TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ Đề tài Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường sắt và đường bộ Nhóm sinh viên Nhóm 8 Các thành viên[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Đề tài: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường sắt và đường bộ
Nhóm sinh viên: Nhóm 8
Các thành viên:
Nguyễn Thúy Hòa 11192027
Nguyễn Thị Diệu Thương 11195008
Nguyễn Thu Trang 11208113
Lương Đình Thăng 11203524
Đặng Phương Lan 11202019
Đỗ Tùng Chi 11200574
Trần Thị Thu Hà 11201235
Lớp học phần: Nghiệp vụ giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế 01
Hà Nội, 2023
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIAO NHẬN 1
1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận 1
2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận 2
3 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận trong thương mại quốc tế 3
3.1 Môi giới hải quan ( Customs Broker) 3
3.2 Đại lý (Agent) 3
3.3 Người gom hàng (Cargo Consolidator) 4
3.4 Người chuyên chở 4
3.5 Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) 4
4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hoá 5
CHƯƠNG 2: CÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 5
1 Tổ chức các cơ quan giao nhận trên thế giới 5
2 Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés - FIATA) 6
3 Các công ty giao nhận quốc tế ở Việt Nam 6
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VÀ KỸ THUẬT GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK TẠI ĐƯỜNG BỘ 8
1 Cơ sở pháp lý, kỹ thuật giao nhận hàng hóa bằng đường bộ 8
1.1 Trong nước 8
1.2 Quốc tế 10
2 Nhiệm vụ các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường bộ 10
2.1 Trách nhiệm của Hải quan 10
2.2 Trách nhiệm của người chuyên chở 11
2.3 Trách nhiệm của người nhận 12
3 Trình tự giao nhận hàng hóa bằng đường bộ 13
3.1 Chuẩn bị hàng 14
3.2 Chuẩn bị giấy tờ 14
3.3 Thuê phương tiện vận tải 16
3.4 Kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa 16
3.5 Bốc hàng + xếp hàng lên xe 17
3.6 Vận chuyển 19
3.7 Làm thủ tục hải quan để xuất khẩu 19
Trang 34 Các loại chứng từ sử dụng trong giao nhận đường bộ 20
4.1 Đối với đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải 20
4.2 Đối với bên gửi hàng 22
4.3 Đối với người nhập hàng 23
5 Thực trạng giao nhận vận tải bằng đường bộ ở Việt Nam 24
5.1 Giao nhận vận tải bằng đường bộ ở Việt Nam hiện nay 24
5.2 Ưu và nhược điểm của ngành vận tải đường bộ Việt Nam 25
5.3 Giải pháp đẩy mạnh giao nhận vận tải đường bộ Việt Nam 26
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC VÀ KỸ THUẬT GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI ĐƯỜNG SẮT 27
1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa 27
2 Nhiệm vụ các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa XNK 28
2.1 Nhiệm vụ của Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 28
2.2 Nhiệm vụ của người thuê vận tải hay chủ hàng ngoại thương 28
2.3 Nhiệm vụ của người nhận hàng 29
2.4 Nhiệm vụ của Đường sắt 30
3 Trình tự giao nhận hàng hóa XNK 30
3.1 Quy trình giao hàng cho người nhận hàng 30
3.2 Tác nghiệp giao nhận hàng hóa đường sắt 31
4 Chứng từ trong giao nhận bằng đường sắt 34
4.1 Giấy gửi hàng 34
4.2 Hoá đơn gửi hàng 36
5 Thực trạng giao nhận vận tải bằng đường sắt ở Việt Nam hiện nay 36
5.1 Thực trạng giao nhận vận tải đường sắt Việt Nam 36
5.2 Ưu và nhược điểm của giao nhận vận tải đường sắt Việt Nam hiện nay 38
5.3 Giải pháp đẩy mạnh giao nhận đường sắt Việt Nam 39
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIAO NHẬN
1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua, người bán ở những nước khác nhau Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng, tức là hàng hoá được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua Để cho quá trình vận chuyển đó bắt đầu được, tiếp tục được và kết thúc được, tức là hàng hoá đến tay người mua được, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá trình chuyên chở như: đóng gói, bao bì, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận… Những công việc đó được gọi là dịch
vụ giao nhận
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service), theo "Quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận", là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch trên,
kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá Theo Luật Thương mại Việt Nam, Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo uỷ thúc của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là Người giao nhận (Forwarder/Freight
Forwarder/Forwarding Agent) Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ, hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa Theo Luật Thương mại Việt Nam thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá
Trước đây, người giao nhận thường chỉ làm đại lý (Agent) thực hiện một số công việc do các nhà xuất, nhập khẩu (XNK) uỷ thác như: xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng…
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải và dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn Ngày nay, người giao nhận đóng vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan, hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá
Ở các nước khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi tên khác nhau: "Đại lý hải quan" (Customs House Agent), "Môi giới hải quan" (Customs Broker), "Đại lý thanh toán" (Clearing Agent), "Đại lý gửi hàng và giao nhận" (Shipping and Forwarding Agent), "Người chuyên chở chính" (Principal Carrier)…
Công việc của người làm dịch vụ giao nhận đòi hỏi phải có kiến thức rộng rãi về nghiệp vụ ngoại thương, về luật pháp và nhiều lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, thủ tục hải quan…
Trang 52 Phạm vi của dịch vụ giao nhận
Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận kho vận Trừ phi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tự mình tham gia làm bất kỳ khâu thủ tục, chứng từ nào đó, còn thông thường người giao nhận có thể thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các cung đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý
và thuê dịch vụ của những người thứ ba khác
Những dịch vụ mà người giao nhận thường tiến hành là:
• Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở
• Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga, cảng
• Tổ chức xếp dỡ hàng hoá
• Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá
• Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước
• Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng
• Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch
• Mua bảo hiểm cho hàng hoá
• Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng
• Thanh toán, thu đổi ngoại tệ
Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người
nhận
• Thu xếp chuyển tải hàng hoá
• Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận
• Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người
chuyên chở thích hợp
• Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hoá
• Lưu kho, bảo quản hàng hoá
• Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của
hàng hoá
• Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi…
Trang 6• Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải
• Thông báo tổn thất với người chuyên chở
• Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường
Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng như: vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các Container đến thẳng cửa hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nước ngoài… Đặc biệt trong những năm gần đây, người giao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, đóng vai trò là MTO và phát hành cả chứng từ vận tải
3 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Như đã nói ở trên, ngày nay do sự phát triển của vận tải Container, vận tải đa phương thức, người giao nhận không chỉ làm đại lý, người uỷ thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và đóng vai trò như một bên chính (Principal) - người chuyên chở (Carrier)
Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau đây:
3.1 Môi giới hải quan ( Customs Broker)
Nhiệm vụ của người giao nhận: làm thủ tục hải quan hay đối với hàng nhập khẩu Sau đó, họ
mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu, tùy thuộc vào hợp đồng mua bán Trên cơ sở được Nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan
3.2 Đại lý (Agent)
Người sẽ nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ làm thủ tục hải quan, lưu kho,… trên cơ sở hợp đồng ủy thác
