Chương 2 Báo Cáo Thực Tập Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành the[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng XHCN nền kinh tếnước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh đó mộtsố doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy môsản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để đầu tư, muasắm các yếu tố cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như tài sảncố định(TSCĐ), trang thiết bị Vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanhnghiệp(DN) Vì vậy vốn là điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu được đối vớimọi doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưuđộng, việc khai thác sử dụng vốn cố định của các kỳ kinh doanh trước, doanhnghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tới saocho có lợi nhất để đạt được hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn cố định đối vớidoanh nghiệp(DN), trong quá trình học tập ở trường và thời gian kiến tập, tìmhiểu nghiên cứu tại công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản Cùng sựgiúp đỡ nhiệt tình của giảng viên Mai Huệ Thu và các cán bộ nhân viên phòngTài chính- Kế toán của công ty em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản” Với mong muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào công cuộc cảitiến và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty
Trong bài báo cáo thực tập tổng hợp em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứunhư: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê kinh tế, phương phápdự báo nhu cầu, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích và xử lý sốliệu,phương pháp so sánh
Bài báo cáo gồm các nội dung sau:
Trang 2Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sảnChương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định của công ty TNHH một thànhviên khai thác khoáng sản.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tạicông ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản
Vì hiện nay em đang là sinh viên trong quá trình chuẩn bị tốt nghiệp, kiến thức làmviệc và kinh nghiệm thực tế của em còn vô cùng hạn chế, vì vậy bản báo cáo thực tậptổng hợp này chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, em kính mong cô giáo hướng dẫn vàban lãnh đạo công ty có ý kiến giúp em khắc phục sai sót và cố gắng hoàn thiện mìnhhơn
Cuối cùng em xin cảm ơn giảng viên Mai Huệ Thu– cô giáo hướng dẫn em và cácnhân viên phòng kế toán công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản đã tậntình giúp đỡ để em có thể hoàn thành được bản báo cáo này
Trang 3NHẬN XÉT (của giảng viên hướng dẫn)
Trang 4
NHẬN XÉT (của giảng viên phản biện)
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty khai thác khoáng sản 1
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khai thác khoáng sản 2
1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty: 2
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 3
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty khai thác khoáng sản 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6
1.4 Đặc điểm ngành nghề và môi trường kinh doanh 7
1.4.1 Ngành nghề kinh doanh 7
1.4.2 Sản phẩm: 9
1.4.3 Đặc tính vật lý, thạch học của than 9
1.4.4 Môi trường kinh doanh 10
1.5 Thuận lợi 10
1.6 Khó khăn 10
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 11
2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản 11
2.2.1 Phân tích sự biến động nguồn vốn và tài sản 11
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.1.3 Bảng biến động lưu chuyển tiền tệ 25
2.1.4 Phân tích khả năng thanh toán 30
2.1.5 Đánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty 32
2.1.6 Phân tích khả năng sinh lời của công ty 41
2.2.7 Đánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty 44
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI DỰ KIẾN 46
Trang 63.1 Đề xuất đề tài dự kiến : 463.2 Lý do chọn đề tài 463.2.1 Tính cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp 463.2.2 Những hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản 47
KẾT LUẬN
