1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu đề tài các phương thức giao dịch trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương thức giao dịch trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Thúy Hồng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Khái niệ m v ề phương thứ c giao d ị ch (4)
  • II. Các phương thứ c giao d ị ch (4)
    • 1. Giao d ị ch tr ự c ti ế p (4)
    • 2. Giao d ịch gián tiế p (giao d ị ch qua trung gian) (8)
    • 3. Thương mại đố i ứng (đối lưu) (11)
    • 4. Đấu giá quố c t ế (14)
    • 5. Đấ u th ầ u qu ố c t ế (18)
    • 6. Giao d ị ch t ạ i s ở giao d ịch hàng hoá (22)
    • 7. Giao d ị ch t ạ i h ộ i ch ợ tri ển lãm (23)
    • 8. Giao d ị ch License (26)
    • 9. Chuy ển giao công nghệ (28)
    • 10. Gia công quố c t ế (29)
    • 11. Tái xuấ t kh ẩ u (34)
    • 12. Thương mại điệ n t ử (35)
    • 13. Nhượ ng quy ền thương mạ i (37)

Nội dung

Khái niệm, đặc điểm Khái niệm: Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán vàngười mua quan hệ trực tiếp với nhau bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín để bàn bạcth

Trang 1

T

RƯỜNG ĐẠ

I H

C KINH T

 QU

ỐC DÂN

 

VI

N

THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ

 QU

C T

 

BÀI

 T

ẬP NHÓM

 

MÔN NGHIỆ

P V

 KINH DOANH XU

T NH

P KH

Đề

 

tài:

 

CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRONG NGHIỆP VỤ

NHÓM THỰ 

C HI

ỆN: NHÓM 1

 

L

ớ 

p: Nghi

p v

 Kinh doanh xu

t nh

p kh

u (222)_01

GVHD: TS Đặ

ng Th

 

Thúy Hồ

ng

Trang 2

DANH

SÁCH

THÀNH VIÊN NHÓM 1 

1  Nguyễn Diệu Hương  11192284

2 Trần Đức Anh  11190525

3  Nguyễn Thị Thu Hiền  11191855

4 Hoàng Thị Hải Ngân  11193670

5  Nguyễn Thị Thương  11196007

6 Phạm Thị Vân Anh  11200346

7  Nguyễn Thị Ánh  11200477

Trang 3

M

C L

C

MỤC LỤC 2

NỘI DUNG 3

I Khái niệm về phương thứ c giao dịch 3

II Các phương thứ c giao dịch 3

1 Giao dịch trự c tiếp 3

2 Giao dịch gián tiếp (giao dịch qua trung gian) 7

3 Thương mại đốiứng (đối lưu) 10

4 Đấu giá quốc tế 13

5 Đấu thầu quốc tế 17

6 Giao dịch tại sở  giao dịch hàng hoá. 21

7 Giao dịch tại hội chợ  triển lãm 22

8 Giao dịch License 25

9 Chuyển giao công nghệ 27

10 Gia công quốc tế 28

11 Tái xuất khẩu 33

12 Thương mại điện tử  34

13 Nhượ ng quyền thương mại 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

I Khái niệm về phương thức giao dịch 

Phương thức giao dịch là những cách mà người mua và người bán sử dụng đểgiao dịch với nhau. 

Phương thức giao dịch quy định thủ tục tiến hành, điều kiện giao dịch, thao tác

và các chứng từ cần thiết của quan hệ giao dịch. 

Phương thức giao dịch ra đời do các nguyên nhân sau:

-Sự phát triển của lực lượng sản xuất

-Sự phát triển của các phương tiện vận tải

-Sự phát triển của công nghệ thông tin 

II Các phương thức giao dịch 

1 Giao dịch trực tiếp

1.1. Khái niệm, đặc điểm 

Khái niệm: Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán vàngười mua quan hệ trực tiếp với nhau bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín để bàn bạcthỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác 

 –   Bước 1: Hỏi hàng (Enquiry). 

- Bản chất: chỉ là lời đề nghị bước vào giao dịch của người mua với người bán 

- Về phương diện thương mại: việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng. 

Trang 5

- Về mặt pháp lý: ko ràng buộc trách nhiệm của người hỏi giá (người mua cóthể hỏi nhiều nơi) 

- Mục đích: thăm dò giá; lựa chọn đơn chào hàng tốt 

-  Nội dung hỏi hàng: cần đưa vào các điều kiện mua bán trừ giá để người bán

có căn cứ tính toán báo giá Hỏi càng chi tiết thì càng tiết kiệm được thời gianđàm phán để ký hợp đồng về sau. 

 –   Bước 2: Phát giá còn gọi là chào hàng (Off er).

Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán, khác vớihỏi hàng chỉ là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán Trong buôn bán quốc tế người tathường phân biệt hai loại chào hàng. 

+ Chào hàng tự do: Là loại chào hàng người bán không  bị ràng buộc trách nhiệmvới thư chào hàng, có nghĩa là người bán hàng không cam kết một cách dứt khoát nghĩa

vụ cung cấp hàng hóa cho người mua Loại chào hàng này thường được gửi cho nhiềungười mua tiềm năng chào bán một lô hàng, ai trả giá cao nhất thì bán hoặc bán chongười mua nào mà người bán thấy có lợi hơn Sử dụng đối với những hàng hóa có giá biến động mạnh, không dự đoán trước được hoặc những mặt hàng khan hiếm. 