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách
nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót như:
• Giao nhận không đúng chỉ dẫn
• Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá, mặc dù đã có hướng dẫn
• Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
• Chở hàng sai nơi đến quy định
• Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
• Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Trang 7Người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại về người hoặc tài sản mà anh ta
đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác… nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận Khi là đại lý thì người giao nhận phải tuân thủ "Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn" (Standard Trading Conditions) của mình
3.3 Người gom hàng (Cargo Consolidator)
Trong chuyên chở hàng hóa bằng container, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên container(FCL) để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải Gom hàng (consolidation) là việc tập hợp những lô hàng lẻ từ nhiều người gửi ở cùng một nơi đi, thành những lô hàng nguyên để gửi và giao cho nhiều người nhận ở cùng một nơi đến
3.4 Người chuyên chở
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vị và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác… mà anh
ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải liên quan quy định Người chuyên chở thuở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là hoa hồng
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Performing Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhiệm trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carrier) Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như: đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối… thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện và người của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý, là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng Công ước quốc tế hoặc các Quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng
của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
• Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác;
• Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp;
• Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
3.5 Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)
Trang 8Trong trường hợp, người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còn gọi là vận tải “
từ cửa đến cửa” thì người giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator – MTO)
MTO có thể tự mình thực hiện việc chuyển chở hoặc có thể thuê người khác để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng vận tải đa phương thức
4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hoá
Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam quy định người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
• Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
• Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng,nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
• Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm
• Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý, nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng
CHƯƠNG 2: CÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1 Tổ chức các cơ quan giao nhận trên thế giới
Ngay từ năm 1522, hãng giao nhận đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện ở Badiley, Thụy Sĩ, với tên gọi E Vansai Hãng này kinh doanh cả vận tải, giao nhận và thu phí giao nhận rất cao, khoảng 1/3 giá trị của hàng hoá
Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, giao nhận được tách khỏi vận tải và buôn bán, dần dần trở thành một ngành kinh doanh độc lập Đặc điểm chính của tổ chức giao nhận thời kỳ này là:
• Hầu hết là các tổ chức (hãng, công ty) tư nhân;
• Đa số các hãng kinh doanh giao nhận tổng hợp;
• Các hãng thường kết hợp giữa giao nhận nội địa và quốc tế;
• Có chuyên môn hoá về giao nhận theo khu vực địa lý hay mặt hàng;
• Cạnh tranh gay gắt lẫn nhau
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty giao nhận dẫn đến sự ra đời các Hiệp hội giao nhận trong phạm vi một cảnh, một khu vực hay một nước Trên phạm vi quốc tế hình thành các Liên