Trang 7PHỤ LỤC
1 Bảng nguồn vốn của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản
2 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản
3 Bảng cơ cấu vốn của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản
4 Biểu đồ cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH một thành viênkhai thác khoáng sản
5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viênkhai thác khoáng sản
6 Bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản
7 Biểu đồ lưu chuyển tiền tệ của công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản
8 Bảng khả năng thanh toán của công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản
9 Bảng hệ số cơ cấu vốn của công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản
10 Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH một thành viên khai tháckhoáng sản
11 Bảng cơ cấu vốn cố định của công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản
12 Biểu đồ cơ cấu vốn cố định của công ty TNHH một thành viên khai tháckhoáng sản
13 Bảng khả năng sinh lời của công ty TNHH một thành viên khai thác khoángsản
Trang 8
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty tên là Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác khoáng sản Và cònđược viết tắt là Công ty khai thác khoáng sản Công ty có tên giao dịch quốc tế làMineral One member Limited LiabilityCompany (viết tắt: Mineral Ltd) Công tycó địa điểm trụ sở chính tại: Phường Cẩm Sơn – TP Cẩm Phả - Quảng Ninh Điện thoại liên hệ là: 0333.863.742 Fax: 0333.711.057
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty khai thác khoáng sản
Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản - Tiền thân là Xínghiệp khai thác khoáng sản – Công ty Đông Bắc BQP được thành lập từ năm
1996 theo quyết định số 509/QĐ-BQP ngày 18/04/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng
Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản được chuyển đổi từ Xínghiệp khai thác khoáng sản theo quyết định số 3134/QĐ-BQP ngày 24/08/2010của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, nay là Công ty con của Tổng Công ty Đông Bắc,được Tổng công ty Đông Bắc đầu tư 100% vốn điều lệ và được tổ chức dưới hìnhthức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Kể từ tháng 10 năm 2010 Công ty khai thác khoáng sản chính thức hoạtđộng theo mô hình Công ty TNHH một thành viên
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, Công ty khai thác khoáng sản đã chủ động mở tài khoản tiền Việt Nam tạingân hàng đầu tư và phát triển Chi nhánh Cẩm Phả - Quảng Ninh
Sau 17 năm (1996-2013) kể từ ngày chính thức thành lập, Công ty khai tháckhoáng sản đã không ngừng phát triển không chỉ về chiều rộng mà cả về chiềusâu Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013, tổng số cán bộ công nhân viên củaCông ty lên tới 557 người và tổng số vốn kinh doanh 30.000.000.000 VNĐ
Trang 9Công ty khai thác khoáng sản đã trở thành một doanh nghiệp vững mạnh
luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất hàng năm do Tổng Công ty giao và
thực hiện tốt việc huấn luyện dự bị động viên, sẵn sàng chiến đấu
* Các thành tích mà Công ty đã đạt được trong những năm qua:
Công ty đã đạt được những danh hiệu cao quý: Huân chương Lao động hạng 3,
Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ, Bằng khen của Bộ Quốc Phòng và nhiều
danh hiệu cao quý khác
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khai thác khoáng sản
1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty khai thác khoáng sản được tổ chức theo kiểu trực
tuyến chức năng có các bộ phận tham mưu chức năng hỗ trợ điều hành, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Là một đơn vị sản xuất kinh doanh với sản
phẩm chính là than, Công ty tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo sự điều hành
chung trong dây chuyền sản xuất than của Tổng công ty Đông Bắc và tập đoàn
Công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam Trong sản xuất, Công ty đã tổ chức
PHÓ GIÁM ĐỐC
CHÍNH TRỊ
GIÁM ĐỐC ( CTHĐQT)
PHÓ GIÁM ĐỐC
CƠ ĐIỆN, VẬN TẢI
PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