Dấu hiệu nhận biết: Nội dung chào hàng thường ghi: -“Chào hàng không camkết” (off er without engagement) hay -“Chào hàng ưu tiên cho người mua trước” (offer

subject to prior sale).

+ Chào hàng cố định: Người bán cam kết một cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấphàng hóa cho người mua trong một khoảng thời gian nhất định, và loại chào hàng nàychỉ gửi cho một người. 

Khi người mua nhận được chào hàng tự do thì chưa chắc sẽ trở thành người muathực sự, còn khi nhận được chào hàng cố định thì chắc chắn người được chào hàng sẽtrở thành người mua, nếu như họ chấp nhận mọi điều kiện quy định trong thư chào hàngtrong thời gian có hiệu lực của thư chào hàng. 

Về mặt pháp lý thì khi gửi thư chào hàng cố định cho khách hàng, người bánhàng đã tự ràng buộc mình với các nghĩa vụ theo các điều kiện quy định trong thư chàohàng trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối không thựchiện có thể sẽ bị khiếu nại hoặc kiện ra tòa và phải bồi thường thiệt hại. 

Do vậy, khi ký phát những thư chào hàng cố định, người bán hàng cần phải xemxét kỹ lưỡng từng chi tiết nhỏ cũng phải phù hợp với luật pháp, lợi ích của Công ty vàcác Bên liên quan và không để phát sinh tranh chấp hoặc tổn thất. 

Trang 6

Thời hạn hiệu lực của đơn chào hàng thường được quy định trong đơn chào hàng. Nếu đơn chào hàng không quy định thì thời hạn hiệu lực xác định theo quy định củaLuật thương mại của nước mà từ đó chào hàng được phát đi Nếu Luật thương mại (hay

 bộ luật khác) của nước đó không quy định thì thời hạn hiệu lực được xác định theo tậpquán quốc tế liên quan Luật thương mại Việt Nam quy định thời hạn hiệu lực của chào

hàng là 30 ngày kể từ ngày gửi đơn chào hàng theo dấu bưu điện. 

Đặc điểm của chào hàng cố định: 

- Người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm khi đã gửi đơn chào hàng đi. 

- Nếu người mua chấp nhận chào hàng cố định thì có nghĩa là hợp đồng đã được

ký kết. 

-Một lô hàng nhất định chỉ có thể chào bán cho một người. 

Điều kiện hiệu lực của chào hàng cố định

-Có đủ điều kiện cần thiết cho việc ký hợp đồng. 

-Đối tượng là mặt hàng được phép mua bán theo quy định của pháp luật nướcngười mua và người bán. 

-Chủ thể có đủ tư cách pháp lý

- Nội dung hợp pháp , có đủ các điều khoản mà pháp luật yêu cầu Theo luậtthương mại Việt Nam, nội dung hợp pháp là phải có đủ 6 nội dung chủ yếu của hợpđồng, gồm (1) Tên hàng; (2) Số lượng; (3) Chất lượng; (4) Giá cả; (5) Thanh toán; (6)Giao hàng

 –   Bước 3: Đặt hàng (Order). 

 Nếu như thư chào hàng thể hiện ý định bán hàng của người bán và được người bán ký phát cho các khách hàng của mình thì đơn đặt hàng thế hiện ý định muốn muahàng của người mua, đó là đề nghị từ phía người muốn mua hàng hóa Trong đơn đặthàng người mua thường nêu cụ thể tên hàng hóa định mua và đề nghị người bán cungcấp hàng cho mình theo những điều kiện (số lượng, phẩm chất, thời hạn giao hàng v v.)

do mình tự đặt ra Một khi người bán chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trong thời hạnquy định thì hợp đồng coi như đã được thành lập giữa bên mua và bên bán. 

 –   Bước 4: Hoàn giá (Counter -offer).

Hoàn giá hay còn gọi là mặc cả giá Hành động hoàn giá có thể biến một thư chàohàng cố định thành một thư chào hàng tự do. 

Trang 7

Về mặt pháp lý, hoàn giá chào là việc người được chào giá khước từ đề nghị củangười chào giá, tự mình trở thành người chào giá và đưa ra đề nghị mới làm cơ sở kýkết hợp đồng. 

 –   Bước 5: Chấp nhận (Acceptance). 

Là việc người được chào giá đồng ý hoàn toàn với giá được chào Hiệu quả pháp

lý của việc chấp nhận là dẫn tới việc ký kết hợp đồng mua bán. 

Acceptance được chia làm 2 loại: 

● Acceptance hoàn toàn vô điều kiện: Với việc chấp nhận này hợp đồng sẽ được

ký kết, và hợp đồng bao gồm những chứng từ sau: 

+ Offer: Do người bán ký. 

+ Order: Do người mua ký. 

+ Acceptance: Do người mua ký. 

Sau khi 3 loại chứng từ nói trên được ký kết thì hợp đồng coi như đã được ký 

● Acceptance có điều kiện: Về cơ bản thì hợp đồng vẫn chưa được ký kết và vẫncòn nhiều khả năng không được ký. 

