1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy tạ

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công tác Đào Tạo và Phát Triển Nguồn Nhân Lực của Công ty Cổ phần Thủy Tạ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Sự
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 95,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (8)
    • 2.1. Xác định nhu cầu đào tạo (8)
    • 2.2. Xác định mục tiêu đào tạo (9)
    • 2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo (9)
    • 2.4. Phương pháp đào tạo (10)
    • 2.5. Dự tính chi phí đào tạo (10)
    • 2.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên (10)
    • 2.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo (10)
  • 4. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (12)
    • 4.1. Vai trò của công tác đào tạo và phát triển (12)
    • 4.2. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty Thủy Tạ (13)
  • II. Các nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (14)
    • 1. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp (14)
  • I. Những đặc điểm của công ty cổ phần Thủy Tạ ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (18)
    • 1. Khái quát về công ty cổ phần Thủy Tạ (18)
      • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Thủy Tạ13 1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần Thủy Tạ (18)
      • 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thủy Tạ (21)
    • 2. Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thủy Tạ (22)
      • 2.1 Chủ tịch hội đồng quản trị (22)
      • 2.2 Ban kiểm soát (22)
      • 2.3 Giám đốc điều hành (22)
    • 3. Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (24)
      • 3.1 Số lượng lao động của công ty (24)
      • 3.2 Cơ cấu giới tính của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ (25)
      • 3.3 Cơ cấu trình độ của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ (26)
      • 3.4 Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác (27)
    • 4. Tình hình sản xuất kinh doanh của của công ty cổ phần Thủy Tạ. 23 (28)
      • 4.1 Khối sản xuất (29)
      • 4.2 Doanh thu khối cửa hàng, nhà hàng (29)
      • 4.3 Kết quả sản xuất kinh doanh bánh Trung thu (30)
      • 4.4 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện công tác (31)
    • 5. Phương hướng sản xuất kinh doanh năm 2014 (33)
    • 1. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ (34)
      • 1.1. Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (34)
      • 1.2. Thực trạng tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công (35)
    • 2. Những nhân tố tác động tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (37)
      • 2.1. Nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (37)
      • 2.2. Chiến lược phát triển của công ty cổ phần Thủy Tạ (38)
      • 2.3. Nhu cầu đào tạo và phát triên nguồn nhân lực (39)
      • 2.4. Phương hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (41)
      • 2.5. Nguồn kinh phí dành cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 38 (43)
      • 2.6 Nhân tố thị trường và xã hội (45)
    • 3. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (45)
      • 3.1 Kết quả đào tạo của công ty (45)
      • 3.2 Ưu điểm của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ (47)
      • 3.3 Những hạn chế còn tồn tại của công tác đào tại và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ (49)
    • 2. Phương hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (52)
  • II. Những giải pháp đề xuất đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ (53)
  • KẾT LUẬN (58)

Nội dung

BÀI LUẬN TỐT NGHIỆP 54 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN THỨ NHẤT CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 2 I Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 2 1 Khái niệm đào tạo và phá[.]

Nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Xác định nhu cầu đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu công việc của doanh nghiệp, việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng Cần dự tính số lượng và chất lượng lao động phù hợp với khối lượng công việc, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Quá trình xác định nhu cầu đào tạo cần phân tích ba vấn đề chính: nhu cầu của tổ chức, yêu cầu và kỹ năng cần thiết cho công việc, và kỹ năng hiện có của người lao động.

Do đó, để xác định được nhu cầu đào tạo thì người làm công tác đào tạo phảu dựa trên các cơ sở sau:

- Phân tích mục tiêu của tổ chức:

Doanh thu, lợi nhuận và chi phí quy mô lao động là những yếu tố quan trọng cần xem xét Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định các mục tiêu cho nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu chung đã đề ra.

- Phân tích công việc: Là sự phân tích những yêu cầu để thực hiện công việc trong tổ chức

Công việc được phân tích phải chỉ ra được những kỹ năng và kiến thức mà người lao động còn thiếu từ đó xác định nội dung đào tạo.

Phân tích người lao động là quá trình quan trọng liên quan đến việc phân tích công việc Sau khi hoàn thành phân tích công việc, cần đánh giá trình độ của người lao động hiện tại hoặc tiềm năng cho công việc đó Từ đó, có thể xác định các nhu cầu đào tạo cần thiết, tập trung vào những kỹ năng và kiến thức quan trọng mà người lao động cần phát triển trong quá trình thực hiện công việc.

Xác định mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo được xác định thông qua nhu cầu đào tạo,

Người lao động và doanh nghiệp được gì qua quá trình đào tạo đó như: kỹ năng cần đạt được, số lượng đào tạo, thời gian đào tạo,…

Lựa chọn đối tượng đào tạo

Lựa chọn đối tượng đào tạo có sự liên quan chặt chẽ đến việc xác định nhu cầu đào tạo

Thông qua việc nghiên cứu động cơ, nhu cầu và khả năng của người lao động, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo đối với nhân viên.

Phương pháp đào tạo

Phương pháp đào tạo được xác định bởi chương trình đào tạo cụ thể, với mỗi chương trình sẽ yêu cầu các phương pháp và địa điểm khác nhau Tùy thuộc vào yêu cầu và điều kiện cụ thể, có thể áp dụng các phương pháp đào tạo đa dạng.

Dự tính chi phí đào tạo

Chi phí đào tạo bao gồm nhiều yếu tố như tiền lương của giáo viên dạy nghề, tiền lương của giáo viên hướng dẫn tay nghề, học bổng cho học viên, chi phí quản lý và các loại chi phí khác Đối với các lớp học chuyên đề và học thêm nghề hai, cần tính cả tiền lương của học viên theo cấp bậc công việc Bên cạnh đó, chi phí cơ hội cũng là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên, việc tính toán chi phí này khá phức tạp do giáo viên và học viên có thể kiếm được nhiều tiền hơn hoặc có cơ hội việc làm tốt hơn.

Chi phí đào tạo thuộc loại đầu tư đặc biệt, kết quả của đầu tư biểu hiện bằng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm nâng cao.

Lựa chọn và đào tạo giáo viên

Để đảm bảo hiệu quả trong đào tạo, cần lựa chọn giáo viên phù hợp với từng loại hình đào tạo và chương trình học, đồng thời phải xem xét đặc điểm công nghệ và trình độ của học viên Đối với đào tạo tại nơi làm việc, giáo viên cần có trình độ văn hóa, chuyên môn và phương pháp sư phạm nhất định Cách diễn đạt của giáo viên cần phải đơn giản và dễ hiểu để học viên có thể tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo

Đánh giá chương trình đào tạo là một bước quan trọng sau mỗi khóa học, giúp doanh nghiệp nhận diện kết quả đạt được và rút ra bài học cho các lần đào tạo sau Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều tiêu chí để đánh giá, bao gồm hiệu quả kinh tế đạt được, chi phí đào tạo so với lợi nhuận, và ý thức của người lao động.

3.Các phương pháp và hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Phương pháp và hình thức đào tạo trong doanh nghiệp được chia thành hai nhóm phương pháp

Thứ nhất, nhóm phương pháp đào tạo trong công việc bao gồm:

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc là quá trình trong đó người dạy hướng dẫn học viên thông qua việc chỉ bảo và quan sát Học viên sẽ thực hành công việc cho đến khi đạt được sự thành thạo.

Đào tạo theo kiểu học nghề kết hợp lý thuyết và thực hành, trong đó học viên học lý thuyết trên lớp và sau đó thực tập tại cơ sở dưới sự hướng dẫn của những người lao động có kinh nghiệm cho đến khi thành thạo công việc.

Phương pháp kèm cặp và chỉ bảo giúp người lao động tiếp thu những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua sự hướng dẫn của những người có kinh nghiệm hơn.

Phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển công việc giúp người đào tạo trải nghiệm nhiều vị trí khác nhau trong cùng một lĩnh vực hoặc các lĩnh vực khác nhau, từ đó nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

Thứ hai, nhóm phương pháp đào tạo ngoài công việc:

Phương pháp tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp bao gồm hai phần chính Trong phần đầu tiên, người học sẽ được trang bị khung lý thuyết do các giáo viên, bao gồm cả những người lao động trực tiếp tại doanh nghiệp và các giáo viên thuê từ bên ngoài, chuẩn bị.

Sau khi hoàn thành lý thuyết, người lao động sẽ thực hành trực tiếp tại các xưởng thực tập Phương pháp này không chỉ giúp người học tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống mà còn tạo nhiều cơ hội cho họ tham gia vào khóa học.

Cử đi học tại các trường chính quy giúp người lao động được đào tạo bài bản hơn, với sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Doanh nghiệp của những người được đào tạo từ các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn nhờ vào chất lượng nguồn nhân lực.

Phương pháp này thường được đào tạo lao động trẻ có trình độ

Doanh nghiệp tổ chức các buổi hội thảo, bài giảng và hội nghị để người học thảo luận về các chủ đề quan trọng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia Những buổi hội thảo này có thể kết hợp với các chương trình khác, nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng đa dạng cho người học trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Đào tạo theo chương trình hóa với sự hỗ trợ của máy tính cho phép người học thực hiện các bài giảng đã được chuẩn bị sẵn Phương pháp này không chỉ phù hợp cho số lượng học viên lớn mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hiệu quả.

Phương pháp đào tạo từ xa sử dụng các phương tiện trung gian như tài liệu học tập, băng đĩa hình và internet, cho phép người học tiếp cận giảng viên từ xa.

Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Vai trò của công tác đào tạo và phát triển

Đào tạo và phát triển là quá trình bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động, giúp họ hoàn thành tốt công việc trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Nguồn lực con người là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp, vì vậy đào tạo được coi trọng và là chiến lược quan trọng trong phát triển kinh doanh Đào tạo không chỉ nâng cao chất lượng công việc của từng thành viên mà còn tăng năng suất lao động toàn doanh nghiệp Người lao động qua đào tạo không chỉ cải thiện kỹ năng mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm, giảm thiểu sự giám sát, từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả Đối với người lao động, đào tạo giúp họ hiểu biết công việc tốt hơn, tạo phong cách làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân, đồng thời phát triển tư duy và tầm nhìn, khuyến khích sự sáng tạo.

Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty Thủy Tạ

Công ty cổ phần Thủy Tạ, sau khi chuyển đổi hình thức, đã bước vào giai đoạn tự hạch toán chi phí trong sản xuất kinh doanh Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty cần cải thiện chất lượng đội ngũ nhân lực, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, thương mại và dịch vụ Việc nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo và phát triển tại công ty là cần thiết để nhận diện những ưu điểm cần phát huy và hạn chế cần khắc phục, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện kết quả sản xuất kinh doanh.

Các nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Đối tượng trực tiếp của quá trình đào tạo là người lao động, và trình độ cũng như thiện chí học tập của họ ảnh hưởng lớn đến kết quả đào tạo Nếu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp còn thấp, công tác đào tạo cần tập trung vào việc nâng cao trình độ để người lao động thực hiện tốt công việc Ngược lại, nếu nguồn nhân lực đã có trình độ cao, đào tạo sẽ nhằm mục đích thực hiện kế hoạch phát triển trong tương lai ở mức độ cao hơn.

Một số yếu tố khác của người lao động có tác động đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm thu nhập, độ tuổi, giới tính, cũng như tình trạng hôn nhân và gia đình.

Để đảm bảo hiệu quả trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần xây dựng một bộ máy tổ chức và quản lý ổn định, có khả năng điều hành tốt các hoạt động.

Chiến lược phát triển của tổ chức là định hướng lâu dài, ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhằm đảm bảo sự thành công cho chiến lược phát triển của tổ chức.

Một số yếu tố khác của tổ chức như:

- Tiền lương, tiền thưởng cho CNV.

- Năng lực của người lao động.

- Nội các hoạt động bên trong của tổ chức.

- Môi trường văn hóa làm việc trong tổ chức.

- Động cơ làm việc của người lao động.

3.Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Mỗi giai đoạn nhất định, doanh nghiệp đều có chiến lược đào tạo phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn doanh nghiệp.

Quan điểm của người lãnh đạo về nhân sự và hoạt động đào tạo phát triển là rất quan trọng Sự quan tâm của lãnh đạo đối với các hoạt động này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Các hoạt động nhân sự như phân tích công việc và kế hoạch hóa nhân lực có ảnh hưởng đến công tác đào tạo tổ chức Đặc biệt, hoạt động tuyển chọn nhân lực quyết định chất lượng đầu vào của người lao động Nếu quy trình này được thực hiện hiệu quả, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu chi phí đào tạo lại, giúp người lao động đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc.

4.Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần có kinh phí nhất định để thực hiện hiệu quả Chi phí đào tạo bao gồm chi phí cơ hội, xác định thời điểm đầu tư hợp lý, và các chi phí thực tế cho chương trình như chi phí cho người học, người dạy, phương tiện dạy và học, cũng như chi phí cho người quản lý chương trình đào tạo.

5.Chính sách, quy định của Nhà nước và sự phát triển của môi trường đào tạo

Các chính sách của Nhà nước luôn có những ảnh hưởng nhất định tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện được chiến lược đào tạo mang tính cạnh tranh và phù hợp với những chương trình đào tạo hiện hành

III Các tiêu chí đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả đào tạo là bước cuối cùng trong quá trình phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp Việc này bao gồm việc xem xét các tiêu chí như mức độ đạt được của mục tiêu đào tạo, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chương trình, cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua việc so sánh chi phí và lợi ích của chương trình đào tạo.

Kết quả của chương trình đào tạo bao gồm nhận thức, sự thỏa mãn của người học, khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng, cùng với sự thay đổi hành vi tích cực Để đo lường các kết quả này, có thể áp dụng các phương pháp như phỏng vấn, khảo sát qua bảng hỏi, quan sát, và yêu cầu người học thực hiện bài kiểm tra.

Việc đánh giá công tác đào tạo chủ yếu được tiến hành theo các phương thức sau đây:

Ý kiến phản ánh của người tham gia đào tạo, hay còn gọi là đánh giá qua thái độ, cho thấy rằng người học có khả năng hình thành cảm nhận và thái độ về khóa học mà họ tham gia.

Sau khi kết thúc khóa đào tạo, việc tổ chức thi sẽ giúp đánh giá hiệu quả đào tạo một cách khách quan Nếu người được đào tạo tham gia các cuộc thi bên ngoài như thi trình độ ngoại ngữ khu vực, thi kỹ năng thao tác máy tính và các cuộc thi khác, kết quả đạt được sẽ phản ánh chính xác hơn về chất lượng đào tạo.

Mục tiêu của đào tạo là nâng cao năng lực thực tế của nhân viên Việc chuyển hóa kiến thức từ đào tạo vào công việc thực tế là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo.

- Dựa vào đánh giá của các chuyên gia.

Phòng Quản trị nhân sự đóng vai trò lãnh đạo trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực Để đảm bảo hiệu quả, cần thực hiện đánh giá sau mỗi chương trình đào tạo.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo là:

+ Phản ứng của học viên đối với hiệu quả đào tạo.

+ Thu hoạch từ học tập của học viên.

+ Biểu hiện trong công tác sau này của học viên.

+ Tình hình vận hành của tổ chức.