CÔNG TY
PHÒNG CHÍNH TRỊ
PHÒNG
KẾ TOÁN
- TÀI CHÍNH
PHÒNG
CƠ ĐIỆN, VẬT TƯ_
VẬN TẢI
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT
PHÒNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN
PHÒNG AN TOÀN BẢO
HỘ LAO ĐỘNG PHÓ GIÁM ĐỐC
AN TOÀN – BẢO HỘ
Trang 10chuyên môn hoá và đã được áp dụng trong nhiều khâu công việc, từ quản lý đếnnhiều công đoạn sản xuất,
Hiện nay Công ty khai thác khoáng sản đang thực hiện quản lý chia theo 3cấp quản lý: cấp Công ty, cấp công trường phân xưởng, cấp tổ đội sản xuất
Công ty thực hiện quản lý là Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có quyền hạncao nhất và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng công ty, sau đó là 04 phó giámđốc và 1 kế toán trưởng chỉ đạo các phòng ban, công trường, phân xưởng
Tổng số lao động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 557 người được bốtrí 09 phòng ban và 08 Công trường, phân xưởng - Tổ sản xuất
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.2.2.1- Ban Giám đốc: Do Bộ Quốc phòng bổ nhiệm gồm:
+ Giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Công ty: Điều hành điều lệ Công ty,
phân công và phối hợp công tác của các phó Giám đốc Giám đốc phải chịu mọitrách nhiệm về quá trình sản xuất kinh doanh, huấn luyện quân dự bị động viêncủa Công ty và thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước
+ Phó Giám đốc Chính trị: là bí thư Đảng ủy, phụ trách toàn bộ về công tác
chính trị của đơn vị Chỉ đạo và điều hành phòng Chính trị và Tổ chức lao độngthực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, thi đua khen thưởng của công
ty và các chế độ chính sách đối với người lao động
+ Phó Giám đốc tài chính: Thực hiện công việc quản lý tài chính của Công ty,
đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; chịu trách nhiệm về côngtác kế toán tài chính của Công ty
+ Phó giám đốc cơ điện vận tải: Thực hiện công tác quản lý, giám sát tới mọi
hoạt động của các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị, như kế hoạch hoạt động, lịch trình duy tu bảo dưỡng, chủng loai, chấtlượng vật tư thay thế…
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật - an toàn: Thực hiện các công việc quản lý kỹ
thuật, công nghệ khai thác, vận tải, chất lượng sản phẩm khai thác, thoát nước,thăm dò bổ sung khoáng sàng, tổ hợp công nghệ mặt bằng chịu trách nhiệm về antoàn với các biện pháp kỹ thuật trong giới hạn quản lý và liên quan; phụ tráchchung về công tác an toàn, bảo hộ lao động, phòng chống thiên tai, phụ trách toàn
Trang 11bộ hệ thống an toàn lao động, thiết lập quy định, quy chế, thể chế cho các hoạtđộng của hệ thống an toàn làm việc hiệu quả tốt
+ Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán, thống kê tài chính doanh nghiệp
theo quy định của Luật kế toán, luật thống kê và điều lệ kế toán trưởng Trực tiếpchỉ đạo các công tác hạch toán kế toán, tài chính; quản trị tài chính, chi phí, quanhệ với ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong nước; quản trị công nợ, thanh toáncông nợ, kiểm kê, thanh lý tài sản cố định
1.2.2.2- Các phòng chức năng:
Đều là phòng trực thuộc công ty, có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc trongviệc ra quyết định, đồng thời có nhiệm vụ thực thi các mệnh lệnh của Giám đốc Tổchức các phòng ban được tuân thủ theo quy định biên chế của Bộ Quốc phòng
1 Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế
hoạch tổng hợp (KHSX, kỹ thuật, tài chính) thống nhất trong toàn công ty, quyếttoán khoán chi phí ở các đơn vị quản lý điều hành xuất than, chế biến đất đá lẫnthan; tham mưu giúp Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế và thanh lý các HĐkinh tế đúng quy định của pháp luật
2 Phòng Cơ điện, vật tư, vận tải: Tham mưu cho Giám đốc công ty cân đối
với KHSX, tổng hợp đơn hàng tổ chức tìm nguồn hàng mua vật tư, dự trù vật tư đảmbảo đầy đủ hợp lý và kịp thời, tổ chức quản lý cấp phát đảm bảo đáp ứng được yêucầu sản xuất đúng các quy định Quản lý hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thốngtrang thiết bị cơ điện, trong toàn bộ dây truyền sản xuất, quản lý các thiết bị bốcxúc - vận tải, phục vụ sản xuất
