1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kỹ Thuật Jit Việt Nam.doc

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kỹ Thuật Jit Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Kim Ngân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế Toán & Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Báo cáo thực tập GVHD Th S Nguyễn Thị Kim Ngân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT JIT VIỆT NAM 1 1 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH JIT Việt Na[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT JIT VIỆT

NAM 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH JIT Việt Nam 1

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2

1.2.1.Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 2

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT JIT VIỆT NAM 5

2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam 5

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán 5

2.1.2.Tổ chức bộ máy kế toán 5

2.1.3 Đặc điểm kế toán,hình thức kế toán sử dụng 6

2.2 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam .6 2.2.1 Kế toán tiền mặt 6

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định 7

2.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9

2.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT 10

2.2.5 Kế toán hàng hóa 10

2.2.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 11

CHƯƠNG 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 14

3.1 Thu hoạch 14

3.2 Nhận xét 14

3.2.1 Ưu điểm 14

3.3 Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 15

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

- GTGT: Giá trị gia tăng

- QLDN: Quản lý doanh nghiệp

- KQKD: Kết quả kinh doanh

- BHYT: Bảo hiểm y tế

- BHXH: Bảo hiểm xã hội

- KPCĐ: Kinh phí công đoàn

- BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

- TGNH: Tiền gửi ngân hàng

- Đ: Đồng Việt Nam

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang chuyển mình hoạt động theo cơ chế mới và đang

có sự thay đổi từng ngày từng giờ Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thíchnghi với cơ chế mới và kế toán được các nhà quản lý doanh nghiệp coi như mộtngôn ngữ kinh doanh với nghệ thuật ghi chép, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp là lợi nhuận, do đó vai trò của bán hàng có ảnh hưởng rất lớntới sự sống còn của doanh nghiệp Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng một cách chính xác, kịp thời và khoa học là một khâu quantrọng trong doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại

Trong quá trình thực tập và viết báo cáo thực tập, do trình độ chuyên môn cònnhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có Mặc dù rất cố gắng, nhưng bài báocáo của em chắc chắn vẫn còn rất nhiều thiếu sót Em rất mong được sự hướngdẫn góp ý của cô giáo hướng dẫn và các anh chị trong phòng ban kế toán cũng nhưcác phòng ban khác trong công ty để em có thể hiểu sâu hơn về công ty cũng nhưđịnh hướng làm đề tài đúng đắn nhất

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo, ThS Nguyễn Thị Kim Ngân,Ban lãnh đạo công ty và các anh chị trong phòng kế toán và các phòng ban kháctrong công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tạođiệu kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này

Em xin chân thành cảm ơn.

BÁO CÁO ĐƯỢC CHIA LÀM 3 CHƯƠNG

CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kỹ Thuật JIT Việt Nam

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán

CHƯƠNG 3: Thu hoạch và nhận xét

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT JIT VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH JIT Việt Nam

- Tên công ty: Công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam

- Tên tiếng Anh: Viet Nam-JIT Technology Co,.Ltd

- Tên viết tắt: VN-JIT CO.,LDT

- Công ty được thành lập vào tháng 1/2008 trực thuộc tổng công ty TNHHcông nghệ JIT Thâm Quyến - Trung Quốc

* Địa chỉ trụ sở chính tại nước ngoài: Khu công nghiệp ShenBo, Đường

YouSong, Số 10 LongHua, Bao An, Thâm Quyến, Trung Quốc.