+ Tỷ lệ hiệu ích đầu tư đào tạo.

Những đặc điểm của công ty cổ phần Thủy Tạ ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Khái quát về công ty cổ phần Thủy Tạ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty CP Thuỷ Tạ, thành viên của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội, có nguồn gốc từ Nhà hàng Thủy Tạ được thành lập vào tháng 5/1958 Đây là nhà hàng duy nhất bên bờ Hồ Gươm, trung tâm của Thủ đô Sau khi Bộ Công thương Thủ đô được tiếp quản vào tháng 10 năm 1954, Thủy Tạ trở thành tài sản của toàn dân và được Bộ Nội thương quyết định thành lập thành cửa hàng Ăn uống quốc doanh.

Từ khi thành lập vào năm 1993, Nhà hàng Thủy Tạ đã không ngừng phát triển và được công nhận qua các quyết định của UBND thành phố Hà Nội Đến cuối năm 2005, công ty bắt đầu quá trình cổ phần hóa để thích ứng với nền kinh tế thị trường Ngày 11/4/2006, Thủy Tạ chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thủy Tạ, hiện nay đã trở thành một trong những công ty hàng đầu uy tín trong ngành Thương mại và Dịch vụ tại Hà Nội Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại 1-6 Lê Thái Tổ, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Kể từ khi thành lập, Thủy Tạ đã liên tục phát triển và đầu tư mạnh mẽ, đồng thời tích cực đổi mới để nhanh chóng thích ứng với xu hướng hội nhập, khẳng định vị thế là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ.

Khởi đầu từ một cửa hàng giải khát, Công ty đã không ngừng nghiên cứu và phát triển các mô hình kinh doanh nhà hàng - dịch vụ hiệu quả Thủy Tạ mạnh dạn đầu tư vào việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đồng thời dành nhiều công sức và trí tuệ để xây dựng hệ thống nhà hàng và cửa hàng kinh doanh vững mạnh.

Nhà hàng Cà phê Thủy Tạ là một trong những điểm đến nổi tiếng tại Hà Nội, thu hút cả du khách và người dân địa phương Cùng với nhà hàng Đình Làng, đây là địa chỉ văn hóa ẩm thực Việt Nam được nhiều thực khách yêu thích Hệ thống nhà hàng, bao gồm cả Mamarosa và các cửa hàng thủ công mỹ nghệ, tơ lụa, và dịch vụ ảnh, tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nhà hàng Công ty không ngừng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và cải tiến chất lượng món ăn, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Sau nhiều năm nghiên cứu và đầu tư, năm 1999, Công ty đã khánh thành nhà máy kem công nghiệp với công suất 1 triệu lít/năm, sử dụng công nghệ tiên tiến từ Italia Ban đầu, sản phẩm có 14 loại, hiện đã phát triển lên hơn 40 loại kem chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn VSATTP Công ty luôn đảm bảo trả lãi và gốc đúng hạn cho các nguồn vay, với vốn đầu tư ban đầu 14,5 tỷ đồng, hiện đã tăng lên 23 tỷ đồng Sản phẩm kem hiện có mặt tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, miền Trung, sử dụng 80% nguyên liệu trong nước và tạo việc làm cho gần 100 lao động Sản phẩm được quản lý chất lượng nghiêm ngặt, đạt nhiều giải thưởng và được người tiêu dùng ưa chuộng Năm 2002, Công ty tiếp tục đầu tư vào dự án "Nhà máy chế biến thực phẩm và nước giải khát" tại Hưng Yên.

Sản phẩm nước đá viên tinh khiết Pha Lê, ra mắt vào tháng 4/2003 với công suất 100 tấn/ngày, đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Thủ đô và các tỉnh lân cận Hiện nay, nhãn hiệu Pha Lê dẫn đầu thị trường miền Bắc về cung cấp đá viên tinh khiết chất lượng cao, với doanh thu đạt 16,051 tỷ đồng.

Từ năm 2006 đến 2011, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào thiết bị công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Hiện tại, công ty đang triển khai các kế hoạch mới nhằm hoàn thiện công nghệ và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, giữ vững vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm công nghiệp quy mô lớn Trong suốt quá trình hoạt động, công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch ngành giao, với doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Đời sống cán bộ công nhân viên ổn định ở mức khá, và công ty đã trở thành một đơn vị mạnh trong ngành thương mại dịch vụ tại thủ đô, tiếp tục phát triển không ngừng.

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty Thủy Tạ chuyên sản xuất và kinh doanh hàng ăn, uống, cùng với việc bán buôn và bán lẻ hàng công nghệ phẩm và thủ công mỹ nghệ Trong 15 năm qua, từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công ty đã phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những doanh nghiệp lớn tại miền Bắc và miền Trung Việt Nam Hai mũi nhọn chính của công ty là sản phẩm kem - nước giải khát và dịch vụ ăn uống truyền thống, tạo việc làm cho hàng trăm cán bộ công nhân viên và hàng nghìn đại lý Công ty tập trung vào kinh doanh nội địa, phát triển hệ thống phân phối cho các cửa hàng và đại lý, đồng thời cải tiến phương thức quản lý và phong cách phục vụ khách hàng Ngoài ra, công ty cũng chú trọng khai thác các món ăn truyền thống và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước:

+ Kinh doanh đúng nhành nghề đã đăng ký, đảm bảo đúng pháp luật.

+ Bảo toàn và phát triển vốn.

+ Thực hiện nộp đầy đủ ngân sách Nhà Nước.

+ Chăm lo đời sống người lao động, nghĩa vụ xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự xã hội.

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thủy Tạ

NGK là một công ty kinh doanh nội địa lớn, chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống và sản xuất chế biến thực phẩm Công ty áp dụng mô hình cấu trúc tổ chức hỗn hợp, kết hợp giữa cấu trúc trực tuyến và cấu trúc chức năng, nhằm tối ưu hóa hoạt động và phát huy tối đa yếu tố con người trong bộ máy tổ chức.

- Giám đốc và 3 phó giám đốc

- Các phòng ban chức năng

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng tài chính kế toán

+ Phòng thị trường tiêu thụ

+ Phòng kế hoạch - nghiệp vụ

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thủy Tạ

2.1 Chủ tịch hội đồng quản trị:

Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và pháp luật gây thiệt hại cho công ty.

Là cơ quan kiểm tra do Đại hội cổ đông bầu ra nhằm thực hiện chức năng kiểm tra đối với hoạt động của doanh nghiệp.

2.3 Giám đốc điều hành: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý nhân sự, bao gồm việc sắp xếp cán bộ công nhân viên và tuyển dụng nhân lực phù hợp với nhu cầu kinh doanh Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm công tác tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách liên quan đến công ty và người lao động.

Phòng Kế hoạch nghiệp vụ do Phó giám đốc quản lý, có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Phòng giao kế hoạch cho các bộ phận cung ứng nguyên liệu và hàng hóa, ký kết hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, và chỉ đạo kỹ thuật cho sản phẩm Ngoài ra, phòng còn xây dựng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm, tổng kết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng và hàng năm, so sánh với kế hoạch để tham mưu cho giám đốc trong công tác đãi ngộ và khuyến khích các bộ phận hoàn thành tốt kế hoạch, đồng thời đề xuất biện pháp khắc phục cho các bộ phận yếu kém.

Phòng Tài chính kế toán do kế toán trưởng lãnh đạo có trách nhiệm quản lý vốn và theo dõi báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Phòng cũng thực hiện hạch toán cho các bộ phận kinh doanh trực thuộc, đồng thời tham mưu cho giám đốc về cơ cấu và sử dụng nguồn vốn, cũng như các hoạt động tác nghiệp với ngân hàng và các đơn vị liên quan, đảm bảo tuân thủ pháp lệnh kế toán tài chính của Nhà nước.

