1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cho sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và đầu tư tuấn linh

57 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cho sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và đầu tư Tuấn Linh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 140,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT – KINH DOANH VÀ GÍA THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP (7)
    • 1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (7)
      • 1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh vá phân loại chi phí sản xuất kinh doanh (7)
        • 1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất-kinh doanh (7)
        • 1.1.2. Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý chi phí và tiết kiệm chi phí (9)
      • 1.2 Phạm vi của chi phí SX-KD trong các DN (10)
      • 1.3 Phân loại chi phí SX-KD của DN (12)
        • 1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (12)
        • 1.3.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế vàđịa điểm phát sinh chi phí 9 (13)
        • 1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất (14)
      • 1.4 Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí SX-KD của DN (16)
      • 1.5 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp (17)
        • 1.5.1 Giá thành sản phẩm xây lắp (17)
        • 1.5.2 Các loại giá thành sản phẩm (18)
          • 1.5.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu, giá thành sản phẩm được chia thành (18)
          • 1.5.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí (19)
      • 1.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (20)
  • CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT TUẤN LINH (21)
    • 2. Giới thiệu chung về công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh (21)
      • 2.1. Chức Năng, Nhiệm vụ của công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh (21)
      • 2.2. Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Tuấn Linh (21)
      • 2.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tại công ty Tuấn Linh (23)
        • 2.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Tuấn Linh (24)
          • 2.3.1.1. Nhân tố khối lượng sản phẩm : (∆Q) (24)
          • 2.3.1.2. Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm (25)
          • 2.3.1.3. Tổng hợp của ba nhân tố (27)
      • 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh (29)
        • 2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hạ giá thành sản phẩm công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh (29)
      • 2.5. Thực trạng khả năng cạnh tranh sản phẩm may mặc của công ty Tuấn Linh (30)
        • 2.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc của công ty Tuấn Linh (30)
        • 2.5.2. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây (30)
        • 2.5.3. Tình hình hạ giá thành sản phẩm ở công ty Tuấn Linh trong những năm gần đây (33)
        • 2.5.4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của những sản phẩm có thể so sánh được của công ty Tuấn Linh (36)
        • 2.5.5. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch (39)
        • 2.5.6. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá (40)
        • 2.5.7. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá (44)
        • 2.5.8. Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm (F Q ) (45)
        • 2.5.9. Nhân tố giá thành toàn bộ của đơn vị sản phẩm (F Z ) (46)
      • 3.1. Đánh giá chung về tình hình quản lý chi phí của Công ty (49)
      • 3.2. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty (50)
      • 3.3. Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. .48 1. Đối với kế cấu khối lượng sản phẩm hàng hóa (52)
        • 3.3.2. Đối với đơn giá nguyên vật liệu (53)
        • 3.3.3. Đối với chi phí động lực (53)
        • 3.3.4. Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định (54)
        • 3.3.5. Đối với nhân viên phân xưởng (54)
        • 3.3.6. Tăng năng suất lao động (54)
  • KẾT LUẬN (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
    • Biểu 2.8: Phân tích mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của 3 loại sản phẩm so sánh được (38)

Nội dung

Chương II Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm may mặc tại công ty 20 MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT – KINH DOANH VÀ GÍA THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3

1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh vá phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất-kinh doanh 3

1.1.2 Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý chi phí và tiết kiệm chi phí 5

1.2 Phạm vi của chi phí SX-KD trong các DN 6

1.3 Phân loại chi phí SX-KD của DN 8

1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 8

1.3.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế vàđịa điểm phát sinh chi phí 9 1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh 10

1.4 Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí SX-KD của DN 12

1.5 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp 13

1.5.1 Giá thành sản phẩm xây lắp 13

1.5.2 Các loại giá thành sản phẩm 14

1.5.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu, giá thành sản phẩm được chia thành: 14

1.5.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí 15

1.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT TUẤN LINH 17

2 Giới thiệu chung về công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh 17

Trang 2

2.1 Chức Năng, Nhiệm vụ của công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh 17

2.2 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Tuấn Linh 17

2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tại công ty Tuấn Linh 19

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Tuấn Linh 20

2.3.1.1 Nhân tố khối lượng sản phẩm : (∆Q) 20

2.3.1.2 Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm 21

2.3.1.3 Tổng hợp của ba nhân tố 23

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh 25

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hạ giá thành sản phẩm công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh 25

2.5 Thực trạng khả năng cạnh tranh sản phẩm may mặc của công ty Tuấn Linh 26

2.5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc của công ty Tuấn Linh 26

2.5.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 26

2.5.3 Tình hình hạ giá thành sản phẩm ở công ty Tuấn Linh trong những năm gần đây 28

2.5.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của những sản phẩm có thể so sánh được của công ty Tuấn Linh 31

2.5.5 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch 34

2.5.6 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá 35

2.5.7 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá 40

2.5.8 Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm (F Q ) 41

2.5.9 Nhân tố giá thành toàn bộ của đơn vị sản phẩm (F Z ) 42

Trang 3

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH

TRANH VỀ GIÁ CHO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH 45

TM VÀ ĐT TUẤN LINH 45

3.1 Đánh giá chung về tình hình quản lý chi phí của Công ty 45

3.2 Những ưu điểm và nhược điểm của công ty 46

3.3 Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm .48 3.3.1 Đối với kế cấu khối lượng sản phẩm hàng hóa 48

3.3.2 Đối với đơn giá nguyên vật liệu 49

3.3.3 Đối với chi phí động lực 49

3.3.4 Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định 50

3.3.5 Đối với nhân viên phân xưởng 50

3.3.6 Tăng năng suất lao động 50

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 18

Bảng 2.2 : Tổng hợp ba nhân tố ảnh hưởng đến mức hạ giá thành sản phẩm .23 Bảng 2.3 : Sản phẩm may mặc của công ty 26

