MỤC LỤC MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU 3I Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng 31 Quá trình phát triển 42 Cơ cấu tổ chức 53 Chức năng, hoạt động 53 1 Ngành nghề kinh doanh 63 2 Quy mô hệ thống đại lý tiêu[.]
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng 3
1 Quá trình phát triển 3
2 Cơ cấu tổ chức 4
3 Chức năng, hoạt động 5
3.1 Ngành nghề kinh doanh 5
3.2 Quy mô hệ thống đại lý tiêu thụ trên cả nước 6
3.3 Năng lực cạnh tranh 7
3.4 Danh hiệu và giải thưởng 9
4 Mô hình SWOT 10
5 Mục tiêu hoạt động 11
II Phân tích sơ lược về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty TNHH Việt Thắng ( 2009 -2011) 11
1 Tình hình hoạt động 11
Tổng cộng 15
2 Tình hình tài chính 15
III Lưạ chọn đề tài cho chuyên đề thực tập 20
Trang 2DANH M C SỤC LỤC Ơ ĐỒ BẢNG BIỂU ĐỒ BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU B NG BI UỂU
Bảng 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty TNHH Việt Thắng 5
Bảng 1.2 : Khách hàng của công ty Việt Thắng trong những năm qua 6
Bảng 1.3 Một số tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh cña Việt Thắng 8
Bảng 1.4 : Tổng hợp ma trận Swot cña Công ty Việt Thắng 10
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của công ty 12
Bảng 2.2:Tổng doanh số bán của Công ty trong 3 năm qua 13
Bảng 2.3: Doanh số bán hàng tên thương hiệu sản phẩm của Công ty 14
Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán : Tài sản 15
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán : Nợ và Vốn chủ sở hữu 16
Bảng 2.6 Báo cáo kết quả kinh doanh 16
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Từ lí luận để đi đến thực tiễn là một quá trình, cần phải có thời gian đểứng dụng lí thuyết đó một cách hiệu quả.Vì vậy trong mỗi trường đại học,giaiđoạn thực tập của mỗi sinh viên là hêt sức quan trọng, nó giúp sinh viên có thểvận dụng những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế để so sánh, đánh giákhoảng cách giữa lý thuyết và thực hành cũng như tích luỹ một số kinh nghiệmthực tiễn cho công việc sau này
Thực hiện kế hoạch thực tập của Viện Ngân hàng - Tài chính củatrường Đại học Kinh tế quốc dân, tôi đã xin về thực tập tại công ty TNHH ViệtThắng ( Công ty thuốc Bảo về thực vật ) Trong quá trình thực tập tại đơn vị,tôi đã được toàn thể các cô chú cùng các anh chị trong công ty giúp đỡ tận tình,
để tôi có thể nắm bắt và tiếp cận trực tiếp với công việc và bao quát toàn bộ hoạtđộng và nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tổng hợp là văn bản thể hiện những quan sát tổngquan, những ghi nhận và phát hiện của sinh viên sau quá trình thực tập tổng hợptại một cơ sở nào đó và giúp sinh viên lựa chọn được đề tài cho chuyên đề thựctập của mình Trong 4 tuần thực tập tổng hợp tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng
Hạ, tôi đã được quan sát hoạt động chung của công ty, cũng như đi đến từngphòng ban để học hỏi thực tế, gắn những kiến thức đã được học ở trường vớithực tế công tác tại đây Kết thúc thời gian thực tập tổng hợp, cùng với sự hướngdẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Minh Huệ và sự giúp đỡnhiệt tình của tập thể cán bộ công ty TNHH Việt Thắng, tôi đã hoàn thành bản
“Báo cáo thực tập tổng hợp”
Bản Báo cáo này được chia làm 3 phần với tiêu đề như sau:
Phần 1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng
Phần 2 Phân tích sơ lược về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của
công ty TNHH Việt Thắng ( 2009 -2011)