3 Phòng An toàn bảo hộ lao động: Quản lý, giám sát công tác an toàn
bảo hộ lao động cho người và thiết bị, đánh giá các sự cố để làm giảm tác hại củachúng, đồng thời phát hiện các sự cố để ngăn chặn kịp thời
4 Phòng Kỹ thuật sản xuất: Quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác lộ thiên
và các khâu công nghệ phục vụ khai thác ở các khu vực sản xuất lộ thiên đảm bảođược mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty theo đúng các quy định, quy trình củaTổng công ty và Nhà nước Tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty trong việcxây dựng các bản đồ hướng dẫn khai thác, XDCB và nghiệm thu khối lượng mỏ
Trang 125 Phòng tổ chức lao động: tổ chức sản xuất để tiết kiệm hao phí lao
động, tổ chức cán bộ, đào tạo, quản lý lao động khoa học, quản lý tiền lương phùhợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ và các chế độ chính sách đối với người laođộng thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng các quy định đặt ra
Quản lý lao động tiền lương, đời sống và các chế độ chính sách xã hội liên quanđến người lao động thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo đúng các quy định của công ty,Tổng công ty và của Nhà nước, đáp ứng được các yêu cầu phát triển của Công ty
6 Phòng Kế toán - tài chính: Tổ chức công tác KT - TC theo đúng với
quy định trong điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước, các quy định của TVN,trong chế độ, thể lệ kế toán do Nhà nước ban hành và phù hợp với các chính sáchchế độ quản lý kinh tế tài chính, thống kê trong từng thời kỳ Tham mưu giúpviệc cho Giám đốc về công tác quản lý sử dung vốn , công tác hạch toán theođúng quy định, báo cáo Giám đốc kịp thời về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình và toàn Công ty
7 Văn phòng Công ty: Tham mưu, giúp việc Giám đốc thực hiện các
chủ trương và chương trình công tác của Giám đốc, quản lý các nghiệp vụ vănphòng, chuyển, nhận, lưu công văn, quản lý các phương tiện tài sản
8 Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản: Xây dựng chiến lược, kế hoạch và
tiến độ thực hiện đầu tư; chủ trì lập kế hoạch chuẩn bị, kế hoạch thực hiện và thựchiện đầu tư các công trình của Công ty, đưa dự án đầu tư vào khai thá sử dụng đạtmục đích của dự án
9 Phòng Chính trị: quản lý, tổ chức thực hiện công tác Đảng, công tác
chính trị Văn hóa- thể thao; thi đua khen thưởng, tuyên truyền
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khai thác khoáng sản thể hiện sựtập trung hoá đến tận tổ đội sản xuất, nhằm tận dụng hết năng lực, kinh nghiệm vàkhả năng lao động của người công nhân Giám đốc Công ty phối hợp chặt chẽ vớithường vụ Đảng uỷ chỉ đạo Công ty thực hiện đúng chủ trương, đường lối kế hoạchđược giao
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty khai thác khoáng sản
1.3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty khai thác khoáng sản
Trang 131.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.3.2.1 Chức năng
Công ty khai thác khoáng sản là một Doanh nghiệp khai thác than,trong đó khai thác lộ thiên là chủ yếu Công ty được phép kinh doanh theogiấy đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp,có đầy đủ tư cánh pháp nhân để hạch toán độc lập
1.3.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
Trang 14Thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh than và huấn luyện công binhtheo biên chế Tổng công ty giao
Đảm bảo kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, hoàn thànhtốt các chỉ tiêu kinh tế, sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Tổng công ty
Đảm bảo người lao động luôn của việc làm, thu nhập ổn định hàng tháng, đờisống ngày càng được cải thiện, luôn chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thầnngười lao động Đặc biệt chú ý chăm sóc sức khỏe của người lao động nhất làngười lao động làm những công việc nặng nhọc, độc hại