Trang 9đoàn giao nhận như: Liên đoàn những người giao nhận Bỉ, Hà Lan, Mỹ… đặc biệt là "Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận", gọi tắt là FIATA
2 Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (Fédération Internationale des Associations
de Transitaires et Assimilés - FIATA)
Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA), thành lập năm 1926 là một tổ chức giao nhận, vận tải lớn nhất thế giới
FIATA là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện, là đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 quốc gia trên thế giới Thành viên của FIATA là các hội viên chính thức (Ordinary Members)
và hội viên hợp tác (Associated Members) Hội viên chính thức là Liên đoàn giao nhận của các nước, còn Hội viên hợp tác là các công ty giao nhận riêng lẻ
FIATA được sự thừa nhận của các Cơ quan thuộc Liên Hợp Quốc như: Hội đồng Kinh tế - Xã hội Liên Hợp Quốc (ECOSOC), Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Ủy ban Châu Âu của Liên Hợp Quốc (ECE) và ESCAPE…
FIATA cũng được các tổ chức liên quan đến buôn bán và vận tải như: Phòng Thương mại Quốc
tế, Hiệp hội vận chuyển hàng không Quốc tế (IATA), các tổ chức của người chuyên chở và chủ hàng thừa nhận
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người giao nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp, tuyên truyền dịch vụ giao nhận vận tải, xúc tiến quá trình đơn giản hoá và thống nhất chứng từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên, đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở Phạm vi hoạt động của FIATA rất rộng, thông qua hoạt động của hàng loạt Tiểu ban:
• Tiểu ban về các quan hệ xã hội
• Tiểu ban nghiên cứu về kỹ thuật vận chuyển đường ôtô, đường sắt, đường hàng không
• Ủy ban về vận chuyển đường biển và VTĐPT
• Tiểu ban luật pháp, chứng từ và bảo hiểm
• Tiểu ban về đào tạo nghề nghiệp
• Ủy ban về đơn giản hoá thủ tục buôn bán
• Tiểu ban về hải quan
Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành hội viên chính thức của FIATA
3 Các công ty giao nhận quốc tế ở Việt Nam
Những năm 60 thế kỷ XX, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt Nam mang tính chất phân tán
Trang 10XNK đã thành lập riêng Phòng Kho vận, Chi nhánh XNK, Trạm giao nhận ở các cảng, ga đường sắt liên vận
Để tập trung đầu mối quản lý, chuyên môn hoá khâu vận tải, giao nhận, năm 1970 Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại) đã thành lập hai tổ chức giao nhận:
• Cục Kho vận kiểm Tổng công ty giao nhận Ngoại thương, trụ sở Hải Phòng
• Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà Nội
Năm 1976, Bộ Ngoại thương đã sáp nhập hai tổ chức trên thành lập một Công ty giao nhận thống nhất là Tổng công ty Giao nhận và Kho vận Ngoại thương (Vietrans) Trong thời kỳ bao cấp, Vietrans là cơ quan duy nhất được phép tiến hành tổ chức giao nhận hàng hoá XNK trên
cơ sở uỷ thác của các đơn vị XNK
Những năm gần đây, kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK không còn do Vietrans độc quyền nữa mà do nhiều cơ quan, tổ chức khác tham gia, trong đó nhiều chủ hàng ngoại thương lại tự đảm nhận công tác giao nhận
Do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam, để bảo vệ quyền lợi của các nhà giao nhận, Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) đã được thành lập năm 1994 và
đã trở thành hội viên chính thức của FIATA trong năm đó Cho đến nay, VIFAS đã có 46 thành viên Ngoài ra, đến đầu năm 2001 đã có 25 công ty giao nhận - vận tải của Việt Nam được công nhận là hội viên hợp tác của FIATA là:
Trang 11• TAN TIEN PHONG
“Luật giao thông đường bộ Việt Nam” gồm 8 chương với 89 điều
Chương 1 là Những quy định chung;
Chương 2 là Quy tắc giao thông đường bộ;
Chương 3 là Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Chương 4 là Phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
Chương 5 là Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
Chương 6 là Vận tải đường bộ;
Chương 7 là Quản lý Nhà nước về giao thông đường bộ;
Chương 8 là Điều khoản thi hành
Trang 12“Thể lệ vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô ở Việt Nam” được ban hành nhằm ấn định những quy tắc trong hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nhằm thống nhất quản lý thể chế chuyên ngành, đảm bảo sự bình đẳng về trách nghiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia quá trình vận chuyển, khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô phù hợp với chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước
“Thể lệ vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô ở Việt Nam” gồm 11 chương và
43 điều
- Chương 1 là Những quy định chung;
- Chương 2 là Quan hệ và Trách nhiệm;
- Chương 3 là Hàng hóa vận chuyển;
- Chương 4 là Giao nhận;
- Chương 5 là Xếp dỡ;
- Chương 6 là Áp tải;
- Chương 7 là Dịch vụ vận tải;
- Chương 8 là Cước phí thanh toán;
- Chương 9 là Thưởng phạt, Bồi thường, Bảo hiểm;
- Chương 10 là Khiếu nại, Tố tụng;
- Chương 11 là Điều khoản thi hành
“Nghị định 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô” có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 và thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh
và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Nghị định gồm có 6 chương và 39 điều
- Chương 1 là Quy định chung;
- Chương 2 là Quy định trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Chương 3 là Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Chương 4 là Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Chương 5 là Trách nhiệm tổ chức thực hiện;
- Chương 6 là Điều khoản thi hành
Trang 131.2 Quốc tế
Vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô quốc tế được điều chỉnh bằng các quy định Quốc gia và Quốc tế Với luật Quốc gia, các nước đều ban hành Luật giao thông đường bộ, hay ban hành các Thể lệ vận tải hàng hóa bằng đường bộ quốc tế Các nước có biên giới chung thì thường có Hiệp định song phương về chuyên chở bằng đường ô tô
Trên thế giới, nguồn Luật điều chỉnh các quan hệ có liên quan tới vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô quốc tế là Công ước về hợp đồng chuyên chở hàng hóa quốc tế bằng đường ô tô
“Công ước CMR” (Convention Relative au Contract de Transportion des Marchandisises par Route) Công ước CMR quy định những điều kiện thống nhất về ký kết, thực hiện hợp đồng chuyên chở, về chứng từ vận tải và trách nhiệm của người chuyên chở Công ước này áp dụng cho việc vận tải hàng hoá bằng ô tô bắt đầu hoặc kết thúc tại nước phê chuẩn Công ước này Đến nay, Công ước CMR đã có 30 nước châu Âu tham gia
Một vấn đề rất quan trọng đối với chuyên chở hàng quốc tế bằng đường ô tô chính là vấn đề thủ tục hải quan
Để tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải bằng ô tô giữa các nước, năm 1949 các nước Châu Âu
đã ký Công ước Giơ-ne-vơ về hải quan, gọi là “Công ước TIR” Đến năm 1959 công ước này
đã được sửa đổi và bổ sung
Trên cơ sở Công ước TIR, hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô quốc tế được miễn làm thủ tục và kiểm tra Hải quan ở các trạm biên giới Việc làm thủ tục hải quan
được đơn giản hóa, chỉ phải làm ở hai đầu: nơi gửi và nhận hàng Tại biên giới, cơ quan Hải quan chỉ kiểm tra niêm phong kẹp chì
Công ước TIR đã giảm được thời gian ô tô phải dừng ở các trạm biên giới để làm thủ tục hải quan, do đó giảm thời gian vận chuyển và rút ngắn thời gian giao hàng
2 Nhiệm vụ các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường bộ
2.1 Trách nhiệm của Hải quan
Theo khoản 4 điều 43 NGHỊ ĐỊNH 59/2018/NĐ-CP, trách nhiệm của chi cục Hải quan cửa khẩu nhập :
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định
Thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng quá cảnh trong trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường bộ;
Thực hiện giám sát hàng hóa quá cảnh bằng phương tiện kỹ thuật quy định tại điểm a Khoản 7 Điều này
Bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp hàng hóa quá cảnh tại điểm c Khoản
7 Điều này;
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm
Trách nhiệm của Chi cục hải quan nơi quản lý địa điểm hàng quá cảnh thực hiện chuyển tải,
lưu kho, chia tách, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung container
Trang 14a) Tiếp nhận văn bản đề nghị theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều này và kiểm tra các điều kiện quy định tại Khoản 9 Điều này Trường hợp không đủ điều kiện quy định, có văn bản thông báo việc không chấp nhận, nêu rõ lý do;
Trường hợp đủ điều kiện quy định, phê duyệt văn bản đề nghị; trả lại 01 bản chính cho người khai hải quan, lưu 01 bản sao;
