơn vị trực thuộc công ty.

2 Đào tạo, phát triển và nhân lực Để sử dụng lao động một cách hiệu quả nhất và để thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh cũng như để nắm bắt được sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì mỗi công ty phải thường xuyên chăm lo tới công tác đào tạo và phát triển nhân sự.

Nhận thức đúng đắn vấn đề này công ty chúng tôi đã có một số sự quan tâm nhất định tới công tác này.

2.1 Đào tạo nhân sự trong công ty

Lao động có trình độ chuyên môn cao đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất xã hội, quyết định sự thành công trong việc đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh Do đó, việc thường xuyên đào tạo và đào tạo lại nhân sự là cần thiết.

Đào tạo giúp người lao động trang bị kỹ năng và kiến thức cần thiết cho sự nghiệp, từ đó phát huy năng lực cá nhân, ổn định công việc và nâng cao địa vị kinh tế Điều này không chỉ góp phần vào sự phát triển xã hội mà còn mang lại lợi ích cho đất nước và hiệu quả cao trong công việc.

Quản trị tài chính

1.Quy mô, cơ cấu vốn

TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng và luân chuyển trên một năm hoặc theo chu kỳ kinh doanh, nếu chu kỳ này lớn hơn hoặc bằng một năm.

Tại công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Đại Việt, tài sản cố định (TSCĐ) được phân loại thành ba nhóm chính: nhà cửa và vật kiến trúc, máy móc và thiết bị, cùng với phương tiện vận tải và truyền dẫn.

2 Quản lý chi phí, giá thành

2.1- Tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp

Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Đại Việt chuyên cung cấp các sản phẩm đặc trưng trong ngành xây dựng Chi phí chủ yếu của công ty bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm như nguyên vật liệu và nhân công, cùng với chi phí quản lý doanh nghiệp Trong một số trường hợp đặc biệt, công ty có thể phát sinh chi phí cho bộ phận bán hàng khi tổ chức hóa các sản phẩm hoặc thiết bị xây dựng không sử dụng Mặc dù chi phí sản xuất và quản lý doanh nghiệp là liên tục, chi phí bán hàng thường mang tính chất bất thường nhưng vẫn được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.

- Chi phí sản xuất sản phẩm

2.2 - Chi phí sản xuất sản phẩm

Bảng: Tình hình chi phí sản xuất làm kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011- 2012

Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012

I Chi phí sản xuất SP 96 983 749 181 96 80.148.633.808 97,16

1 Chi phí NVL 62 565 900 283 61,9 61.303.737.447 64,65 2.Công cụ lao động 134.891.552 0m05 48.664.930 0,06

3 Chi phí nhân công 20 553 443 053 20,35 19.881.987.131 20,98 4.Chi phí KHTSCĐ 4.811 572801 4,76 1.796.774.309 1,89 5.Chi phí DVmua ngoài

II Chi phí bán hàng 987 445 073 0,9 0 0

Tổng doanh thu của công ty năm 2012 giảm 36.879.078.170 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 5,9% so với năm 2011 Trong khi đó, tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2005 giảm 6.237.396.050 đồng, với tỷ lệ giảm 6,2%, lớn hơn tỷ lệ giảm doanh thu Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005 vẫn có lợi nhuận, với tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu tăng từ 1,92% lên 2,22%, tương ứng với mức tăng 0,39% Như vậy, công ty đã có những tiến triển tích cực trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.3 Chi phí nguyên liệu vật liệu

Chi phí nguyên liệu vật liệu trong sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu, chiếm 70% tổng giá thành sản phẩm và được sử dụng trực tiếp trong toàn bộ quy trình xây dựng sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng với các công trình có khối lượng lớn Do đó, NVL không chỉ phong phú mà còn đa dạng về chủng loại.

Nguyên vật liệu chính là yếu tố quan trọng nhất trong việc hình thành sản phẩm vật chất như xi măng, gạch ngói, sơn vôi, sắt thép, khung thép và dây điện Những nguyên vật liệu này rất đa dạng về chủng loại và chiếm khoảng 80% tổng chi phí nguyên vật liệu.