Trang 4Phần 3 Lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập
Hà Nội ngày 8 tháng 10 năm 2012
Sinh viên
Đào Thanh Trà Lớp Tài chính doanh nghiệp 51 B
Trang 5I Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng
1 Quá trình phát triển
Công ty TNHH Việt Thắng là một trong những công ty lớn của cả
nước, được thành lập năm 1994, trụ sở chính tại 398 Xương Giang – Ngô Quyền– TP.Bắc Giang
Vốn pháp định thời điểm hiện tại là: 32.900.300.000 VNĐ
Công ty TNHH Việt Thắng - tên giao dịch quốc tế là Viet thang co.,ltd Công ty Việt Thắng ra đời là bước khởi đầu cho việc thực hiện kế hoạch
xây dựng một công ty hàng đầu Việt Nam
Biểu tượng của Công ty: Hình quả cầu màu xanh lam, ở giữa là thươnghiệu VITHACO
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh chủ yếu là vật tưthuốc bảo vệ thực vật, thêm vào đó là cung cấp ô tô nhập khẩu các loại Công tyvinh dự được trở thành một trong những công ty dẫn đầu về số lượng, chấtlượng sản phẩm ở khu vực Miền Bắc Sản phẩm của công ty có mặt ở 64 tỉnhthành trong cả nước Thương hiệu và uy tín cuả Việt Thắng đã trở nên quenthuôc, gần gũi với hầu hết người dân Việt Nam
Mạng lưới hoạt động trên phạm vi 64 tỉnh thành trong cả nước Với 4 chinhánh, 450 đại lý tiêu thụ sản phẩm
* Miền Bắc: gồm 2 chi nhánh:
- Chi nhánh Công ty Việt Thắng - Bắc Ninh
- Chi nhánh Công ty Việt Thắng - Hà Nội
* Miền Trung: 1 chi nhánh
Trang 6- Chi nhánh Công ty Việt Thắng - Huyện Thanh Bình – Quảng Nam
* Miền Nam: một chi nhánh
- Chi nhánh Công ty Việt Thắng - Huyện Hóc môn - TP Hồ Chí Minh
* 2 nhà máy sản xuất, gia công đóng gói thuốc Bảo vệ thực vật:
- Nhà máy SX Bắc Giang
- Nhà máy TP Hồ Chí Minh
2 Cơ cấu tổ chức
Bao gồm có: Giám đốc điều hành chung, các phó giám đốc điều hành và
tổ chức hành chính, và sản xuất kinh doanh
Các phòng ban chức năng và các chi nhánh kinh doanh, sản xuất, việcquản lý, điều hành theo mô hình trực tuyến, là mô hình đang được áp dụng phầnlớn hiện nay
Trang 7Sơ đồ tổ chức của cụng ty Bảng 1.1: Tổ chức bộ mỏy quản lý điều hành của cụng ty TNHH Việt Thắng
3 Chức năng, hoạt động
3.1 Ngành nghề kinh doanh
Cụng ty TNHH Việt Thắng nhập khẩu nguyờn liệu sản xuất đến tiờu thụ sản
phẩm Trong đú, cỏc ngành nghề kinh doanh bao gồm:
Gia cụng, sang chai, đúng gúi, sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật( ngành nghề kinh doanh chủ yếu )
Chế biến thức ăn gia sỳc, gia cầm thuỷ sản
Giám đốc công ty
Phó Giám đốc
công ty
Phó Giám đốc công ty
Trang 8 Sản xuất bao bì nhựa, bao bì giấy
Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá, bằng đường bộ, đường thuỷ và dịch
vụ vận chuyển hành khách bằng ôtô
Mua bán xăng dầu, hoá chất các loại(trừ doanh mục nhà nước cấm)
Mua bán và sửa chữa xe ôtô, xe cơ giới, bất động sản
Dịch vụ cho thuê kho bãi, thuê văn phòng nhà xưởng, xây dưng kết cấu
hạ tầng công trình, công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh nhànghỉ, khách sạn và dịch vụ thể thao vui chơi giải trí
Sản xuất rau xanh, đậu sạch các loại
3.2 Quy mô hệ thống đại lý tiêu thụ trên cả nước
Bảng 1.2 : Khách hàng của công ty Việt Thắng trong những năm qua
(số liệu lấy từ phòng Kinh doanh cña công ty)
Trang 9Miền Trung: Trung Trung bộ : 20
Tây Nguyên :15 Miền Đông
Long AnTiền Giang
Vĩnh Long v…v…
3.3 Năng lực cạnh tranh
Trang 10Bảng 1.3 Một số tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh cña Việt Thắng
Các tiêu thức
đánh giá Việt Thắng
Doanh nghiệp trong nước (cổ phần, TNHH)
Doanh nghiệp nước ngoài.