Bảng 2.4 : Các mặt hàng xuất khẩu của công ty Tuấn Linh 26

Bảng 2.5 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuấn Linh 27

Bảng 2.6 : Giá thành và khối lượng của ba loại sản phẩm 28

Bảng 2.7 : Phân tích mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành chung cho toàn bộ sản phẩm của công ty 29

Biểu 2.8: Phân tích mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của 3 loại sản phẩm so sánh được 33

Bảng 2.9: Sản lượng sản phẩm sản xuất, giá thành đơn vị sản phẩm hàng hoá, giá bán sản phẩm 4 loại sản phẩm của Công ty 37

Bảng 2.10: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá 38

Bảng 2.11: Tổng hợp ba nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hoá 43

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, ViệtNam đã có những bước đi mạnh mẽ cho riêng mình, nhưng mục tiêu cuối cùng cũngchính là : hội nhập với nền kinh tế thế giới Năm 2006 đã diễn ra một sự kiện mangtính lịch sử cho nền kinh tế nước nhà đó chính là : Việt Nam là thành viên thứ 150của WTO

Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế đất nước, đã tạo ra nhiều cơ hội chocác doanh nghiệp nước ta Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranhmạnh mẽ và khắc nghiệt của cơ chế thị trường cũng là một thách thức không nhỏđòi hỏi các doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa tới chiến lược kinh doanh củamình

Hiệu quả kinh doanh luôn là bài toán khó đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp,chiến thắng đối thủ cạnh tranh khẳng định vị trí của mình thì doanh nghiệp phải làmsao định vị được thị trường của mình, đồng thời thị phần phải ngày càng được mởrộng

Có lẽ, giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để từ đó nâng caokhả năng cạnh tranh cho sản phẩm luôn là một trong số chìa khoá quan trọng để tìm

ra lời giải đáp cho doanh nghiệp Có thể nói đó cũng chính là chỉ tiêu chất lượngtổng hợp, phản ánh trình độ quản lý, sử dụng lao động, trình độ tổ chức công nghệsản xuất sản phẩm Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệpgiảm được gía bán, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi nhuận chodanh nghiệp, tăng khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh , mở rộng thị trường chosản phẩm của mình Vì vậy phân tích và các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất từ đó

hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanhnghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm

Xuất phát từ thực tế đó, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Tuấn Linh, đối diện với thực trạng quản lý sản xuất kinh doanh của

công ty, tôi xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đề “Phân tích tình hình giảm chi

Trang 6

phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cho sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Tuấn Linh” với thời gian thực tập ít, kinh

nghiệm hạn chế, chắc chắn báo cáo thực thậo của tôi còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cam ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong trường cũngnhư của cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Tuấn Linh đãgiúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo này

Trang 7

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT – KINH DOANH VÀ GÍA THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

XÂY LẮP

1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh vá phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất-kinh doanh.

Bất kỳ một Doanh Nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất-kinh doanh(SX-KD) của mình đều nhằm mục đích thu được lợi nhuận hoặc để thực hiện cácmục tiêu kinh tế-xã hội khác.Để thực hiện được các mục tiêu này,các DN phải bỏ ranhững chi phí nhất định Các chi phí này phát sinh hàng ngày ,hàng giờ ở các giaiđoạn khác nhau của quá trình SX-KD của DN trong một thời kỳ nhất định.Tuỳthuộc vào việc thực hiện chức năng và vai trò khác nhau mà các DN cũng đòi hỏi cónhững chi phí khác nhau

Đối với hoạt động sản xuất,các chi phí mà DN phải bỏ ra trước hết là các chi

phí cho việc sản xuất sản phẩm Trong quá trình tạo ra sản phẩm,DN phải tiêu haocác loại vật tư như :nguyên ,nhiên vật liệu, phải chịu sự hao mòn của máy móc,công cụ, dụng cụ ,phải trả tiền lương (hoặc tiền công) cho công nhân viên chức của

DN Các chi phí này phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm

Ngoài việc sản xuất ra sản phẩm,các DN còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩmnhằm thu tiền về Để thực hiện được quá trình này,DN cũng phải bỏ ra những chiphí nhất định như chi phí vận chuyển,bốc dỡ, bảo quản, bao gói sản phẩm

Mặt khác,trong điều kiện sản xuất hàng hoá có cạnh tranh ,thị trường hànghoá ngày càng phong phú vàđa dạng ,để sản xuất và tiêu thụđược sản phẩm các DNphải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thị trường ,quảng cáo,giới thiệu sản phẩm,thựchiện việc bảo hành sản phẩm Những chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩmđược gọi là chi phí tiêu thụ sản phẩm của DN hay còn được gọi là chi phí lưu thôngsản phẩm

Trang 8

Như vậy ,từ góc độ hoạt động sản xuất,có thể thấy chi phí SX_KD của DN làtoàn bộ chi phí sản xuất ,chi phí tiêu thụ sản phẩm và các chi phí khác mà DN phải

bỏ ra để phục vụ cho hoạt động SX_KD trong một thời kỳ nhất định

Đối với hoạt động kinh doanh,các chi phí mà DN phải bỏ ra đó là chi phí phát sinh

ở khâu mua ,vận chuyển ,dự trữ ,tiêu thụ hàng hoá ,chi phí quản lý DN ,các chi phíphục vụ quá trình mua bán hàng hoá nhằm mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra, với hoạtđộng cung ứng dịch vụ và các hoạt động xúc tiến thương mại nhưđại diện,môigiới,quảng cáo,triển lãm chi phí mà DN phải bỏ ra là các chi phí về vật chất ,tiềnvốn và sức lao động để thực hiện các hoạt động đó trong một thời kỳ nhất định