NVL phụ là những vật liệu kết hợp với NVL chính nhằm hoàn thiện sản phẩm và đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động hiệu quả Các vật liệu như cột pha, xà gồ, lưới bạt… chỉ chiếm khoảng 5% tổng chi phí NVL.

Công ty có nhu cầu lớn về năng lượng để phục vụ sản xuất do quy mô sản xuất sản phẩm lớn Tùy thuộc vào từng công trình, mạng lưới năng lượng sẽ được bố trí hợp lý và thuận tiện nhằm đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm trong quá trình thi công.

Phụ tùng thay thế là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất của máy móc thiết bị trong quá trình thi công Do đặc thù phải di chuyển và chuyên chở liên tục, hỏng hóc là điều khó tránh khỏi Vì vậy, công ty cần đảm bảo có đủ các loại phụ tùng thay thế để máy móc luôn hoạt động ở trạng thái tốt nhất.

+Phế liệu thu hồi: Là toàn bộ NVL còn chưa sử dụng hết và còn sử dụng được phục vụ cho những công trình sau:

Chi phí nguyên vật liệu (NVL) bao gồm toàn bộ chi phí thực tế để có được lượng NVL phục vụ sản xuất, bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển và hao hụt định mức trong quá trình vận chuyển.

Chi phí nguyên vật liệu (NVL) năm 2005 đã giảm 1.262.252.836 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 2,02% so với năm 2004, chủ yếu do quy mô sản xuất giảm và số lượng công trình ít đi Để quản lý hiệu quả khoản chi phí này, công ty cần triển khai các biện pháp cụ thể.

Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ lương chính và lường phụ của toàn bộ công nhân viên trong toàn công ty.

- Tại công ty việc trả lương cho công nhân viên được áp dụng theo 2 hình thức.

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo từng hạng mục công trình hoàn thành cho công nhân trực tiếp sản xuất Đơn giá tiền lương sẽ được giao xuống các công trình xây dựng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc chi trả.

VD: Đưa ra đánh giá cho 100 m 2 nền nhà khi hoàn thiện xọng giai đoạn giảm nền móng

Trả lương theo thời gian được áp dụng cho cán bộ nhân viên làm việc ở bộ phận gián tiếp, nhân viên trong các phòng ban nghiệp vụ, nhân viên quản lý phân xưởng, và công nhân phân xưởng cổ động.

Cơ sở tính lương theo thời gian dựa vào bảng chấm công riêng cho từng phòng ban, bộ phận, được công khai bởi tổ trưởng hoặc người chấm công, giúp người lao động nắm rõ công lao động của mình.

Quản trị marketing

1 Công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm

 Sử dụng truyền thông để quảng bá sản phẩm cho công ty.

 Thiết kế đồng phục có in logo, biểu tượng của công ty.

 Tham gia tài trọ cho các chương trình công chúng ủng hộ nhất, các chương trình mang tính chất quảng cáo như hội chợ xây dựng,…

 Đồng thời đảm bào tối đa cho chất lượng công trình.

2 Công tác xây dựng bảo vệ thương hiệu

2.1 Thực trạng marketing trong công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt

Hoạt động Marketing trong công ty hiện nay chủ yếu được hình thành từ các cấp lãnh đạo và phòng ban chức năng mà không có sự phân định rõ ràng về công việc Việc không xây dựng phòng ban marketing riêng đã dẫn đến việc công ty chưa khai thác triệt để vai trò và tác dụng của marketing.

2.2 Xây dựng chiến lược Marketing cho Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đại Việt

Trước khi xây dựng các chiến lược cho công ty Đại Việt dùng SWOT để

10 2,63 phân tích các điểm yếu, mạnh, cơ hội và nguy cơ; từ đó kết hợp các yếu tố để đề xuất phương hướng cụ thể.

O1: Thị trường vật liệu xây dựng đang trong tình trạng cung nhỏ hơn cầu

O2: Tiềm năng của các đối thủ trên thị trường tiêu thụ chưa mạnh

O3: Công ty có vị trí gần nguồn mua nguyên vật liệu

O4: Nhu cầu về xây lắp của khách hàng ngày một tăng lên, mở ra nhiều cơ hội cho công ty

O5: Khu vực thị trường chính có mức hấp dẫn cao

O6: Phát hiện nhiều thị trường mới còn non trẻ.