b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận chuyển;
c) Giám sát hoạt động chuyển tải, lưu kho, chia tách, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung container và thực hiện niêm phong hải quan;
d) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển theo từng loại hình tương ứng
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra các thông tin về tờ khai vận chuyển hoặc chứng từ thay thế tờ khai trên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa
Trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy nội địa ra nước ngoài, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thông tin về lộ trình, thời gian vận chuyển, các cảnh báo (nếu có) để quyết định việc kiểm tra niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển; c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm
2.2 Trách nhiệm của người chuyên chở
Theo công ước CMR, trách nhiệm của người chuyên chở bao gồm:
2.2.1 Thời hạn trách nhiệm
Người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với tổn thất của hàng hóa xảy ra trong thời gian từ khi nhận hàng để chở cho đến khi giao hàng xong cho người nhận ở nơi đến quy định
2.2.2 Cơ sở trách nhiệm
a) Cơ sở bồi thường
Người chuyên chở hàng hóa bằng ô tô phải bồi thường trong trường hợp hàng hóa bị mất mát,
hư hỏng và giao hàng chậm
b) Trách nhiệm của người chuyên chở
Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những khuyết tật của phương tiện vận chuyển và chịu trách nhiệm với những lỗi hay sơ suất của người mà anh ta đã thuê phương tiện hay đại lý của những người này
c) Miễn trách nhiệm của người chuyên chở
Người chuyên chở được miễn trách nhiệm trong những trường hợp sau đây:
• Sử dụng phương tiện chuyên chở mở, không có mái che, khi việc sử dụng này đã được chấp thuận một cách rõ ràng và ghi trong giấy gửi hàng đường bộ
Trang 15• Thiếu hoặc khuyết điểm của bao bì đối với những hàng hóa mà bản chất của nó là bị hao hụt hoặc hư hỏng khi không được đóng gói hoặc đóng gói không tốt
• Việc bốc vác hàng hóa, sắp xếp hàng hóa, hoặc dỡ hàng hóa do người gửi hoặc người nhận hàng hoặc những người thay mặc người gửi hoặc người nhận hàng làm không tốt
• Do tính chất của một số hàng hóa mà dễ xảy ra tổn thất toàn bộ hay bộ phận, hoặc hư hỏng, nhất là chảy, rách, rỉ, vỡ, tình trạng hư hại bên trong, hao hụt tự nhiên, hoặc do sâu bọ
• Sự thiếu hoặc không chính xác về số hiệu hoặc nhãn hiệu
• Vận chuyển súc vật sống
2.2.3 Giới hạn trách nhiệm
Giới hạn trách nhiệm là số tiền lớn nhất mà người chuyên chở phải bồi thường trong trường hợp hàng hóa không được kê khai tri giá vào lúc giao hàng
Trong trường hợp giá hàng hóa được kê khai vào lúc giao hàng, thì giới hạn bồi thường chính
là trị giá hàng hóa kê khai
Trường hợp trị giá hàng hóa bị tổn thất toàn bộ hay bộ phận thì giới hạn bồi thường của người chuyên chở là giá trị của hàng hóa vào tại nơi và vào thời điểm nhận hàng để chở
Ngoài ra, trong toàn bộ cước phí, phí hải quan và các phí khác trong quá trình vận chuyển sẽ được bồi thường đầy đủ, và bồi thường theo tỷ lệ, nếu là tổn thất bộ phận
Trong trường hợp chậm giao hàng, giới hạn bồi thường của người chuyên chở là tiền cước vận chuyển
2.2.3 Trách nhiệm chứng minh tổn thất
Điều 18, “Công ước CMR” quy định như sau:
Người chuyên chở có trách nhiệm chứng minh tổn thất trong trường hợp hàng hóa bị mất mát,
hư hỏng hoặc chậm trễ, khi họ muốn thoát trách nhiệm, và không phải muốn bồi thường Người nhận hàng có nghĩa vụ chứng minh tổn thất trong trường hợp hàng hóa bị tổn thất do những miễn trách gây nên, nếu họ muốn đòi bồi thường
2.3 Trách nhiệm của người nhận
Trang 16Điều 30, “Công ước CMR” quy định: Khi nhận hàng mà không có thông báo tổn thất, thì coi như hàng hóa được giao đúng với giấy gửi hàng đường bộ
Trường hợp tổn thất thấy rõ, thì người nhận phải gửi thông báo ngay cho người chuyên chở, chỉ rõ tình trạng nói chung của hư hỏng hoặc mất mát, chậm nhất là vào lúc người chuyên chở bắt đầu giao hàng
Đối với tổn thất không thấy rõ, thì người nhận hàng phải thông báo trong 7 ngày kể từ ngày giao hàng, không kể ngày chủ nhật và ngày lễ