Thách thức đối với Việt Thắng
Thương hiệu Khá Trung bình Mạnh Duy trì phát triển
thương hiệu
Tiếp tục phát triển
đa dạng hoá sản phẩm
sở khách hàng
Chất lượng dịch
vụ
Chuyênnghiệp bìnhthườngnhưng phùhợp
Bình thường
Chuyênnghiệp hiệnđại nhưng cònchưa phù hợp
Cần phải nâng caochất lượng dịch vụ
Trình độ quản lý Tin học yếu Tin học yếu Mạnh về quản
lý tin học
Nâng cao trình độtin học về quản lý
Cơ chế chính
Thôngthoáng
Còn nhiều bóbuộc
Cần phải đổi mớinhanh, hiện đạiTăng trường Cao bền
vững
Bình thườngbền vững
Không bềnvững
Duy trì tăng trưởngbền vững
Đa dạng hóa sảnphẩm mới tăng lợinhuận
Trang 113.4 Danh hiệu và giải thưởng
Công ty TNHH Việt Thắng đã vinh dự đạt được những giải thườngchất lượng sau:
Năm 1999 : Bộ khoa học và công nghệ tặng giải chất lượng Việt Nam
Năm 2003 : Liên hiệp hội Khoa học kỹ thuật VN trao giải thưởng cúp
sáng tạo Việt Nam
Năm 2004 : Bộ công nghiệp trao giải cúp vàng hàng việt nam chất lượng
cao
Năm 2004: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam trao giải thưởng cúp sen
vàng
Năm 2005 : Hội nghiên cứu Khoa Học Đông Nam Á trao giải thưởng cúp
vàng thương hiệu và nhãn hiệu
Năm 2005 : Siêu cúp thương hiệu mạnh phát triển bền vững.
Năm 2006 : Trao giải chất lượng Việt Nam, chất lượng Quốc Tế Châu Á
Thái Bình Dương
(Và đến nay Công ty Việt Thắng đã được trao tặng thêm nhiều giải thưởng và cúp vàng…)
Trang 12- Đa dạng hóa sản phẩm
- Cơ chế chính sách thoáng
- Tăng trưởng cao, bền vững
Điểm yếu : (W)
- Nhân sự điều hành tổng thế
- Còn gặp khó khắn trong việc thu nợ khách hàng
- Địa điểm sản xuất còn hạn chế
Cơ hội (O)
ngoài, khai thác đầu
vào nguyên liệu
Chiến lược (SO)
- Phát huy thế mạnh vềthương hiệu và sản phẩm,tài chính để đẩy mạnh tốc
độ phát triển công ty
- Hoàn thiện ổn địnhkhách hàng, mở rộngthêm thị trường mới,đăng kí sản phẩm mới
- Mở rộng hội nhập kinh
tế trên thế giới
Chiến lược (WO)
- Nâng cao công tác đàotạo nhân sự về quản lý, tàichính, Marketing,để quản
lý doanh nghiệp Tránhmất mát, nâng cao chấtlượng dịch vụ, từng bướchoàn thiện kinh doanh
- Chịn địa điểm kinhdoanh nhà máy phù hợp
Trang 13- Mở rộng thêm thịtrường ở khu vực TâyBắc.
chăm sóc khách hàng
- Cải tiến thiết bị sản xuất,khoa học công nghệ nhằmgiảm chi phí giá thành
5 Mục tiêu hoạt động
Xây dựng thành Công ty quy mô lớn, sản phẩm sản xuất theo quy trìnhquản lý chất lượng, phát triển mạnh thị trường các tỉnh thành trong cả nước.Doanh số tăng đạt mục tiêu là xếp vị trí là 1 - 3 Công ty hàng đầu về kinh doanhthuốc Bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Các sản phẩm, dịch vụ mới sẽ tăng lợi nhuận và tạo hướng xuất khẩu sangmột số nước như : Campuchia, Lào, Inđônêxia …
II Phân tích sơ lược về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty TNHH Việt Thắng ( 2009 -2011)
1 Tình hình hoạt động
Trong giai đoạn ba năm từ 2009 -2010, công ty TNHH Việt Thắng đã đạtđược một số những kết quả hoạt động như sau :
Trang 14
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của công ty.