Trình độ quản lý và giám sát các dự án của nhân viên trong công ty còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý đồng thời nhiều công trình và hoạt động khác nhau.

Hoạt động đấu thầu đang diễn ra với sự cạnh tranh gay gắt, tuy nhiên công ty vẫn tiếp tục áp dụng hình thức tranh thầu giá thấp mà chưa xem xét đến khả năng đảm bảo lợi nhuận cho từng dự án.

T3: Nhiều công ty đang dần dần thâm nhập vào thị trường đang chiếm giữ, áp lực về mối đe dọa về sự cạnh tranh trong tương lai nặng hơn.

S1: Máy móc thiết bị hiện đại, đảm bảo được quá trình xây lắp, khả năng cạnh tranh cao

S2: Công ty đang chiếm lĩnh được thị trường vật liệu xây dựng, gần như độc quyền về phân phối đến các đại lý vật liệu trong tỉnh

S3: Các công trình đã xây dựng được chứng nhận đảm bảo chất lượng

S4: Được đánh giá là công ty chăm sóc khách hàng tốt nhất tại Hà Nội

Những điểm yếu của công ty bao gồm việc thiếu đội ngũ chuyên môn trong quản lý và giám sát các công trình (W1), cùng với việc chưa có đội ngũ chuyên trách nghiên cứu tình hình và hoạch định các chiến lược phát triển cho công ty (W2).

Công ty XD Bình Minh hiện đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trong ngành xây dựng Đồng thời, Công ty XD 472 cũng đang phát triển mạnh mẽ và có xu hướng mở rộng thị trường tại TP Hà Nội.

2.3 Chiến lược an toàn trong kinh doanh:

 Tăng tốc độ thanh quyết toán công trình sau khi bàn giao công trình

 Đào tạo nâng cao kỹ năng sáng tạo cho kỹ sư xây dựng trong công ty

Thành lập một đội ngũ chuyên trách để nghiên cứu và theo dõi tình hình biến động trên thị trường, cũng như phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện có hoặc mới gia nhập.

 Chiến lược thăm dò khách hàng, đối thủ cạnh tranh:

Nắm bắt mong muốn của chủ đầu tư đối với công trình sắp đấu thầu là rất quan trọng Dựa trên các yếu tố này, cần đề xuất phương án thi công phù hợp với yêu cầu và đặc điểm của công trình.

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và khả năng phục vụ của họ là rất quan trọng So sánh giữa doanh nghiệp của bạn và đối thủ giúp xác định những điểm mạnh vượt trội Khi tham gia dự thầu, hãy đưa vào hồ sơ những yếu tố này để tăng cường khả năng cạnh tranh.

 Chiến lược tranh thầu giá thấp:

Công ty tận dụng lợi thế độc quyền trong kinh doanh nguyên vật liệu để mua giá thấp từ nguồn gốc, giúp giảm chi phí nguyên liệu so với đối thủ Điều này cũng góp phần giảm chi phí vận chuyển và lắp đặt thiết bị Mặc dù chấp nhận mức lãi thấp, nhưng lợi nhuận vẫn có thể cao nhờ vào việc trúng thầu nhiều công trình.

Tùy thuộc vào từng tình huống và lợi thế của công ty, cần áp dụng chiến lược định giá cao để tối đa hóa lợi nhuận và tích lũy vốn cho các hoạt động trong tương lai.

 Chiến lược liên doanh liên kết:

Trên thị trường Tuyên Quang, một số công ty có sức mạnh vượt trội Do đó, sau khi đánh giá khả năng trúng thầu, nếu không đủ năng lực, các doanh nghiệp nên xem xét thực hiện chính sách liên doanh liên kết để gia tăng sức mạnh và nâng cao khả năng thắng thầu.