Từ góc độ của hoạt động kinh doanh ,có thể thấy rằng chi phí kinh doanh của

DN là toàn bộ các chi phí mà DN đã bỏ ra để thực hiện được các mục tiêu mà DNđãđề ra trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này cóđặc điểm làđược bùđắp bằngdoanh thu kinh doanh của DN trong thời kỳđó

Trong nền kinh tế thị trường ,các chi phí nêu trên đều được biểu hiện bằngtiền

Vì vậy có thể nói rằng :Chi phí SX-KD của một DN là biểu hiện bằng tiền của

những hao phí về vật chất ,về sức lao động và các chi phí bằng tiền khác liên quan

và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình SX-KD của DN trong một thời kỳnhất định đồng thời được bùđắp từ doanh thu SX-KD của DN trong thời kỳ đó

Chi phí SX-KD của DN biểu hiện hao phí lao động cá biệt của DN trong mộtthời kỳ nhất định ,nó là căn cứđể xác định số tiền phải bùđắp từ thu nhập của DNtrong thời kỳ đó

Do vậy ,một trong những thông tin quan trọng đối với nhà quản lý tài chính

DN là các thông tin về chi phí vì mỗi khi chi phí tăng thêm thì sẽ cóảnh hưởng trựctiếp tới doanh thu và lợi nhuận của DN Các nhà quản lý cần hiểu rõ vai trò của chiphíđối với DN và cần khảo sát chặt chẽ các khoản chi phí của DN

Trang 9

1.1.2 Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý chi phí và tiết kiệm chi phí.

Trong quá trình hoạt động SX-KD ,các DN phải luôn quan tâm đến việcquản lý chi phí vì mỗi đồng chi phí không hợp lýđều làm giảm lợi nhuận của DN.Chi phí SX-KD chính là cơ sởđể tính lợi nhuận của DN

Ta có công thức tính lợi nhuận :

_

Tổng chi phí kinh doanh

_

Chi phí bán hàng

_

Chi phí quản lý doanh nghiệpVậy vấn dề quan trọng đặt ra cho mỗi DN là phải kiểm soát được tình hìnhchi phí SX-KD của DN Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý cóý nghĩa quan trọngtrong SX-KD vì nóảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và kết quả kinh doanh của DN.Nếu DN quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình hoạt động SX-KD,tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế và ngược lại nếu DN quản lý không tốt chi phíthì kết quả kinh doanh sẽ bị hạn chế,hiệu quả kinh tế giảm

Nhờ có tiết kiệm chi phí mà DN có thể tăng được tích luỹ,hoàn thành nghĩavụđối với Nhà Nước,tăng lợi nhuận cho DN ,đảm bảo đời sống cho người lao động

Từ các vai trò và tác dụng kể trên của chi phí ,ta thấy được việc thực hiện tốtchi phí kinh doanh là cơ sởđể DN thực hiện tốt các kế hoạch SX-KD mà DN đãđề

ra Chi phí SX-KD là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh đầy đủ tình hình hoạtđộng SX-KD của DN Chỉ tiêu này được sử dụng đểđánh giá hoạt động SX-KDgiữa thực tế với kế hoạch ,giữa các kỳ với nhau hay giữa các đơn vị trong cùng mộtngành

Do trong quá trình hoạt động SX-KD trong một thời kỳ nhất định có nhiềuloại chi phí của DN phát sinh không phục vụ hoạt động SX_KD cho DN trong kỳvàđồng thời cũng không được bùđắp từ doanh thu hoặc thu nhập của DN trong thời

kỳ đó nên cần thiết phải xác định phạm vi của chi phí SX-KD để từđó DN lập kếhoạch chi phí hợp lý

Trang 10

1.2 Phạm vi của chi phí SX-KD trong các DN

Như đã nêu trên ,chi phí SX-KD của DN sẽ được bù đắp từ doanh thu hoặcthu nhập của DN trong kỳ vì vậy về nguyên tắc tất cả các khoản chi phí phát sinhtrong kỳđược bùđắp từ các nguồn khác đều không phải là chi phí SX-KD hợp

lệ ,hơn nữa chi phí kinh doanh chỉ phục vụ hoạt động SX-KD của DN trong kỳ nêntất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ nhưng không trực tiếp hoặc gián tiếpphục vụ SX_KD của kỳ đó đều không được tính vào chi phí SX-KD Chỉ có nhữngkhoản chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến doanh thu trong kỳ của DN mớiđược ghi nhận là chi phí kinh doanh hợp lệ Các khoản chi phí không hợp lệ thìkhông được phép hạch toán vào chi phí SX_KD trong kỳ mà phải dùng thu nhậpsau thuế hoặc vốn hiện cóđể bùđắp

Trong thực tế ,đôi khi các DN hay các tổ chức không thực hiện đúng quiđịnh và làm đúng với chính sách tài chính của Nhà nước Vì nhiều mục đích khácnhau ,các DN đã làm tăng hoặc giảm các khoản chi phí SX_KD từ đó dẫn đến việclàm trái với qui định ,tăng hoặc giảm lợi nhuận của DN Do những bất cập đó và đểđảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế ,các loại hình DN khi thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước nhất là khi tính thuế thu nhập mà DN phảinộp,Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư số 63/1999và 08/2000 quy định cụ thể cáckhoản chi phí không được phép hạch toán vào chi phí SX-KD Đó là các khoản mụcsau:

Thứ nhất: Chi phíđầu tư dài hạn của DN Chi phíđầu tư dài hạn của DN làcác khoản chi phí phát sinh cần thiết để tạo ra các yếu tố của quá trình

SX-KD của DN theo kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm phục vụ cho hoạt động SX-KDtrong một thời gian dài của DN