Điều kiện hiện lực của Acceptance: 

+ Phải theo hình thức mà luật pháp của từng nước yêu cầu (Theo Điều 24 LuậtThương mại Việt Nam thì hình thức chấp nhận tương tự như hình thức của hợp đồng). 

+ Phải làm trong thời hạn hiệu lực của Offer hoặc Order Nếu ngoài thời hạn thìviệc chấp nhận không có giá trị 

+ Phải được chính người nhận giá chấp nhận. 

+ Chấp nhận phải được gửi tận tay người chào hoặc người đặt hàng, nếu nhữngngười này không nhận được thì chấp nhận cũng không giá trị về mặt pháp lý. 

 –   Bước 6: Xác nhận (Confirmation) 

Là việc khẳng định lại sự thỏa thuận mua bán để tăng thêm tính chắc chắn của nó

và để phân biệt những điều khoản cuối cùng với những điều kiện đàm phán ban đầu.Giấy xác nhận có thể được một bên đưa ra. 

Ví dụ: Bên bán đưa ra Giấy xác nhận đặt hàng (Confirmation of order) để khẳngđịnh việc mình đã chấp nhận đơn đặt hàng do bên mua gửi đến xác nhận thường đượclập thành hai bản, bên lập xác nhận ký trước rồi sau đó gửi cho bên kia Bên kia ký xonggiữ lại một bản và gửi trả lại cho bên lập xác nhận một bản Trường hợp các bên chỉ lậpmột bản xác nhận, thì bản xác nhận đó phải có hai chữ ký, thường được gọi là hợp đồng

Trang 8

1.4.Ưu và nhược điểm của  giao dịch trực tiếp 

-Rủi ro sẽ lớn trong trường hợp tiếp cận với thị trường mới, mặt hàng mới. 

-Chi phí tiếp thị ở thị trường nước ngoài cao như: chi phí về đi lại, giấy tờ, khảosát thị trường Vì vậy khối lượng hàng hóa mua bán cần phải lớn mới có thể bù đắp hếtcác chi phí này Do đó, những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít thì không nên sửdụng phương thức này

-Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi phải có những cán bộ nghiệp vụkinh doanh giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tếđặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mới đảm bảo kinh doanhxuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả Tuy nhiên, đây lại là một điểm yếu của đa số cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới. 

 Áp dụng: 

• Thị trường truyền thống, hàng hóa đã xâm nhập tốt vào thị trường.

• Chủ sở tại không hạn chế sự hiện diện trực tiếp của thương nhân nước ngoài.

• Quy mô giao dịch đủ lớn để bù đắp chi phí.

•  Nghiệp vụkinhdoanh và kinh nghiệm đàm phán tốt.

2 Giao dịch gián tiếp (giao dịch qua trung gian) 

2.1 Mua bán qua trung gian 

a. Khái niệm 

Là phương thức mua bán, theo đó hai bên không trực tiếp giao dịch mà ủy thácmột phần những công việc có liên quan đến mua bán cho một người thứ ba, được gọi làthương nhân trung gian (Trade middleman). 

Trang 9

b Ưu nhược điểm 

Ưu điểm khi sử dụng trung gian: 

- Những người TG thường hiểu rõ tình hình thị trường, pháp luật, phong tục vàtập quán địa phương, do đó, họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và giảm bớt rủi rocho người ủy thác. 

-Tận dụng cơ sở vật chất của người TG, do vậy, người ủy thác không phải mất

chi phí để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 

-Sử dụng được các dịch vụ của người TG như việc lựa chọn, phân loại và đónggói…, người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải. 

-Kinh doanh đạt hiệu quả hơn tự mình KD ở một số thị trường.

Nhược điểm khi sử dụng TG: 

-Lợi nhuận bị chia sẻ

- Người TG hay đòi hỏi thêm về lợi ích 

-Mất liên lạc với thị trường, phụ thuộc vào người TG 

-Dễ bị thiệt thòi khi người TG không trung thực 

c Nguyên tắc  sử dụng trung gian 

-Ưu tiên mua bán trực tiếp, chỉ dùng TG trong những trường hợp thật cần thiết. 

-Khi tập quán thị trường đòi hỏi.

-Khi hàng hóa đòi hỏi có sự chăm sóc thường xuyên (Ví dụ:Hàng tươi sống).

-Khi doanh nghiệp mua bán một mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp muốn thâmnhập vào một thị trường mới mà không có thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu thị trường. 

e Ví dụ minh họa mua bán qua trunggian

Ví dụ: Việc xuất khẩu gạo sang thị trường châu Phi đang phụ thuộc hoàn toànvào các đơn vị trung gian Nhà trung gian uy tín giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí,tạo mối quan hệ với khách hàng Khi hợp tác với nhà trung gian uy tín, doanh nghiệp sẽ

Trang 10

được báo giá với mức phù hợp Và trong trường hợp khách hàng tin tưởng nhà trunggian này, doanh nghiệp sẽ là đối tượng được khách hàng lựa chọn, hợp tác lâu dài. 

2.2 So sánh đại lý và môi giới  

STT Tiêu chí   Đại lý  Nhà môi giới 

1 Khái niệm 

Là các thương nhân tiến hànhmột hay nhiều hành vi thươngmại theo sự uỷ thác của người

uỷ thác để hưởng thù lao (gọi làhoa hồng). 