Chiến lược tăng khả năng thắng thầu bao gồm việc đánh giá mức độ thắng thầu trước khi quyết định tham gia, đồng thời xác định các điểm yếu có thể dẫn đến thất bại Phương pháp đánh giá và chấm điểm theo các tiêu chí có trọng số khác nhau sẽ giúp lập ra thang điểm phù hợp để xét khả năng trúng thầu Đề xuất các tiêu chí ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu cho công ty Hà Trung là cần thiết để nâng cao hiệu quả trong quá trình đấu thầu.

- Tiêu chí đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cho công ty

- Đánh giá về khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

- Đánh giá về khả năng đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công

- Đánh giá khả năng đáp ứng về năng lực thi công

- Đánh giá về mặt tài chính, thương mại

- Đánh giá mức độ quen biết với chủ đầu tư.

- Đánh giá về đối thủ cạnh tranh.

Lập bảng đánh giá trọng số cho các tiêu chí đã xác định, tính điểm và tổng hợp điểm để xác định phần trăm khả năng thắng thầu Nếu phần trăm này nhỏ hơn 50%, không nên tham gia dự thầu; ngược lại, nếu trên 50%, vẫn có thể tham gia Để tăng cường khả năng thắng thầu, nên kết hợp nhiều biện pháp đã nêu.

Để đạt được mức lợi nhuận mong muốn, công ty sẽ xem xét việc tham gia xây dựng nhiều công trình cùng lúc, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

3 Chiến lược và chính sách sản phẩm :

3.1 Giới thiệu các loại sản phẩm của công ty

Các sản phẩm chủ yếu của công ty :

 Các công trình dân dụng gồm : nhà ở và công trình công cộng

Nhà ở : gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ Đặc điểm :

Cấp đặc biệt : Chiều cao từ 30 tầng trở lên hoặc TDTS từ15.000m 2 trở lên

Cấp I : Chiều cao 20-29 tầng hoặc TDTS từ 10.000 đến nhỏ 15.000m 2

Cấp II :Chiều cao 9-19 tầng hoặc TDTS từ 5.000 đến nhỏ 10.000m 2

Cấp III : Chiều cao 4-8 tầng hoặc TDTS từ 1.000 đến nhỏ 5.000m 2

Cấp IV : Chiều cao từ 3 tầng trở xuống hoặc TDTS nhỏ 1.000m 2

Công trình công cộng : gồm công trình văn hóa , công trình giao thông , công trình y tế , khách sạn … Đặc điểm:

Cấp đặc biệt :Chiều cao lớn 30 tầng hoặc nhịp lớn 96m hoặcTDTS lớn 15.000m 2

Cấp I :Chiều cao 20-29 tầng hoặc nhịp 72 đến nhỏ 96m hoặcTDTS từ 10.000 đến nhỏ15.000m 2

Cấp II :Chiều cao 9-19 tầng hoặc nhịp36 đến nhỏ 72m hoặcTDTS từ 5.000 đến nhỏ 10.000m 2

Cấp III :Chiều cao 4-8 tầng hoặc nhịp 12 đến nhỏ 36m hoặcTDTS từ 1.000 đến nhỏ 5.000m 2

Cấp IV :Chiều cao nhỏ 3 tầng hoặc nhịp nhỏ 12m hoặcTDTS nhỏ 1.000m 2

Sân vận động Đặc điểm:

Cấp đặc biệt : sân thi đấu sức chứa 40.000 chỗ , có mái che ,tiêu chuẩn quốc tế.

Cấp I :sân thi đấu sức chứa từ 20.000 đến 40.000 chỗ , có mái che ,tiêu chuẩn quốc tế.

Cấp I I :sân thi đấu sức chứa từ 10.000 đến 20.000 chỗ Cấp III :sân thi đấu sức chứa 10.000 chỗ

Cấp IV : Các loại sân tập thể thao phong trào

Các công trình công nghiệp bao gồm nhiều loại hình như công trình công nghiệp nhẹ, công trình năng lượng, công trình điện tử tin học, công trình chế biến thực phẩm và công trình công nghiệp vật liệu xây dựng Mỗi loại công trình đều có những đặc điểm riêng biệt, phục vụ cho các mục đích sản xuất và phát triển kinh tế.