Phòng Thị trường tiêu thụ, do Phó giám đốc làm trưởng phòng, có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển thị phần, thực hiện khuyến mại và quảng cáo theo kế hoạch để tiêu thụ sản phẩm của công ty Phòng cũng tham mưu cho giám đốc về tình hình thị trường, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, từ đó hỗ trợ quyết định sản xuất sản phẩm mới hoặc cải tiến mẫu mã, chất lượng cho phù hợp với nhu cầu Đặc biệt, phòng còn cung cấp thông tin liên quan đến việc mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư xây dựng dự án mới.

Khối nhà hàng kinh doanh ăn uống bao gồm Nhà hàng Đình Làng, chuyên phục vụ các món ăn đặc trưng của ba miền và ca nhạc dân tộc; Nhà hàng Mamarosa (Hoa hồng), nổi bật với các món ăn Âu, đặc biệt là ẩm thực Italy; cùng với Nhà hàng Café – GK Thủy Tạ và Nhà hàng Café Vườn, nơi cung cấp kem, giải khát và các món ăn nhanh đa dạng từ Âu đến Á.

- Khối của hành kinh doanh kem, nước, đá tinh khiết gồm có 3 cửa hành chuyên bán các loại kem ăn đá do nhà máy của công ty sản xuất.

Công ty cổ phần Thủy Tạ, sau hơn 15 năm phát triển từ một nhà hàng ăn uống, đã trở thành một doanh nghiệp uy tín trong ngành Thương mại Dịch vụ tại Thủ đô Mô hình tổ chức của công ty kết hợp giữa tính trực tuyến và chức năng, giúp bộ máy quản lý trở nên gọn nhẹ Giám đốc có khả năng theo dõi và kiểm soát từng bộ phận, đồng thời điều hành qua các phòng ban chức năng, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong quản lý các hoạt động kinh doanh đa dạng.

Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

Đội ngũ lao động của công ty có sự đa dạng về tuổi tác, trình độ, giới tính và thâm niên trong nghề, do đó cần có kế hoạch và chương trình đào tạo hợp lý Việc đánh giá và xác định nhu cầu đào tạo phải chính xác và đầy đủ để đảm bảo hiệu quả cao trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

3.1 Số lượng lao động của công ty

Bảng 1: Quy mô lao động của công ty Thủy Tạ

Số người % Số người % Số người %

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ

Theo bảng 1, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty, với 91,33% tổng số lao động vào năm 2013, trong khi lao động gián tiếp chỉ chiếm 8,67% Điều này hợp lý do công ty cổ phần Thủy Tạ hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng dịch vụ và sản xuất thực phẩm công nghiệp.

Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp trong công ty đã giảm từ 11,21% năm 2011 xuống 10,53% năm 2013, điều này phản ánh sự gia tăng số lượng lao động quản lý nhằm điều hành hiệu quả lực lượng lao động trực tiếp đang tăng lên Mặc dù sự phân bố này tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường, nhưng cũng đặt ra thách thức cho công ty trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.

3.2 Cơ cấu giới tính của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ

Sơ đồ giới tính của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ

Bảng 2: Cơ cấu tuổi và giới tính của lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ

Giới tính Độ tuổi Tổng số ngườ i

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty có lực lượng lao động trẻ, chủ yếu tập trung vào ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ nhà hàng, tạo ra cả lợi thế và thách thức trong công tác đào tạo Hệ thống nhà máy được trang bị máy móc hiện đại, yêu cầu trình độ cao từ người lao động Tương tự, hệ thống nhà hàng phục vụ khách hàng có thu nhập cao, đòi hỏi tiêu chuẩn phục vụ của nhân viên cũng phải tương đối cao.

3.3 Cơ cấu trình độ của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ

Bảng 3: Cơ cấu trình độ lao động của công ty cổ phần Thủy Tạ

Số người % Số người % Số người % Đại học 95 26,84 99 27,20 101 27,37

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ

Bảng trên cho thấy rằng phần lớn lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ có trình độ đào tạo là Trung cấp, công nhân kỹ thuật và trình độ phổ thông Tuy nhiên, số lượng công nhân kỹ thuật đang có xu hướng giảm, điều này cho thấy công ty đang nỗ lực nâng cao trình độ của lực lượng lao động Mặc dù số lao động kỹ thuật và có trình độ phổ thông vẫn giữ ở mức cao, nhưng có sự chuyển dịch dần sang lao động có trình độ đào tạo cao hơn như cao đẳng, trung cấp và đại học.

3.4 Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác

Bảng 4 Thâm niên người lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ năm 2013

Thâm niên lao động Số lượng (người) %

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty có một lực lượng lao động trẻ chiếm ưu thế, dẫn đến thâm niên lao động chung không cao, với phần lớn nhân viên chỉ có từ 2-3 năm kinh nghiệm Số lao động có thâm niên trên 10 năm rất ít, chủ yếu là những quản lý dày dạn kinh nghiệm Tỷ lệ lao động có thâm niên cao là do công ty cổ phần cần tăng cường lao động trẻ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh Nhiều vị trí công việc mới trong công ty yêu cầu kinh nghiệm không cao, như công nhân kho lạnh hay công nhân vận hành máy, chỉ cần nửa năm làm việc ở vị trí tương tự là đủ.

Do đó lao động trong công ty có thâm niên lao động từ 2-5 năm chiếm khá nhiều

Tình hình sản xuất kinh doanh của của công ty cổ phần Thủy Tạ 23

Sau hơn 8 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, công ty đã ổn định và phát triển Năm 2013 đánh dấu giai đoạn cuối của nhiệm kỳ 5 năm, mặc dù công ty được hưởng nhiều lợi thế từ doanh nghiệp nhà nước như địa điểm, thương hiệu, tổ chức, lao động, tài sản và hệ thống nhà hàng, cửa hàng, nhà máy Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với những tác động tiêu cực từ sự suy thoái kinh tế toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam.

Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu NAM 2011 NAM 2012 NĂM 2013

Phân tích đánh giá thực trạng

- Tổng doanh thu toàn công ty năm 2013 đạt 118,88 tỷ đồng, đạt 107% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 98% so với kế hoạch

- Thu nhập bình quân đầu người lao động đạt 5,5 triệu đồng/ người/ tháng, đạt 100% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 88% so với kế hoạch năm 2013.

- Cổ thức tối thiểu là 20%

Kết quả: Doanh thu khối sản xuất công nghiệp đạt 41,69 tỷ đồng đạt

89% so với kế hoạch năm 2013:

+ Sản phẩm Kem công nghiệp đạt 34,5 tỷ đồng, đạt 101% so với cùng kỳ năm

2012, đạt 88% so với kế hoạch năm

+ Sản phẩm Đá viên tinh khiết đạt 1,67 tỷ đồng đạt 105% so với kế hoạch, tăng 45% so với cùng kỳ năm 2012

+ Sản phẩm Nước tinh khiết đạt 5,45 tỷ đồng đạt 88% so với kế hoạch, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2012.

Trong bối cảnh hiện nay, khối sản xuất đang đối mặt với nhiều thách thức do suy thoái kinh tế, giá nguyên liệu và bao bì tăng cao, cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm tương tự trên thị trường Sản phẩm của công ty, đặc biệt là kem công nghiệp, có tính thời vụ cao và phụ thuộc lớn vào thời tiết Hơn nữa, máy móc và thiết bị sản xuất, đặc biệt là dây chuyền kem, đã cũ kỹ, dẫn đến chi phí sửa chữa và bảo trì gia tăng Chi phí vận chuyển và giao hàng cho các sản phẩm đá viên và nước tinh khiết cũng cao, khiến lợi nhuận chưa được đảm bảo.

