1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Tác giả Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị nhân sự
Thể loại Chuyên đề thực tập cuối khóa
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 108,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (4)
  • 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (0)
  • 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (5)
  • 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (5)
  • 5. KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ (6)
  • CHƯƠNG I............................................................................................................4 (7)
    • 1.1 Tổng quan về công ty (7)
      • 1.1.1 Giới thiêu về quá trình hình thành và phát triển của công ty (7)
      • 1.1.2 Lĩnh vực hoạt động/Chức năng, nhiệm vụ/ Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty TNHH MTV Ban đồng hành Quốc tế (8)
      • 1.1.3 Cơ cấu tổ chức (10)
      • 1.1.4 Thị trường của World Mate Travel & Trading (12)
      • 1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh (12)
    • 1.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty (13)
      • 1.2.1 Thực trạng về nhân lực của công ty từ năm 2011-2013 (13)
    • 1.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN (15)
      • 1.3.1 Kế hoạch đào tạo (15)
      • 1.3.2 Thực hiện quá trình đào tạo (20)
  • CHƯƠNG II:........................................................................................................23 (26)
    • 2.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI (0)
      • 2.1.1. Quan điểm (26)
      • 2.1.2. Phương hướng (27)
      • 2.1.3. Mục tiêu (28)
    • 2.2. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN NHẰM HOÀN THIỆN THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀPHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY (28)
      • 2.2.1. Sự quan tâm của cán bộ lãnh đạo trong công ty (30)
      • 3.2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức làm công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực (31)
      • 2.2.3. Hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu đào tạo (33)
      • 2.2.4 Phải xây dựng được một chương trình đào tạo cụ thể (34)
      • 2.2.5 Sử dụng kết quả đào tạo vào thực tế công việc (37)
      • 2.2.6 Thực hiện tốt công tác đánh giá hiệu quả sau khoá đào tạo, bồi dưỡngcũng như đánh giá tình hình thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên (38)
  • KẾT LUẬN (41)
    • Biểu 1.3 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013 (0)

Nội dung

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 5 KẾT CẤU[.]

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ 3

CHƯƠNG I 4

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI & DU LỊCH BẠN ĐỒNG HÀNH THẾ GIỚI 4

1.1 Tổng quan về công ty 4

1.1.1 Giới thiêu về quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động/Chức năng, nhiệm vụ/ Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty TNHH MTV Ban đồng hành Quốc tế 5

1.1.3 Cơ cấu tổ chức 7

1.1.4 Thị trường của World Mate Travel & Trading 9

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 9

1.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thương mại & du lịch Bạn đồng hành thế giới 10

1.2.1 Thực trạng về nhân lực của công ty từ năm 2011-2013 10

1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN .12

NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS 12

1.3.1 Kế hoạch đào tạo 12

1.3.2 Thực hiện quá trình đào tạo 17

SV: Lê Thị Thúy

Trang 2

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

1.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Du lịch Bạn đồng hành

Thế Giới 21

CHƯƠNG II: 23

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO 23

TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV BẠN ĐỒNG HÀNH QUỐC TẾ 23

2.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 23

2.1.1 Quan điểm 23

2.1.2 Phương hướng 24

2.1.3 Mục tiêu 25

2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN NHẰM HOÀN THIỆN THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀPHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY 25

2.2.1 Sự quan tâm của cán bộ lãnh đạo trong công ty 27

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức làm công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực 28

2.2.3 Hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu đào tạo 30

2.2.4 Phải xây dựng được một chương trình đào tạo cụ thể 31

2.2.5 Sử dụng kết quả đào tạo vào thực tế công việc 34

2.2.6 Thực hiện tốt công tác đánh giá hiệu quả sau khoá đào tạo, bồi dưỡngcũng như đánh giá tình hình thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên: 35

KẾT LUẬN 38

SV: Lê Thị Thúy

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty World Mate Travel & Trading 10

Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013 .12

Biểu 1.3 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013 .13

Bảng 1.4: Bảng phân chia theo độ tuổi lao động của công ty 13

Bảng 1.5: Bảng phân chia nhân lực theo trình độ 15

Bảng 1.6 : Chi phí tào tạo từ năm 2011-2013 19

Bảng 1.7 Chương trình đào tạo của công ty 20

Bảng 1.8: Kết quả đào tạo của công ty từ 2011-2013 22

SV: Lê Thị Thúy

Trang 4

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI cho đến nay đã 28 năm đổi mới, Nước

ta chính thức bước vào thời kỳ mới, thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế

Từ nền kinh tế tự cung tự cấp đi liền là cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,chúng ta đã chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, mở cửa vận hành theo

cơ chế thị trường có sự điều tiết và quản lý của nhà nước Chuyển sang nềnkinh tế mới các doanh nghiệp phải sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp củamình Vai trò của quản lý đã được phát huy Một trong những vấn đề nhàquản lý cần quan tâm đó là quản trị nhân sự Trong đó việc đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực là kim chỉ nam cho mục tiêu phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp mà trên tầm vĩ mô Nhà nước cũng đã có chiến lược đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực để bắt kịp nền kinh tế tri thức trên thế giới Côngtác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề quyết định sự thành cônghay thất bại của các quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng Bất kỳmột công ty hay tổ chức nào dù có nguồn tài chính , vật tư phong phú dồi dào

mà trình độ lao động kém cỏi thì sẽ trở nên vô ích nếu như vấn đề con ngườikhông được quan tâm đúng mức

Hiểu rõ được yếu tố thành công lớn nhất của dịch vụ du lịch là con người,trong bối cảnh đổi mới về chuyển dịch lao động trong cộng đồng, các doanhnghiệp kinh doanh du lịch và liên quan đã nhanh chóng nắm bắt các nguồnthông tin, các chính sách về du lịch của Việt Nam cũng như của cộng đồngASEAN để bước đầu triển khai những thay đổi trong quản lý ,đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực Các doanh nghiệp cần tập trung vào công tác đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực chính là quá trình nâng cao trình độ, kỹ thuật, kỹxảo và nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên nhằm đáp ứng cácyêu cầu của việc thực hiện những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp phát

SV: Lê Thị Thúy

Trang 5

triển mạnh cả về chất và lượng Xuất phát từ những lý do trên , khi thực tạicông ty TNHH MTV Thương mại và du lịch Bạn Đồng hành Thế giới e đãtìm hiểu thực tế công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với quátrình hình thành và phát triển của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài:

“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH BẠN ĐỒNG HÀNH THẾ GIỚI ”

Được sự giúp đỡ của Anh, chị trong công ty đặc biệt Chị Huyền Trang quản lý phòng tổ chức của công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô NguyễnThị Mỹ Hạnh đã giúp em hoàn thành chuyên đề này, song thời gian thực tậpcũng như kiến thức vẫn còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi thiếu sót.Kính mong quý Thầy Cô góp ý và chỉ bảo thêm Em xin trân thành cảm ơn!

-2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty TNHH

MTV Thương mại & Du lịch Bạn đồng hành Thế Giới: quy chế đàotạo, đối tượng, chương trình, chi phí và kết quả đào tạo

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực tại công ty Bạn đồng hành Thế Giới

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Chuyên đề sử dụng hệ thống phương pháp thống kê, phương pháp tổnghợp kết hợp với thống kê báo cáo của doanh nghiệp

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu : tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

tại công ty TNHH MTV Thương mại & Du lịch Bạn đồng hành ThếGiới

- Phạm vi không gian: tại công ty TNHH MTV Thương mại & Du lịch

Bạn đồng hành Thế Giới

SV: Lê Thị Thúy

Trang 6

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

- Phạm vi thời gian: trong 3 năm từ 2011-2014

5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Ngoài phần mở đầu, kết luận chuyên đề gồm 2 chương:

 Chương 1: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctại công ty TNHH MTV Thương mại & Du lịch Bạn đồng hành ThếGiới

 Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thương mại &

Du lịch Bạn đồng hành Thế Giới

SV: Lê Thị Thúy

Trang 7

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI & DU LỊCH

BẠN ĐỒNG HÀNH THẾ GIỚI 1.1 Tổng quan về công ty

1.1.1 Giới thiêu về quá trình hình thành và phát triển của công ty.

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thương mại & Du lịch Bạn đồnghành Thế Giới

- Tên tiếng anh: World Mate Travel & Trading Company limited

- Tên viết tắt: World Mate Travel & Trading

- Trụ sở : số 166B, ngõ 10, đường Chiến Thắng, phường Văn Quán, quận HàĐông, TP Hà Nội

- Giám đốc : Nguyễn Văn Tú

World Mate Travel & Trading chính thức đi vào hoạt động từ15/11/2010 là đơn vị kinh doanh lữ hành chủ yếu về lưu trú, vận chuyển , tổchức chương trình du lịch phục vụ cho khách trong nước và quốc tế tại ViệtNam, Lào,Campuchia ( các nước Đông Dương) Đến năm 2012 hoạt độngkinh doanh du lịch của công ty bắt đầu mở rộng khai thác và phục vụ du lichcác nước Asean

SV: Lê Thị Thúy

Trang 8

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

World Mate Travel & Trading đã và đang phát triển lĩnh vực du lịch trongnước và quốc tế, cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo cơbản theo chuyên nghành du lịch, quan hệ quốc tế, ngoại thương, ngoại ngữ

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động/Chức năng, nhiệm vụ/ Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty TNHH MTV Ban đồng hành Quốc tế.

1.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

* Hoạt động kinh doanh lữ hành:

- Kinh doanh lữ hành nội địa: Tổ chức các chương trình du lịch cho ngườiViệc Nam tham quan những điểm du lịch trên mọi miền đất nước

- Kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách: Nhận những đoàn khách, khách lẻ

là những người nước ngoài hay người Việt Nam định cư nước ngoài đi du lịchViệt Nam

- Kinh doanh lữ hành quốc tế gửi khách: Tổ chức đưa du khách từ việt Nam

đi du lịch sang nước ngoài Những khách này có thể là người Việt Nam hoặcngười nước ngoài du lịch, sống và làm việc tại Việt Nam

* Hoạt động kinh doanh vận chuyển

- Cho thuê xe du lịch đủ loại từ 4 đến 45 chỗ ngồi

- Đại lý bán vé máy bay: cung cấp vé tất cả các đường bay nội địa của hãnghàng không Việt Nam cho du khách từ cả trong và ngoài nước

- Đại lý vé tàu hỏa: cung cấp vé tàu hỏa khắp nơi trên đất nước với dịch vụnhanh chóng và thuận tiện

* Ngoài ra World Mate Travel & Trading còn chuyên đặt các dịch vụ chokhách lẻ như phòng khách sạn trong nước và quốc tế, tư vấn làm visa, hộchiếu, hướng dẫn viên

1.1.2.2 Chức năng của công ty

- Tổ chức sản xuất các chương trình du lịch trọn gói: là sự kết hợp các sảnphẩm riêng lẻ của nhiều nhà cung cấp dịch vụ du lịch

SV: Lê Thị Thúy

Trang 9

-Tổ chức phục vụ khách.

- Môi giới : Tổ chức tiêu thị sản phẩm cảu các nhà cung cấp, các đối tác đángtin cậy

- Cung cấp các dịch vụ trung gian : visa, vé máy bay, vé tàu, cho thuê xe

1.1.2.3 Nhiệm vụ của công ty

- Tiến hành khảo sát , nghiên cứu thị trường để xây dựng và thực hiện bán cácsản phẩm du lịch

- Kinh doanh các chương trình du lịch dành cho khách quốc tế và nội địa

- Tổ chức các hoạt động đưa đón, hướng dẫn khách du lịch theo đúng quyđịnh

- Tổ chức hạch toán và hoạt động kinh doanh, công bố tài chính theo đúngquy định của nhà nước

- Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, tài sản, tiền vốntheo đúng nguyên tắc, chế độ quản lý kinh tế, tài chính của nhà nước, theo sụphân công quản lý của Tổng cục du lịch, có kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng độingũ cán bộ công nhân viên

1.1.2.4 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty.