Là thương nhân trung giangiữa người mua và người bán, được người mua hoặcngười bán ủy thác tiến hànhmua hoặc bán hàng hóa hoặc

hưởng  1 phía  Cả 2 bên mua bán 

2.3 Những vấn đề cần chú ý khi các doanh nghiệp Việt Nam làm đại lý hàng hóa chothương nhân nước ngoài  

-Thứ nhất, chỉ được thực hiện làm đại lý đối với những mặt hàng có đăng kýkinh doanh ghi trong giấy phép. 

-Thứ hai, khi làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, thương nhân Việt Nam phải

mở tài khoản riêng tại ngân hàng để thanh toán tiền bán hàng đại lý theo hướng dẫn của Ngân hàng Việt Nam. 

-Thứ ba, thương nhân Việt Nam phải yêu cầu các đối tác nước ngoài chuyển tiềnngoại tệ có khả năng chuyển đổi được qua Ngân hàng để bên phía Việt Nam dùng tiềnnày mua hàng. 

Trang 11

-Thứ tư, hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua bán với thương nhân nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

-Thứ năm, hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài khixuất khẩu, nhập khẩu do thương nhân Việt Nam làm thủ tục như đối với hàng hóa xuấtnhập khẩu khác

 2.4 V ậ n d ụ ng

Giao d ịch xuất nhậ p khẩu qua trung gian đc vận d ụng trong các trườ ng hợ  p: 

• Có sự  phân biệt giữa thị trường trong nước và doanh nghiệp nước ngoài. 

• Thị trường mua bán là mới đối vớ i doanh nghiệ p. 

• Sử d ụng người trung gian theo nguyên tắc tận d ụng điều kiện kinh doanh

sẵn có để giảm chi phí đầu tư ra nước ngoài. 

3 Thương mại đối ứng (đối lưu) 

3.1 Khái niệm 

Theo Giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu” của trường Đại họcKinh tế quốc dân:“Thương mại đối ứng là phương thức kinh doanh xuất nhập khẩutrong đó xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, người xuất khẩu đồng thời là người nhậpkhẩu, lượng hàng mua bán có giá trị tương đương”. 

Theo Giáo trình “Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương”:“Thương mại đối ứng là phương thức trao đổi hàng hóa trong đó, xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu, việc mua gắnliền với việc bán, việc bán gắn liền với việc mua hay nói cách khác người bán đồng thời

là người mua, người mua cũng chính là người bán”. 

Thông qua các khái niệm trên ta thấy mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm thu

về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương Đây

là đặc trưng cho quan hệ trực tiếp đổi hàng Vì vậy người ta còn gọi phương thức này làđổi hàng hay xuất nhập khẩu liên tiếp Mua bán đối lưu được sử dụng rộng rãi ở cácnước đang phát triển do các nước này thiếu ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu nêndùng phương thức đổi hàng để cân đối nhu cầu ngoại tệ trong nước. 

3.2 Yêu cầu cân bằng (biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng) 

Trong buôn bán đối lưu người ta yêu cầu phải tôn trọng sự cân đối giữa nghĩa vụ

và quyền lợi của mỗi bên và được thể hiện như sau: 

-Cân bằng về tổng giá trị hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu vì trong phươngthức mua bán này thường được có sự di chuyển tiền tệ mà người ta dùng một lượng hànghóa khác tương ứng để thanh toán. 

-Cân đối về giá cả, giá nhập đắt thì giá xuất cũng đắt tương ứng và ngược lại. 

Trang 12

-Cân bằng về chủng loại hàng: hàng quý hiếm đổi lấy hàng quý hiếm, hàng dễ bán đổi lấy hàng dễ bán, hàng ế thừa đổi lấy hàng ế thừa,  

-Căn bằng về điều kiện giao hàng: Cùng giao FOB cảng đi hoặc cùng giao CIFcảng đến. 

3.3 Nghiệp vụ trong thương mại đối lưu

a. Hàng đổi hàng  

Là phương thức mua bán quốc tế trong đó hai bên trao đổi trực tiếp với nhaunhững hàng hóa có giá trị tương đương nhau, có thể trao đổi một mặt hàng này lấy mộtmặt hàng khác Việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời Trong nghiệp vụ hàng đổihàng cổ điển, nếu thiếu hụt về trị giá hàng trao đổi thì không thanh toán bằng tiền tệ màtrả bằng hàng khác; song trong hàng đổi hàng hiện đại, người ta có thể sử dụng tiền đểthanh toán một phần tiền hàng. 

VD: Một công ty Việt Namđổi gạo lấy sắt thép của một công ty Hồng Kông theo

tỉ lệ 2 kg gạo = 1 kg sắt. 

