I. SƠ LƯỢC CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON III. BÃI ĐẬU XE 1. Các bãi đậu xe ngầm đang hoạt động; 2. Các bãi đậu xe ngầm đang được xây dựng hoặc đang nằm trong dự án; 3. Các giai đoạn phát triển của bãi đậu xe; 4. Loại công trình; 5. Thiết kế ; 6. Dịch vụ IV. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG I. BỐI CẢNH II. BÃI ĐẬU XE 1. Quy hoạch bãi đậu xe 2. Nguyên tắc phân bố bãi đậu xe 3. Hiện trạng phân bổ bãi đậu xe ô tô 4 chỗ trên địa bàn quận 1 4. Các dự án bãi đậu xe ngầm 5. Tình hình xây dựng các công trình ngầm tại TP. Hồ Chí Minh 6. Khó khăn, vướng mắc III. GIỚI THIỆU CHI TIẾT BA DỰ ÁN 1. Dự án khả thi bãi đậu xe tự động 2. Dự án bãi đậu xe Lê Văn Tám 3. Dự án bãi đậu xe kết hợp với khu thương mại của công ty xe khách Sài Gòn PHẦN 1: LYON PHẦN 2: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẦN 3: CÁC CÂU HỎI KHÁC PHÍA VIỆT NAM VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA PHÁP
Trang 1KHÓA TẬP HUẤN VỀ VẬN HÀNH, KHAI THÁC,
QUẢN LÝ BÃI ĐẬU XE
ATELIER SUR LE FONCTIONNEMENT ET
L’EXPLOITATION DES PARKINGS
(14-18 avril 2008)
Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị
Centre de prospective et d’études urbaines
216 Nguyễn Đình Chiểu, Q.3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel/fax: +84 (0)83 930 54 77 – Email: paddi@hcm.fpt.vn
Website: www.paddi.vn
(14-18/04/2008)
Trang 2formation des fonctionnaires de la ville en les sensibilisant à des concepts, des techniques
et des méthodes nouvelles (transversalité, pluridisciplinarité) en matière de gestion urbai-
ne, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers
Il s’agit de voir quelles méthodes sont utilisées
et quelles réponses sont apportées en France pour répondre à des problèmes similaires à ceux rencontrés par les professionnels vietnamiens au cours de leur activité Pour ce faire, l’atelier sera organisé autour d’un cas d’étude vietnamien très concret
Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques et de nouvelles politiques, et sensi-biliser un public plus large grâce à une diffu-sion étendue
C’est dans cet objectif de large diffusion et de sensibilisation que les Livrets ont été créés
tạo công chức của Thành phố bằng cách hướng đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý
đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành phố
Hồ Chí Minh Phương pháp tổ chức khóa học được hình thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam và được các đối tác phê duyệt
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn Việt Nam đang gặp phải Để thực hiện được ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của Việt Nam
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp hình thành những cách làm mới, chính sách mới và được phổ biến rộng rãi đến mọi người
Tài liệu này được xuất bản nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng hợp được từ khóa học
Trang 3DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM DỰ KHÓA HỌC
Chuyên gia Pháp: Ông Michel Golly, làm việc tại Công ty ASCO consulting
Chuyên gia Việt Nam: Ông Hoàng Lê Quân, chuyên viên Phòng Quản lý Giao thông bộ, Sở Giao thông Vận tải.
Sở Giao thông Vận tải:
Hà Lê Ân
Vũ Hoàng Anh
Lương Văn Bằng
Nguyễn Thái Hòa
Hoàng Lê Quân
UBND Quận 10:
Vũ Chí Toàn Nguyễn Thị Thanh Trúc
UBND Quận Tân Bình:
Nguyễn Quốc Dũng
UBND Quận Tân Phú:
Phạm Quốc Lâm
UBND Quận Bình Tân:
Dương Thị Anh Thi
PADDI:
David Margonstern Nguyễn Hồng Vân Trần Thị Thu Hiền
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
L’expert français : M Michel Golly de la Société ASCO consulting
L’expert vietnamien : M Hoang Le Quan, expert du Service de la gestion de voirie, Département des Transports
Publics et des Communications Département des Transports Publics et des Communications :
Ha Le An
Vu Hoang Anh Luong Van Bang Nguyen Thai Hoa Hoang Le Quan Bui Dinh Thanh Nguyen Duc Tri
Centre de gestion des bus :
Tran Van Chanh Dinh Nguyen Ngoc Thanh Nguyen Minh Khoa
Gare routière de Cho Lon :
Nguyen Anh Hung
DUPA :
Vu Trung Hung Nguyen Van Nam
CP du district Tan Binh :
Nguyen Quoc Dung
CP du district Tan Phu :
Pham Quoc Lam
CP du district Binh Tan :
Duong Thi Anh Thi
PADDI :
David Margonstern Nguyen Hong Van Tran Thi Thu Hien
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN 3: CÁC CÂU HỎI KHÁC PHÍA VIỆT NAM VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA PHÁP
I CÁC CÂU HỎI KHÁC PHÍA VIỆT NAM
II KHUYẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA PHÁP
PARTIE 3 : AUTRES QUESTIONS ET PRÉCONISATIONS DE L’EXPERT FRANÇAIS
I AUTRES QUESTIONS POSÉES PAR LES PARTICIPANTS
II PRÉCONISATIONS DE L’EXPERT FRANÇAIS
41
I SƠ LƯỢC CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