- Bán các tours du lịch trọn gói trong nước và các nước Đông Dương ( Lào,Campuchia, Myanmar, Thái Lan)

- Dịch vụ: Đặt phòng khách sạn trong nước và các nước Đông Dương, làm thẻvisa, bán vé máy bay, vé tàu, cho thuê xe du lịch, hướng dẫn viên

SV: Lê Thị Thúy

Trang 10

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty World Mate Travel & Trading

Nguồn: Phòng Tổ chức - HCNS

 Ban Giám Đốc

- Quản ly điều hành chung của công ty Có quyền quyết định và chịu trách

nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật

- Quyết định các vấ đề lien quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ

chức các kế hoạch kinh doanh

- Đôn đốc chỉ đạo cho các phòng ban thực hiên các kế hoạch đã đề ra

 Phòng kế toán

Bộ phận kế toán có trách nhiệm thực hiện các công tác hạch toán, kế

toán cho công ty, tức là thanh toán các hợp đồng du lịch sau khi kết thúc

chương trình du lịch và trả lương cho nhân viên đảm bảo theo đúng quy định

Trang 11

 Phòng thị trường

a Phòng Inbound:

- Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch, tiếnhành các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, thu hút các nguồn khách du lịchQuốc tế đến với công ty

- Tiến hành xây dựng các chương trình từ nội dung đến mức giá phùhợp với nhu cầu của khách hàng, chủ động đưa ra ý tưởng mới về sản phẩmcủa công ty

- Tổ chức điều động, bố tria hướng dẫn viên cho các chương trình, xâydựng và phát triển mối quan hệ đội ngũ các hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng đểđội ngũ hướng dẫn có trình độ nghiệp vụ cao, phẩm chất nghề nghiệp tốt

Tương tụ như chức năng, nhiệm vụ như phòng Inbound nhưng thu hút

và duy trì mối quan hệ với khách hàng trong nước

d Phòng Marketing

- Thực hiện khảo sát, xây dựng, chào bán các chương trình du lịch theocác chủ đề khác nhau: tuần trăng mật, weekend, nghỉ lễ, về với miền đấtvàng Đồng thời thiết lập mối quan hệ với các công ty lữ hành khác và nhậnlại việc tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho các công ty đó

e Phòng vận chuyển:

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, chịu trách nhiệm về phương tiện vận chuyểncủa khách trong chương trình du lịch

SV: Lê Thị Thúy

Trang 12

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

1.1.4 Thị trường của World Mate Travel & Trading

Thị trường chính của World Mate Travel & Trading là khách Việt Nam

đi du lịch trong nước và khách quốc đoàn quốc tế tại thị trường Mỹ, Nga,Pháp, Đức, vào du lịch Việt Nam và các nước Đông Dương (( Lào,Campuchia, Myanmar, Thái Lan)

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm

2011-2013

ĐVT:triệu đồng

Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012

Doanh thu 660,340 810,250 1,180,880 122.70% 145.70%Chi Phí 430,348 510,638 730,160 118.60% 142.90%Lợi nhuận 229,992 299,612 450,720 130.70% 150.40%DT/CP 1.53443 1.586741 1.6172894

Về mặt lợi nhuận: năm 2011 tổng lợi nhuận là 229.992 triệu chiếm34.65% tổng doanh thu, tăng lên 299,612 triệu chiếm 36.9% tổng doanh thunăm 2012 và cuối năm 2013 tăng lên 450,720 triệu chiếm 38.46%tổng doanh