- Số điện thoại: +86-755-61567708 / 28172572

- Fax: +86- 755-61.567.706 / 83.110.677

- Website: www.jit-technology.com

* Địa chỉ trụ sở chính tại Việt Nam: Số 36, ngõ 102, đường Khuất Duy

Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

- Điện thoại: (+84) 4 - 35544620/21

- Fax: (+84) 4 – 62851101

- Mã số thuế: 0102648671

* Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh:

- Cấp ngày 21/2/2008 thay đổi lần thứ 6 vào ngày 07/08/2012 Theo Nghịđịnh số 43/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, tạiphòng phòng đăng kí kinh doanh trụ sở Hà Nội

- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: 25/02/2008

* Quy mô của công ty:

- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ

Đối với công ty kỹ thuật JIT Việt Nam từ ngày thành lập vào tháng 5/2008cho tới nay cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ nhân viên nhất là đội ngũ kinhdoanh đóng vài trò chủ đạo, cốt lõi, công ty đã gặt hái được rất nhiều bước tiếnđáng kể, xâm nhập vào thị trường Việt Nam và phân phối được khối lượng hàng

Trang 5

hóa lớn đến các doanh nghiệp điện tử lớn đóng trên địa bàn trong nước như: SamSung, Canon, LG, Foxconn, Compal, Panasonic, Sanyo, Wintek, Dragonjet,Kingley, RFT, Dream Tech, Flexcom vina, Yuto, Yamaha, Honda, UMC, Uniden,Hitachi Cable, Tohoku Pioneer, Korg, Emerson,Tosy, Viettel, 4P,…

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1.Chức năng

Công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại,chủ yếu kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh như: Điều hòa, ti vi, tủ lạnh,máy giặt… Bán hàng theo hình thức bán buôn và bán lẻ

1.3 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

Bộ máy quản lý kinh doanh ( phụ lục 1)

Mỗi phòng ban thực hiện các chức năng khác nhau:

Giám đốc: Đứng đầu công ty, trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạtđộng ,ký kết và chịu mọi trách nhiệm pháp lý về hoạt động kinh doanh của công

ty

Trưởng phòng kỹ thuật-kinh doanh:Chịu trách nhiệm chính với giám đốc vàtriển khai các phương án kinh doanh, sửa chữa, bảo hành các thiết bị máy móctrong doanh nghiệp và trong đơn vị là khách hàng;

- Đàm phát ký kết thực hiện các hợp đồng mua - bán sản phẩm, tìm kiếmkhách hàng, xâm nhập thị trường trong và ngoài nước

- Giới thiệu mẫu mã, sản phẩm mới của công ty tới các doanh nghiệp làkhách hàng tiềm năng trong và ngoài nước

Phòng xuất nhật khẩu: Có nhiệm vụ kiểm tra việc nhập - xuất hóa đơn bánhang,làm các thủ tục về thanh toán xuất nhập khẩu, các thủ tục hải quan.Theo dõi

Trang 6

các mã hàng, làm thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa từ cảng tới công ty và từcông tới các doanh nghiệp khách hang.

Phòng kế toán: Thực hiện các công tác, chế độ kế toán Báo cáo tài chính,phân tích đánh giá kết quả kinh doanh, xây dựng kế hoạch tài chính, thammưu cho Giám đốc về công tác tài chính.Quản lý tiền, hóa đơn, tiền lương và cácchế độ cho nhân viên

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 2)

 Nhận xét:

Qua số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2010 và 2011 ta thấytình hình hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định và phát triển.Nhìnvào bảng ta thấy tỷ lệ tăng DDT và LNTT của năm 2011 rất đáng kể so với nămtrước.cụ thể:

+ Tổng lợi nhuận sau thuế tăng 5.321.885 đồng với tỷ lệ tăng 105.6% con sốnày cho thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 tốt hơn năm 2010.Điều nàythể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận,đồng thời nócũng cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh.Kết quả trongbảng phân tích cũng cho thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận đều tăng,cụ thể như sau:

_ Lợi nhuận từ HĐKD tăng 4.252.895 đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng69.62%

+ Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:

_ DT về bán hang và CCDV tăng gần 112.942.117 đồng với tỷ lệ tăng23,99%.Điều này không những làm tăng doanh thu thuần,tạo điều kiện gia tăng lợinhuận kinh doanh mà còn giúp công ty thu hồi vốn,gia tăng thị phần cho hoạt dộngdịch vụ của mình

_Do “khối lượng “ dịch vụ tăng nên giá vốn hàng bán tăng 65.287.232 đồngtương ứng với tỷ lệ 3,43%