Công ty TNHH Việt Thắng sản xuất & bán ra thị trường sản phẩm củacông ty, đồng thời cũng là đại lý cho nhiều sản phẩm chất lượng khác của cáchãng nổi tiếng ở các nước bạn Tình hình cụ thể về doanh số bán từng năm đượcthể hiện trong bảng sau :
Trang 15Bảng 2.2:Tổng doanh số bán của Công ty trong 3 năm qua
(Số liệu của phòng Kinh doanh)
Tên sản phẩm
SL (tấn)
Gía Trị(triệuđồng)
SL (tấn)
Gía trị(triệuđồng)
SL (tấn)
Gía trị(triệuđồng)
Qua các bảng trên ta thấy lợi thế phát triển sản phẩm của Công ty rất cao
và có hiệu quả Nên Công ty đã khẳng định được lợi thế chủ động của mìnhtrong kinh doanh
Hiện nay Việt Thắng đã đăng ký thêm một số sản phẩm mới như thuốc trừ sâu Rorax 10WP, Arorax 17, WP Năm 2010 đăng ký bổ sung thêm một
số sản phẩm mới là thuốc trừ sâu Fm-tox 50EC, thuốc trừ cỏ: Vithafit
300 EC, Kanup 480 SL
Doanh số của các sản phẩm mới của công ty ngày càng tăng, thể hiện chất lượng, uy tín sản phẩm của công ty trên thị trường và tăng tính
tự chủ kinh doanh cho bản thân công ty
Về từng loại sản phẩm cụ thể, doanh số bán thuốc bảo vệ thực vậtđược thể hiện trong các số liệu sau :
Bảng 2.3: Doanh số bán hàng tên thương hiệu sản phẩm của Công ty
(Số liệu lấy từ phòng Kinh doanh)
Trang 16T Tên sản phẩm
SL (tấn)
GT (triệu)
SL (tấn)
GT (triệu)
SL (tấn)
GT (triệu)
Phân tích sơ lược về tình hình tài chính của công ty thông qua các thông số của
hệ thống báo cáo tài chính trong ba năm 2009, 2010, 2011
Trang 17Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán : Tài sản
n v : tri u ngĐơn vị : triệu đồng ị : triệu đồng ệu đồng đồng
Tiền và các khoản tương
Trang 18Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán : Nợ và Vốn chủ sở hữu
n v : tri u ngĐơn vị : triệu đồng ị : triệu đồng ệu đồng đồng
Bảng 2.6 Báo cáo k t qu kinh doanhết quả kinh doanh ả kinh doanh
Hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp, thông thường được đánh giá qua
4 khả năng như sau : khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng cân đốivốn& quản trị nợ, và khả năng sinh lời Dựa vào báo cáo tài chính và tính toánmột vài tỷ số tài chính căn bản của công ty, ta xem xét tình hình tài chính vànhững vấn đề còn đang vướng mắc về tài chính của công ty TNHH Việt Thắng
Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong 3 năm qua, ta xem xét
một số chỉ tiêu sau :
Trang 19Vốn lưu động ròng
( triệu đồng )
Từ bảng số liệu trên ta thấy, vốn lưu động ròng của công ty đều > 0, điều
đó cho thấy công ty có chính sách tài trợ bảo thủ, tức là tài sản của công ty đượctài trợ nhiều hơn bằng nguồn vốn dài hạn Chỉ tiêu này có sự chênh lệch lớntrong 3 năm, năm 2009 gấp hơn 50 lần so với 2011, cho thấy trong chính sách,hoạt động của công ty đã có những thay đổi, nâng cao việc sử dụng nợ ngắn hạn
để tài trợ cho tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty Việt Thắng là > 1, có nghĩa là giátrị tài sản lưu động của công ty đủ để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợngắn hạn.Tuy nhiên chỉ số này giảm dần qua các năm, cho thấy khả năng thanhtoán của công ty ngày càng giảm