Khi áp dụng phương thức này người bán đồng thời là người mua, người xuấtkhẩu đồng thời là người nhập khẩu, xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu Theothống kê hiện nay phương thức hàng đổi hàng chiếm 4-5% tổng giao dịch quốc tế Trongloại hình mua bán hàng đổi hàng này mặc dù ít khi có tiền tham gia vào nhưng cả hai bên đều xây dựng ngầm cho mình một mức giá thống nhất dựa trên một hợp đồng sẽđược hợp thức hóa giao dịch hàng đổi hàng Hợp đồng này thường có thời hạn dưới mộtnăm để tránh các vấn đề về biến động giá cả. 

b. Nghiệp vụ bù trừ  

• Trao đổi bù trừ (Compensation) 

Hai bên trao đổi với nhau trên cơ sở ghi lại trị giá hàng giao và hàng nhận, đến

kỳ thanh toán hai bên mới so sánh, đối chiếu sổ sách Nếu sau khi bù trừ tiền hàng màcòn có chênh lệch sẽ thỏa thuận trả bằng tiền hoặc bổ sung hàng theo yêu cầu của bênkia Như vậy, thực chất trao đổi bù trừ cũng là một hình thức hàng đổi hàng, song cóđiều khác là ở đây, nhiều mặt hàng được đổi lấy nhiều mặt hàng Hợp đồng bù trừ thường

kí kết cho thời gian dài (có khi tới 10 hoặc 20 năm). 

Trang 13

c. Nghiệp vụ đối ứng  

• Mua đối lưu (Counter -purchase)

Mua đối lưu chính là việc hai bên ký kết với nhau hai hợp đồng để mua sản phẩmcủa nhau Nghĩa là hợp đồng mua được thanh toán bằng hợp đồng bán. 

Ví dụ: Một bên giao thiết bị cho khách hàng của mình và bên kia mua lại sản phẩm của công nghiệp chế biến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu Hàng giao và hàngnhận có thể cùng trong một ngành hàng hay thuộc danh mục kinh doanh của công ty. 

Đặc điểm của mua đối lưu là không phải lấy hàng đổi hàng đơn thuần mà là giaodịch thanh toán tiền mặt Điểm khác nhau giữa phương thức này với phương thức mua bán thông thường là bên xuất khẩu trước cam kết mua ngược lại hàng của đối phươngtrong hợp đồng thứ nhất và không đòi hỏi trao đổi ngang giá trị. 

Hiện nay đây là một trong những phương thức chủ yếu trong mua bán đối lưu. 

• Chuyển giao nghĩa vụ (Switch)Bên nhận hàng chuyển khoản nợ về tiền hàng cho một bên thứ 3 Nghiệp vụ nàyđảm bảo cho các công ty, khi nhận hàng đối lưu không phù hợp với lĩnh vực kinh doanh

của mình, có thể bán hàng đó đi. 

d.Giao dịch bồi hoàn (Offset) 

Trong giao dịch này người ta đổi hàng hóa hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ và ânhuệ (ân huệ trong đầu tư hoặc bán sản phẩm) Giao dịch này thường áp dụng trong lĩnhvực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền, trong việc giao những cụm chi tiết trongkhuôn khổ hợp tác công nghiệp Đối tượng của giao dịch bồi hoàn thường là vũ khí quân

sự nên xuất phát từ lý do chính trị hiện nay chỉ có các nước phương Tây áp dụng Tuychỉ chiếm 1/4 số hợp đồng mua bán đối lưu nhưng kim ngạch của mỗi hợp đồng nàythường rất lớn. 

Trang 14

e. Mua lại sản phẩm 

Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế, bí quyết kỹ thuật sản xuất (know

-how) cho bên kia và cam kết mua lại sản phẩm do thiết bị hoặc bí quyết đó sản xuất

ra Đây chính là một hình thức chuyển giao công nghệ giữa các nước phát triển với cácnước đang và chậm phát triển. 

3.4 Các biện pháp bảo đảm thực hiện thương mại đối ứng  

• Thư tín dụng đối ứng (reciprocal letter of credit, viết tắt là reciprocal L/C)

trong đó thư tín dụng có ghi “ L/C này chỉ có hiệu lực khi người hưởng mởmột L/C khác trả lại cho kim ngạch tương đương”. 

• Dùng người thứ ba giữa chứng từ sở hữu hàng hóa, chỉ giao chứng từ chongười nhận hàng khi người này đổi lại chứng từ sở  hữu hàng hóa tương đương. 

• Dùng một tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao hàng của hai bên, đến cuối một thời kỳ nhất định nếu còn số dư thì bên nợ hoặc phải giaonốt hàng, hoặc chuyển số dư sang kỳ giao hàng tiếp theo hoặc phải thanh toán

 bằng ngoại tệ. 

4 Đấu giá quốc tế   4.1 . Khái niệm 

Đấu giá quốc tế (International Auction) là phương thức giao dịch đặc biệt, được

tổ chức công khai tại địa điểm và thời gian quy định, tại đó, sau khi xem trước hàng hóa,những người đến mua tự do cạnh tranh với nhau trong việc trả giá và hàng hóa sẽ được bán cho người nào trả giá cao nhất. 

 4.2. Đặc điểm 

-Diễn ra tại một địa điểm, thời gian được quy định trước. 

-Đấu giá được tổ chức theo luật lệ và quy định riêng của mình 

-Một người bán, nhiều người mua, thị trường thuộc người bán nên giá bán là giácao nhất. 

-Hàng hóa được đem ra đấu giá thường là những mặt hàng khó tiêu chuẩn hóanhư chè, các loại hương liệu… 

 4.3.Các loại hình đấu giá quốc tế  

-Đấu giá có tính thương nghiệp: Đấu giá thương nghiệp là hình thức đấu giánhững hàng hóa có số lượng lớn, tương đồng có thể phân loại theo lô hàng nhằm mụcđích thương mại. 

