TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI BÀI VIẾT MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Sinh viên thực hiện Nguyễn Lê Minh Hiếu STT 11 MSSV 31201027185 Lớp FNC09 TP Hồ Chí Minh, năm 2021 CHƯ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI
BÀI VIẾT MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lê Minh Hiếu
STT : 11 MSSV : 31201027185
Lớp : FNC09
TP Hồ Chí Minh, năm 2021
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
I SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
1 HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CNXHKH
1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
CNXHKH là môn khoa học luận giải về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ CNTB lên CNXH và CNCS
Sự ra đời của cách mạng công nghiệp - đại công nghiệp cơ khí đầu TKXX
Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chính trị độc lập 1.2 Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận
Tiền đề khoa học tự nhiên: ba phát minh tiêu biểu: học thuyết tiến hoá (1859) -Darwin; Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (1842 - 1845) - Lomonosov (Nga) và Mayer (Đức); Học thuyết tế bào (1838 - 1839) của Schleiden và Schwam (Đức)
Tiền đề tư tưởng lý luận: triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị cổ điển Anh; CNXH không tưởng Pháp, Anh
Trang 22 Vai trò của C Mác và F Ăngghen
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của C Mác và F Ăngghen
Ba phát kiến vĩ đại của C Mác và F Ăngghen: chủ nghĩa duy vật lịch sử; học thuyết về giá trị thặng dư; học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Tác phẩm: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (2/1848) - đánh dấu sự ra đời của CNXHKH
II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CNXHKH
1 Giai đoạn C Mác và F Ăngghen phát triển CNXHKH
Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871): cách mạng dân chủ tư sản ở Tây Âu, Quốc tế I được thành lập; Bộ Tư bản của C Mác
Thời kỳ từ sau Công xã Pari đến năm 1895: Tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari
và phát triển toàn diện CNXHKH
2 Giai đoạn V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXHKH
Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga: tổng kết lý luận và thực tiễn V.I.Lênin đưa ra quan điểm Cách mạng vô sản có thể thắng lợi ở một nước riêng
lẻ, nơi CNTB chưa phát triển, là khâu yếu nhất của CNTB
Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga V.I.Lênin chủ trương: thực hiện chuyên chính vô sản; quá độ từ CNTB lên CNCS; xây dựng nền dân chủ; cải cách bộ máy hành chính nhà nước; coi trọng vấn đề dân tộc
3 Sự vận dụng và phát triển sáng tạo CNXHKH sau khi V.I.Lênin qua đời
Sự ra đời của hệ thống XHCN sau chiến tranh thế giới thứ II
Những thành tựu của hệ thống XHCN làm thay đổi cục diện thế giới
Lý tưởng của CNXH buộc CNTB phải thay đổi để tồn tại và phát triển
Công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng: phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, giải quyết tốt những mục tiêu và chính sách xã hội
III ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU MÔN CNXHKH
1 Đối tượng nghiên cứu của môn CNXHKH
Trang 3 Nghiên cứu các quy luật của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội CSCN, mà giai đoạn thấp là CNXH
Nghiên cứu những nguyên tắc cơ bản, điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhằm chuyển biến từ CNTB lên CNXH và CNCS
2 Phương pháp nghiên cứu môn CNXHKH
Phương pháp luận chung là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp logic - lịch sử
Phương pháp khảo sát - phân tích
Phương pháp đối chiếu - so sánh
Phương pháp liên ngành: thống kê, điều tra xã hội học, sơ đồ hoá, mô hình hoá…
3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu môn CNXHKH
Trang bị phương pháp luận khoa học về tính tất yếu của quá trình ra đời của hình thái kinh tế - xã hội CSCN, chống lại các quan điểm sai trái
Thấy được những khuyết điểm, sai lầm dẫn đến khủng hoảng, đổ vỡ của hệ thống XHCN
Giáo dục niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng xây dựng CNXH ở Việt Nam
Chống lại những biểu hiện cơ hội, dao động, thoái hoá, biến chất trong một bộ phận cán bộ, đảng viên
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ GIAI CẤP
CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1 Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân
Khái niệm giai cấp công nhân:
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, được hình thành và phát triển cùng với nền đại công nghiệp, là lực lượng sản xuất cơ bản, tiên tiến tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất và cải tạo các quan hệ xã hội
Đặc điểm của giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân trong CNTB: là những người không có tư liệu sản xuất phải đi làm thuê và bị bóc lột sức lao động
Trang 4 Giai cấp công nhân trong TKQĐ lên CNXH: là lực lượng chủ yếu thúc đẩy quá trình lịch sử từ CNTB lên CNXH