Nhóm chi phí này bao gồm :Chi phíđầu tư xây dựng cơ bản ,chi phí mua sắmTSCĐ ,bổ sung TSCĐ cần thiết hoặc hình thành TSLĐ cần thiết ban đầu ,chi đàotạo dài hạn đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật, nhân công,chi nghiên cứu khoa học Nhóm chi phí này được bùđắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của DN vì vậy chúng

Trang 11

Thứ hai: Các khoản chi phúc lợi xã hội như chi về văn hoá ,thể thao, y tế, vệsinh ,chi ăn trưa,chi tiền thưởng ,ủng hộ nhân đạo ,trợ cấp khó khăn ,chi ủng hộ các

tổ chức xã hội Các khoản chi này cũng không tính vào chi phí của DN bởi vìnguồn bùđắp chủ yếu của các khoản chi này lấy từ các quỹ chuyên dùng và sựđónggóp ủng hộ của các tổ chức xã hội khác (nếu có)

Thứ ba: Các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật như luật giao thông ,luật thuếluật môi trường ,luật lao động ,vi phạm chế độ báo cáo thống kê,tài chính kế toán vàcác luật khác Nếu do tập thể cá nhân vi phạm luật thì tập thể hoặc cá nhân đó phảinộp phạt Ngoài khoản tiền đền bù nói trên,khoản tiền phạt còn lại, DN phải lấy từlợi nhuận sau thuế

Thứ tư : là chi phí đi công tác nước ngoài vượt định mức DN

Thứ năm :là các khoản thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ như chi phí sựnghiệp đãđược ngân sách Nhà nước cấp ,cơ quan cấp trên cấp hoặc các tổ chức xãhội khác hỗ trợ.Khoản chi trả lãi vay vốn đầu tư XDCB trong thời kỳ công trìnhchưa hoàn thành đưa vào sử dụng sẽđược hạch toán vào chi phíđầu tư XDCB

Thứ sáu :là các khoản chi phí SX_KD vượt mức quy định của chếđộ tàichính khoản chi này được bùđắp bằng quỹ khen thưởng phúc lợi

Thứ bảy :là các khoản thua lỗ thiệt hại do chủ quan của đơn vị gây ra hoặckhách quan đưa lại đã được Nhà nước hoặc cơ quan bảo hiểm thanh toán bồithường,các khoản chi trong kỳ do nguồn kinh phí khác tài trợ

Riêng đối với DN Nhà nước ,theo thông tư số 76/T C/TCD của bộ Tài ChínhNhà nước khống chế chi phí như tiếp tân ,hội họp giao dịch,đối ngoại, lãi vay ngânhàng hoặc vay của các tổ chức tín dụng ,cá nhân

Các khoản chi phíđược hạch toán vào chi phí SX-KD là những khoản chiphí phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho hoạt động SX-KD của DN trong kỳ ,cáckhoản chi phíđóđược bùđắp bởi doanh thu của DN

Có một số các khoản chi tiêu, chi phí của DN xét về mặt bản chất không phải

là chi phí SX-KD nhưng để thống nhất DN vẫn hạch toán và quyết toán vào chi phíSX-KD trong kỳ

Trang 12

Một số khoản chi không liên quan đến hoạt động SX-KD của DN nhưngngười lao động trong DN phải có nghĩa vụđóng góp theo luật định thì vẫn đượcphép hạch toán vào chi phí SX-KD

Việc xác định đúng đắn phạm vi của chi phí SX-KD trong DN cóý nghĩakinh tế lớn đối với công tác quản lý chi phí kinh doanh nói riêng và công tác quản lýkinh tế của DN nói chung

Xác định đúng đắn phạm vi của chi phí SX-KD là cơ sở cho việc tập hợpcác chi phí của DN phát sinh trong kỳ vào chi phí SX-KD trong kỳđó hoặc quyếttoán chi phí ,trên cơ sở đó xác định được giá vốn toàn bộ của sản phẩm hàng hoá

và dịch vụ phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh của DN trong điều kiện cócạnh tranh của nền kinh tế thị trường đồng thời đó là căn cứđể DN xác định khoảnphải bùđắp từ doanh thu của DN trong kỳ ,giúp DN xác định được chính xác lợinhuận và hiệu quả kinh tế của mình

Việc xác định rõ ràng các khoản mục chi phí của chi phí SX-KD làm cơ sởcho DN phấn đấu giảm chi phí trên cơ sở thực hiện tốt nhất kế hoạch

SX-KD , kế hoạch lưu chuyển hàng hoá và tăng lợi nhuận của DN

Chi phí SX-KD gồm nhiều loại có nội dung ,công dụng và tính chất khácnhau.Cho nên để tiện cho việc quản lý sử dụng và hạch toán chi phí ta cần tiến hànhphân loại chi phí

1.3 Phân loại chi phí SX-KD của DN

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý chi phí ,xác định đúng đắn phương hướngphấn đấu tiết kiệm chi phí SX-KD ,nâng cao lợi nhuận ,nâng cao hiệu quả sử dụngcác nguồn vật tư ,tiền vốn và lao động của DN ,việc nghiên cứu kết cấu chi phí SX-

KD của DN là cần thiết

Tuỳ thuộc vào tính chất ,địa điểm ,ngành nghề kinh doanh và các mục tiêuquản lý chi phí mà ta có thể phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau

1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế là căn cứ vào đặc điểm kinh tế giống

Trang 13

nội dung kinh tế và không thể phân chia được nữa, bất kể chi phíđó dùng làm gì vàphát sing ở địa điểm nào.