SV: Lê Thị Thúy

Trang 13

thu Tốc độ phát triển năm 2013/2012 đạt 150.4% so với tốc độ phát triển củanăm 2012/2011 là 130.7%

Biểu 1.3 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm

2011-2013

0 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000

Số lượng(người) %

Trang 14

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Qua bảng trên ta có thể khẳng định , đội ngũ lao dộng trong công ty rấttrẻ đây là một lợi thế của công ty và nó phù hợp với nghành nghề kinh doanh ,chính sách lao đông của công ty Qua các năm ta thấy, số lao động dưới 25tuổi đều chiếm tỷ lệ cao trên 40% , lao động trên 30 tuổi chỉ chiếm 15-20%đây là con số rất lý tưởng, nó thể hiện một công ty trần đầy sức trẻ đang vươnlên khẳng định mình

Nhưng bên canh đó nó đặt ra một yêu cầu trong lĩnh vực quản lý Đó làlàm sao để giữ chân nhân viên, thiết kế cá chế độ đã ngộ, phong cách quản lýcủa người lãnh đạo

SV: Lê Thị Thúy

Trang 15

Bảng 1.5: Bảng phân chia nhân lực theo trình độ

-Nhận xét: Qua bảng trên thấy được trình độ lao động trong công ty

chưa cao về số lượng nhân lực có trình độ đại học- trên đại học và cao trung cấp, nhân lực lao động phổ thông còn chiếm một tỷ lệ ngang nhau như

đẳng-2011 lần lượt là 40%, 28%, 12% cho đến 2013 tỷ lệ này lần lượt là 35%, 50,15% Ngày nay, với sụ phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật cùngvới sự hội nhập kinh tế đặt biệt với ngành kinh doanh lữ hành và mục tiêu màcông tiêu đuổi để đạt được thì nó đòi hỏi trình độ chuyên môn của loa độngcao

1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

Tiến trình thực hiện công tác đào tạo tại công ty.

Kế hoạch đào tạo -> Thực hiện quá trình đào tạo -> Kiểm tra kết quả

1.3.1 Kế hoạch đào tạo

Bước này bao gồm:

- Xác định Chủ trương đào tạo

- Hệ thống chính sách, Chế độ đào tạo

- Xây dựng dự báo nhu cầu đào tạo của công ty

SV: Lê Thị Thúy

Trang 16

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

- Xác định cán bộ chuyên trách đào tạo

- Chi Phí đào tạo

- Chương trình đào tạo

1.3.1.1 Chủ trương đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tai công ty

- Kịp thời bổ sung và đáp ứng nhu cầu, kế hoạch về chất lượng nguồnnhân

A Tiêu chuẩn, đối tượng được đào tạo

a Đối tượng được cử đi đào tạo

Là CBCNV của Công ty có đủ các điều kiện sau:

- Thu xếp được thời gian, điều kiện công tác khi tham gia đào tạo, đượclãnh

đạo các đơn vị và phòng Tổ chức – hành chính đề xuất cho Giám đốc cử điđào tạo

- Tuổi đời không quá 50 đối với nam và 45 đối với nữ

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức tốt, có thành tích trongcông

SV: Lê Thị Thúy

Trang 17

tác, có khả năng phát triển trong chuyên môn nghiệp vụ và có đủ điều kiệnchiêu sinh của các khoá đào tạo.

b Các trường hợp không thuộc diện xét cử đi đào tạo

- Là những trường hợp không đáp ứng những điều kiện như đã quy

định ở trên.