II LYON PARC AUTO III BÃI ĐẬU XE
1 Các bãi đậu xe ngầm đang hoạt động
2 Các bãi đậu xe ngầm đang được xây dựng hoặc đang nằm trong dự án
3 Các giai đoạn phát triển của bãi đậu xe
II BÃI ĐẬU XE
1 Quy hoạch bãi đậu xe
2 Nguyên tắc phân bố bãi đậu xe
3 Hiện trạng phân bổ bãi đậu xe ô tô 4 chỗ trên địa bàn quận 1
4 Các dự án bãi đậu xe ngầm
5 Tình hình xây dựng các công trình ngầm tại TP Hồ Chí Minh
6 Khó khăn, vướng mắc
III GIỚI THIỆU CHI TIẾT BA DỰ ÁN
1 Dự án khả thi bãi đậu xe tự động
2 Dự án bãi đậu xe Lê Văn Tám
3 Dự án bãi đậu xe kết hợp với khu thương mại của công ty xe khách Sài Gòn
I PRÉSENTATION GÉNÉRALE DU GRAND LYON
II LYON PARC AUTO III STATIONNEMENT
1 Les parcs souterrains en activité
2 Les parcs souterrains en construction ou en projet
3 Historique des parcs de stationnement
II PARC DE STATIONNEMENT
1 Planification des parcs
2 Principes du choix du site de stationnement
3 Répartition des parcs pour les voitures dans le district 1
4 Projets de parcs souterrains
5 Etat des lieux de la construction des ouvrages souterrains à HCMV
6 Difficultés
III PRÉSENTATION DÉTAILLÉE DE TROIS PROJETS
1 Projet de parc automatique
2 Projet de parc souterrain au parc Le Van Tam
3 Projet de parc associé aux commerces de la Société Saigon Bus
Trang 5PHẦN 1: LYON PARTIE 1 : LYON
III BÃI ĐẬU XE
Bãi đậu xe là một trong những dự án ưu tiên của Cộng đồng đô thị Lyon khi mà dân số ngày càng tăng, các loại phương tiện cũng từ đó tăng theo đáp ứng nhu cầu đi lại
Xây dựng các bãi đậu xe với mục đích dành thêm nhiều không gian đi bộ, giảm đỗ xe tự do trên đường giao thông… 5 tiêu chí được ấn định khi xây dựng bãi đậu xe là chất lượng, an ninh an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và thoải mái
Cộng đồng đô thị Lyon đã dự trù những nhu cầu thiết yếu cho các bãi đậu xe như sau:
Bãi đậu xe cho dân sở tại: mức giá giữ xe thích
hợp với điều kiện phải có thẻ cư trú;
Bãi đậu xe gắn liền với các trung tâm thương mại và hoạt động văn phòng: có nhiều giải pháp:
bãi đậu xe ngầm, bãi đậu xe theo giờ…;
Bãi đậu xe chỉ dành cho xe thực hiện các chặng «từ nhà đến chỗ làm»: Cộng đồng đô thị Lyon
mong muốn người dân sử dụng các phương tiện công cộng với chính sách vé ưu đãi nhằm hạn chế phương tiện cá nhân;
Bãi đậu xe trung chuyển: nhằm khuyến khích
người lái xe riêng sử dụng kết hợp các phương tiện giao thông khác như tàu tốc hành, métro, tramway …
- -
-I SƠ LƯỢC CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
Cộng đồng đô thị Lyon trải dài trên diện tích 51 500 héc-ta,
nằm tại trung tâm Vùng Rhône-Alpes
Dân số Cộng đồng Lyon lên tới hơn 1 300 000 dân, chiếm
80% tổng dân số toàn Tỉnh Rhône, trong khi đó diện tích
chỉ chiếm 16%
Cộng đồng Lyon có mạng lưới giao thông công cộng đa
dạng, bao phủ khắp cộng đồng và kết nối dễ dàng với các
loại phương tiện giao thông khác, bao gồm:
- 4 tuyến métro, trong đó có một tuyến tự động,
Autres banques 17%
II LYON PARC AUTO
Lyon Parc Auto được thành lập năm 1969 dưới dạng
công ty khuyết danh nhằm thực hiện và quản lý các hạ
của công ty được Cộng đồng đô thị Lyon, Thành phố
Lyon và Tỉnh Rhône cấp, chiếm 61,84 % tổng số vốn
của công ty
Lyon Parc Auto được thành lập với mục đích trở thành nhà
điều hành ưu tiên của Cộng đồng đô thị Lyon và gần như
nắm độc quyền đối với giai đoạn nghiên cứu trước khi xây
dựng các bãi đậu xe công cộng
Vị trí này tạo thuận lợi cho Lyon Parc Auto trong vai trò cố
vấn Ban Quản lý xác định tính khả thi của các dự án
III STATIONNEMENT
Les projets de stationnement sont considérés comme projet prioritaire au Grand Lyon en raison de l’augmentation démographique et du parc de véhicules
La construction des parcs souterrains donne plus d’espace pour les piétons et réduit le stationnement sur la voirie Cinq critères doivent être respectés pour un projet de parc
de stationnement : qualité, sécurité, rapidité, proximité et convivialité
Le Grand Lyon prend en compte quatre besoins essentiels
en matière de parc de stationnement :
Le parc résidentiel, qui fait l'objet d'une tarification
adaptée (vignette résidents),
Le parc lié aux commerces et aux activités sionnelles, avec diverses solutions : aires de
déchargement, parcs souterrains, places de stationnement de courte durée,
Le parc des véhicules n'effectuant que des trajets « domicile – travail », que le Grand Lyon souhaite
limiter en incitant l'utilisation des transports en commun (politique tarifaire),
Le stationnement des véhicules dans les relais, afin d'inciter l'automobiliste à utiliser de façon
combinée d'autres modes de transport : train, métro, tramway…
I PRÉSENTATION GÉNÉRALE DU GRAND LYON
Le Grand Lyon se situe au coeur de la région Rhône-Alpes