Nhà máy sản xuất các loại nước giải khát : Cấp I : Sản lượng lớn hơn 100 triệu lít/ năm.

CấpII :Sản lượng từ 25 đến 100 triệu lít/ năm.

CấpIII :Sản lượng nhỏ hơn 25 triệu lít/ năm.

Nhà máy sản xuất : CấpI :Sản lượng lớn hơn 10 triệu sản phẩm /năm.

CấpII :Sản lượng từ 2 đến 10 triệu sản phẩm /năm.

CấpIII :Sản lượng nhỏ hơn 2 triệu sản phẩm /năm.

 Chính sách phục vụ khách hàng khi bán sản phẩm

 Chính sách bảo hành, bảo trì

Quản trị chất lượng

1 Cấu trúc hệ thống quản lý chất lựợng

1.1 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng của Công ty

Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức rõ ràng, phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể trong quản lý chất lượng Hệ thống này tuân thủ các tài liệu do Công ty biên soạn, đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001:2000, cùng với các tài liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Các quy trình kỹ thuật

- Các yêu cầu làm cơ sở để xây dựng hệ thống tài liệu

1.2 Phạm vi áp dụng và những yêu cầu loại trừ

Hệ thống chất lượng này được áp dụng cho tất cả các phòng chức năng thuộc khối văn phòng của Công ty gồm:

- Phòng Tổ chức – Lao động

- Phòng Kỹ thuật – Công nghệ

- Phòng Quản lý dự án

- Ban Quản lý chất lượng

- Phòng Tài chính – Kế toán

- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

- Phòng Vật tư – Thiết bị

Hệ thống của chúng tôi tuân thủ các yêu cầu của ISO 9001:2000 và hoàn toàn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm Luật lao động, Luật bảo vệ môi trường, Luật tài chính, Luật đấu thầu, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

2 Phân công trách nhiệm, quyền hạn trong công ty

Hội đồng quản trị có quyền quyết định về phương hướng tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty, bao gồm việc tổ chức bộ máy hoạt động và giải quyết các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, tất cả phải tuân thủ Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội cổ đông, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.

- Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông, quản lý Công ty theo điều lệ và Nghị quyết của Đại hội cổ đông.

Tổng giám đốc điều hành quản lý các hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, theo các Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội cổ đông, Điều lệ Công ty, đồng thời tuân thủ các quy định của Pháp luật.

- Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện theo phương án kinh doanh được Hội đồng quản trị phê duyệt và Đại hội đồng cổ đông thông qua…

- Trưởng Ban kiểm soát có trách nhiệm phân công kiểm soát viên phụ trách từng loại công việc.

- Mỗi kiểm soát viên dưới sự chỉ đạo và phân công của Trưởng Ban kiểm soát, có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

Kiểm soát hoạt động kinh doanh và kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, cũng như các báo cáo và quyết toán năm tài chính của Công ty là rất quan trọng Đồng thời, cần kiến nghị các biện pháp khắc phục những sai phạm (nếu có).

+ Được quyền yêu cầu các phòng ban nghiệp vụ của Công ty cung cấp tình hình, số liệu và thuyết minh thực hiện các Quy chế của Công ty.

+ Trình Đại hội cổ đông kết quả thẩm tra bản tổng kết tài chính hàng năm…

2.4 Đại diện của Lãnh đạo về chất lượng

- Đại diện Lãnh đạo về chất lượng (QMR) có quyền hạn và trách nhiệm:

+ Xác lập, duy trì hệ thống chất lượng, kiểm soát sự hoạt động đảm bảo chất lượng của các cán bộ phận trong Công ty.

Có quyền đánh giá tính phù hợp của hệ thống chất lượng và các thủ tục chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 để thực hiện các sửa đổi và điều chỉnh cần thiết.

2.5 Ban Quản lý chất lượng

Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu tổ chức của Công ty.

Chúng tôi cung cấp tư vấn và hướng dẫn cho các xí nghiệp thành viên trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, phù hợp với chính sách chất lượng đã được đề ra.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ là rất quan trọng Cần theo dõi kết quả của các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến sau mỗi lần đánh giá, đảm bảo tuân thủ quy định của hệ thống quản lý chất lượng.