Trang 15

-Đấu giá phi thương nghiệp: Đấu giá phi thương nghiệp là hình thức đấu giánhững vật phẩm hàng hóa không vì mục đích thương mại như đấu giá cổ vật, kỉ vật   4.4.Các hình thức đấu giá.

- Theo mặt hàng đấu giá  + Đấu giá trao đổi: Gồm những người mua rất chuyên nghiệp, họ giám sátlẫn nhau để không ai có thể “lừa lọc” được

+ Đấu giá lẻ: Dành cho tác phẩm nghệ thuật hay các món hàng riêng rẽ.  + Đấu giá sỉ: Dành cho các bộ sưu tập. 

- Theo hình thức đấu giá

+ Theo cách tiến hành đấu giá:

Đấu giá lên: là hình thức người tổ chức chọn cách thức phát giá ban đầuthấp để người tham dự cạnh tranh trả giá cao dần lên đến mức giá cao nhất có thể bán

Đấu giá xuống: là hình thức người tổ chức phát giá ban đầu ở mức cao sau

đó hạ dần để người tham dự chấp nhận mua. 

+ Theo phạm vi và hình thức đấu giá: 

Hình thức đấu giá công khai được tổ chức trên cơ sở giá được niêm yếtcông khai sau mỗi lần trả giá

Hình thức đấu giá bỏ phiếu kín thì người mua được bỏ giá theo vòng bỏgiá bằng các phiếu kín của mình

 4.5.Ưu nhược điểm của đấu giá quốc tế  

- Ưu điểm  +  Người bán: Người bán bằng việc tập trung những người mua tại một địa điểmthì người bán có thể bán hàng hoá với giá cao nhất Thời gian giao dịch nhanhchóng. 

+  Người mua: Yên tâm về chất lượng hàng hoá 

Trang 16

 4.6.Quy trình thực hiện và lưu ý  

a. Chuẩn bị đấu giá 

-Chuẩn bị hàng hoá: Hàng hoá sẽ được phân thành các lô căn cứ theo chất lượng

và kích cỡ của chúng. 

-Xây dựng thể lệ đấu giá: trong đó quy định về trách nhiệm của người mua phảixem trước hàng hoá, về khoản tiền ký quỹ tham dự đấu giá và mức mặc cả đặt giá  

-In catalogue về những lô hàng sẽ đem ra bán đấu giá. 

-Đăng quảng cáo để thông báo ngày giờ, địa điểm tiến hành; số lượng mặt hàngđấu giá và thể lệ đấu giá  

b. Trưng bày hàng hóa để người mua đến xem trước 

Trong thời gian tổ chức trưng bày hàng hóa, nếu người mua không xem hàng thìsau này cũng mất quyền khiếu nại về hàng hoá. 

c. Tiến hành đấu giá 

-Đấu giá tăng giá (German auction): Là hình thức đấu giá do bên mua rao giá.Theo đó, trên cơ sở mức giá thấp nhất do người tổ chức đấu giá đưa ra, những ngườimua lần lượt rao giá, cạnh tranh tăng giá và hàng hóa sẽ được bán cho người nào trả giácao nhất 

- Đấu giá xuống (Dutch auction): Là hình thức đấu giá do bên bán rao giá Theo

đó, người đấu giá đưa ra giá cao nhất, sau đó giảm dần cho tới khi có một người cạnhtranh mua nào đó chấp nhận giá thì thôi. 

d.  Ký kết hợp đồng, thanh toán và giao hàng: 

-Sau khi giá đã được thỏa thuận thì các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. 

- Người mua có thể thanh toán ngay tiền hàng hoặc thanh toán trước một tỷ lệ %nhất định để ký quỹ thực hiện hợp đồng, phần còn lại được trả khi giao hàng. 

-Thanh toán tiền hoa hồng hoặc phí đấu giá cho tổ chức đấu giá. 

 4.7.Ví dụ về đấu giá quố  c tế  

Ebay là một trong những sàn TMĐT đấu giá trực tuyến lớ n nhất Mỹ và trên thế 

giới Không chỉ  bán những mặt hàng mới 100%, eBay còn là một nơi đấu giá hàng hóa

đã qua sử d ụng vớ i những sản phẩm độc –  lạ  –  hiếm và cực chất với giá rất tốt Mọi

người trên khắ p thế có thể truy cập vào trang web và tham gia đấu giá dễ dàng những

mặt hàng mà mình yêu thích. 

Để đấu giá sản phẩm mà mình cần mong muốn, người mua chỉ cần click vào linksản phẩm để xem thông tin về sản phẩm người bán mô tả

Trang 17

Sau khi tìm kiếm được sản phẩm ưng ý, bạn đặt giá cao nhất muốn mua cho sản phẩm.

Chờ kết thúc phiên đấu giá để xác định người chiến thắng. 

Trong vòng 48h, người chiến thắng sẽ phải thanh toán giá bid cho người bán vàngười bán sẽ gửi hàng về địa chỉ Mỹ cho họ. 