et s’étend sur 51 500 ha
La population du Grand Lyon s'élève à plus de 1 300 000 habitants, soit 80% de la population du département du Rhône, pour une superficie qui représente seulement 16%
Autres banques 17%
II LYON PARC AUTO
La « société pour la réalisation et la gestion d'équipements Lyon Parc Auto » a été constituée en 1969 sous forme desociété anonyme Char-
gée, de par ses statuts, de l'étude,
de la tion et de l'exploitation des parcs de stationnement
construc-et de toutes les installations commercia-les, administratives ou autres, la société exerce son activité dans le cadre de l'agglomération lyonnaise Son capital est détenu conjointement par la communauté urbaine de Lyon,
la ville de Lyon et le département du Rhône à hauteur
de 61.84 %
Voir le schéma ci-dessus : Lyon Parc Auto a été créée pour être « l'opérateur » privilégié de la communauté urbaine de Lyon, bénéficiant ainsi d'un quasi-monopole dès la phase
de réalisation des études préalables à la construction des parcs publics Cette position lui permet de fait « d'aider » l'autorité organisatrice à se déterminer sur la faisabilité des opérations projetées
-
Trang 6
-1 Các bãi đậu xe ngầm đang hoạt động
Bảng thống kê một số các bãi đậu xe hoạt động tại thời điểm hiện nay
570 860 730 420 340
Gare Part Dieu
1 Les parcs souterrains en activité
Statistiques de quelques parcs de stationnement au jour de leur fonctionnement
570 860 730 420 340
1995 (1)
2000 (2)
TOTAL
Bourse République Terreaux Célestins Croix Rousse
Bonnel Servient (Palais de Justice) Gare Part Dieu
Trang 72 Các bãi đậu xe ngầm đang được xây dựng
Hạn chế các khung, cột
Absence de points porteurs Lối đi bộ duy nhất Accès piétons unique Sáng và thông thoáng Transparence
Để có cảm giác bãi đậu xe rộng rãi, di chuyển tiện lợi, phải thiết kế sao cho lưu thông dễ dàng, đơn giản, bãi đậu
xe phải đảm bảo trật tự, an toàn Ví dụ như hạn chế các khung, cột để tăng diện tích không gian, lối ra vào rộng
rãi, thoáng đãng Nói chung chỉ nên thiết kế một lối ra vào an toàn, đơn giản thay vì nhiều lối để tiện việc quản lý
và kiểm soát Trong bãi đậu xe, có thể lắp đặt thêm ánh sáng, âm nhạc, hội họa, các tác phẩm nghệ thuật nhưng
không bắt buộc Nhưng nhất thiết phải có đặt hệ thống caméra theo dõi, các cửa khung kính, các bảng hiệu chỉ
dẫn rõ ràng và bắt mắt
4 Loại công trình
Bãi đậu xe trên mặt đất: thường dành cho các thành phố trẻ, ít dân, mật độ các khu nhà thưa,
giá đất xây dựng rẻ (giá đầu tư: 12 000 €/chỗ) ;
Bãi đậu xe ngầm: thường nằm trong khu trung tâm các thành phố đã hiện hữu có giá đất xây
dựng cao (giá đầu tư: 20 000 €/chỗ)
3 Các giai đoạn phát triển của bãi đậu xe
- Thời gian đầu, đất rộng, người thưa, nên người dân đậu xe tự do và miễn phí;
- Miễn phí nhưng ràng buộc: đậu xe theo giờ; nếu quá giờ mà không đi, cảnh sát sẽ phạt;
- Trả tiền đậu xe trên đường giao thông;
- Xây dựng các bãi đậu xe đáp ứng nhu cầu phát triển của các phương tiện giao thông;
- Giảm số lượng các đường dẫn vào khu trung tâm, tăng diện tích hè phố;
- Thiết lập chính sách trả phí cầu đường đô thị trong các thành phố phát triển như ở Singapore
2 Les parcs souterrains en construction ou en projet
Trang trí hiện vật được sưu tầm từ cuộc khai quật khảo cổ
Parking de Célestins circulaire,
le plus beau parking d’Europe Bãi đỗ xe hình tròn đẹp nhất Châu Âu
Tarification du stationnement payant sur voirie ; Construction de Parcs de Stationnement selon les besoins des moyens de transports ; Réduction des voies d’accès au centre et augmentation des trottoirs ;
Instauration d’un Péage Urbain dans les pays développés comme à Singapour
-
-
Trang 8-Yêu cầu thông thường về mặt kỹ thuật:
Tường vây là những tấm bê tông cốt sắt được đúc trực tiếp trong rãnh đất hẹp đã được đào sẵn Trong quá trình đào
và khi đúc tường vây, phải phụt lên hố đào một lớp dung dịch chống sụt lở đất và giữ ổn định tường vách
Dung dịch này thực chất là khoáng sét bentonite được trộn với nước Tường bê tông thường có độ dày khoảng0,80 m, cho phép độ sâu khoảng 30 m và có thể hơn Bề ngang các tấm bê tông khoảng từ 3 đến 10 m
Phương pháp tiết chế mực nước ngầm bảo vệ tầng hầm:
Sau khi làm xong tường vây ngoài của công trình, nước sẽ
bị dồn bên trong tường Do đó cần bơm hút nước thông qua các giếng khoan Sau đó đào hố Khi hố được đào đến
độ sâu cuối cùng, cần có hệ thống hạ nước ngầm tự động
là một hệ thống đường ống dẫn nước với các rãnh thu nước được lắp đặt ở đáy hố đào Điều quan trọng là thành tường vây phải được đảm bảo kín, không thấm nước Chỉ cần một sai sót trong thi công sẽ làm xói lở vành ngoài hố đào do chênh lệch áp lực nước trong và ngoài hố đào, nguy cơ tạo ra dòng thấm gây mất ổn định tổng thể tường