- Đang trong thời gian thi hành kỷ luật của Công ty hoặc có sai phạmchờ xét xử

- Không được sự đồng ý của Lãnh đạo các đơn vị

- Ngành nghề đào tạo không nằm trong kế hoạch đào tạo, phát triểnnguồn

nhân lực của Công ty

d Trường hợp khác

- Lãnh đạo các đơn vị, Phòng Tổ chức – hành chính căn cứ vào tìnhhình thực

tế và nhu cầu đào tạo cần thiết của Công ty để xem xét và đề xuất CBCNV có

đủ tiêu chuẩn như đã quy định sẽ được cử đi đào tạo

Nhận xét: Những quy định trên khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi

cho mọi đối tượng lao động đang làm việc tại công ty tham gia học tập, nângcao kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của mình Tuy nhiên, vẫn connhững quy định không phù hợp như việc thu xếp thời gian công việc của cáccán bộ được cử đi đào tạo Cần tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, công việc

để cán bộ nhân viên tham gia vào các chương trình đào tạo mang lại lợi íchcho đơn vị

B Chế độ trả lương và phụ cấp trong thời gian đào tạo

a Chế độ trả lương

Đơn vị nào có CBCNV đi đào tạo thì lãnh đạo các đơn vị có tráchnhiệm bố

SV: Lê Thị Thúy

Trang 18

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

trí người khác đảm nhiệm công tác chuyên môn thay thế mà không tính chế

độ làm thêm giờ CBCNV được Công ty cử đi học tập các lớp về chuyênmôn, quản lý, nghiệp vụ kinh tế, các lớp Cao học theo hệ sau Đại học thì đượchưởng 100% lương và các khoản thu nhập khác

b Chế độ phụ cấp

- Đối với trường hợp CBCNV được Công ty cử đi học dù ở xa (ngoạitỉnh) hay gần, thì được thanh toán tàu xe Đối với các khoá đào tạo ngắn hạndưới 1 tháng, tùy theo nhu cầu đào tạo có thể xem xét giải quyết theo chế độcông tác phí

c Chế độ thanh toán kinh phí học tập

- CBCNV được Công ty cử đi đào tạo ngắn hạn về chuyên môn nghiệpvụ,

quản lý kinh tế, chính trị thì được đài thọ toàn bộ chi phí đào tạo, kể cả tài liệukèm theo cho khoá đào tạo

- CBCNV đi học các lớp cao học, Đại học, dài hạn trên 1 tháng thìđược thanh toán kinh phí đào tạo theo quy định như sau:

- Trường hợp CBCNV đi học theo nguyện vọng cá nhân nhưng khôngphù hợp với chuyên môn, không được sự đồng ý của Phòng Tổ chức – hànhchính và các trường hợp khác thì phải tự túc 100% kinh phí

- Đối với những trường hợp CBCNV được Công ty cử đi đào tạo ởnước ngoài thì được hưởng theo các quy định hiện hành của nhà nước Ngoài

SV: Lê Thị Thúy

Trang 19

ra tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, Tổng giám đốc sẽ quyết định thanh toán vàcác chế độ khác đối với CBCNV được cử đi đào tạo nước ngoài.

- Đối với những trường hợp CBCNV mà Công ty cử đi đào tạo sau đạihọc thì được Công ty trả toàn bộ kinh phí học tập

1.3.1.3 Xây dựng dụ báo nhu cầu đào tạo

Xuất phát từ tình hình hoạt động kinh doanh cũng như nhu cầu đào tạotạo công ty, căn cứ vào bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc thì biếtđược các những kiến thức và kỹ năng mà nhân viên còn thiếu để từ đó cácphòng, ban, bộ phận đưa ra số lượng nhân viên cần phải đào tạo và tổng hợpgửi về phòng Tổ chức – HCNS sàng lọc ra danh sách đủ tiêu chuẩn tham giavào khóa học

1.3.1.4 Phụ trách đào tạo

Hiện nay, tại công ty World Mate Travel & Trading chưa có một cán bộnào phụ trách chính mảng đào tạo mà vẫn do trưởng phòng Tổ chức – HCNSphân công công việc nhỏ lẻ cho các thành viên trong phòng

Nhận xét: Khi không có cán bộ phụ trách riêng về mảng đào tạo dẫn đến

công việc về công tác đào tạo bị chồng chất, thiếu chuyên môn

1.3.1.5 Chi phí đào tạo

Bảng 1.6 : Chi phí tào tạo từ năm 2011-2013

Trang 20

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Chi phí đào tạo của công ty thực hiện theo quy chế tài chính của công tyhướng dẫn , chi phí này bao gồm mức chi cho một học viên, tiền mời thấy,tiền thuê địa điểm, mua sắm thiết bị dụng cụ