_ Sang năm 2011,doanh thu hoạt động tài chính giảm 113.600 đồng,tươngứng với tỷ lệ 14,85%

Trang 7

_Việc gia tăng khối lượng dịch vụ tiêu thụ khiến cho chi phí quản lý doanhnghiệp cũng tăng lên 108.575.622 đồng với tỷ lệ 23,33% khiến cho công ty cần cốgắng nhiều hơn nữa trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

KỸ THUẬT JIT VIỆT NAM 2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Vì là công ty có quy mô nhỏ nên áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty theo kiểu tập trung, toàn bộ công việc như xử lý thông tin trong toàndoanh nghiệp, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụkinh doanh , lập báo cáo nghiệp vụ, lập chứng từ ,… đều được thực hiện tập trung

ở Phòng Kế toán và được thực hiện bởi kế toán trưởng của công ty vì số lượng cán

bộ ở phòng kế toán chỉ có 1 người

Cách tổ chức bộ máy kế toán trên khá phù hợp với mô hình của công ty, tuy

ít nhân viên nhưng đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việcquản lý và chỉ đạo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán ( Phụ lục 3)

Mỗi bộ phận có chức năng khác nhau:

-Kế toán trưởng: Điều hành, kiểm tra toàn bộ các vấn đề liên quan đến

nghiệp vụ cũng như chế độ kế toán và chính sách tài chính của nhà nước của mỗi

kế toán thành phần.Ký duyệt các tài liệu kế toán, chỉ đạo thực hiện các vấn đềchuyên môn, báo cáo lên Giám đốc, tham mưu nghiệp vụ cho Giám đốc để có thể

sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có trong doanh nghiệp

- Kế toán thanh toán: Nhiệm vụ thanh toán với khách hàng , lập sổ báo cáo

thu chi , báo cáo định kỳ , theo dõi doanh thu khoản nợ ngân sách nhà nước,thanh toán tạm ứng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Kế toán hàng hóa, vật tư: Vào sổ chi tiết hàng hóa đầy đủ chính xác, lập

bảng kê Nhập - Xuất -Tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phân bổ định kỳhàng tháng đối chiếu số liệu với Phòng Kế toán

Trang 9

- Kế toán tiền lương, thủ quỹ: Căn cứ vào bảng chấm công , căn cứ vào

những quyết định về khen thưởng, trừ lương mà tính lương rồi thanh toán cho nhânviên.Giải quyết những vấn đề về trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho nhân viên Bảo quản

và thu tiền mặt, khóa sổ và đối chiếu sổ quỹ với tiền tồn tại két Cuối tháng báo cáo

số tiền và lập bảng kê chi tiết từng loại cho Giám đốc

- Kế toán tổng hợp: Hạch toán sản xuất kinh doanh và tính giá thành dịch vụ

, báo cáo định kỳ số liệu kế toán, tổng hợp lên sổ cái , sổ chi tiết, sổ tổng hợp lậpbáo cáo tháng, quý, năm Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định , tính khấuhao phân bổ, lập Bảng cân đối kế toán và ghi sổ các chứng từ ghi sổ

2.1.3 Đặc điểm kế toán,hình thức kế toán sử dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/

QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N, hạch toán theo tháng

- Đơn vị sử dụng: Việt Nam đồng ( VNĐ), ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá giaodịch bình quân liên ngân hàng

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bán: Bình quân gia quyền

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

Hình thức kế toán sử dụng là kế toán nhật ký chung và làm trên máy vitính Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, tổng hợp số liệutrong sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Kiểm tra sự chính xác số liệu trên sổ cái vàbảng tổng hợp chi tiết rồi tiến hành lập báo cáo tài chính ( Phụ lục 4)

2.2 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam

2.2.1 Kế toán tiền mặt

Tiền mặt của công ty bao gồm: tiền Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ

- Tiền mặt của công ty thu chủ yếu từ hoạt động bán hàng

- Tiền mặt được chi trả cho người cung cấp hàng hóa cho công ty, trả cho

Trang 10

cán bộ nhân viên, và chi trả khác cho hoạt động kinh doanh

Tài khoản sử dụng: TK111:Tiền mặt VNĐ và các tài khoản liên quan khác

Chứng từ sử dụng:Giấy tờ quỹ:phiếu thu,phiếu chi tiền mặt,biên lai thutiền,sổ quỹ tiền mặt và các giấy tờ có lien quan như hợp đồng,hóa đơn GTGT…

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định

 Đặc điểm, phân loại TSCĐ của công ty:

Gồm 2 loại: +TS 211:TSCĐ hữu hình ( chiếm đa số): Phương tiện vận tải, máymóc,…

VD:Ngày 05/12/2009, công ty mua 2 máy vi tính văn phòng của công ty điện tử

Hoa Linh, tổng số tiền là 14.500.000đ, chi phí vận chuyển là 500.000đ, do mua 2máy nên được chiết khấu 1%

Nguyên giá TSCĐ= 14.500.000 + 500.000 -145.000 = 14.855.000 đồng

 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế

VD: Ngày 08/06/2010, Công ty thanh lý 1 xe ô tô chở hàng , nguyên giá là

210.000.000đ, khấu hao được 160.000.000đ

Giá trị còn lại của TSCĐ = 210.000.000 – 160.000.000 = 50.000.000đ

Trang 11

 Kế toán chi tiết TSCĐ:

Kế toán mở sổ TSCĐ theo dõi tăng, giảm TSCĐ trong thời gian sử dụng

Kế toán mở thẻ TSCĐ theo mẫu thống nhất để hạch toán chi tiết TSCĐ

 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ:

-Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý,nhượng bán,biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ

-Tài khoản kế toán sử dụng: + TK211: TSCĐ hữu hình

+ TK214: Hao mòn TSCĐ-Phương pháp kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:

VD: Ngày 02/05/2010, công ty mua 1 bộ bàn ghế văn phòng của công ty

TNHH Vượng Tuyên, tổng giá thanh toán 7.990.000đ ( đã gồm thuế GTGT 10% ).Công ty thanh toán bằng tiền mặt( Phụ lục 6 – Thẻ TSCĐ) Kế toán ghi:

Nợ TK 211: 7.263.636đ

Nợ TK 1332: 726.364đ

Có TK 111: 7.990.000đ-Phương pháp kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:

VD: Ngày 25/12/2010, công ty thanh lý 1 máy vi tính, nguyên giá

8.300.000đ, sử dụng được 5 năm, khấu hao được 6.260.000đ,chi phí thanh lý bằngtiền mặt là 100.000đ (chưa có thuế GTGT), giá bán tài sản này là 2.500.000đ, thuếGTGT đầu ra là 10%, đã thu bằng tiền mặt Kế toán ghi:

BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ:Nợ TK 811: 2.040.000đ

Nợ TK 214: 6.260.000đ

Có TK 211: 8.300.000đBT2: Chi phí thanh lý:Nợ TK 811: 100.000đ

Nợ TK 1331: 10.000đ

Có TK 111: 110.000đBT3: Bán thu tiền mặt 2.500.000đ: Nợ TK 111: 2.750.000đ

Có TK 711: 2.500.000đ

Có TK 3331: 250.000đ

Trang 12

 Kế toán khấu hao TSCĐ: Mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

2.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Hình thức tính tiền lương: Trả lương theo thời gian đối với nhân viên vănphòng, bán hàng, và theo khối lượng công việc đối với nhân viên kinh doanh, tiếpthị Trả vào mùng 5 hàng tháng gồm lương, thưởng, phụ cấp

 Các khoản trích theo lương: Áp dụng theo chế độ hiện hành:

-BHXH: 22% lương cơ bản(16% tính vào chi phí doanh nghiệp, 6% tính vàolương nhân viên)

-BHYT: 4,5% lương cơ bản( 3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1.5% tínhvào lương nhân viên)

-BHTN: 2% lương cơ bản(1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% tính vàolương nhân viên)