và gây bùng nền ở đáy hố đào và sát tường
Khoan tường vây Forages des parois moulées Đúc tường vây Coulage des parois moulées Construction du radier puis de la 1ère dalle / Xây tấm đan đầu tiên
từ đáy công trình
Remise en état de la surface dalle Phục hồi chức năng của mặt đường
6 Dịch vụ
Cung cấp nhiều dịch vụ như giá gửi xe ưu đãi cho dân
ngụ cư, gửi xe miễn phí cho xe đạp và xe máy, phòng
khám sức khỏe công cộng, dịch vụ lau rửa, nơi dành
cho người tàn tật
Mở các cửa hàng nhỏ lẻ từ 10 năm nay nhưng không
thành công do thói quen mua bán tiêu dùng của người
Pháp
IV NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
Trong lòng đất có mạng lưới hạ tầng nước, điện, mạch
nước ngầm và đôi khi có cả di tích khảo cổ học
Giải pháp:
Di dời hệ thống hạ tầng ra khỏi công trình thi công, khai
quật di tích khảo cổ nếu thấy cần thiết;
Xây tường vây chắn đất bao quanh công trình;
Đổ trên giàn các tấm đan từ trên xuống dưới làm thành
các tầng của bãi đậu xe Thông thường, khoảng cách
từ sàn đến trần cách nhau khoảng 2,80 m
6 Service
Offre de services : tarif bas pour les riverains, parcs autorisant le stationnement gratuit des vélos et motos, sanitaires publics, voitures électriques, nettoyage, places pour les handicapés
Mise en place et fonctionnement de quelques petits magasins depuis 10 ans mais qui connaît une faible réussite du fait des habitudes des Français
IV PRINCIPES DE CONSTRUCTION
Dans le sous-sol se trouvent les réseaux d’infrastructures techniques et parfois des vestiges archéologiques
Solutions :
Déménagement du réseau, des fouilles archéologiques
si nécessaire ; Construction d’une paroi moulée autour de la fouille ; Mise en place de planchers à divers niveaux de la fouille (la distance entre 2 planchers est d’environ 2,80 m)
Méthode de la paroi moulée dans le sol :
Les parois moulées sont des éléments en béton armé moulés directement dans une tranchée étroite préalable-ment pratiquée dans le sol
-Jusqu’à la mise en place définitive des parois, la tranchée est protégée de l’éboulement par un liquide de soutène-ment
On utilise comme liquide de soutènement (boue) la suspension d’un minéral argileux (bentonite) dans de l’eau Les parois moulées ont en général une épaisseur de 0,80 m Elles peuvent être réalisées jusqu’à une profondeur de 30 m voir plus Le bétonnage se fait par segments de 3 à 10 m
et des puisards d’aspiration disposés en fond de fouille collectent et évacuent par pompage l’eau d’infiltration Il importe là que l’encastrement des parois dans l’écran naturel imperméable soit effectif Un vice d’exécution provoquerait un affouillement à l’extérieur des parois en raison de la différence de pression hydrostatique entre la nappe d’eau naturelle extérieure et la nappe rabattue dans
la fouille L’érosion de la structure granuleuse du sol due à l’affouillement finirait par causer une «rupture hydraulique
de sol»
Trang 9Quelques principes de conception pour un parc : entrée et
sortie séparées, circulation à sens unique dans le parc ; la largueur d’une trame est de 15 m et est divisée en 3 parties, chaque partie mesurant 5 m : 5 m de stationnement
de part et d’autre de la circulation de 5 m; la distance entre planchers est de l’ordre de 2,85 m La hauteur minimale sous poutre est comprise entre 2 et 2,15 m La largeur de chaque place de stationnement est de 2,5 m, en biais de 70-72 degrés pour faciliter l’entrée et la sortie de la voiture
Y-a-t-il des règlements de poids et de places pour les véhicules ?
C’est la hauteur qui limite l’entrée Il n’y a pas de règlement sur le poids et la longueur Parfois, il y a des panneaux indiquant des places particulières pour les voitures de 4 à
5 m de long Il faut limiter les poteaux dans le parc pour faciliter la circulation La largeur de chaque place est de 2,5 m
Si dans l’avenir, les voitures sont plus grosses, on peut l’élargir à 2,8 m ou 3 m
Pour HCMV, dans un premier temps, les parcs sont sivement affectés aux mobylettes et puis petit à petit on réaménage le parking en agrandissant les places pour accueillir les voitures Pour des raisons de sécurité, il est nécessaire de séparer l’entrée et la sortie du parc, d’installer des caméras de surveillance et une barrière à la sortie
exclu-Pour le complexe de Ben Thanh, il est prévu de connecter les espaces souterrains comme le passage pour les piétons, le parc de la station, et la station de métro Est-ce une bonne solution ?
En France, on évite de connecter les espaces souterrains pour des raisons de sécurité et de responsabilité Ces espaces sont séparés et gérés de manière indépendante
Le système de pompage doit fonctionner 24/24 Mais s’il est en panne, comment faire ?