Khi tình trạng bên ngoài của hàng hóa đã được hai bên thừa nhận, thì việc chính minh ngược lại của người nhận hàng chỉ được thừa nhận, nếu là tổn thất không thấy rõ, với điều kiện thông báo tổn thất đã được gửi đến cho người chuyên chở trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng, không kể ngày chủ nhật và ngày lễ
b) Khiếu nại cho người chuyên chở
Theo điều 32, “Công ước CMR” quy định: Thời gian khiếu nại phát sinh từ việc chuyên chở hàng hóa bằng ô tô là 1 năm Trong trường hợp người chuyên chở mắc lỗi cố ý thì thời hạn khiếu nại là 3 năm, tính từ
Ngày giao hàng, nếu tổn thất là tổn thất bộ phận, hư hỏng hay chậm chễ
Ngày thứ 30 sau khi hết thời hạn thỏa thuận hoặc từ ngày thứ 60 kê từ ngày người chuyên chở nhận hàng để chở, nếu không có ngày thỏa thuận đối với tổn thất toàn bộ
Ngày hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng vận chuyển
3 Trình tự giao nhận hàng hóa bằng đường bộ
Trang 17Sơ đồ trình tự giao nhận hàng hóa bằng đường bộ 3.1 Chuẩn bị hàng
Thu gom hàng: Nếu việc buôn bán được tiến hành với số lượng lớn thì các doanh nghiệp cần phải thu gom tập trung hàng hóa thành lô Việc gom hàng có thể tiến hành trên nhiều đơn vị doanh nghiệp, công ty tư nhân khác nhau Cần đảm bảo thu gom hàng trước thời hạn giao hàng nếu không sẽ vi phạm điều khoản hợp đồng
Đóng gói bao bì: giúp bảo quản và nhận biết hàng hóa Các loại bao bì được sử dụng như sau:
• Case, box: tất cả những hàng có giá trị tương đôi cao, hoặc dễ hỏng đếu được đóng vào hòm
để bảo quản dễ hơn và tốt hơn
• Bao: những sản phẩm nông nghiệp hay hóa chất sẽ được đóng vào trong bao bì để không bị
hư hỏng, hóa chất không tác dụng ngay với không khí
• Kiện hay bì: các hàng hóa có thể ép gọn lại nhưng không ảnh hưởng đến bản chất hay phẩm chất hàng hóa đều sẽ được đóng kiện
• Thùng: thường được dùng để đóng gói các hàng lỏng, chất bột và nhiều loại hàng khác
3.2 Chuẩn bị giấy tờ
3.2.1 Giấy tờ đối với bên gửi hàng
Theo thông tư số 94/2003/TTLT, hàng hóa trên đường vận chuyển phải có hóa đơn, chứng từ kèm theo chứng minh nguồn gốc hàng hóa là hợp pháp ngay tại thời điểm kiểm tra và cụ thể như sau:
• Hàng hóa được điều động nội bộ từ cơ sở kinh doanh đến các chi nhánh, cửa hàng hạch toán hoặc ngược lại phải có:
o Hợp đồng giá trị gia tăng hoặc hợp đồng bán hàng
o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ
• Hàng hóa xuất kho để bán: phải có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hợp đồng bán hàng đúng với
số lượng và giá trị của số hàng đã xuất bán
• Cơ sở kinh doanh xuất nguyên liệu đưa đi gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất hàng đưa gia công kèm theo hợp đồng gia công Khi trả lại, cơ sở gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất sản phẩm gia công trả lại cho đơn vị gia công kèm theo hợp đồng gia công
• Hàng hóa của công ty đưa đi bán lưu động hoặc dự hội chợ triển lãm phải có lệnh điều động nội bộ cùng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho người vận chuyển
• Đối với hàng hóa bị sai quy cách, chất lượng phải trả lại, bên bán phải có một trong các loại hợp đồng như: HĐ giá trị gia tăng, HĐ bán hàng hoặc HĐ tự in để làm chứng từ lưu thông trên đường
Trang 18• Các sản phẩm là hàng hóa mà người bán không thuộc đối tượng phải lập hợp đồng bán hàng bao gồm: Các cơ sở mua lâm, thủy, hải sản do người dân sản xuất, khai thác phải lập hợp đồng thu mua hàng lâm, thủy, hải sản, nông sản theo mẫu số 06/TMH-3LL ban hành kèm theo thông
tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30-12-2002 của Bộ Tài chính
• Đối với đồ dùng của cá nhân do người sử dụng trực tiếp bán ra, cơ sở kinh doanh mua lại để bán hay nhận hàng ký gửi phải lập bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán
• Cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hóa cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hợp đồng nhưng phải lập bản kê khai bán lẻ hàng hóa theo từng lần bán hàng, từng loại hàng
3.2.2 Giấy tờ đối với bên chuyên chở
3.2.2.1 Giấy tờ xe bao gồm
• Giấy đăng ký xe ô tô;
• Giấy chứng nhận có dán tem kiểm định;
• Giấy chứng nhận bảo hiểm các loại;
• Giấy lưu hành cho xe quá tải, quá khổ (nếu có)
3.2.2.2 Giấy tờ của chủ phương tiện
• Là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải theo ngành nghề cụ thể;
• Giấy tờ của người điều khiển phương tiện vận tải đường bộ;
• Gồm có: giấy phép lái xe và giấy chứng nhận huấn luyện vận chuyển