Trang 18

5 Đấu thầu quốc tế   5.1. Khái niệm 

Đấu thầu quốc tế là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó người mua (tứcngười gọi thầu) công bố trước điều kiện mua hàng để người bán (tức người dự thầu) báogiá mình muốn bán, sau đó người mua sẽ chọn mua của người nào bán giá rẻ nhất vàđiều kiện tín dụng phù hợp cả với những điều kiện đã nêu Các bên tham gia đấu thầuquốc tế là những người có quốc tịch khác nhau. 

 5 .2 Ưu nhược điểm của đấu thầu quốc tế  

a.Ưu điểm 

Với người mua:

+ Là một phương thức thuận tiện với những người mua ít kinh nghiệm

+ Lựa chọn được nhà cung cấp có chất lượng mong muốn với giá thấp nhất

+ Đảm bảo chất lượng hàng hoá. 

Với người cấp vốn:

+ Đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn. 

+ Ràng buộc cả người đi vay và nhà cung cấp với những điều kiện của mình. Đối với người dự thầu:

+ Bán được hàng hoá với khối lượng lớn, trị giá kinh tế cao. 

+ Có một cơ hội cạnh tranh tự do và công bằng. 

+  Nâng cao uy tín trên thương trường. 

b. Nhược điểm 

 Đối với người mua:

-Tổ chức đấu thầu rất tốn kém  

-Có thể bị các người cung cấp liên kết với nhau để nâng giá hàng

 Đối với bên dự thầu:

-Phải chịu sự cạnh tranh cao nên nhiều khi lợi nhuận không như mong muốn. 

-Thủ tục tham dự đấu thầu rất phức tạp (ngân hàng bảo lãnh, phải liên danhvới nhà thầu nội địa,…). 

Trang 19

 5.3.Các hình thức Đấu thầu quốc tế  

Căn cứ vào đối tượng đấu thầu:

-Đấu thầu mua sắm hàng hoá: Thường dùng khi mua sắm hàng tiêu dùng, thiết

-Đấu thầu dự án: Nhằm lựa chọn đối tác tham gia dự án. 

Căn cứ theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

-Đấu thầu mở rộng (Open Tender): Không hạn chế lượng nhà thầu tham gia.Thường được quảng cáo rộng rãi Ưu điểm: Đảm bảo tính công bằng và có nhiều cơ hộilựa chọn để lựa chọn nhà dự thầu có đủ khả năng Nhược điểm: Chi phí lựa chọn tốnkém Tốn nhiều thời gian và công sức trong việc tuyển chọn nhà dự thầu. 

-Đấu thầu hạn chế (Limited tender): Chỉ những nhà thầu đạt tiêu chuẩn mới đượcquyền tham dự Ưu điểm: Công tác tuyển chọn đơn giản hơn và tiết kiệm được thời giantuyển chọn Nhược điểm: Tính công bằng bị ảnh hưởng. 

-Chỉ định thầu (single tender): Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu để thươngthảo Thường dùng khi: + Bất khả kháng + Hàng hoá có trị giá thấp ( < 100.000 USD)+ Thiết bị độc quyền + Kéo dài công trình cũ.

Căn cứ vào cách thức tổ chức đấu thầu 

-Đấu thầu một giai đoạn (one stage bidding):

+ Đấu thầu một túi hồ sơ (One envelope tender): Người dự thầu sẽ nộp cả đềxuất tài chính và đề xuất kỹ thuật trong một phong bì Ở Việt Nam thường dùng với đấuthầu mua sắm và xây dựng. 

+ ĐT hai túi hồ sơ (Two envelope tender) Người dự thầu phải nộp đề xuấttài chính và kỹ thuật trong hai túi hồ sơ khác nhau Đề xuất kỹ thuật được xem xét trước(có 2 cách) Thường dùng với đấu thầu tuyển chọn tư vấn. 

-Đấu thầu hai giai đoạn (Two stage tender) Giai đoạn 1: các nhà thầu sẽ nộp đề xuất kỹ thuật sơ bộ, rồi cùng bên mời thầuthống nhất phương án kỹ thuật

Giai đoạn 2: Dựa vào phương án kỹ thuật đã thống nhất, các nhà thầu nộp đề xuất

kỹ thuật hoàn chỉnh và đề xuất tài chính

Trang 20

 5.4.Trình tự tổ chức đấu thầu quốc tế:

a Chuẩn bị đấu thầu: Xây dựng bản “Điều kiện đấu thầu” (Bidding Document)trong đó nêu rõ những mặt hàng và dịch vụ là đối tượng đấu thầu, những thủ tục nộptiền bảo đảm thực hiện hợp đồng (Performance bond) và các thủ tục khác, biện phápđiều chỉnh liên quan hệ hợp đồng thầu, việc giải quyết tranh chấp v.v  

 b Thông báo gọi thầu (call for tender): tùy theo loại hình đấu thầu mà thông báotrên báo chí, tập san khác nhau hoặc thông qua các thư mời tham gia đấu thầu

c Thu nhận các đơn chào hàng (báo giá) của những công ty tham gia đấu thầugửi tới bằng các phong bì kín, chưa mở ngay các phong bì này. 

d Khai mạc đấu thầu: Lựa chọn công khai người thắng thầu bằng cách bóc các phong bì chào giá Người thắng thầu là người cung cấp hàng hóa theo yêu cầu, giá lại rẻnhất, điều kiện thanh toán thuận lợi

e Ký hợp đồng nhập khẩu với người thắng thầu và tổ chức thực hiện hợp đồng

đã ký. 