Công ty được quyền chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện cáchợp đồng sản xuất kinh doanh dựa trên kế hoạch của Tổng Công ty giao Giámđốc là người đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luậtvà cơ quan quản lý của Nhà nước về quản lý và điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế,có tài khoản ngân hàng và con dấu riêng
1.4 Đặc điểm ngành nghề và môi trường kinh doanh
1.4.1 Ngành nghề kinh doanh
cấp 4
1 Khai thác và thu gom than cứng (Nghành chính) 0510
5 Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt 0722
11 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao 2395
13 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu
2399
15 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
Trang 1517 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290
21 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí 4322
25 Rèn, dập, ép, và cán kim loại; luyện bột kim loại 2591
26 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 2592
27 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và
điều khiển điện
2710
31 Sản xuất thân xe có đông cơ, rơ mooc và bán rơ mooc 2920
32 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và
động cơ xe
2930
39 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
40 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan 4661
42 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663
43 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh 4730
51 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch 7920
1.4.2 Sản phẩm:
- Về mặt tổ chức Cty KTKS (Tcty đông bắc) chịu sự quản lý của Bộ
quốc phòng
Trang 16- Về mặt kinh tế thì chịu sự đầu tư và điều hành của tập đoàn vinacomin
Là Công ty khai thác khoáng sản trực thuộc Tập đoàn Than – Khoángsản Việt Nam nên sản phẩm của Công ty chủ yếu là Than:
Chất lượng than: Trong khu vực mỏ Khe Chàm II các vỉa than có nhãnhiệu Antraxit, bán Antraxit
1.4.3 Đặc tính vật lý, thạch học của than
Quan sát bằng mắt thường có màu đen, vết vạch đen Độ ánhcó nhiều loại: ánh kim, bán kim, ánh mòe nhưng phổ biến loại ánhkim Than có cấu tạo đồng nhất, xen kẽ có cấu tạo dải, đôi chỗ cócấu tạo hạt Vết vỡ vỏ trai, dạng bậc hoặc vất vỡ bằng hầu hết than ởđây đều cứng Trong than co tạp chất xen lẫn là Pirit va Sêđêrit
1.4.4 Môi trường kinh doanh
Công ty hoạt động trên cơ sở điều hành của Tổng công ty với sự chuyênmôn hóa trong quá trình sản xuất Than Nguyên Khai sau khi được xúc rakhỏi vỉa Công ty sẽ đưa vào sàng tuyển 50% khối lượng, đồng thời sẽ xuấtcho các Công ty Sàng tuyển và chế biến trực thuộc Tổng Công ty chế biến Với một tấn than Nguyên Khai sẽ thu được 80% Than Cám( than Cám
II và Than Cám III)
Sau đó than sẽ được xuất cho Công ty Tuyển Than Cửa Ông làm nhiệmvụ sang tuyển và xuất đi trong nước cũng như Quốc Tế
1.5 Thuận lợi
Về đặc điểm : than có đặc tính vật lý rất rõ ràng quan sát bằng mắtthường thấy có màu đen, vết vạch đen Và cũng có rất nhiều đặc tính kỹthuật như độ ẩm phân tích, độ tro, chất bốc …
Việc kinh doanh về than đã giúp cho công ty tạo được rất nhiều ngànhnghề xung quanh nó để phát triển công ty, đồng thời tạo nhiều cơ hội làmviệc cho công nhân viên
Về môi trường kinh doanh : Công ty trực tiếp quản lý và sản xuất kinhdoanh trên mỏ than Quảng Ninh nên dễ dàng có nhiều cơ hội để sản xuấtkinh doanh về than
1.6 Khó khăn
Trang 17Đặc điểm : than có nhiều tính chất vật lý và đặc tính kỹ thuật nên đòihỏi công ty phải có nhiều máy móc và thiết bị hiện đại để thuậ lợi cho việcxác định các mỏ than và việc phân loại các loại than được chính xác nhất.Ngành nghề kinh doanh : do có nhiều ngành nghề kinh doanh nên công
ty phải đầu tư máy móc, thiết bị với số lượng lớn, và luôn tìm tòi các mỏthan để khai thác và sản xuất
Môi trường kinh doanh : do nền kinh tế thị trường đang trong tình trạngbị suy thoái cho nên công ty đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn đểmở rộng quy mô sản xuất, cũng như việc đầu tư, mua sắm các yêu tố cầnthiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như tài sản cố định
(TSCĐ), trang thiết bị cũng bị hạn chế
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2013 tại Công ty TNHH một thành
viên khai thác khoáng sản
Địa điểm trụ sở chính: Phường Cẩm Sơn – TX Cẩm Phả - Quảng Ninh.