Pour 100 m³ d’eau, il faut avoir un système de pompage d’une capacité de 200 m³ De plus, il est obligatoire d’avoir
un autre système de secours Et dès qu’il y a une coupure d’électricité, les groupes électrogènes doivent se mettre tout de suite en fonctionnement Comme de la vitesse de remontée de l’eau en fond de parking est de 5-10 cm/h, les gardiens ont suffisamment de temps pour tirer les sonnettes d’alarme L’expérience a prouvé que ce système est sûr
HỎI - ĐÁP:
Tịa nhà kết hợp với gửi xe dưới tầng hầm Cĩ nên hay
khơng?
Rõ ràng là người mua sẽ khơng quan tâm nhiều tới những
khu nhà khơng cĩ bãi đậu xe Do đĩ, ít nhất cũng phải dự
trù chỗ để xe cho người dân ở chung cư hay các tịa nhà
nhưng khơng nên phát triển rộng quá Tại Lyon, cách đây
vài năm, khi xây dựng một chung cư, người ta dành 1,5
chỗ (tối thiểu)/căn hộ, hiện nay rút xuống chỉ cịn 1,2 chỗ
(tối đa)/căn hộ
Nếu nhà cĩ 2 đến 3 xe thì chỗ để như thế nào?
Dân sở tại được hưởng ưu đãi 1,2 chỗ (tối đa)/căn hộ
Trong trường hợp nêu trên, họ bị ràng buộc: hoặc mua ít xe
hơi, hoặc nhiều xe thì phải tìm chỗ khác hoặc trong 1 bãi xe
ngầm hoặc đậu ngồi đường với giá ưu đãi
Sức chứa bãi đậu xe từ 6-7 tầng là khoảng bao nhiêu chỗ?
Cơ sở và phương pháp tính để cĩ lãi? Xác định quy mơ và
nơi đậu xe dựa vào nhu cầu? So cơng nghệ xếp xe thường
và tự động, cơng nghệ nào hấp dẫn hơn?
Sức chứa từ 700 chỗ đối với một bãi đậu xe cĩ diện tích
khoảng 20 000 m² Cơ sở tính cĩ lãi: xây dựng bãi đậu xe
theo nhu cầu thơng thường và nhu cầu khách hàng khi đi
mua sắm tại các cửa hàng kinh doanh vì họ chỉ gửi xe
trong thời gian ngắn từ 1-2 giờ
Bãi trong trung tâm thành phố chỉ chứa được 200-300 chỗ
thì khơng mang lời Do đĩ, một bãi đậu xe phải chứa được
khoảng 700-900 chỗ Tại Lyon, một bãi đậu xe trung bình
chứa 500-700 chỗ, giá giữ xe trung bình dựa trên thu nhập
bình quân là 2 euros/ngày/chỗ Loại hình bãi đậu xe hình
chữ nhật phù hợp nhất đối với bãi đậu xe cĩ kích thước
chiều rộng: 15-30 m, dài tối thiểu: 60 m
Cơng nghệ xếp xe tự động tại Pháp đã khơng cĩ được kết
quả như mong muốn vì kinh phí đầu tư rất cao, thiết kế và
xây dựng phức tạp, chi phí bảo trì, duy tu cao Thời gian
đưa một xe vào hay lấy một xe ra đã tốn 2 phút trong khi
nếu hàng loạt người lấy xe hoặc đưa xe vào trong cùng
một thời điểm sẽ gây rối loạn và rất mất thời gian Do đĩ dự
án này ở Pháp hầu như bị bỏ qua Một số bãi đậu xe tư
được áp dụng xếp xe tự động
Ví dụ: Bãi đậu xe Saint-Georges
- Quy mơ: 700 xe, 8 tầng,
- Vị trí : dọc theo sơng Seine,
- Kích thước: dài 120 m, rộng 30 m, sâu 22 m Phía trên
là đường giao thơng một chiều
il y a quelques années, il fallait 1,5 places de ment/appart Actuellement, ce ratio est de 1,2 places/
stationne-appart
Si une famille a 2 ou 3 voitures, comment faire ?
Le stationnement de 1,2 places/appart est appliqué à un tarif préférentiel pour les résidents Dans le cas ci-dessus, soit les familles achètent moins de voitures, soit ellesstationnent leurs voitures dans les parcs publics ou survoie publique
Quelle est la capacité d’un parc de 6-7 étages ? Quelles sont les méthodes pour calculer la rentabilité d’un parc ? Comment déterminer la taille d’un parc ? Quels sont les avantages et inconvénients des parcs automatiques par rapport aux parcs traditionnels ?