Theo cách phân loại này, toàm bộ chi phí sản xuất khing doanh được chialàm 5 loại:

Chi phí vật tư mua ngoài: là toàn bộ giá trị các loại vật tư mua ngoài dùngvào hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhên liệu,phụ tùng thay thế

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là tonà bộ các khoản tiềnlương, tiền công Doanh nghiệp phải trả cho người tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh; các khoản chi phí trích nộp theo lương như chi phí BHXH,BHYT, kinhphí công đoàn mà Doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh: toàn bộ tiền khấu hao các loại TSCĐ tríchtrong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ số tiền Doanh nghiệp phải trả cho cácdịch vụđã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khácbên ngoài cung cấp

Chi phí bằng tiền khác:là các khoản phải chi bằng tiền ngoài các khoản trên.Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về lao đọng vật hoá và lao đọngsống trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong năm Vì vậy

nó có tác dụng giúp cho Doanh nghiệp lập được dự toán chi phí sản xuất theo yếutố; kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương,

kế hoạch khấu hao tài sản cốđịnh, kế hoạch nhu cầu vốn lưu động

1.3.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế vàđịa điểm phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng nội dung kinh tế vàđịa điểmphát sinh được xếp vào một loại, gọi là các khoản mục chi phí

Chi phí vật tư trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ sảnxuất trực tiếp dùng vào việc sản xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Trang 14

Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoảncấp có tính chất lương, các khoản chi BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn của côngnhân trực tiệp sản xuất trong Doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sử dụng ở các phân xưởng, bộphân kinh doanh như: tiền lương và phụ cấp lương của quản đốc, nhân viên phânxưởng Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng

cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất

Chi phí bán hàng : bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thu sảnphẩm như chi phí tiền lương, phụ lương trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, vậnchuyển bảo quản , các chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu, bao bì,chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác như bảo hành hàng hoá,quảng cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý Doanhnghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của Doanh nghiệp như khấuhao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý; chi phí công cụ dụng cụ các chi phí khácphát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp như tiền lương và phụ cấp lương trả cho Hộiđồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý; chi phí vật liệu, đồdùng văn phòng, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộcvăn phòng Doanh nghiệp Các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng nợ khóđòi, công tác phí, các chi phí giao dịch, đối ngoại

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giáthành cho từng loại sản phẩm; quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai tháckhả năng hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp

1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp đượcchia thành hai loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi

Trang 15

Chi phí cố định là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)theo sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Thuộc loại chi phínày bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ(theo thời gian), chi phí tiền lương trảcho cán

bộ, nhan viên quản lý, chuyên gia, lãi tiền vay phải trả,chi phí thuê tài sản, vănphòng

Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của quy môsản xuất Thuộc loại chi phí này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiềnlương trả cho công nhân trực tiếp sx, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụcung cấp như tiền điện, nước, điện thoại

Do đặc điểm của từng loại chi phí trên nên khi quy mô sản xuất kinh doanhcàng tăng thì chi phí cốđịnh cho một đơn vị sản phẩm hàng hoá càng giảm Riêngđối với chi phí biến đổi việc tăng giảm hay không đổi khi tính chi phí này cho 1 đơn

vị sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộc vào tương quan biến đổi giữa quy mô sản xuấtkinh doanh và tổng chi phí biến đổi của Doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho Doanh nghiệp thấy dduwowcj xu hướng biếnđổi của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từđó Doanh nghiệp có thể xácđịnh được sản lượng hoà vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lýđểđạt được hiệuquả cao nhất

Phân loại chi phí SX_KD của DN phải phù hợp với tình hình đặc điểm

SX-KD và các mục tiêu quản lý kinh tế của DN ,điều đó sẽ giúp DN xác định được xuhướng hình thành kết cấu của chi phí sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ khácnhau ,đồng thời làm cơ sở cho công tác kế hoạch hoá ,kiểm tra, phân tích đánh giátình hình thực hiện ké hoạch chi phí của DN Cũng nhờđó DN tìm ra được các biệnpháp quản lý chi phí tốt hơn, giảm chi phí SX-KD hạ giá thành sản phẩm, hạ thấpchi phí của DN ,nâng cao hiệu quả kinh tế của DN

Kết cấu của chi phíđược biểu hiện qua tỷ trọng tính thành phần % của từngloại chi phí trong tổng số chi phí của DN trong một thời kỳ nhất định.Nó chịu sự tácđộng của nhiều nhân tố khác nhau nhưđặc điểm công nghệ ,công tác quản lý ngoài

Trang 16

ra còn phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau Cùng với sự phát triển của khoa họccông nghệ ,xu hướng biến đổi chung là tỷ trọng các chi phí về lao động vật hoángày càng tăng lên trong khi tiền lương thì có xu hướng giảm xuống một cáchtương đối trong tổng chi phí kinh doanh của DN

Ý nghĩa của việc nghiên cứu kết cấu chi phí trong DN:

Cho phép biết được tỷ trọng của các bộ phận chi phí trong tổng chi phí sảnxuất từđó nhận biết được xu hướng vận động của các bộ phận chi phíđó tạo tiền đềtốt cho công tác lập kế hoạch chi phí của DN

Tạo tiền đề cho việc kiểm tra ,phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch chiphí ,xác định đúng đắn giá thành sản phẩm hàng hoá,dịch vụ ,xác định chính xáccác biện pháp phấn đấu hạ thấp chi phí SX-KD ,giảm giá thành toàn bộ sản phẩmhàng hoá, dịch vụ

1.4 Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí SX-KD của DN

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý DN là tiết kiệmđược chi phí SX-KD Yêu cầu cơ bản của việc quản lý và lập kế hoạch chi phí SX-

KD là đảm bảo tốt nhất quá trình SX-KD của DN trên cơ sở sử dụng hợp lý, tiếtkiệm mọi nguồn vật tư ,tiền vốn ,sức lao động của DN để đạt được lợi nhuận tối đatrong khuôn khổ của luật pháp ,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế củaDN