-Vì là doanh nghiệp tư nhân nên không trích nộp kinh phí công đoàn

 Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếuxác nhận khối lượng công việc hoàn thành, phiếu nghỉ ốm, nghỉ thai sản hưởngBHXH, danh sách lao động hưởng BHXH

 Tài khoản sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên

TK 338: Phải trả phải nộp khác ( TK 3382 – KPCĐ,TK3383 – BHXH, TK3384 – BHYT, TK3389 – BHTN)

 Phương pháp kế toán:

VD:Phân bổ và tính tiền lương tháng 11/2010 cho công nhân viên Tiền

lương phải trả cho công nhân viên là 52.420.000đ Kế toán hạch toán:

-BT1:Tiền lương phải trả người lao động: Nợ TK 334: 52.420.000đ

Có TK 111: 52.420.000đ-BT2: Trích BHXH,BHYT,BHTN theo tỷ lệ quy định:

Nợ TK 462: 52.420.000 x 20% =10.484.000đ

Có TK 338:10.484.000đ(trong đó: Có TK 3383: 8.387.200đ

Có TK 3384: 1.572.600đ

Có TK 3389: 524.200đ)

Trang 13

-BT2: Khấu trừ lương người lao động:

Nợ TK 334: 52.420.000 x 8,5% = 4.455.700đ

Có TK338: 4.455.700đ( trong đó: Có TK 3383: 3.145.200đ

VD: Ngày 10/11/2010, công ty bán máy giặt Samsung cho ông Nguyễn

Tuấn Anh, với giá 11.200.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.(Hóađơn GTGT- phụ lục 7).Kế toán ghi:

 Kế toán chi tiết hàng hóa:Áp dụng phương pháp mở thẻ song song,

mở sổ chi tiết để theo dõi tình hình tăng giảm hàng hóa trong kỳ kinh doanh

 Kế toán tổng hợp tăng giảm hàng hóa:

-Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng kê hàng hóa, phiếu nhập kho, xuất kho,

Trang 14

hóa đơn thuế GTGT…

-Tài khoản kế toán sử dụng: TK 156: Hàng hóa

-Phương pháp kế toán tăng hàng hóa:

VD:Theo hóa đơn số 35 ngày 18/12/2010, nhập mua 20 chiếc điều hòa

Panasonic 02i của tập đoàn Panasonic, tổng số tiền là 360.000.000đ, thuế GTGT10%.Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Agribank.(Phụ lục 8) Kế toán hạch toán:

Nợ TK 156: 360.000.000đ

Nợ TK 133(1): 36.000.000đ

Có TK 112: 396.000.000đ-Phương pháp kê giảm hàng hóa:

VD: Ngày 25/12/2010, công ty xuất bán 3 chiếc điều hòa LG cho Công ty

TNHH Huy Cường, tổng số tiền là 57.000.000đ Kế toán hạch toán:

Nợ TK 632: 57.000.000đ

Có TK 156(1): 57.000.000đ

2.2.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

a) Kế toán bán hàng:

 Kế toán doanh thu hàng bán:

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu…

- Tài khoản kế toán sử dụng:TK511: Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ Và TK có liên quan như: TK131, 331,111,112…

- Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 12/12/2010, Công ty bán cho trường THPT Lạng Giang số 1 là 3

chiếc Ti Vi LG 29 inch, giá bán 12.500.000 đ/ chiếc, trị giá 37.500.000đ, đã gồmthuế GTGT 10% Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản [Sổ cái TK 551( Phụ lục 9) ] Kế toán ghi:Nợ TK 112: 37.500.000đ

Trang 15

- Tài khoản kế toán sử dụng: +TK 632: Giá vốn hàng bán

- Phương pháp hạch toán:

VD: Ngày 25/11/2010, Công ty bán cho ông Lê Lý An 2 máy sưởi đa năng, trị giá

vốn 7.580.000đ (Phụ lục 10) Kế toán ghi: Nợ TK 632: 7.580.000đ

Có TK 156: 7.580.000đ

 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

-Nội dung các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại

-Tài khoản kế toán sử dụng:TK521, TK531, TK532, các TK liên quan

-Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 17/10/2010, công ty nhận lại 1 chiếc tủ lạnh do bị lỗi, trị giá