Để giảm giá thành sản phẩm, cần tiết giảm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm kem mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời đa dạng hóa mẫu mã và bao bì sản phẩm.

4.2 Doanh thu khối cửa hàng, nhà hàng

Doanh thu khối Nhà hàng, Cửa hàng đạt 65,6 tỷ đồng chiếm 60% doanh thu toàn Công ty, bằng 99% kế hoạch năm 2013

- Nhóm nhà hàng, cửa hàng doanh thu đạt trên 100% kế hoạch năm 2013: Nhà hàng Café Thủy Tạ (101%), Nhà hàng Vườn Café (101%), cửa hàng Vietsilk (100%), Cửa hàng Hồng Vân (112%).

Nhóm nhà hàng và cửa hàng đạt doanh thu từ 85% đến dưới 100% so với kế hoạch năm 2013, trong đó Nhà hàng Long Vân đạt 94%, Nhà hàng Đình Làng đạt 90%, Nhà hàng Hoa Hồng đạt 85%, và Cửa hàng kem gốc si đạt 95%.

Năm 2013, mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, nhưng khối nhà hàng vẫn duy trì lượng khách hàng quen nhờ vào việc cải tiến món ăn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Các nhà hàng chủ động tiếp thị với đoàn khách du lịch, cung cấp sản phẩm ăn nhanh cho bữa sáng, bữa xế và một số bữa chính Khối nhà hàng kinh doanh hiệu quả, phục vụ khách hàng theo yêu cầu và phong cách phục vụ ngày càng hoàn thiện Họ tận dụng tối đa thời gian bán hàng bằng cách mở cửa sớm và đóng cửa muộn, góp phần tăng doanh thu Tuy nhiên, việc khai thác bữa ăn trưa tại nhà hàng Đình Làng và nhà hàng Hoa Hồng vẫn chưa được tối ưu hóa.

Để nâng cao doanh số bán hàng, cần tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm và đổi mới thực đơn Đồng thời, tăng cường marketing trực tiếp cho các nhà hàng và cửa hàng, đặc biệt là quảng cáo để xây dựng thương hiệu cho Cửa hàng Bánh ngọt tại số 8 Hàng Thùng Cuối cùng, nâng cao phong cách phục vụ chuyên nghiệp cũng là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển.

4.3 Kết quả sản xuất kinh doanh bánh Trung thu Đây là sản phẩm mang tính thời vụ cao Năm 2013, tình hình kinh tế khó khăn, sức mua giảm mạnh nhưng doanh số toàn công ty là 3,6 tỷ đồng,tăng 6% so với cùng kỳ năm 2012 Đạt được thành công trên là do công ty đã chủ động cung ứng nguyên liệu đầu vào kịp thời nên giá cả hàng hóa tương đối ổn định và bảo đảm về chất lượng, bổ sung một số mẫu mã và chủng loại bánh phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao chất lượng bánh và vệ sinh an toàn thực phẩm, đầu tư thêm một số máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và chủ động hơn trong sản xuất, làm tốt công tác tiếp thị, chính sách khách hàng để đẩy mạnh doanh số Sự cố gắng, tinh thần trách nhiệm cao của CBCNV tham gia chiến dịch bánh trung thu năm 2013, phục vụ tối đa cho sản xuất và bán hàng, không để hàng tồn kho ứ đọng sau trung thu

4.4 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện công tác

-Tích cực: doanh nghiệp được chuyển thành công ty cổ phần vào năm

Năm 2006, doanh nghiệp đã phát triển ổn định hơn, với những kết quả đáng khích lệ sau hơn 5 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần Công tác tổ chức luôn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, và các phòng ban chức năng đã tích cực hỗ trợ lãnh đạo trong việc ban hành quy chế, nội quy công ty, nhằm làm rõ trách nhiệm và quyền lợi của từng cá nhân.

-Hạn chế: bên cạnh những thành tựu mà công ty đã đạt được, còn có một số hạn chế như:

Tình hình tổ chức quản lý của cán bộ tại công ty cổ phần mới chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước đang gặp nhiều khó khăn Năng lực quản lý kinh tế của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu kinh doanh hiện tại, dẫn đến việc điều hành và quản trị còn bỡ ngỡ Ban điều hành và các bộ phận phụ trách sản xuất kinh doanh chưa bám sát thực tế một cách kịp thời và linh hoạt.

Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật lao động của công ty hiện đang gặp nhiều khó khăn, mặc dù tọa lạc tại trung tâm thủ đô Trụ sở thuê của nhà nước thiếu thốn, phân tán và không ổn định, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Giá cả nguyên liệu nhập khẩu, đặc biệt là bơ, sữa, cacao và đường, đã tăng từ 35% đến 300% so với cùng kỳ, trong khi giá thuê nhà, đất cũng tăng từ hai đến ba lần Mặc dù chi phí sản xuất gia tăng, giá bán không được điều chỉnh tương ứng, dẫn đến khó khăn trong việc vận chuyển và phân phối hàng hóa do các chính sách quản lý thay đổi của nhà nước.

+ Tình hình thực hiện một số mặt công tác trong năm 2013:

Công tác đầu tư: Công ty đã khai trương Cửa hành bánh ngọt số 8

Vào ngày 10/09/2013, Hàng Thùng đã ra mắt nhằm nâng cao thương hiệu Bánh ngọt Thủy Tạ và củng cố vị thế của công ty Đồng thời, công ty cũng đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất kem mới tại Nhà máy chế biến thực phẩm và nước giải khát ở Khu công nghiệp Phố Nối.

Xã Lạc Hồng, Văn Lâm, Hưng Yên đã đầu tư và bổ sung hơn 100 tủ kem để mở rộng thị phần Đồng thời, họ cũng đầu tư vào máy đóng màng bánh trung thu mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chủ động trong quy trình sản xuất.

Năm 2013, Công ty CP Thủy Tạ đã tổ chức nhiều sự kiện và chương trình khuyến mại hấp dẫn để quảng bá hình ảnh thương hiệu, như dịp 30/4 – 1/5 và ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, cũng như tham gia các hội chợ như Expo và “Vì người tiêu dùng Việt Nam” Công ty đã giới thiệu các sản phẩm kem mới như kem chanh leo và kem sữa dừa, được khách hàng đón nhận nồng nhiệt Đồng thời, Thủy Tạ cũng đã triển khai quảng bá sản phẩm qua internet nhằm nâng cao thương hiệu và thu hút khách hàng đến với hệ thống Nhà hàng – Cửa hàng, mở rộng thị phần cho các sản phẩm kem, đá, nước.

Công tác tài chính - kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng vốn hiệu quả nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa cho phát triển sản xuất kinh doanh Việc sử dụng nguồn vốn có hạn một cách hợp lý và tiết kiệm sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Đồng thời, cần đáp ứng kịp thời về thu chi tài chính, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong tài chính, thực hiện chế độ thanh quyết toán và báo cáo đúng thời gian, chất lượng theo quy định của Nhà nước Huy động vốn thông qua các chính sách hợp lý sẽ thu hút nhiều nguồn vốn khác, đồng thời chứng minh ưu điểm trong quản lý và sản xuất kinh doanh, thuyết phục nhà đầu tư Tổng Công ty đã vay 2 tỷ đồng để tận dụng các nguồn vốn nhàn rỗi.

Công tác kế hoạch bao gồm việc đảm bảo báo cáo đầy đủ và đúng thời hạn, cung cấp đủ nguyên liệu và vật tư cho sản xuất và dịch vụ Ngoài ra, cần đáp ứng kịp thời yêu cầu về trang thiết bị, sửa chữa và xây dựng cơ bản của công ty, cũng như đảm bảo cung ứng hàng hóa đầy đủ, đặc biệt là dự trữ hàng hóa như nước tinh khiết phục vụ công tác phòng chống bão lụt Việc theo dõi sát sao thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của các bộ phận, cùng với việc nắm bắt thuận lợi và khó khăn của các đơn vị, sẽ giúp tham mưu cho Ban Giám đốc điều chỉnh kế hoạch hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế.