Un parc de 20 000 m³ peut contenir environ 700 places
Pour calculer la rentabilité, il faut se baser sur la clientèle de résidents et les visiteurs occasionnels La durée de stationnement de ces derniers est généralement peu importante, moins de deux ou trois heures
Si un parc de 200 ou 300 places se trouve en plein centre ville, il est difficilement rentable Il faudrait un parc entre 700
et 900 places A Lyon, en général, un parc dispose de 500
à 700 places Le tarif de stationnement est de 2 euros/jour/place La forme rectangulaire est la plus conve-nable pour un parc sur une largeur de 15 ou 30 m et une longueur minimum de 60 m
Le système mécanique en France n’est plus recommandé car c’est un système cỏteux, compliqué à réaliser et dont l’entretien est cher Le temps qu’il faut pour sortir ou rentrer est de 2 minutes Donc, ce système est quasiment aban-donné : il existe pour quelques parkings privés et on l’utilise quand il n’y a pas d’autre choix
Exemple : parc Saint-Georges
- Taille : 700 places, 8 étages
- Localisation : le long du fleuve
- Dimensions : longueur de 120 m, largueur de 30 m, profondeur de 22 m Au dessus, c’est la voirie en sens unique
Một số nguyên tắc phải được tuân thủ: Thiết kế lối vào và
lối ra tách biệt; lưu thơng cùng chiều trong bãi đậu xe
Đường giao thơng phải cĩ trước khi xây dựng bãi đậu xe
Tổng lộ giới lưu thơng là 15 m, được chia thành ba làn rộng 5 m, hai bên để đậu xe và một làn giao thơng Chiều cao từ sàn đến trạm trần là 2,85 m, chiều cao tối thiểu tính dưới xà ngang trần từ 2-2,15 m Bề rộng 2,5 m/chỗ, gĩc đậu xe từ 70-72 độ/chỗ nhằm cho xe tiến hoặc lùi dễ dàng
Cĩ quy định nào hạn chế trọng lượng cho xe?
Đĩ chính là chiều cao hạn chế của lối ra vào, khơng hạn chế trọng lượng, chiều dài Đơi khi cĩ bảng chỉ dẫn các chỗ đậu đặc biệt dành cho xe cĩ chiều dài lớn 4-5 m Hạn chế cột để các xe di chuyển dễ dàng Chỗ đậu xe cĩ bề rộng 2,5 m Sau này nếu cĩ những loại xe lớn hơn thì sẽ thiết kế lại rộng hơn khoảng 2,8 đến 3 m
Đối với thành phố Hồ Chí Minh, thời gian đầu xây dựng bãi đậu xe dành cho xe gắn máy Và trong khoảng 5-10 năm nữa sẽ sửa bãi đậu xe lớn hơn, chỗ rộng hơn dành cho xe hơi
Cần chú ý dành đường cho người đi bộ và chỉ thiết kế riêng biệt đường vào và lối ra vì lý do an tồn, cĩ caméra theo dõi, tại lối ra cĩ đặt rào chắn
Dự kiến lấy tầng ga métro khu Bến Thành kết nối với tất cả các hệ thống ngầm, lối dành cho người đi bộ, bãi đậu xe,
ga métro Phương án này cĩ khả thi khơng?
Tại Pháp, người ta tránh việc kết nối vì lý do an tồn, an ninh và trách nhiệm khi cĩ vấn để xảy ra Cần phải xây dựng và quản lý riêng rẽ, độc lập
Hệ thống bơm nước ngầm phải hoạt động 24/24h Nhưng nếu bị hỏng thì xử lý như thế nào?
Về mặt vật lý học, đối với 100m³ nước, phải cĩ hệ thống cơng suất 200 m³ và luơn cĩ hệ thống dự phịng Ngay cả khi mất điện thì máy phát điện phải được hoạt động tức thì
Với vận tốc nước ngầm trong bãi đậu xe chảy 5-10 cm/h, bảo vệ vẫn cịn thời gian báo động Hơn nữa khi dùng hệ thống bơm nước ngầm này, xác suất an tồn cao và ít xảy
ra nguy cơ
Trang 10Dans ce cas, avec des tarifs fixés par la Ville, l’exploitation
du parc est déficitaire Comment faire ?
Il y a deux solutions : Si le tarif est trop bas, la Ville accordera des subventions à l’investisseur, sinon elle augmentera le tarif en négociant avec l’investisseur
Quelle est la durée moyenne de la concession ?
En France, elle est en moyenne de 30 ans
A partir de quelle année, l’investisseur pourra avoir un retour sur l’investissement ?
Il n’y a pas de délai fixé Ceci dépend de chaque projet et
de l’attraction du parc La difficulté pour la Ville se trouve dans l’analyse du devis financier offert par l’investisseur : la capacité du parc, le cỏt d’investissement, les recettes mensuelles…
Quelle est la surface minimale pour un parc souterrain ?
Pour un parc circulaire, le diamètre minimal est de 54 m Pour un parc rectangulaire, les dimensions minimales sont
30 m x 60 m
Comment convaincre les riverains dans le cadre d’un projet
de construction d’un parc de stationnement ?
Il faut nouer le dialogue entre les autorités et les habitants Ceci contribue à l’aboutissement du projet En Europe, avant la mise en place d’un projet, les autorités organisent plusieurs séances de concertation avec les habitants pour présenter le projet, écouter les remarques des habitants
En principe, il y a des avis divergents Les autorités essaient de convaincre les opposants Pour les habitants
en général, si on les oblige à faire quelque chose, ils seront contre le projet Pour les convaincre, il faut les informer et les sensibiliser Plus ils comprennent le projet, plus on a de
la chance qu’ils y adhèrent
Quelles sont les normes pour la conception et la tion des parcs ?
construc-Il y a des normes de conception, de structure et de sécurité.
Trường hợp đề xuất cho bãi xe buýt ngầm, liệu cĩ khả thi?
Theo kinh nghiệm của Pháp thì xây dựng bãi đậu xe ngầm
rất tốn kém và gây ơ nhiễm khí thải gaz (phải tốn thêm chi
phí xử lý khí thải) và phải trang bị hệ thống quạt giĩ hồn
chỉnh để hạn chế ơ nhiễm khơng khí
Đã đề cập đến vấn đề đậu xe con, cịn giải pháp đậu xe tải?
Xe chỉ được vào thành phố trong những giờ nhất định Đến
giờ chuẩn bị vào thành phố, xe tải xếp hàng gây ách tắc Giải
pháp bên Pháp như thế nào?