Tài liệu tham khảo:
1 Báo cáo tài chính 3 năm của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác
Khoáng Sản : 2011, 2012, 2013
2 Biên bản kiểm kê tài sản cố định ngày 01/01/2011 – Công ty TNHH Một
Thành Viên Khai Thác Khoáng Sản – Tổng Công ty Đông Bắc
3 Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Trường Đại Học Công Nghiệp Việt –
Hung
4 Phân tích báo cáo tài chính – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân- chủ
biên PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
5 ThS Ngô Kim Phượng – Chủ biên (2011), Phân tích Tài chính Doanh nghiệp, Trường ĐH Ngân Hàng.
Trang 186 ThS Bùi Văn Trường (2011), Phân tích Hoạt động Kinh doanh, NXB Lao
động
2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản
2.2.1 Phân tích sự biến động nguồn vốn và tài sản
Thuận lợi: -Là Công ty con của Tổng Công ty Đông Bắc, được Tổngcông ty Đông Bắc đầu tư 100% vốn điều lệ và được tổ chức dưới hìnhthức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để hoạt động sản xuấtkinh doanh
-Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, Công ty khai thác khoáng sản đã chủ động mở tài khoản tiền Việt Namtại ngân hàng đầu tư và phát triển Chi nhánh Cẩm Phả - Quảng Ninh
Khó khăn: Do nền kinh tế đang suy thoái nên công ty gặp khó khăn trongviệc vay vốn để mở rộng sản xuất với chính sách thắt chặt cho vay của các ngânhàng trong nước
Trang 19Cũng như nhu cầu cần than cho sản xuất của các doanh nghiệp trong nước cũng ít đi.Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản ta tiến hành phân tích bảng 2.1.1.
Thông qua 2 bảng Cơ cấu nguồn vốn và bảng cân đối kế toán chúng ta có thể thấyđược những thông tin về tình hình tài sản, các khoản nợ , nguồn hình thành tài sản củadoanh nghiệp trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 , giúp chúng ta đánh giá đượcthực trạng tài chính của doanh nghiệp như tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tàisản, nguồn hình thành tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tìnhhình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy độngnguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.Điều đó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 20Bảng 2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản qua 3 năm 2011-2013.