5.800.000đ Trả bằng tiền mặt Kế toán ghi: Nợ TK 531: 5.272.727đ

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi tiền, bảng kê chi tiết tiền mặt, chứng

từ vận chuyển, hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài…

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng

- Phương pháp hạch toán kế toán:

VD: Ngày 02/11/2010, chi trả tiền vận chuyển 12 lò vi sóng Electrolus số

tiền là 1.500.000đ( Sổ cái TK 641- Phụ lục 11) Kế toán ghi:

Nợ TK 641: 1.500.000đ

Có TK 111: 1.500.000đ

Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:

- Nội dung chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí nhân viên quản lý, chi phícông cụ, chi phí hành chính, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác

- Chứng từ kế toán sử dụng: TK 642(2): Chi phí quản lý kinh doanh

- Phương pháp kế toán:

Trang 16

VD: Ngày 06/10/2010, Công ty chi tiền mặt trả tiền bảo dưỡng xe ô tô, số

tiền là 979.000đ, đã gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi:

Nợ TK 642(2): 890.000đ

Nợ TK 133(1): 89.000đ

Có TK 111: 979.000đb) Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả HĐKD= Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí Chi phí khác

QLDN- Tài khoản kế toán sử dụng: + TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Phương pháp hạch toán kế toán:

VD:Căn cứ báo cáo kết quả kinh doanh ( Phụ lục 13) của năm 2010, ta thấy

công ty xác định kết quả bán hàng như sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 551: 14.820.921.000đ

Trang 17

3.1 Thu hoạch

Sau 4 tuần thực tập tại công ty TNHH kỹ thuật JIT Việt Nam, em đã cónhiều cơ hội tiếp cận thực tế với công tác kế toán Nhờ sự giúp đỡ tận tình của cácanh chị phòng kế toán trong công ty, em đã được tìm hiểu, vận dụng những kiếnthức đã được học vào thực hành các công việc kế toán, tiếp xúc với hóa đơn, sổsách kế toán Em thấy rằng đây là 1 công việc có tầm quan trọng rất lớn đối vớidoanh nghiệp, đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác tuyệt đối Vì thế người làm

kế toán cần phải nắm chắc kiến thức chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao vàtrung thực trong công việc

Qua đó em thấy rằng giai đoạn thực tập là rất quan trọng Nó giúp em cóthêm những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn trong phần hành kế toán Để em cóthể tự tin hơn cho công việc của mình trong tương lai

3.2 Nhận xét

3.2.1 Ưu điểm

Với nhiều ưu điểm nổi bật, thương hiệu của công ty ngày một nâng cao trênthị trường Về cơ bản, công ty đã thực hiện tốt việc hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành các loại sản phẩm của công ty, thực hiện tốt việc tổ chức hệ thống sổsách, chứng từ hạch toán ban đầu theo quy định của chế độ kế toán do Nhà nướcban hành và bảo đảm phù hợp với hoạt động của công ty Chế độ báo cáo tài chính

và báo cáo thống kê được thực hiện một cách kịp thời đáp ứng được một phần yêucầu quản lý của Nhà nước và lãnh đạo công ty

- Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty là hình thức Nhật Ký tận dụng được những ưu điểm của hình thức này là sổ mẫu đơn giản, dễ thiết kế,ghi chép, dễ cơ giới hoá công tác kế toán Phần kế toán công ty vẫn được bố trí gọnnhẹ, hợp lý, phân công công việc cụ thể với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

Chung-độ cao, nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình với công tác kế toán, đáp ứng yêu cầu quản

lý kịp thời, đầy đủ

 Thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương chongười lao động Trích các khoản tiền cho công tác đào tạo nhân viên nhằm nâng

Ngày đăng: 24/05/2023, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w