Phương hướng sản xuất kinh doanh năm 2014

5.1 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh

- Tổng doanh thu: 127 tỷ đồng

- Doanh thu thuần: 115,454 tỷ đồng

- Lợi nhuận (trươc thuế): 12,9 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân: 6.0 – 6.5 triệu đồng/tháng/ người

- Bám sát 04 Nghị quyết của HĐTV Tổng Công ty Thương mại Hà Nội

- Nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

Để mở rộng thị trường cho các sản phẩm của Thủy Tạ, cần đẩy mạnh công tác quảng cáo và tiếp thị Đồng thời, xây dựng chính sách bán hàng phù hợp với tình hình thực tế của thị trường trong bối cảnh suy giảm kinh tế.

- Đầu tư, bổ sung từ 200 – 400 tủ kem để mở rộng thị phần

- Nâng cấp kho đá thành kho chứa kem tại số 2 Lương Yên nhằm đảm bảo chất lượng kem và nhu cầu dự trữ trong mùa vụ

- Sửa chữa, nâng cấp nội thất Nhà hàng Café Thủy Tạ.

Đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động là rất quan trọng Cần xây dựng và cải tiến chính sách tiền lương hợp lý nhằm thu hút và giữ chân những cán bộ, nhân viên có trình độ và tay nghề cao.

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ

- Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Tiếp tục nghiên cứu và đưa ra thị trường mẫu mã sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao nhằm đa dạng hóa sản phẩm.

II Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

1 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ

1.1 Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

Hiện nay công ty cổ phần Thủy Tạ đang thực hiện các hình thức đào tạo sau:

Công ty cổ phần Thủy Tạ tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, bao gồm các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thị trường và nhân viên phục vụ.

Hình thức đào tạo ngắn hạn cho cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật được tổ chức nhằm nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ cần thiết cho công việc thông qua việc cử họ học tại các trường chính quy.

Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo lại để nhắc nhở người lao động về các nội quy, quy chế, cũng như các quy định liên quan đến an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm hàng năm.

Hình thức cử đi học nước ngoài cho phép người lao động được công ty cử đi để tiếp thu kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến từ các quốc gia khác.

1.2 Thực trạng tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

Việc xác định nhu cầu đào tạo lao động trong công ty được thực hiện bởi phòng Tổ chức hành chính, dựa trên phương hướng hoạt động kinh doanh và tình hình thực tế Các đơn vị sẽ đưa ra yêu cầu cụ thể theo chức danh quản lý, chuyên ngành và chuyên môn nghiệp vụ Hàng năm, dựa trên mục tiêu về sản phẩm mới, thiết bị mới và nhu cầu nâng cao tay nghề, các bộ phận sẽ gửi kế hoạch đào tạo lên phòng Tổ chức hành chính.

Những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo của công ty cổ phần Thủy

Chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu lao động mới để thực hiện kế hoạch hàng năm Qua đó, công ty có thể dự đoán số lượng lao động cần thiết và các lĩnh vực cần đào tạo Bằng cách lập kế hoạch chi tiết về sản phẩm, sản lượng và doanh thu cho từng ngành, công ty sẽ xác định được các mục tiêu cần hoàn thành.

Đánh giá hàng kỳ của người quản lý giúp xác định nhu cầu đào tạo của công ty Qua việc so sánh năng lực của người lao động với tiêu chuẩn công việc, người quản lý có thể nhận diện những kỹ năng cần thiết để nâng cao hiệu quả thực hiện công việc.

Để xác định nhu cầu đào tạo tại công ty, cần dựa vào nhu cầu của người lao động và lấy ý kiến từ họ Việc này giúp xác định nhu cầu đào tạo trong từng ngành sản xuất kinh doanh, đồng thời phù hợp với định hướng sản xuất Từ đó, công ty có thể ưu tiên đào tạo những ngành nghề cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả lao động.

Công ty thường cần đào tạo khi tuyển thêm công nhân sản xuất, lao động mùa vụ, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ mới, cũng như khi đầu tư vào dây chuyền công nghệ và sản phẩm mới.

Mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao kiến thức cho người lao động hiện tại là rất quan trọng Đồng thời, cần đảm bảo hiệu quả công việc và tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm, cũng như phòng chống cháy nổ trong quá trình lao động.

Các bộ phận trong công ty xác định nhu cầu đào tạo cụ thể dựa trên mục tiêu công ty, yêu cầu công việc, sự thay đổi công nghệ, đánh giá hiệu suất lao động và ý kiến khách hàng Sau khi xác định nhu cầu, các bộ phận gửi đề xuất lên phòng tổ chức để lập kế hoạch đào tạo Đối với toàn bộ công nhân viên, nhu cầu đào tạo lại về quy trình sản xuất và quy định an toàn cũng được xác định và gửi lên phòng tổ chức hành chính để chờ xét duyệt Việc đào tạo này nhằm đảm bảo quy trình sản xuất của nhà máy hoạt động an toàn và hiệu quả trong mùa vụ mới.

Phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch đào tạo hàng năm dựa trên các căn cứ và phiếu đề nghị đào tạo, bao gồm thông tin về số lượng, vị trí, thời gian, địa điểm và hình thức đào tạo.

Nhu cầu đào tạo của công ty được xác định thông qua các bộ phận cơ sở, giúp công ty phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh Kế hoạch đào tạo hàng năm chủ yếu tập trung vào việc nâng cao và đào tạo lại cho người lao động, đặc biệt là công nhân trực tiếp sản xuất và kỹ thuật viên tại các nhà máy, trong khi tại các nhà hàng dịch vụ ăn uống, công ty chú trọng đào tạo nhân viên phục vụ Việc tập trung đào tạo cho những vị trí quan trọng này sẽ nâng cao khả năng thích ứng của họ với nghề nghiệp và thực tế sản xuất kinh doanh.

Những nhân tố tác động tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

2.1 Nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty cổ phần Thủy Tạ hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng và sản xuất thực phẩm, với lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức trong công tác đào tạo nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty, với cả hai chiều thuận và nghịch Đội ngũ lao động trẻ giúp dễ tiếp thu kiến thức, nhưng sự chênh lệch trình độ trong các khối sản xuất yêu cầu công tác đào tạo phải linh hoạt và phù hợp Điều này tạo áp lực cho công ty trong việc đào tạo toàn bộ nhân viên những kỹ năng và kiến thức cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả và phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh trong tương lai.

2.2 Chiến lược phát triển của công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty cổ phần Thủy Tạ xác định mục tiêu và nhiệm vụ dựa trên nhu cầu nội bộ và bên ngoài, từ đó xây dựng chiến lược sản xuất cho tương lai Đồng thời, công ty cần xác định phương hướng cụ thể cho chiến lược nguồn nhân lực nhằm hỗ trợ thực hiện chiến lược tổng thể của toàn công ty.

Trong chiến lược nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển là yếu tố thiết yếu Do đó, chiến lược phát triển của công ty có tác động lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Trong thời gian qua, công ty đã tập trung vào việc phát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống mà công ty có thế mạnh Đồng thời, công ty cũng chú trọng phát triển hai ngành dịch vụ nhà hàng và sản xuất chế biến thực phẩm Để đạt được kết quả này, công ty đã điều chỉnh nguồn nhân lực, với tỷ trọng nhân viên phục vụ và công nhân trực tiếp sản xuất trong hai ngành này tăng hàng năm, chiếm tỷ trọng cao nhất trong lực lượng lao động.