Đơn vị tính: đồng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ
trọng (%)
A Nợ phải trả 300 328,767,103,441 95.6 360,414,584,578 87.67 544,975,245,442 94.78 31,647,481,137 10 184,560,660,864 51.2
I Nợ ngắn hạn 310 248,545,904,260 72.3 207,807,204,247 50.55 401,176,841,375 69.77 (40,738,700,013) (16.4) 193,369,637,128 93.1II.Nợ dài hạn 330 80,221,199,181 23.3 152,607,380,331 37.12 143,798,404,067 25.01 72,386,181,150 90 (8,808,976,264) (5.8)
B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 15,131,522,478 4.4 50,686,166,100 12.33 30,000,000,000 5.22 35,554,643,622 235 (20,686,166,100) (40.8)
I Vốn chủ sở hữu 410 15,131,522,478 4.4 50,686,166,100 12.33 30,000,000,000 5.22 35,554,643,622 235 (20,686,166,100) (40.8)
II Nguồn kinh phí và quỹ
Tổng nguồn vốn 440 343,898,625,919 100 411,100,750,678 100 574,975,245,442 100 67,202,124,759 20 163,874,494,764 39.9
Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế Toán
Trang 21Bảng 2.1.1: Bảng cân đối kế toán của công ty KTKS qua 3 năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: đồng
TÀI SẢN
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 53,804,011,203 94,168,656,384 82,315,878,792 40,364,645,181 75 (11,852,777,592.) (12.6)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 374,432,728 176,873,249 69,197,119 (197,559,479.) (52.8) (107,676,130.) (60.9)
-III Các khoản phải thu 130 17,296,513,286 13,807,631,210 6,614,215,984 (3,488,882,076.) (20.2) (7,193,415,226.) (52.1)
IV Hàng tồn kho 140 35,574,513,185 73,148,239,085 63,129,287,130 37,573,725,900 106 (10,018,951,955.) (13.7)
V Tài sản ngắn hạn khác 150 558,552,004 7,035,912,840 12,503,178,559 6,477,360,836 1,160 5,467,265,719 77.7
Trang 22-Giá trị hao mòn lũy kế 226 - - (2,058,906,705.) - - (2,058,906,705.)
-V Tài sản dài hạn khác 260 13,996,422,964 30,578,502,372 199,402,919,001 16,582,079,408 118 168,824,416,629 552.1
Trang 23-II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - - - - - - Tổng nguồn vốn 440 343,898,625,919 411,100,750,678 574,975,245,442 67,202,124,759 20 163,874,494,764 39.9
-Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán
Trang 24Bảng cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2011- 2013
Đơn vị tính: đồng
tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ
- Chia theo sở hữu
- Chia theo tính chất
Trang 25Qua bảng 2.1.1 ta thấy trên bảng cân đối kế toán và bảng cơ cấu vốn của công ty tathấy, tổng số tài sản của Công ty quản lý và sử dụng năm 2012 là 411,100,750,678đồng, tăng so với năm 2011 là 67,202,124,759 đồng với tỷ lệ giảm mạnh là 20%.Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty là tăng so với năm 2011 Tuynhiên, sang đến năm 2013 công ty đã đặt ra được những chính sách để phát triển hơnquy mô kinh doanh của mình Tổng tài sản và nguồn vốn tăng lên 163,874,494,764đồng tương đương tăng 39,9%.
Về cơ cấu tài sản
Biểu đồ 2.1.1a Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2011-2013
Từ số liệu Bảng cân đối kế toán và biểu đồ 2.1.1a, ta thấy xét về tỷ trọng tài sảnthì tài sản dài hạn chiếm mức tỷ trọng tương đối cao(trong khoảng từ 77%~ 86%) ,còn tỷ trọng của tài sản ngắn hạn thấp hơn (từ 14 %~ 23%) Tỷ trọng tài sản ngắn hạncó tỷ trọng thấp hơn nên khả năng thanh toán của công ty là thấp
o Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là40,364,645,181 đồng tương ứng 75% Sang đến năm 2013, TSNH lại bị giảm đi11,852,777,592 đồng tương ứng với giảm 12.6% so với năm 2012 Trong đó:
- Ở năm 2012 ,lượng tiền giảm 197,559,479 đồng với mức giảm tương đối là52.8% Và lượng tiền của năm 2013 giảm 107,676,130 đồng với mức giảm là 60,9%.Điều này ảnh hưởng rất xấu đến khả năng thanh toán tiền mặt của Công ty
- Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm xuống đáng kể cả số tiền lẫn tỷtrọng Vào năm 2011 là 17,296,513,286 đồng đến năm 2012 giảm 3,488,882,076đồng tương đương với giảm 20.2% Tiếp tục,đến năm 2013, các khoản phải thu ngắnhạn giảm xuống 7,193,415,226 đồng tương đương với giảm 52,1% Các khoản phải
Trang 26thu giảm dần là do doanh nghiệp áp dụng phương thức bán lẻ nên số nợ phải thu thấpnên hàng bán ra thu được tiền ngay.