- Tổ chức khảo sát các công trình, thu thập số liệu phục vụ việc xây dựng hồ sơ thầu đạt hiệu quả.

- Xây dựng hồ sơ dự thầu của Công ty và chỉ đạo, hướng dẫn các XNTV lập hồ sơ dự thầu các công trình xây dựng cơ bản.

- Tiếp cận các chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan để giải quyết thủ tục đấu thầu…

2.7 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

Tiếp cận các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các bộ phận chức năng của ngành Đường sắt, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính và các địa phương là cần thiết để tìm kiếm việc làm và giải quyết thủ tục về vốn cho các công trình, dự án mà Công ty đang thi công, nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Tham mưu và thực hiện ký kết các hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư…

2.8 Phòng Kỹ thuật – Công nghệ

Tiếp cận các Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kế là cần thiết để thực hiện thiết kế các công trình xây dựng giao thông vận tải.

- Trực tiếp thực hiện công tác thiết kế theo yêu cầu của khách hàng.

- Lập phương án tổ chức thi công.

Cung cấp đầy đủ và kịp thời tiên lượng vật tư cho các công trình là rất quan trọng, nhằm đảm bảo các phòng liên quan có đủ thông tin để thực hiện thủ tục cấp vật tư và tiền vốn cho đơn vị thi công.

2.9 Phòng Tài chính – Kế toán

Dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, doanh nghiệp cần lập và trình duyệt các kế hoạch tài chính theo quý và năm để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Thực hiện chế độ khấu hao tài sản theo quy định của Nhà nước và Quy chế nội bộ của Công ty.

Theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế như hợp đồng xây lắp, thầu chính, thầu phụ, và mua bán hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài Công ty, đảm bảo tuân thủ đúng trình tự và thủ tục theo quy định của Nhà nước, ngành và Công ty.

- Lập kế hoạch mua sắm các loại vật tư kỹ thuật, vật tư chiến lược theo từng thời điểm trình Tổng giám đốc duyệt.

- Tham mưu việc ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua, bán, chuyển nhượng các loại vật tư với các nhà cung cấp và khách hàng.

- Tổ chức cung cấp các loại cần thiết theo yêu cầu sản xuất cho các xí nghiệp thành viên kịp thời thi công…

- Tham mưu công tác phát triển khoa học – công nghệ, nghiên cứu áp dụng khoa học – công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ.

Chúng tôi chuyên thiết kế và chế tạo mới, đại tu, sửa chữa, cũng như làm mới các thiết bị như xe máy, phương tiện và thiết bị văn phòng Bên cạnh đó, chúng tôi cải tiến dây chuyền công nghệ để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật và tính chất của từng sản phẩm.

- Theo dõi, quản lý chất lượng thiết bị, phương tiện và đội ngũ cán bộ công nhân viên quản lý, sử dụng thiết bị, xe máy…

2.12 Phòng Thí nghiệm – Khảo sát

- Cập nhật, lưu hệ thống các văn bản pháp quy, các quy trình trong lĩnh vực thí nghiệm.

- Trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm đã được công nhận liên quan đến sản phẩm của Công ty và khách hàng.

- Thực hiện công tác khảo sát, đo đạc, cung cấp đầy đủ số liệu cho phòng Thiết kế thi công công trình…

- Tiếp nhận chuyển giao, gửi hoặc lưu giữ công văn, sách báo các loại, công chứng văn bản khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

- Quản lý, sử dụng con dấu của Công ty đúng quy định.

- Lập kế hoạch tổng hợp mua và cấp văn phòng phẩm cho cơ quan Công ty trình Tổng giám đốc duyệt…

- Lập hồ sơ và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động của Công ty theo quy định.

- Khám sức khỏe định kỳ, khám chữa trị, sơ cứu, cấp cứu ban đầu.

- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đăng ký nơi khám chữa bệnh theo quy định…

2.15 Phòng Quản lý dự án

- Tham mưu, đề xuất những công việc cần phải tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án và các giai đoạn tiếp theo.