Để thực hiện chiến lược phát triển hai ngành chính, công ty ưu tiên đào tạo người lao động trong các lĩnh vực này Điều này ảnh hưởng lớn đến việc xác định nhu cầu, đối tượng và mục tiêu đào tạo của công ty.

2.3 Nhu cầu đào tạo và phát triên nguồn nhân lực

Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển của lao động là bước quan trọng quyết định đến hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả cao, công ty cần xác định chính xác nhu cầu đào tạo dựa trên các tiêu chí cụ thể.

Công ty cần xác định nhu cầu đào tạo dựa trên phân tích mục tiêu nguồn nhân lực và chiến lược sản xuất kinh doanh Việc này phải dựa vào phân tích công việc để xác định các công việc trọng tâm phù hợp với yêu cầu sản xuất Từ đó, công ty có thể xác định kỹ năng và kiến thức cần thiết cho người lao động Ngoài ra, việc phân tích đối tượng đào tạo cũng rất quan trọng để đảm bảo chương trình đào tạo thực sự hiệu quả và đáp ứng nhu cầu phát triển của nhân viên.

Phương pháp đào tạo đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả đào tạo của người lao động; nếu nội dung tốt nhưng phương pháp không phù hợp, hiệu quả công ty sẽ bị hạn chế Do đó, việc hoàn thiện nội dung đào tạo cần đi đôi với cải tiến phương pháp đào tạo Mỗi kỹ năng và kiến thức cần có phương pháp đào tạo thích hợp, đặc biệt là những phương pháp trực quan như mô hình hóa hành vi và bài tập xử lý tình huống Đối với công nhân sản xuất, phương pháp mô hình hóa hành vi giúp mô tả các tình huống có thể xảy ra, từ đó đào tạo họ cách xử lý hợp lý, giảm thiểu thiệt hại, đặc biệt khi hệ thống máy móc hiện đại gặp sự cố trong mùa vụ sản xuất.

Để xác định nhu cầu đào tạo của công ty, cần dựa vào việc đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên Phân tích công việc chỉ cung cấp cái nhìn tổng quát về những kỹ năng còn thiếu của người lao động thông qua so sánh Từ đó, công ty có thể xác định các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đào tạo, cũng như hình thức đào tạo phù hợp, bao gồm đào tạo mới hoặc nâng cao, bổ sung.

Khi nhu cầu đào tạo của công ty phù hợp với mong muốn của người lao động, điều này sẽ tạo động lực cho họ tham gia tích cực vào quá trình đào tạo và áp dụng kiến thức đã học Để đạt được điều này, công ty nên kết hợp việc đánh giá hiệu suất với việc xác định nhu cầu của nhân viên thông qua các phiếu đánh giá định kỳ Phương pháp này giúp công ty xác định nhu cầu một cách chính xác, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả.

2.4 Phương hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong chiến lược phát triển của công ty cổ phần Thủy Tạ, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty coi con người vừa là tài sản vừa là vốn, do đó kế hoạch đào tạo dài hạn cần gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dài hạn của công ty sẽ được xây dựng dựa trên những yếu tố này.

Đào tạo và phát triển nhân viên là ưu tiên hàng đầu trong ngành nhà hàng dịch vụ, đặc biệt là đối với đội ngũ phục vụ và nhân viên phát triển thị trường Để đạt được mục tiêu này, công ty cần đảm bảo 100% nhân viên phục vụ và nhân viên thị trường được nâng cao kiến thức và kinh nghiệm, từ đó giúp Thủy Tạ phát triển thị trường và củng cố thương hiệu.

Công ty sẽ mở rộng thị trường và sản phẩm trong thời gian tới, do đó cần đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao để đảm bảo chất lượng sản phẩm đa dạng và đáp ứng nhu cầu thị trường Đặc biệt, đội ngũ kỹ thuật kiểm tra chất lượng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các tiêu chuẩn sản xuất.

Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cao cấp là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

Trong mọi thời kỳ, việc lập kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả công việc Các nhà quản lý cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết, đặc biệt là khả năng tổ chức và phối hợp công tác giữa các bộ phận liên quan.

Đánh giá chung về thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

3.1 Kết quả đào tạo của công ty

Sau mỗi khóa học, công ty thực hiện đánh giá kết quả đào tạo để nhận biết hiệu quả trong phát triển nguồn nhân lực, điều này rất quan trọng đối với kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Thủy Tạ áp dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Đối với các lớp đào tạo nội bộ, học viên phải hoàn thành bài kiểm tra do giáo viên biên soạn và đạt điểm tối thiểu Trong khi đó, các khóa học tại cơ sở ngoài doanh nghiệp sẽ do cơ sở đó tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ cho người lao động nếu đạt yêu cầu Đối với những người được cử đi nước ngoài, họ sẽ viết bài thu hoạch về những gì đã học được thay vì thực hiện kiểm tra.

Để đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công ty thực hiện việc đánh giá kết quả công việc của nhân viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo Công ty sử dụng phiếu đánh giá nhân viên, trong đó nhân viên tự đánh giá với các nội dung cụ thể.

+ Khả năng cá nhân: bao gồm các tiêu chí như thái độ làm việc, khả năng làm việc, thái độ với khách hàng….

+ Khả năng làm việc: bao gồm các tiêu thức năng suất lao động, tính đáng tin cậy, khả năng sáng tạo, khả năng thích ứng, khả năng hợp tác,….

Tiêu chí đánh giá nhân viên phục vụ và công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm các chỉ số từ 5 đến 1, tương ứng với các mức Tốt, Khá, Trung bình, Yếu và Kém Đối với cán bộ quản lý, tiêu chí đánh giá còn bao gồm khả năng tổ chức.

Sau khi thu thập đánh giá từ nhân viên, người quản lý sẽ tiến hành đánh giá riêng của mình thông qua phiếu đánh giá Phiếu này bao gồm các tiêu chí như: thực hiện công việc, nhận trách nhiệm, chuyên cần, cẩn thận và chính xác, hợp tác, mức độ hoàn thành công việc, và sáng kiến Các tiêu chí này cũng được đánh giá theo mức độ tương tự Đối với nhân viên phục vụ, công ty còn sử dụng "Phiếu điều tra và góp ý của khách hàng" để thực hiện đánh giá.

Công ty sẽ tổng hợp các yếu tố để đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, từ đó xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình đào tạo Điều này sẽ giúp công ty xác định nhu cầu và phương pháp đào tạo cho kế hoạch năm sau.

Công ty đã chú trọng vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh Trong thời gian qua, công ty đã đầu tư vào hệ thống nhà hàng và nhà máy, dẫn đến việc tăng cường đào tạo cho người lao động trong hai lĩnh vực này Năng suất lao động đã tăng lên rõ rệt, đặc biệt trong ngành nhà hàng và sản xuất công nghiệp, nhờ vào việc đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc Công ty đã xác định mục tiêu và nội dung đào tạo một cách kỹ lưỡng, đảm bảo rằng kiến thức được truyền đạt sát với thực tế doanh nghiệp.

3.2 Ưu điểm của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ

Các chương trình đào tạo ngắn hạn tại công ty, với sự giảng dạy của giáo viên bên ngoài, mang lại nội dung phong phú và hấp dẫn, giúp người lao động cải thiện kỹ năng mà không ảnh hưởng đến công việc hàng ngày Công ty cổ phần Thủy Tạ, hoạt động theo tiêu chuẩn ISO, hàng năm tổ chức đào tạo lại cho nhân viên, đặc biệt là cán bộ quản lý và công nhân trong các nhà máy chế biến thực phẩm, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Về giáo viên thực hiện công tác giảng dạy thì công ty cổ phần Thủy

Công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào công tác giảng dạy, với đội ngũ giảng viên là những người có nhiều năm kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về công ty Hầu hết giảng viên nội bộ đều có trình độ đại học trở lên Đối với giảng viên bên ngoài, họ cũng sở hữu trình độ đại học, cùng với kiến thức và kỹ năng giảng dạy chuyên nghiệp, nhiệt huyết, điều này giúp thu hút người lao động tham gia các chương trình đào tạo trong công ty.