Bên Pháp khơng cĩ giải pháp nào khác Cũng chỉ phân bổ
giờ và bố trí thời gian xe tải vào giao hàng tránh giờ cao
điểm
Mọi vấn đề gắn với lợi ích kinh tế Vậy cĩ nên kết hợp bãi
đậu xe và trung tâm thương mại?
Nhưng ai đầu tư? Đầu tư bãi đậu xe hay trung tâm thương
mại hay cả hai? Ai quản lý? Và khi cĩ vấn đề, ai chịu trách
nhiệm giải quyết? Nếu chỉ cĩ một chủ đầu tư cho cả bãi
đậu xe và thương mại thì nguy cơ là chỉ quan tâm đến lợi
ích thương mại và bãi xe bị lỗng, khơng được coi trọng
Cịn nếu cĩ 1 chủ đầu tư trung tâm thương mại và 1 chủ
đầu tư bãi đậu xe thì cĩ lẽ quyền lợi cũng như trách nhiệm
sẽ rõ ràng và hợp lý hơn Thành phố nên cân nhắc hiệu
quả kinh tế xã hội Cịn nhà đầu tư luơn tính thu hồi vốn và
thu lãi trước khi đầu tư vốn Chính sách của thành phố là
chia sẻ rủi ro và lợi nhuận và ưu tiên cho một số quy chế
BOT nhưng nên quy định giá khai thác bãi đậu xe Tất
nhiên thành phố cùng nhà đầu tư bàn luận, đưa ra giải
pháp chung trước khi đưa bãi đậu xe vào hoạt động Trước
hết, thành phố phải cĩ quy chế và hồ sơ gọi thầu rõ ràng,
chính xác cho nhà đầu tư và họ sẽ chấp nhận đầu tư khi
thấy cĩ lợi
Nên cho các cơng ty đầu tư ra chính sách giá thì giá mang
tính cạnh tranh hơn khơng?
Chính sách đĩ phụ thuộc vào Thành phố và do Thành phố
quyết định Mỗi địa điểm được áp dụng một giá vé khác
nhau Thành phố lựa chọn nhà đầu tư dựa trên hồ sơ thầu
Ví dụ cho một dự án xây dựng bãi đậu xe, nhà đầu tư A đề
nghị mang lời 1 triệu euros, nhà đầu tư B đề xuất 1,5 triệu
euros mà vẫn cùng một giá giữ xe Lựa chọn cuối cùng của
Thành phố sẽ là nhà đầu tư B
Trong trường hợp thành phố quyết định giá, nếu lỗ sẽ giải
quyết ra sao?
Cĩ hai giải pháp:
- Nếu giá vé quá thấp để nhà đầu tư thu hồi vốn, Thành
phố sẽ hỗ trợ, bù lỗ cho nhà đầu tư
- Thành phố đồng ý nâng giá cao hơn nhưng dĩ nhiên cĩ
Nhượng quyền khai thác trong bao nhiêu năm?
Theo hợp đồng kinh tế, thơng thường trong 30 năm
Sau khoảng bao lâu, nhà đầu tư cĩ thể bắt đầu cĩ lãi?
Khơng cĩ cơng thức ấn định Điều đĩ phụ thuộc vào sự thu hút lượng khách gửi của bãi đậu xe Cái khĩ đối với chính quyền thành phố là phân tích đúng và chính xác bản khái tốn tài chính do nhà đầu tư lập trong đĩ đề xuất khoản đầu
tư, chỗ đỗ, số xe đỗ/tháng, doanh thu/tháng, trích % cho Thành phố…
Khi xây dựng bãi xe ngầm, diện tích tối thiểu bao nhiêu?
Đường kính tối thiểu của bãi xe hình trịn: 54 m
Diện tích tối thiểu của bãi xe hình chữ nhật : rộng 30 m x dài
Tại Châu Âu, trước khi tiến hành dự án, chính quyền họp với người dân, trình bày dự án đã được nghiên cứu kỹ và mang tính thuyết phục, lắng nghe nhận xét, gĩp ý của dân
Trên nguyên tắc, cĩ người đồng ý, cĩ người phản đối Và nếu áp đặt, người dân sẽ chống đối Do vậy để thuyết phục được, phải thơng tin đầy đủ, xác thực và vận động họ
Khung tiêu chuẩn (normes) thiết kế, xây dựng bãi đậu xe?
Tiêu chuẩn thiết kế, kết cấu, tiêu chuẩn đảm bảo an tồn,
On a parlé des parcs pour les voitures Comment envisagez-vous les parcs pour les camions ? Car ceux-ci
ne peuvent entrer en ville qu’à certaines heures Donc, ils
se garent dans les rues et provoquent des embouteillages
En France, existe-t-il cette situation ? Quelles sont vos solutions ?
En France, nous n’ avons pas d’autres solutions Les ons de livraison n’ont également droit d’entrer en ville qu’à certaines heures
cami-Tous les problèmes sont liés aux questions économiques
Faut-il construire des parcs associés aux commerces ?
Mais qui investit ? L’investissement pour le centre cial ou pour le parc ou pour les deux ? Qui va gérer ? S’il y
commer-a des problèmes, qui vcommer-a les résoudre ? S’il y commer-a un seul investisseur à la fois pour le parc et le centre commercial, le risque est qu’il ne s’intéresse qu’à la partie commerciale et non pas au parc S’il y a un investisseur pour le centre commercial et un autre investisseur pour le parc, les responsabilités de chacun seront plus claires La Ville devrait peser le pour et le contre de ce type de projet au niveau socio-économique L’investisseur ne fait pas de cadeau Certes, la Ville peut accorder des privilèges pour les investisseurs, mais elle devrait également maỵtriser l’exploitation des parcs Bien sûr, la Ville discutera avec l’investisseur pour trouver des solutions communes avant
de mettre les parcs en service La Ville devrait promulguer des règlements et des dossiers d’appel d’offre clairs et précis pour les investisseurs Ils répondront aux appels d’offre, s’ils y trouvent leur intérêt
Faudrait-il laisser les investisseurs fixer le tarif de stationnement pour favoriser la concurrence ?