Quản trị chiến lược

1 Công tác hoạch định chiến lược Để định hớng đi cho mình trong một thời gian dài, Tổng công ty thờng xây dựng cho mình một chiến lợc tổng quát tơng ứng với mỗi khoảng thời gian xác định Định hớng tổng quát nhất bao trùm một thời gian dài đợc Tổng công ty xây dựng là thiết lập chiến lợc kinh doanh của Tổng công ty.

Chiến lược kinh doanh của Tổng công ty trong giai đoạn 2010-2020 được xây dựng dựa trên định hướng cho mọi hoạt động của Tổng công ty Các nhà hoạch định chiến lược đã xem xét năng lực hiện có, mức độ cạnh tranh và xu hướng dự báo của ngành, cũng như biến động của thị trường để xác định các mục tiêu tổng quát cần đạt được Đồng thời, họ cũng tìm ra các giải pháp về nguồn lực và tổ chức hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu này.

Một trong những giải pháp để đạt được mục tiêu chiến lược là phân đoạn dài hạn thành các kế hoạch cụ thể hơn trong thời gian ngắn hơn, bao gồm kế hoạch 10 năm và kế hoạch hàng năm Việc thực hiện các mục tiêu ngắn hạn sẽ là cơ sở để đảm bảo cho mục tiêu chiến lược được thực hiện Định hướng phát triển giai đoạn 2010-2020 tập trung vào đa dạng hóa ngành nghề và sản phẩm, đồng thời giữ vững và phát huy các ngành nghề truyền thống, đặc biệt là xây dựng các công trình thủy điện và thủy lợi Mục tiêu là đảm bảo sự phát triển bền vững của Tổng công ty trong nền kinh tế thị trường, từng bước xây dựng và phát triển thành một tập đoàn kinh tế mạnh trong ngành xây dựng.

Mô hình chiến lợc tổng quát:

Chiến lược tăng trưởng của Tổng công ty tập trung vào việc nâng cao lợi nhuận và mở rộng thị phần trên các thị trường, đồng thời cam kết cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.

* Chiến lợc tổng quát cho từng lĩnh vực:

Lĩnh vực xây lắp bao gồm xây dựng các công trình thủy điện, công trình ngầm, cơ sở hạ tầng, và các công trình kỹ thuật, đô thị, công nghiệp và dân dụng Tổng công ty tập trung vào thị trường mục tiêu như xây dựng thủy điện và các công trình ngầm lớn để phát huy năng lực sẵn có Công ty đầu tư vào thiết bị công nghệ hiện đại, bao gồm máy móc đào hầm và máy khoan chuyên ngành, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Đầu tư xây dựng mới một số cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm sản xuất vật liệu xây dựng như đá, cát và bê tông thương phẩm, với mục tiêu đảm bảo cung cấp vật liệu cho các công trình lớn và trọng điểm do Tổng công ty đảm nhận.

+ Duy trì và phát triển những mặt hàng hiện có nh vỏ bao xi măng, gạch tuy nen,

- Kinh doanh vật t thiết bị:

Chúng tôi chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng và vật tư liên quan Chúng tôi thiết lập liên danh và liên kết để trở thành đại lý cho một số hãng sản xuất và thương mại trong lĩnh vực xuất nhập khẩu máy xây dựng, nhằm mở rộng thị trường và các mặt hàng xuất nhập khẩu.

- Tổ chức xuất khẩu lao động.

* Các chỉ tiêu cụ thể:

- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh giữ tốc độ phát triển bình quân hàng năm từ 20% trở lên Đến năm 2020 đạt giá trị 3000 tỷ đồng.

+ Về giá trị xây lắp chiếm 60-70% tổng giá trị sản xuất kinh doanh, đạt 2150 tỷ vào năm 2020, với tốc độ bình quân từ 20- 30%

+ Về sản xuất công nghiệp và sản xuất khác chiếm 30- 34% tổng giá trị sản xuất kinh doanh, đạt 1000 tỷ vào năm 2020.

Riêng sản xuất công nghiệp đạt tối thiểu 300 tỷ vào năm 2020 chiếm 10% tổng giá trị sản xuất kinh doanh, tốc độ phát triển bình quan 30-40% năm.