- Hàng tồn kho: hàng tồn kho ở Công ty có xu hướng tăng cả số tuyệt đối lẫn
tỷ trọng ( năm 2012 tăng 37,573,725,900 đồng tương ứng với 106 %) Song, ởnăm 2013 hàng tồn kho ở công ty có xu hướng giảm 10,018,951,955 đồng vớimức giảm 13,7% Để đánh giá chính xác việc giảm có hợp lý hay không, cầnphân tích cụ thể từng loại hàng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu cho sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên công ty cần quản lý chặt chẽ để không bị mất máthao hụt và có giải pháp xúc tiến nhanh quá trình tiêu thụ để giảm được các chiphí có liên quan
- Tài sản ngắn hạn khác lại tăng mạnh ở mức 1160% với số tiền tăng6,477,360,836 đồng ở năm 2012 Còn năm 2013, tài sản ngắn hạn khác lại tăngđến mức 77.7% với số tiền tăng 5,467,265,719 đồng Điều này nói lên tốc độ củacác khoản này tăng có tăng rất lớn, song do tỷ trọng của chúng chiếm trong trongtổng Tài sản ngắn hạn là nhỏ nên mức độ ảnh hưởng đến sự biến động của Tàisản ngắn hạn là không lớn
o Tài sản dài hạn: Ở công ty có xu hướng tăng Năm 2012 tăng so với năm
2011 tăng 26,837,479,578 đồng tương ứng 9% chứng tỏ công ty đang đầu tưthêm tài sản cố định để mở rộng qui mô kinh doanh Năm 2013 tăng so với năm
2012 là 175.727.272.356 đồng tương ứng 55.5% chứng tỏ Công ty đã đầu tưthêm tài sản cố định để mở rộng qui mô kinh doanh.Trong đó, tài sản cố địnhnăm 2013 tăng 2.4% so với năm 2012 tương ứng với 6,902,855,727 đồng
Trang 27Về cơ cấu nguồn vốn
Biểu đồ 2.1.1b Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013
Nhận xét: Nhìn vào bảng cân đối kế toán và biểu đồ 2.2.1b ta thấy nguồn
vốn của công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản đang ngày một tănglên
Từ số liệu Bảng 2.1.1b, bảng cân đối kế toán ,ta thấy rằng trong tổng vốn kinhdoanh thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng tương đối 87.67% (năm 2012) có xu hướng giảm
so với năm 2011, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm khá thấp tỷ trọng 12.33% (năm2012) và có xu hướng tăng so với năm 2011.Nhưng sang đến năm 2013 thì tỷ trọngcủa nợ phải trả lại tăng lên khá cao chiếm 94,78%,,còn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu lạigiảm mạnh chỉ còn 5.22% Qua đây ta thấy nợ phải trả của công ty cao (cả về số tuyệtđối và tương đối) và nguồn vốn chủ sỏ hữu chiếm tỷ trọng thấp nên chứng tỏ khả năngtự chủ độc lập về tài chính của công ty còn nhiều thấp, an ninh tài chính thiếu bềnvững Và ta còn thấy được thấy mức độ tăng giữa 2 năm(2011 và 2012) nợ phải trả là10% còn nguồn vốn chủ sở hữu thì tăng mạnh là 235%.Ở năm 2013 tổng nguồn vốntăng 163.874.494.764 đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 40% Điều này chứng tỏ khảnăng đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty đang tăng đáng kể do đó công ty điều kiệnmở rộng qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu như nguồn vốn chủ sở hữuchiếm tỷ lệ cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp về khả năng tự đảm bảo vềmặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là rất cao Ngược