Bên cạnh đó, khi nhìn vào tỷ số về khả năng thanh toán nhanh và tỷ sốthanh toán tức thời ta lại thấy còn rất nhiều vấn đề ở đây Khả năng thanh toánnhanh < 0,5, khả năng thanh toán tức thời < 0,1, hay nói khác đi là tài sản lưuđộng có thể sử dụng ngay của công ty không đủ đảm bảo cho các khoản nợthanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu như chủ nợ đòi tiền cùng một lúc.Nhìn chung, khả năng thanh khoản của công ty không được tốt lắm, nhưng nếuchủ nợ không đòi tiền cùng một lúc thì công ty vẫn có thể hoạt động bìnhthường
So sánh với tỷ số về khả năng thanh toán ngắn hạn, ta thấy Việt Thắng
có tỷ số này không thấp lắm nhưng tỷ số khả năng thanh toán nhanh và tức thờilại quá thấp Điều này xảy ra do giá trị hàng tồn kho, khoản phải thu chiếm tỷtrọng khá cao trong tài sản lưu động của công ty, đặc biệt là hàng tồn kho Đây
là một trong những vấn đề tài chính cần phải xem xét và nghiên cứu của công ty,
Trang 20nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp cho việc nâng cao khả năng thanh toán củamình.
Về khả năng hoạt động, ta xét một vài chỉ tiêu sau :
Bên cạnh đó, kỳ thu tiền bình quân của công ty tuy đã giảm theo thờigian nhưng còn là khá cao Công ty phải mất bình quân hơn 1 tháng cho mộtkhoản phải thu Việc các khoản phải thu đã không phải là nhỏ, mà còn bị thu hồichậm, có thể sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tài chính, hoạt động của công ty Vì thếcông ty cần có những biện pháp thích hợp để nhanh chóng thu hồi khoản phảithu và quay vòng vốn được nhanh hơn
Vòng quay các loại tài sản nhìn chung là khá tốt, đặc biệt là là tài sản cốđịnh Công ty nên duy trì & phát huy hơn nữa hiệu quả tài sản nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của công ty
Về khả năng cân đối vốn, quản trị nợ, ta xét nhóm chỉ tiêu sau :
Trang 21Hệ số nợ 78,52% 74,42% 80,51%
Từ chỉ tiêu về hệ số nợ và tỷ số nợ so với VCSH, có thể nhận thấy công
ty sử dụng nhiều nợ để tài trợ cho tài sản Thông thường hệ số nợ nói chungthường ở trong khoảng 50% - 70%, vì thế việc sử dụng nợ của công ty đượcđánh giá là khá cao , và chỉ tiêu này còn ở mức 80,51% ở năm 2011; đồng nghĩa
là tương ứng với mỗi đồng vốn chủ sở hữu, công ty sử dụng đến hơn 4 lần đồng
nợ vay
Điều này có mặt tích cực là công ty tận dụng được lợi thế của đòn bẩytài chính, tạo ra được lá chắn thuế nhằm tiết kiệm khoản nộp thuế cho mình Tuynhiên nó cũng khiến cho công ty quá phụ thuộc vào nợ vay, tạo ra gánh nặng nợlớn và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của công
ty thấp
Xét đến chỉ tiêu TIE, ta thấy tuy tỉ lệ nợ cao nhứng khả năng sử dụnglợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trả lãi vay của công ty là khá tốt.Tuy nhiên tỷ số này trong 3 năm lại có xu hướng đi xuống Vì thế công ty cũngcần chú ý đến điều này, nhằm đảm bảo khả năng trả lãi tốt và ổn định, không đểTIE xuống con số 1 là mức đáng báo động của công ty
Về khả năng sinh lợi, một số chỉ tiêu được đưa ra như sau :
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 TB một số cty