Giai cấp công nhân trong CNXH: cùng với những người lao động là chủ những tư liệu sản xuất, hợp tác cùng những người lao động vì lợi ích chung
2 Nội dung và đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Về kinh tế: phát triển lực lượng sản xuất, thực hiện CNH, HĐH
Về chính trị - xã hội: giành chính quyền, xây dựng nhà nước XHCN
Về văn hoá - tư tưởng: xây dựng nền văn hoá XHCN, củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân
2.2 Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Thực hiện xã hội hoá sản xuất, phát triển lực lượng sản xuất
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng và đem lại lợi ích cho đại đa số quần chúng nhân dân
Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Xây dựng xã hội mới, với mục tiêu là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
3 Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
3.1 Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân: là sản phẩm của nền đại công nghiệp, đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, hiện đại
Do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân: có tính tổ chức, kỷ luật, tự giác
và đoàn kết cao 3.2 Điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử
Sự phát triển ngày càng cao của giai cấp công nhân về số lượng và chất lượng
Sự ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản
Sự liên minh của giai cấp công nhân với nông dân và các tầng lớp lao động khác
II GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1 Giai cấp công nhân hiện nay
Trang 5Thứ nhất, về điểm tương đồng
Thứ hai, những biến đổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện đại
=> Là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại
Đang từng bước được tri thức hoá
Giai cấp công nhân - đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại đang trong quá trình quốc tế hoá, toàn cầu hoá
Ở các nước đi theo con đường XHCN, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo
2 Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay
2.1 Về nội dung kinh tế - xã hội
Là nhân tố quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất
Ở các nước tư bản vẫn tồn tại những thuẫn sâu sắc giữa công nhân với tư bản 2.2 Về nội dung chính trị - xã hội
Trước mắt là đấu tranh chống bất công, bất bình đẳng
Lâu dài là giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động 2.3 Về nội dung văn hoá – tư tưởng
Cuộc đấu tranh ý thức hệ: cá nhân và xã hội
Đấu tranh cho những giá trị cơ bản như: lao động, sáng tạo, công bằng, dân chủ, văn minh, bình đẳng, tự do
Đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin - nền tảng lý luận của Đảng Cộng sản III SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM
1 Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
Ra đời từ một nước thuộc địa, nửa phong kiến
Có lập trường giai cấp, chính trị vững vàng, có tinh thần dân tộc
Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội
Ngày càng phát triển và trưởng thành cùng với sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nước
2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
Về kinh tế: là lực lượng chủ yếu để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thực hiện CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 6 Về chính trị - xã hội: bảo vệ chế độ XHCN, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
Về văn hoá - tư tưởng: xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đã bản sắc dân tộc Bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin
3 Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
a Phương hướng
Quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng
b Giải pháp
Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo thông qua Đảng Cộng sản
Thực hiện liên minh chặt chẽ với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
Xây dựng và phát triển giai cấp công nhân gắn với chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước
Nâng cao trình độ, từng bước tri thức hoá giai cấp công nhân
Xây dựng, phát triển giai cấp công nhân là nhiệm vụ của toàn xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI
I CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1 Chủ nghĩa xã hội - giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin đã xác định:
• Lịch sử phát triển của xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội (5 phương thức sản xuất)
• Hình thái kinh tế - xã hội CSCN trải qua hai giai đoạn: “Giai đoạn thấp của xã hội cộng sản” - CNXH hay XHXHCN; “Giai đoạn cao của xã hội cộng sản” - CNCS hay XHXHCSCN
2 Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội
Quan điểm của C.Mác và Ph Ăngghen: cách mạng XHCN phải nổ ra ở đồng loạt các nước tư bản phát triển
Trang 7 Quan điểm của V.I.Lênin: Cách mạng XHCN có thể nổ ra ở một nước tư bản kém phát triển, hoặc một nước chưa kinh qua CNTB
Phải có sự giúp đỡ của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
3 Đặc trưng cơ bản của CNXH
Mục tiêu giải phóng và phát triển con người toàn diện
CNXH là XH do nhân dân lao động làm chủ
CNXH có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu
Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân và tính nhân dân rộng rãi
CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
II THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1 Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH
Quan điểm của C.Mác và Ph Ăngghen: từ CNTB lên CNXH phải trải qua thời kỳ quá độ “thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia”
Quan điểm của V.I.Lênin: từ CNTB lên CNCS phải “có một thời kỳ quá độ nhất định”, trong đó có “những bước quá độ nhỏ”
TKQĐ là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội cũ sang xã hội mới
2 Tính tất yếu, nội dung, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH
2.1 Tính tất yếu của TKQĐ
XHXHCN là một xã hội mới, hoàn toàn khác so với các xã hội trước
Để xây dựng cơ sở vật chất và phát triển lực lượng sản xuất cho CNXH
Xây dựng CNXH là một quá trình mới mẻ, khó khăn, phức tạp, lâu dài 2.2 Đặc điểm của TKQĐ lên CNXH
Về kinh tế: Tồn tại nhiều thành phần kinh tế
Về chính trị: xây dựng và củng cố chính quyền của GCCN nhân dân lao động
Về tư tưởng - văn hoá: Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hoá khác nhau
Trang 8 Về xã hội: Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp có những lợi ích vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn
III THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
1 Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
1.1 Cơ sở lựa chọn con đường đi lên CNXH ở Việt Nam
Xuất phát từ quy luật phát triển khách quan, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin
Là con đường mà các bậc tiền bối và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn 1.2 Đặc điểm và thực chất của TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam
Quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
Có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế, nhiều giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
2 Những đặc trưng của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam
2.1 Đặc trưng bản chất của CNXH ở Việt Nam
Thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ
Có nền kinh tế phát triển cao
Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Con người được ấm no, tự do, hạnh phúc
Nhà nước pháp quyền XHCN
Quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới 2.2 Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay
Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng XH
Trang 9 Đảm bảo vững chắc an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
Xây dựng nền dân chủ XHCN
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA
I DÂN CHỦ VÀ DÂN CHỦ XHCN
1 Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
a Quan niệm về dân chủ
Dân chủ là quá trình lâu dài gắn liền với sự phát triển của xã hội loại người qua từng giai đoạn
Dân chủ là một giá trị nhân văn, một phạm trù lịch sử, một hình thức nhà nước
Dân chủ là người dân thực sự được làm chủ
b Sự ra đời, phát triển của dân chủ
- Trong chế độ công xã nguyên thủy
- Trong chế độ chiếm hữu nô lệ
- Trong chế độ phong kiến
- Trong chế độ tư bản chủ nghĩa
- Trong chế độ xã hội chủ nghĩa
2 Dân chủ xã hội chủ nghĩa
a Quá trình ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871
- Cách mạng tháng 10 Nga thành công -> ra đời nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới (1917)
b Bản chất của nền dân chủ XHCN
Trang 10- Bản chất chính trị: mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân
- Bản chất kinh tế: dựa trên chế độ công hữu XHCN về tư liệu sản xuất chủ yếu
- Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội: hệ tư tưởng Mác - Lênin là chủ đạo, kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu những giá trị tư tưởng - văn hóa của nhân loại
II NHÀ NƯỚC XHCN
1 Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước XHCN
a Sự ra đời của nhà nước XHCN
Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành, dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
b Bản chất của nhà nước XHCN
Mang bản chất của giai cấp công nhân
Cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Nền tảng lý luận là chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Mang bản sắc văn hóa dân tộc, kế thừa tinh hoa văn hóa của nhân loại
c Chức năng của nhà nước XHCN
Có chức năng đối nội, đối ngoại, chuyên chính, tổ chức - xây dựng
2 Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN và nhà nước XHCN
Dân chủ là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN
Nhà nước XHCN là công cụ thực thi quyền làm chủ của người dân III DÂN CHỦ XHCN VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM
1 Dân chủ XHCN ở Việt Nam
a Sự ra đời, phát triển của nền dân chủ XHCN ở Việt Nam
- Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945
- Từ năm 1976, cả nước xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN, gắn với nắm vững chuyên chính vô sản
- Đại hội VI (1986): xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động
b Bản chất của nền dân chủ XHCN ở Việt Nam