• Thời gian địa điểm nhận trả hàng;
• Thời gian thanh toán;
• Hình thức thanh toán;
Trang 19• Cước phí vận chuyển;
• Các thỏa thuận khác về nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cả 2 bên
Riêng đối với bên vận tải hàng hóa sẽ vần phải ghi rõ các thông tin thêm như: cách xếp dỡ hàng hóa, phương thức giao nhận hàng hóa, các phòng hộ dọc đường khi xảy ra sự cố
Giấy đi đường
Đây là loại giấy tờ dành riêng cho các loại xe kinh doanh vận tải hàng hóa, được cấp cho từng chuyển hàng
Đơn vị vận tải sẽ sử dụng giấy đi đường để giao công việc cho các lái xe Ngoài ra, giấy đi đường cũng được sử dụng để hạch toán chi phí kinh tế, kỹ thuật hoặc theo dõi các sự cố xảy ra trên đường khi vận chuyển
Phiếu thu cước
Phiếu thu cước là một trong những chứng từ vận tải đường bộ không thể thiếu, nó bắt buộc phải là chứng từ gốc để phản ánh kết quả kinh doanh vận tải
Phiếu thu cước được sử dụng để làm chứng từ thu, chi cước phí vận chuyển và dịch vụ, tính giá vận chuyển, các dịch vụ thành tiền, kiểm tra hoạt động vận chuyển hàng hóa, các dịch vụ
đã hoàn thành, hạch toán kết quả quá trình vận chuyển hàng hóa
Phiếu thu cước sẽ do đơn vị vận tải lập trong đó người lập phiếu thu cước cần phải có trách nhiệm ghi đúng, ghi đủ, chính xác các mục và chịu trách nhiệm về chính những ghi chép của mình
Chủ hàng sẽ căn cứ vào phiếu thu cước để làm chứng từ xuất trả tiền cho đơn vị vận tải và xác nhận hoàn tất công việc của đơn vị vận tải
Giấy gửi hàng
Giấy gửi hàng sẽ được đơn vị vận tải sử dụng để làm chứng minh cho công việc đã được hoàn thành
Trong vận tải đường bộ, giấy gửi hàng có thể được thay thế cho hóa đơn, phiếu xuất kho Ngoài
ra nó còn là chứng từ pháp lý về hàng hóa được chở trên xe
3.3 Thuê phương tiện vận tải
Trong quá trình làm hợp đồng, các bên thỏa thuận nên thuê phương tiện vận tải như thế nào cho phù hợp và tiện lợi nhất Sau đó liên hệ với bên vận chuyển được chọn để tiến hành thuê
xe
3.4 Kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa
Trang 20Theo quy định pháp luật Thương mại thì việc kiểm tra hàng hóa là quyền của bên mua chứ không phải là nghĩa vụ và trách nhiệm Tuy nhiên, việc kiểm tra hàng hóa có vai trò, ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo quyền, lợi ích của bên mua:
• Giúp bên mua xem xét được chất lượng, số lượng, mẫu mã kỹ thuật đối với hàng mình mua Nếu phát hiện sai sót, khiếm khuyết nhất định thì có quyền hoàn trả lại số hàng, ngừng việc thanh toán, yêu cầu bên bán cung cấp hàng hóa đúng chất lượng
• Giúp các bên giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm chi phí bốc dỡ, vận chuyển cũng như thời gian của các bên
Việc kiểm tra hàng hóa có thể tiến hành trước hoặc cùng với việc vận chuyển và giao hàng Nếu kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng thì việc kiểm tra phải tuân thủ quy định pháp luật như sau:
• Đối với bên bán cần tạo điều kiện để bên mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng
• Đối với bên mua cần tiến hành kiểm tra trong thời gian ngắn trong hoàn cảnh cho phép
• Nếu phát hiện những khiếm khuyết khi kiểm tra hàng hóa thì bên mua phải thông báo cho bên bán trong thời gian hợp lý
Vì pháp luật không quy định cụ thể rõ ràng về thời gian kiểm tra, thời hạn thông báo nên để tránh tranh chấp các bên trong hợp đồng cần tiến hành các biện pháp sau:
• Quy định rõ về số lượng, chất lượng, mẫu mã, khối lượng, tiêu chí kỹ thuật khi tiến hành mua bán hàng hóa
• Quy định cụ thể về quy trình, thời gian kiểm tra hàng hóa, cũng như thời hạn thông báo khiếm khuyết, trách nhiệm và rủi ro
3.5 Bốc hàng + xếp hàng lên xe
Nguyên tắc sắp xếp hàng hóa lên xe tải an toàn và hợp lý
Xe tải chở hàng hóa thông thường
• Hàng hóa cần phải xếp gọn gàng và ngăn nắp thẳng hàng, các thùng hàng giống nhau nên đánh dấu và xếp chồng lên nhau để dễ phân biệt
• Những hàng nhẹ xếp lên trên, nặng gấp bên dưới
• Hàng hóa gồ ghề, nhiều kích cỡ khác nhau nên cho vào một góc riêng
• Không nên để các khoảng trống giữa các thùng hàng, vì khi vận chuyển hàng hóa có thể xê dịch khiến hàng hóa bị ảnh hưởng
Xe tải chở đồ dùng chuyển nhà
Trang 21• Máy móc, vật nặng nên để sát phía trong, gần cabin vì vị trí này khó bị tác động
• Các đồ vật có kích thước lớn, dài như bàn ghế sofa, nệm nên để bên hông để tiết kiệm chỗ