- Vốn sản xuất kinh doanh : Tốc độ phát triển bình quân hàng năm là 20%, đến năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty là 1000 tỷ đồng.

- Lợi nhuận và tích luỹ vốn: Tỷ lệ lợi nhuận bình quân hàng năm đạt 5% trên doanh thu Đến năm 2020 đạt trên 150 tỷ đồng.

- Các khoản nộp nhà nớc: Tốc độ phát triển bình quân năm 30%, đến năm

2020 các khoản nộp ngân sách dự kiến là 140 tỷ đồng. Đảm bảo trả nợ trung dài hạn ( cả gốc và lãi ) đúng kỳ hạn.

- Thu nhập bình quân của mỗi công nhân viên tăng từ 70 USD/ ngời năm

2010 lên 150 USD/ ngời vào năm 2020 Tốc độ tăng trởng bình quân trên ng- ời là 30%.

2 Công tác lập kế hoạch kinh doanh :

2.1 Hình thức tổ chức sản xuất

Công ty tổ chức sản xuất theo hình thức phân chia quy trình thành các công đoạn riêng biệt và chuyên môn hóa từng công đoạn Tại mỗi công đoạn, máy móc và thiết bị được nhóm theo chức năng, trong khi các chi tiết và bộ phận được cung cấp theo loạt để thực hiện các công việc tương tự.

2.2 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu

Để đảm bảo tiến độ cho mỗi công trình và ứng phó với sự biến động giá cả của các vật liệu, công ty đã quyết định tiến hành dự trữ nguyên vật liệu.

Quản lý kho là một yếu tố quan trọng trong việc bảo quản vật liệu, bao gồm xi măng, sắt và các loại vật liệu khác Xi măng và sắt có thể được mua để dự trữ hoặc giữ lại từ các công trình trước đó để sử dụng cho các dự án tiếp theo.

Công tác cấp phát vật liệu: vật liệu được xuất dùng cho từng công trình theo lệnh của ban chỉ huy công trình

2.3 Đánh giá và những kết luận

Công tác quản lý sản xuất tại công ty được thực hiện một cách hợp lý, với định mức tiêu hao nguyên vật liệu được xây dựng chặt chẽ Điều này giúp công ty lập kế hoạch sản xuất hiệu quả và bố trí lao động hợp lý, đảm bảo tiến độ hoàn thành các công trình.

Về công tác quản lý nguyên vật liệu, công ty đã chủ động ổn định nguồn cung nguyên liệu, tránh tình trạng thiếu nguyên liệu để sản xuất.

Công ty sở hữu máy móc thiết bị mới, với thời gian khấu hao dài và giá trị khấu hao thấp Các thiết bị này chủ yếu có nguồn gốc từ Nhật Bản và Đức, đảm bảo chất lượng hiện đại và hiệu quả trong sản xuất.

Một hạn chế của công ty là máy móc thiết bị chưa được sử dụng hết công suất, điều này không phải là hiếm gặp trong ngành xây dựng nhưng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động Để giảm thiểu thời gian rảnh của máy móc, công ty nên xem xét nhận thêm các công trình phụ.

Mặc dù công ty đã thực hiện nhiều thay đổi để bổ sung và đổi mới tài sản cố định (TSCĐ), nhưng sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật hiện nay đã dẫn đến tình trạng hao mòn vô hình Do đó, lãnh đạo công ty luôn nỗ lực tìm kiếm công nghệ mới nhằm giảm thiểu mức độ hao mòn này.

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: DANH SÁCH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CÔNG TY - Báo cáo công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại việt1
Bảng 01 DANH SÁCH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CÔNG TY (Trang 10)
Bảng xác định ảnh hưởng của các nhân tố về lượng vật liệu tiêu hao và đơn giá vật - Báo cáo công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại việt1
Bảng x ác định ảnh hưởng của các nhân tố về lượng vật liệu tiêu hao và đơn giá vật (Trang 30)
Bảng 01:Bảng doanh thu của công ty qua 2 năm - Báo cáo công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại việt1
Bảng 01 Bảng doanh thu của công ty qua 2 năm (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w