Để quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, các DN phải lập kế hoạch chi phí.Lập kế hoạch chi phí thực chất là dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phíSX-KD của DN trong kỳ kế hoạch cùng các biện pháp phấn đấu thực hiện kế hoạch

đó Kế hoạch chi phí SX-KD là xác định mục tiêu phấn đấu của đơn vịđồng thờicũng là căn cứđểđơn vị cải tiến công tác quản lý kinh doanh thực hiện chếđộ tiếtkiệm ,hạ giá thành sản phẩm hàng hoá ,tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế cho

DN trong kỳ

Chỉ tiêu chi phí SX-KD cóảnh hưởng tích cực đến các chỉ tiêu khác ví dụnhư chỉ tiêu vốn lưu động được xác định căn cứ vào dự toán chi phí SX-KD của

Trang 17

đơn vị ,lợi nhuận của DN nhiều hay ít phụ thuộc phần lớn vào giá thành sản lượnghàng hoá kỳ kế hoạch vàđược xác định trên cơ sở dự toán chi phí SX-KD trong kỳ

Nhiệm vụ chủ yếu của việc lập kế hoạch chi phí SX_KD là phát hiện vàđộngviên mọi nguồn tiềm năng sẵn có của DN để không ngừng giảm bớt chi phí SX-KD

và chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận nhằm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mởrộng ,tái đầu tư và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị

Việc lập kế hoạch chi phí SX_KD cần phải căn cứ vào các kế hoạch kinh tếliên quan như kế hoạch lưu chuyển hàng hoá ,vận tải ,khấu hao TSCĐ ,tiền lương,đầu tư ra ngoài DN và hệ thống các tiêu chuẩn định mức

kinh tế-kỹ thuật của Nhà Nước ,của ngành hoặc của chính DN Mặt khác DN cầnphải tiến hành phân tích ,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí SX-KD của

kỳ trước ,những khả năng ,những mặt mạnh ,mặt yếu của DN, các nhân tốảnhhưởng và những biện pháp xử lý trong kỳ kế hoạch tới

Lập kế hoạch chi phí SX-KD đòi hỏi phải sử dụng những phương pháp thíchhợp và những chỉ tiêu về chi phí SX-KD trong kỳ kế hoạch

1.5 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp

Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí

Doanh nghiệp đã bỏ ra đẻ hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩmhay loại sản phẩm nhất định

1.5.1 Giá thành sản phẩm xây lắp

Sự vận động của quá trình sản xuất trong Doanh nghiệp xây lắp bao gồm haimặt đối lập nhau, nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Một là các chi phí Doanhnghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu được, những sản phẩm của côngviệc lao vụđã hoàn thành, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội cần dược tínhgiá thành

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,lao vu đẫ hoàn thành

Trang 18

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượnghao phí của những lao động sống và lao động vật hoáđã thực sự chi ra cho sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham ratrực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sảnxuất ở Doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinhdoanh của Doanh nghiệp

Giá thành công tác xây lắp là một phần của công tác xây lắp, bao gồm cácchi phí về tư liệu sản xuất và chi phí tiền lương của cán bộ, công nhân viên để tạonên khối lượng công tác xây lắp(công trình, hạng mục công trình có thể bàn giaothanh quyết toán )

Giá thành trong công tác xây lắp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác

1.5.2 Các loại giá thành sản phẩm

1.5.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu, giá thành sản phẩm được chia thành:

Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh

của kỳ kế hoạch, trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước cũng như căn cứ vào các địnhmức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận ké hoạchtrong Doanh nghiệp thực hiện vàđược xem là mục tiêu phấn đấu của Doanh nghiệp,

là cơ sởđể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạgiá thành của Doanh nghiệp

Giá thành định mức: cũng giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành

định mức cũng có thể thực hiện trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ sởcác định mức hiện hành tại một thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Do đó giáthành định mức luôn luôn thay đổi để phùhợp với sự thay đổi của các định mức chiphí trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành Giá thành định mức được xem làthước đo chính xác để xác đinh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốntrong Doanh nghiệp, nhằm đánh giá các giải pháp mà Doanh nghiệp đãáp dụngtrong kỳ sản xuất kinh doanh với mục đích nâng cao hiệu quả chi phí

Trang 19

Giá thành thực tế: khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản

phẩm lao vụ chỉđược xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoànthành và là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,phản ánh kết quả phấn đấu của Doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giảipháp kinh tế -tổ chức -kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất, là cơ sởđể xác địnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, cóảnh hưởng trực tiếpđến thu nhập của Doanh nghiệp

Cách phân loại trên có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt hay hụt định mức chi phí trong kỳ hặch toán.Từđóđiều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

1.5.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thànhsản xuất và giá thành tiêu thụ

Giá thành sản xuất: (còn gọi là giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh

tất cả các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxưởng sản xuất

Giá thành tiêu thụ: (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành dầy đủ) là chỉ

tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giáthành tiêu thu được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ

của sản phẩm =

Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +

Chi phí bán

Chi phí quản

lý DoanhnghiệpCách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh lỗ lãi của từng loại sản phẩm mà Doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, donhững hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý cho từng loại sản phẩm nên cách phân loại này chỉ cóý nghĩa về mặt lýthuyết

Trang 20

1.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình snr xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí, còn giáthành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất, đây là hai mặt thống nhất củatừng quá trình, vậy chúng giống nhau về mặt chất Chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đùe bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá.2 Một số chỉtiêu cơ bản về chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT

TUẤN LINH

2 Giới thiệu chung về công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh

Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư Tuấn Linh, tên giao dịch quốc tế:Tuan Linh Company ,trụ sở giao dịch: Khối 6 - Thị trấn Đông Anh – Hà Nội, là mộttrong các công ty của Sở Công Nghiệp Hà Nội nói riêng , của ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội nói chung, đang thực hiện những vấn đề trên, là một trong nhữngdoanh nghiệp thành công và trụ vững trong nền kinh tế hiện thời xứng đáng là mộtdoanh nghiệp nòng cốt của Sở Công Nghiệp Hà Nội