1.3.1.6 Chương trình đào tạo

Bảng 1.7 Chương trình đào tạo của công ty

tạo

Cáo cấp lý luận chính trị Học viện chính trị quốc gia 2 nămBồi dưỡng các nghiệp vụ sản

xuất, kinh doanh lữ hành

Trường Trung học thươngmại Trung ương 6 thángĐào tạo quản trị mạng Công ty phần mềm quản

trị mạng NaviworldMarketing, phát triển thị

trường

Trường Trung học thươngmại Trung ươngĐào tạo nghiệp vụ kế toán

20 ngày

Nguồn: Phòng Tổ chức- HCNS

1.3.2 Thực hiện quá trình đào tạo.

Khi tất cả các kế hoachj đã được thông qua, nhu cầu cho khóa học đãđược xác định thì bước này được thực hiện chủ yếu bởi cán bộ công nhânviên được cử đi đào tạo và những ngưởi hướng dẫn có kinh nghệm lâu nămtrong nghề, giảng viên thuê ngoài từ các trung tâm, đại học lớn giảng dạy theocác chương trình đào tạo đã xác định của công ty

SV: Lê Thị Thúy

Trang 21

1.3.2.4 Kết quả và đánh giá kết quả đào tạo của công ty

Để đánh giá kết quả của chương trình đào tạo, sau mỗi khoá học hộiđồng sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá Các chương trình đào tạo do Công ty cử

đi học hoặc nhân viên tự đi học, thì hội đồng đánh giá thông qua những vănbằng, chứng chỉ mà họ nhận được sau mỗi khoá học Đây là bằng chứng ghinhận kết quả đạt được sau khoá đào tạo Sau đó Công ty sẽ tổ chức kiểm tra lýthuyết và thực hành CBNCNV Kết quả đánh giá này sẽ cho biết những ngườiđạt được và những người chưa đạt hoặc cần phải xem xét để đánh giá lại kếtquả Thông thường sau kế hoạch kiểm tra, những người không đạt yêu cầu dohội đồng đề ra thì tất cả những trường hợp này sẽ được bố trí trong khoá đàotạo của năm sau

Nhận xét:

Việc đánh giá kết quả đào tạo mà hiện nay Công ty đang áp dụng chỉ làhình thức đánh giá ban đầu thông qua việc tổ chức kiểm tra lý thuyết và thựchành

Kết quả này chưa đủ đảm bảo để khẳng định tính hiệu quả của chươngtrình đào tạo và cũng chưa thể nói lên nhân viên đã tiến bộ sau khi đào tạo.Bởi lẽ, đào tạo cho người lao động là để nâng cao kỹ năng, chuyên môn,nghiệp vụ tay nghề từ đó áp dụng vào thực tế công việc của họ tại đơn vị Do

SV: Lê Thị Thúy

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011- - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Bảng 1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011- (Trang 12)
Bảng 1.4: Bảng phân chia theo độ tuổi lao động của công ty - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Bảng 1.4 Bảng phân chia theo độ tuổi lao động của công ty (Trang 13)
Bảng 1.5: Bảng phân chia nhân lực theo trình độ - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Bảng 1.5 Bảng phân chia nhân lực theo trình độ (Trang 15)
Bảng 1.6 : Chi phí tào tạo từ năm 2011-2013 - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Bảng 1.6 Chi phí tào tạo từ năm 2011-2013 (Trang 19)
Bảng 1.7 Chương trình đào tạo của công ty - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Bảng 1.7 Chương trình đào tạo của công ty (Trang 20)
Bảng 1.8: Kết quả đào tạo của công ty từ 2011-2013 - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và du lịch bạn đồng hành thế giới
Bảng 1.8 Kết quả đào tạo của công ty từ 2011-2013 (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w