Il est souhaitable que la Ville décide de la politique tarifaire pour le stationnement Ceci fait partie de la politique de déplacement de la Ville Ce tarif est fixé pour chaque site
La Ville choisit l’investisseur sur appel d’offre Par exemple, pour un projet de construction d’un parc, l’investisseur A propose de verser 1 M d’euros au budget municipal et l’investisseur B propose 1,5 M d’euros avec le même tarif
Alors la Ville va choisir le dernier
Trang 11PHẦN 2: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I BỐI CẢNH
Tốc độ tăng trưởng xe ô tô bình quân cả nước khoảng
6,7%/năm, tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh
Năm 2006, lượng xe ô tô con ở Tp.Hồ Chí Minh là 296.143
chiếc Thành phố chỉ có bãi đậu xe của các toà nhà cao
tầng và một số điểm giữ xe tự phát do tư nhân hoặc chính
quyền địa phương đứng ra tổ chức và thu phí, còn lại hầu
như dừng đậu trên lòng đường Theo thống kê của cơ
quan Công an Thành phố và theo khảo sát tại một số khu
vực trung tâm Thành phố, số xe ô tô thường xuyên có nhu
cầu dừng đậu trong khu vực Quận 1 khoảng 6 700 - 7 000
lượt xe/ngày đêm
Các tuyến đường có mật độ đi lại lớn hiện nay ở Thành
phố thường bám theo các khu dân cư đông đúc, nối liền
các trung tâm Kinh tế – Thương mại – Dịch vụ – Văn hóa –
Xã hội Lưu lượng xe trên một số tuyến đường trong giờ
cao điểm:
- Đường Hùng Vương – Chợ Lớn: 3 500 xe/giờ
- Đường Hùng Vương – Nguyễn Trãi: 6 000 xe/giờ
- Đường 3-2: 6 000 xe/giờ
- Đường Điện Biên Phủ: 7 000 xe/giờ
- Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: 6 000 xe/giờ
- Đường Nguyễn Thị Minh Khai: 4 500 xe/giờQuận 1 là nơi tập trung nhiều siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cơ quan, công sở, văn phòng đại diện, khu vui chơi, giải trí … do đó kéo theo lượng xe gắn máy và xe ô tô tập trung tại các khu vực địa bàn Quận 1 gây nhiều khó khăn cho việc lưu thông, đi lại Để giải quyết những vấn đề này, cần quy hoạch một số vị trí đầu tư xây dựng bãi đậu xe ngầm nhiều tầng và bãi đậu xe công cộng trên mặt đất để đậu xe từ 4 – 16 chỗ khu vực Quận 1
Hiện trạng bãi đậu xe trên địa bàn thành phố (2006)
Chợ Bến Thành
Công trường Lam Sơn
Công viên 23- 9
Công viên Lê Văn Tám
Khu đầu máy Chí Hòa
Kho hàng góc VTS- TQT
Góc đường NĐC- NKKN
Nhà hát Hòa Bình
Siêu thị Sài Gòn (3-2)
Công viên Lê Thị Riêng
Công viên Kỳ Hòa 1
Diện tích (m 2 )
0 50 100 150 200
Le taux de croissance du parc automobile dans l’ensemble
du pays est de 6,7%/an, surtout à Hanoi et à HCMV En
2006, HCMV avait 296 143 voitures Au niveau du nement, il y a des parcs privés sous les immeubles collec-tifs et les bureaux, des sites de stationnement organisés par les autorités de quartier ou les habitants et des stationnements sur voirie Selon les statistiques de la Police municipale et les résultats d’enquêtes, les besoins
station-de stationnement dans le district 1 (le Centre ville) sont estimés entre 6 700 et 7 000 par jour
Les axes principaux sont des axes qui relient les différents pôles économiques et de service Le débit de circulation sur quelques rues principales est comme suivant :
- Rue Hùng Vương – Chợ Lớn: 3 500 voitures/h
- Rue Hùng Vương – Nguyễn Trãi: 6 000 voitures/h
- Rue 3 février : 6 000 voitures/h
- Rue Điện Biên Phủ : 7 000 voitures/h
- Rue Xô Viết Nghệ Tĩnh: 6 000 voitures/h
- Rue Nguyễn Thị Minh Khai: 4 500 voitures/h
Le District 1 regroupe plusieurs hypermarchés, rants, hôtels, établissements administratifs, bureaux…c’est pourquoi il attire des flux importants de circulation Il est donc nécessaire de construire des parcs publics souter-rains, de surface ou en élévation dans le district 1
restau-Etat de lieux des parcs à HCMV (2006)
Marché Bến Thành
Place Lam Sơn
Parc 23/09 Lê VănParcTám
tives de Chí Hòa
Locomo-Dépôt
à l’angle VTS- TQT
Angle NĐC- NKKN
Théâtre Hòa Bình
marché Sai Gon (3-2)
Super-Parc Lê Thị Riêng
Parc Kỳ Hòa 1
Superficie (m 2 )
0 50 100 150 200
250
Places
Superficie Places