2.1 Chức Năng, Nhiệm vụ của công ty TNHH TM và ĐT Tuấn Linh

Liên doanh liên kết trên cơ sở hợp đồng kinh tế với các tổ chức may mặc và các công ty may trên toàn quốc, và là nhà máy sản xuất các mặt hàng may mặc cungcấp cho toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới

2.2 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Tuấn Linh

Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư Tuấn Linh bao gồm các phòng sau+ Phòng giám đốc và phó giám đốc

Trang 22

- Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư Tuấn Linh

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính) Giám đốc:Quản lý doanh nghiệp về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh,

chỉ đạo kỹ thuật, quản lý hành chính và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên

Phó giám đốc: Điều tiết sản xuất, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số

lượng và chất lượng sản phẩm

Phòng Tổ chức - Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về tổ

chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp có hiệu quả trong từng giai đoạn, từng thờikỳ; đánh giá trình độ nguồn nhân lực; chỉ đạo xây dựng và xét duyệt định mức laođộng, tiền lương cho người lao động Tổ chức công tác hành chính - quản trị nhằmphục vụ duy trì hoạt động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện

Giám đốc

Phòng KCS

-Phòng Marketin g

Phòng

Kế hoạch

Phân xưởng sản xuất

Trang 23

chế độ chính sách đối với công nhân viên, tổ chức công tác hành chính văn thư lưutrữ.

Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán, có

trách nhiệm ghi chép đầy đủ, phản ánh chính xác, kịp thời nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi kỳ kế toán

Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; mua vật tư;

cung cấp vật tư cho sản xuất; bảo quản và xuất kho các sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất

Phòng Marketing: Thực hiện các hoạt động tiêu thụ và các hoạt động

Marketing khác có liên quan như nghiên cứu thị trường, thiết lập và quản lý kênhphân phối, mở rộng thị trường kinh doanh

Phòng kỹ thuật-công nghệ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác vật tư, bảo

hộ lao động, xây dựng định mức sản xuất…

Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, phát hiện

sản phẩm hỏng trước khi đi vào nhập kho

Phân xưởng sản xuất: Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, bao

gồm 3 bộ phận chủ yếu: bộ phận kéo sợi, bộ phận dệt, bộ phận may

2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tại công ty Tuấn Linh

Có thể thấy rằng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắnliền với môi trường và thị trường nhất định Do vậy, doanh nghiệp phải luôn cócách đánh giá, nhìn nhận về thị trường, vì khi định vị được thị trường mới có thểđưa ra được chiến lược về sản phẩm để sản xuất Mỗi doanh nghiệp với một chiếnlược phát triển khác nhau, áp dụng cho mỗi thị trường khác nhau, song mục đíchchung là làm sao tối đa hoá lợi nhuận cho mỗi đồng vốn bỏ ra Mà như ta biết, lợinhuận là hiệu số của doanh thu và chi phí Khi chi phí càng nhỏ, thì lợi nhuận ắt sẽtăng lên Đồng thời, khi chi phí càng thấp, thì giá cả giảm xuống, làm tăng sảnphẩm bán ra

Như vậy, có thể thấy giá cả sản phẩm là nhân tố quan trọng hàng đầu quyếtđịnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mà giá cả lại phụ thuộc vào giá thành Vì thế,

Trang 24

giảm giá thành sản phẩm luôn là cá bài toán đối với từng doanh nghiệp Và nó đặcbiệt quan trọng trong giai đoạn hội nhập như hiện nay.

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Tuấn Linh

Có thể thấy rằng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc giảm giá thành củasản phẩm Song trong số đó có một số nhân tố chính như : nhân tố khối lượng (∆Q);nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm (∆k), nhân tố giá thành sản phẩm (∆z)

Có thể thấy, ba nhân tố trên chính là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếptới việc hạ giá thành sản phẩm của công ty Tuấn Linh Cụ thể như sau:

2.3.1.1 Nhân tố khối lượng sản phẩm : (∆Q)

Trong điều kiện chỉ có khối lượng sản phẩm thay đổi các nhân tố khác khôngđổi ( kết cấu và giá thành đơn vị không đổi), thì nhân tố khối lượng sản phẩm tỷ lệthuận với mức hạ Tức là : nếu ta giả định nhân tố kết cấu không đổi thì khi khốilượng sản phâẩ tăng hoặc giảm thì sẽ tác dộng đến mức hạ gái thành, có thể tănghoặc giảm với cùng một tỷ lệ tương ứngtheo biến động của khối lượng sản phẩm

Như vậy, khi tỷ lệ hạn giá thành không đổi chí có mức hạ thay đổi Do đó,khi khối lượng sản phẩm thay đổi chỉ có mức hạ ảnh hưởng đến mức hạn giá thànhhiện thực so với kế hoạch , còn tỷ lệ hạ thì không ảnh hưởng đến kết quả hạ giáthành so với kế hoạch

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng sản xuất tới mức hạ giá thành sảnphẩm so sánh được xác định như sau :

Gọi : - ∆MQ là ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tới mức hạ

- ∆Tq là ảnh hưởng của nhân tố khối lượng đến tỷ lệ hạ của giá thành thựchiện so với kế hoạch

Ta có:

Mq = (Qoi x S - Qoi) (Zoi- Zli)

= Qoi (S - 1 (Zoi - Zli)

= Mo x S -Mo

= Mo (I- 1)

Trang 25

Do sản lượng phản ánh quy mô, còn tỷ lệ hạ giá thành phản ánh tốc độ giáthành nên khi sản lượng thay đổi tỷ lệ hạ vẫn giữ nguyên như kế hoạch Có nghĩa là:

Tq = - To

= To - To = 0Như vậy, do khối lượng sản phẩm thực hiện so với kế hoạch tăng không ảnhhưởng đến tỷ lệ giá thành nhưng lại làm cho giá thành sản phẩm giảm 1.512.390nghìn đồng Đây là sự cố gắng đáng ghi nhận của Công ty trong việc tăng khốilượng sản phẩm sản xuất để cung cấp cho thị trường Tuy nhiên, có thể thấy rằnggiá thành sản phẩm giảm chưa nhiều, do vậy Công ty cần tiếp tục nghiên cứu tăngchất lượng mẫu mã sản phẩm để đẩy mạnh khối lượng bán ra

Đặc biệt cần phân tích nhu cầu thị trường, trên cơ sở đó đẩy mạnh bán ranhững sản phẩm có tỷ lệ hạ giá thành cao Có như vậy mới góp phần tăng doanhthu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng vị thế của Công ty trên thịtrường

2.3.1.2 Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm

Mỗi một loại sản phẩm khác nhau thì có mức hạ và tốc độ hạ giá thành khácnhau, vì vậy, khi thay đổi cơ cấu sản lượng thì mức hạ và tỷ lệ hạ chung cũng sẽthay đổi Nếu ta thay đổi cơ cấu mặt hàng trong trường hợp tăng tỷ trọng loại sản

Trang 26

phẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ cao và giảm tỷ trọng loại sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ

hạ thấp, thì mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sẽ tăng thêm, điều này được đánh giá là tốt.Ngược lại sẽ làm cho mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành giảm xuống

Ký hiệu:

- KM : Là ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản phẩm thay đổi đến mức hạ

- KT: Là ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu ản phẩm thay đổi đến tỷ lệ hạ giáthành

Ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng sản xuất được xem xét trong điều kiện giảđịnh: sản lượng thực tế, cơ cấu sản lượng thực tế và giá thành đơn vị kế hoạch

Mức độ ảnh hưởng của cơ cấu sản phẩm tới mức hạ giá thành sản phẩm đólà:

KM = (Qli - S x Qoi) (Zoi - ZTi)

= (Qli - Qoi) (Zoi - ZTo) - QM

= [(25.000 40.000) (180.000 200.000) + (30.000 20.000) (450.000 500.000) + (50.000 - 30.000) (950.000 - 1.000.000) ] - (-1.512.390)

Như vậy, do kết cấu khối lượng từng loại sản phẩm thay đổi đã làm cho tỷ lệ

hạ giá thành tăng thêm 0,4463%, tương ứng với mức tăng là 312.390 nghìn đồng

Nhân tố giá thành

Đây là nhân tố có tính quyết định, phản ánh thành tích của Công ty trong việctiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi sẽảnh hưởng trực tiếp đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

Trang 27

Ảnh hưởng của nhân tố giá thành đến mức hạ giá thành được xác định:

ZM = QliZli - Qli Zoi

= 64.500.000 - 65.500.000

= -1.000.000 nghìn đồngẢnh hưởng của giá thành tới tỷ lệ hạ:

bộ sản phẩm Vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần tìm ra nguyên nhân làm chogiá thành sản phẩm này tăng để tiết kiệm chi phí ở mức thấp nhất, nâng cao lợinhuận cho mình

Trang 28

Nhìn chung, doanh nghiệp đã thực hiện tốt nhiệm vụ hạ giá thành ở cả hai chỉtiêu :

Mức hạ giá thành đã hạ thêm 2.200.000 nghìn đồng

Tỷ lệ hạ giá thaàn đã hạ thêm 0,9824%

Đây là biểu hiện tốt, thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc quản lý

và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.để tăng thêm lợi nhậm và tăng thêm tích luỹ

Để thấy rõ nguyên nhân và có kết luận cụ thể ta đi sâu nghiên cứư cá nhân tốảnh hưởng đến các kết quả này của công ty :

- Do khối lượng sản phẩm nhìn chung tăng thêm 4,583%

{ (70.000.000 : 48.000.000 – 1) x 100% } đã làm mức hạ giá thành hạ thấpthêm 1.512.390 nghìn đồng Đây là kết quả của sự cố gắng của doanh nghiệp trongkhâu sản xuất, nhằm tăng thêm khối lượng sản xuất để cung cấp cho thị trường,nhằm tăng thêm lợi tức Nhưng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất cá mặt hàngcủa công ty chưa toàn diện, mặt hàng quân phục cán bộ hè chỉ dạt 62.5% so với kếhoạch

{ ( 25.000: 40.000) x 100%} Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đưa

ra biện pháp khắc phục hiệu quả Còn nếu do nhu cầu thị trường giảm mà doanhnghiệp điều chỉnh ở khâu sản xuất, thì đây là điều cần thiết chứng tỏ tính linh hoạtcủa bộ máy quản lý công ty

Do cơ cấu mặt hàng thay đổi đã làm cho mức hạ bị giảm đi 0,4463% tươngứng 312.390 nghìn đồng là do công ty tăng tỷ trọng sản xuất sản phẩm quân phụccán bộ GBD len và quân phục vụ đại lễ ; giảm tỷ trọng sản xuất sản phẩm quânphục cán bộ mùa hè

Do thay đổi giá thành đơn vị đã làm cho mức hạ hạ thêm 1.000.000 nghìnđồng tương ứng 1, 4287% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý laođộng, tiết kiệm chi phí sản xuất trong giá thaànhsản phẩm Đây là ưu điểm lớn nhấtcủa công ty thể hiện chất lượng tốt trong quản lý kinh doanh Nhưng việc thực hiện

kế hoạch giá thành đơn vị cao hơn kế hoạch Công ty cần đi sâu nghiên cứư xem xét

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w