Chi phí đào tạo của công ty đã tăng lên trong những năm gần đây, góp phần nâng cao hiệu quả chương trình giảng dạy và số lượng người được đào tạo Việc tăng chi phí cũng dẫn đến việc tăng các khoản hỗ trợ cho người lao động và giảng viên, từ đó khích lệ và tạo động lực cho những người tham gia vào công tác đào tạo, nâng cao hiệu quả tổng thể.

Việc xác định nhu cầu đào tạo của công ty kết hợp nhu cầu của người lao động và công ty, giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và tạo sự gắn bó giữa mục đích của người lao động với công ty Điều này cho phép công ty chủ động và nhanh chóng trong việc xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo.

3.3 Những hạn chế còn tồn tại của công tác đào tại và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty cổ phần Thủy Tạ hiện đang dựa vào kế hoạch sản xuất hàng năm để xác định nhu cầu đào tạo, dẫn đến việc công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bị xáo trộn khi có biến động trong sản xuất kinh doanh Mặc dù có lập kế hoạch đào tạo dựa trên chiến lược phát triển, nhưng công ty chỉ xây dựng chiến lược chung về số lượng đào tạo mà không cụ thể hóa các hoạt động đào tạo Tình trạng này xuất phát từ việc thiếu kế hoạch đào tạo trước đó, khiến nhân viên không đủ khả năng đảm nhận các vị trí cụ thể Hệ quả là công tác đào tạo vẫn mang tính bị động và không theo kịp sự thay đổi, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cả người lao động và công ty trong dài hạn.

Việc xác định nhu cầu đào tạo trong công ty hiện nay chủ yếu dựa vào yêu cầu sản xuất kinh doanh, mặc dù có sự kết hợp với nhu cầu của người lao động Công ty chưa thực sự đánh giá nhu cầu đào tạo của nhân viên thông qua việc phân tích nhu cầu và hiệu suất công việc Hiện tại, nhu cầu đào tạo được xác định thông qua các quản lý bộ phận, họ tổng hợp nhu cầu thành bảng kế hoạch và trình lên công ty Tuy nhiên, phương pháp này còn hạn chế do phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của người quản lý trong việc xác định kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc.

Công ty đã xây dựng hệ thống bảng mô tả công việc hoàn chỉnh, nhưng chưa có tiêu chuẩn công thực hiện rõ ràng, dẫn đến việc đánh giá chủ yếu dựa vào ngày công và phiếu đánh giá từ người lao động cũng như người quản lý, gây ra sự chủ quan trong việc đánh giá hiệu suất làm việc Phiếu đánh giá hiện tại áp dụng cho tất cả lao động, nhưng không phản ánh đầy đủ các yếu tố khác nhau do tính chất công việc Hơn nữa, quy trình đánh giá chỉ diễn ra theo một chiều, khi người lao động đánh giá cấp dưới mà không có phản hồi từ cấp trên, điều này có thể gây ra tình trạng nhiễu thông tin trong việc xác định nhu cầu đào tạo.

Công ty hiện đang áp dụng nhiều phương pháp đào tạo như đào tạo tại chỗ, kèm cặp và cử nhân viên đi học tại các trường chính quy Tuy nhiên, các phương pháp này chủ yếu là ngắn hạn, khó đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của công ty Để nâng cao khả năng sản xuất và chất lượng sản phẩm, công ty đang đầu tư vào máy móc công nghệ nước ngoài, được đánh giá là hiện đại nhất miền Bắc Do đó, các khóa học ngắn hạn không đủ để nâng cao kiến thức và trình độ của người lao động Vì vậy, công ty cần chú trọng đến việc thực hiện đào tạo dài hạn để thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kinh phí đào tạo của công ty chưa được thành lập quỹ riêng, vẫn hạch toán vào quỹ đầu tư phát triển, dẫn đến việc nguồn kinh phí hàng năm phụ thuộc vào khả năng kinh doanh Cán bộ quản lý đào tạo chỉ có hai người với vai trò phân chia rõ ràng, nhưng thực tế chỉ có một người thực hiện công tác đào tạo, gây áp lực lớn và làm giảm khả năng kiểm soát quá trình giảng dạy Việc đánh giá khóa học dựa trên thời gian theo dõi ngắn và ý kiến một số nhân viên, do đó kết quả đào tạo không chính xác.

Phương hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

1 Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

Công ty cổ phần Thủy Tạ, với thương hiệu vững chắc trên thị trường, đang đối mặt với thách thức từ nền kinh tế hội nhập và các chính sách Nhà nước Để phát triển bền vững, công ty cần đổi mới với mục tiêu và phương hướng rõ ràng Việc thực hiện các kế hoạch này đòi hỏi công ty phải đưa ra nhiều giải pháp, trong đó giải pháp về nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu.

2 Phương hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong sản xuất và kinh doanh của công ty Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực được xây dựng song hành với chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp Để thực hiện kế hoạch bố trí lao động, công ty đã đề ra mục tiêu đào tạo đội ngũ lao động cụ thể.

- Đào tạo đội ngũ lao động đúng năng lực, đúng chuyên môn

- Xây dựng cơ chế tuyển dụng đào tạo và đào tạo lại theo yêu cầu sản xuất kinh doanh

Đào tạo đội ngũ lao động quản lý có năng lực và trình độ chuyên môn cao là rất quan trọng, đặc biệt đối với các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong công ty Bên cạnh đó, việc nâng cao phẩm chất chính trị vững vàng cho đội ngũ này cũng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững của tổ chức.

Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nghệ có khả năng thiết kế và phát triển sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường Đội ngũ này cần có khả năng học hỏi và ứng dụng các công nghệ hiện đại vào thực tiễn sản xuất.

Chúng tôi cam kết đào tạo đội ngũ nhân viên phục vụ chất lượng cao, nhiệt tình và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đội ngũ công nhân lành nghề của chúng tôi có tác phong công nghiệp trong lao động và khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị máy móc hiện đại cùng công nghệ cao trong sản xuất.

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Dung, Quản trị nhân sự, Nxb Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
5. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths. Nguyễn Vân Điềm, giáo trình quản trị nhân lực, Nxb Lao động – Xã hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Ths. Nguyễn Vân Điềm
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2004
6. Nguyễn Hữu Huân, Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2001 7. Phạm Đức Thành, Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1998 8. Báo cáo thống kê lao động phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phầnThủy Tạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Huân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
2. Giáo trình Quản trị nhân sự - Trường đại học Kinh tế quốc dân 3. Giáo trình Kinh tế lao động – Trường đại học Kinh tế quốc dân 4. Giáo trình quản trị nhân lực – Nxb giáo dục Khác
9. Các Tài liệu tham khảo khác của Công ty cổ phần Thủy Tạ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy mô lao động của công ty Thủy Tạ - Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy tạ
Bảng 1 Quy mô lao động của công ty Thủy Tạ (Trang 24)
Sơ đồ giới tính của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ - Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy tạ
Sơ đồ gi ới tính của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ (Trang 25)
Bảng 2: Cơ cấu tuổi và giới tính của lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ - Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy tạ
Bảng 2 Cơ cấu tuổi và giới tính của lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ (Trang 26)
Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy tạ
Bảng 5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w