 5.5.Ví d ụ về đấ u thầu quố  c tế  

Gói thầu Mua than nhập khẩu trong quý IV/2021 số 01/2021/TNK -TKV sử dụngnguồn vốn từ chi phí sản xuất kinh doanh năm 2021, vốn vay thương mại và các nguồnvốn hợp pháp khác, lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế,không sơ tuyển, phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ, mở thầu ngày 1/12/2021. 

Trang 21

 Nhà thầu trúng thầu là Liên danh Công TNHH MTV GPM Bình Thuận (Việt

 Nam) -Hunan Minmetals Antimony and Titanium Co., Ltd (Hồng Kông-Trung Quốc),với giá trúng thầu 864 tỷ đồng, giảm 198,167 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tiết kiệm

18,65%.

Chủng loại than nhập khẩu là than xuất xứ Úc hoặc Nga có nhiệt năng5.500kcal/kg (cơ sở nhận), khối lượng 300.000 tấn +/-10% Loại hợp đồng theo đơn giá

cố định, thời gian thực hiện 120 ngày TKV cho biết, trong trường hợp than thực nhận

có nhiệt năng (cơ sở nhận) khác 5.500kcal/kg, giá than sẽ được điều chỉnh tương ứng. 

Biên bản mở thầu ghi nhận sự tham dự của 3 nhà thầu khác Trong đó, Liên danh

Công ty TNHH MTV Năng lượng An Việt Phát (Việt Nam)- JSW INTERNATIONAL

TRADECORP PTE LTD (Singapore) bị loại ở bước đánh giá tài chính 2 nhà thầu cùng

 bị loại do hồ sơ đề xuất kỹ thuật không hợp lệ gồm: Glencore International AG (ThụySĩ) và Welhunt Materials Enterprise Co., Ltd (Đài Loan -Trung Quốc). 

 Nam) -Hunan Minmetals Antimony and Titanium Co., Ltd (Hồng Kông-Trung Quốc). 

 –  Bên trúng thầu: Liên danh Công TNHH MTV GPM Bình Thuận (Việt Nam)

-Hunan Minmetals Antimony and Titanium Co., Ltd (Hồng Kông-Trung Quốc). 

 –  Hình thức đấu thầu: trong tình huống trên Tập đoàn Công nghiệp Than Khoángsản Việt Nam đã sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế (Tập đoàn Công nghiệpThan Khoáng sản Việt Nam đã không giới hạn số lượng bên dự thầu thông qua việcđăng thông báo mời tham gia đề xuất yêu cầu để chỉ định thầu trên các phương tiệnthông tin đại chúng 3 kỳ liên tiếp (trên Hệ thống đấu thầu điện tử của Bộ kế hoạch vàđầu tư và Mạng đấu thầu tư nhân dauthau.net). 

 –  Quy trình đấu thầu: 

+ Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam thông báo mời thầu trên phương tiện thông tin đại chúng. 

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tr  ầ n Hòe ( 2012), Giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu” , NXB Đại học Kinh tế quốc dân.   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu”
Tác giả: Tr ầ n Hòe
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
2. Trần Quang Vũ ( 2020), Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương   , TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Trần Quang Vũ
Nhà XB: TP Hồ Chí Minh
Năm: 2020
3. Bùi Thị Thùy Nhi  (2005), Giáo trình kỹ thuật nghi ệp vụ ngoại thương  , NXB Hà Nội.   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật nghi ệp vụ ngoại thương
Tác giả: Bùi Thị Thùy Nhi
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
4. Hệ thống đầu thầu điện tử của Bộ kế hoạch và đầu tư,http://muasamcong.mpi.gov.vn/index.html?fbclid=IwAR20GxNjqxMupK-olrQNs5doj8A-QOPWNAODLZES8spHBHMRYjZjTxEwoOw ,  truy cập ngày21/12/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đầu thầu điện tử của Bộ kế hoạch và đầu tư
5. Quảng  Ninh (2022), TKV công bố kết quả trúng thầu Gói thầu mua than nhập khẩu Quý IV/ 2021,  Báo Người quan  sát,  https://nguoiquansat.vn/tkv-cong-bo-ket-qua-trung-thau-goi-thau-mua-than-nhap-khau-quy-iv-2021- Sách, tạp chí
Tiêu đề: TKV công bố kết quả trúng thầu Gói thầu mua than nhập khẩu Quý IV/ 2021
Tác giả: Quảng Ninh
Nhà XB: Báo Người quan sát
Năm: 2022
6. HP Toàn Cầ u Logistics (2022), Các Phương Thứ  c Giao D ịch Trên Thị   Trườ  ng Th ế    Gi ớ  i, https://hptoancau.com/phuong-thuc-giao-dich-tren-thi-truong-the-gioi/?fbclid=IwAR0pVb46de8y5SAHmdd9XGmUN8yew- jC6ZcQrVR99BqhJvLKZixu1lCxApY#9_Giao_dich_tai_hoi_cho_va_trien_lam ,  truy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Phương Thức Giao Dịch Trên Thị Trường Thế Giới
Tác giả: HP Toàn Cầ u Logistics
Năm: 2022

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w