1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk

126 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại luận văn
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 733,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PAGE 72 MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Về mặt lý luận Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng; Theo Nghị quyết 30c/N[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Về mặt lý luận: Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện

thể chế kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng; TheoNghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cảicách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 với các nội dung lớn là xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cảicách chính sách tiền lương; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chấtlượng dịch vụ công; trong đó cải cách cơ chế tài chính đối với cơ quan hànhchính và đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập là bước then chốt

Để triển khai chương trình này, ngày 24/02/2011 Chính phủ đã banhành Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chếlạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Sau gần bốn nămthực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP đã đạt được một số thành tựu đáng khíchlệ; tuy nhiên, nó vẫn bộc lộ những hạn chế cần sửa đổi bổ sung, đi đôi vớithực trạng này Chính phủ đang tiến hành sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2006/NĐ-CP (Nghị định 43) Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSN công lập,

mà chúng ta thường gọi là cơ chế tự chủ tài chính (TCTC)

Nghị định 43 đã tạo điều kiện cho các ĐVSN chủ động sử dụng nguồnlực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đốivới từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực hiệu quả Trên cơ sở mởrộng các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu, cùng với nguồn kinh phí Ngânsách Nhà nước (NSNN) giao, đã từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ côngcho xã hội; tạo điều kiện cho người dân ngày càng có nhiều cơ hội được lựachọn, tiếp cận với các dịch vụ có chất lượng ngày càng cao

Trang 2

Việc nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho phù hợpvới đặc điểm tình hình, chức năng nhiệm vụ của từng ĐVSN công là một vấn

đề đang đặt ra hiện nay đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nói chung vàĐVSN công lập nói riêng, trong đó có Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk

Vai trò quản lý GD & ĐT được Đảng và Nhà nước luôn có sự quan tâmđặc biệt Chưa bao giờ vấn đề quản lý được coi trọng như hiện nay Trong vănkiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn Quốc lần thứ XI có nêu: “Ổn định kinh tế vĩ mô,đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng từ chủ yếuphát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu,nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, bảo đảm phát triển nhanh và bềnvững, nâng cao tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế; huy động và sử dụng có hiệuquả nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại; tiếp tục hoàn thiệnthể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Phát triển, nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, côngnghệ và kinh tế tri thức ” Chính vì thế, để tạo điều kiện cho sự nghiệp GD &

ĐT phát triển, thì phải tập trung phát triển đồng bộ các cấp học, ngành học Đặcbiệt phải quan tâm phát triển về chất lượng giáo dục ở mọi cấp học, ngành học,tới từng em học sinh, do vậy công tác quản lý tài chính trong nhà trường càngphải được coi trọng

Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk thành lập trên cơ sở hợp nhất haitrường THSP Đắk Lắk và CĐSP Buôn Mê Thuột Trường THSP Đắk Lắkthành lập ngày 29/11/1975, trường CĐSP Buôn Mê Thuột thành lậpngày16/05/1976 theo quyết định số 164 của Ban tổ chức Chính phủ TrườngCĐSP Đắk Lắk hiện nay thành lập ngày 08/02/1993 và lấy ngày 16/05 làngày truyền thống của Nhà trường Một trong những nhiệm vụ của Nhàtrường là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học, THCS, Cán bộ quản

Trang 3

lý giáo dục và nghiên cứu khoa học về giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục của Tỉnh nhà.

Trải qua hơn 37 năm xây dựng và trưởng thành nhà trường đã đào tạođược hàng chục ngàn giáo viên ở các bậc Tiểu học và THCS, bồi dưỡng nângchuẩn cho nhiều thế hệ giáo viên, cán bộ quản lý phục vụ cho công cuộcCông nghiệp hoá, Hiện đại hoá của Tỉnh Giáo viên, cán bộ quản lý do trườngđào tạo sau khi nhận nhiệm sở được Đảng bộ, các cấp chính quyền, các ban,ngành, Đoàn thể trong tỉnh đánh giá là có chất lượng Nhưng bên cạnh đó vẫncòn có những tồn tại cần khắc phục như: quản lý cơ sở vật chất, quản lýchuyên môn, quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên của trường cònnhiều hạn chế và chưa phát huy hiệu quả Những tồn tại trên ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng giáo dục phổ thông, gây khó khăn cho việc thựchiện yêu cầu giáo dục toàn diện, phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hoá,Hiện đại hoá của Tỉnh

- Về mặt thực tiễn: Hiệu trưởng là người được Ủy ban nhân dân tỉnh

bổ nhiệm có chức năng thay mặt chính quyền trực tiếp tổ chức, quản lý mọimặt hoạt động của Nhà trường và chịu trách nhiệm về thực hiện mục tiêu giáodục của nhà trường Trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng thì việcquản lý tài chính luôn được đặc biệt coi trọng Thực tế cho thấy, phần lớn cácHiệu trưởng được đề bạt, bổ nhiệm từ những giáo viên dạy giỏi có năng lựcchuyên môn tốt, nhưng chưa qua các lớp đào tạo về quản lý tài chính Chính

vì vậy, họ chưa am hiểu sâu sắc lí luận về quản lý tài chính và chưa tích lũyđược nhiều kinh nghiệm trong quản lý tài chính Họ vừa làm, vừa mày mò rútkinh nghiệm cho nên hiệu quả chưa cao và thiếu tính bền vững Từ đó thấyrằng, việc trang bị lí luận và nghiệp vụ quản lý tài chính một cách khoa họccho các Hiệu trưởng là việc làm rất cần thiết để giúp họ vận dụng, áp dụngvào công tác quản lý tài chính trong nhà trường một cách vững chắc, tự tin và

Trang 4

đạt hiệu quả cao hơn Vì những lý do trên bản thân chọn đề tài : “Hoàn thiện quản trị tài chính tại Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk” để viết luận

văn Thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý luận : Hệ thống hóa lý luận về quản trị tài chính của trườngcông lập

- Về mặt thực tiễn : Phân tích thực trạng quản trị tài chính tại trườngCao đẳng Sư phạm Đắk Lắk từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác này trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tài chính và quản trị tài chính hàng năm của trườngcông lập

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk

+ Về thời gian: Phân tích thực trạng trong giai đoạn 2009-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin số liệu

+ Thông tin số liệu thứ cấp là số liệu báo cáo của các đơn vị trong nhàtrường như: Tổ Tài vụ, Phòng Hành chính Quản trị, Phòng Tổ chức Cán bộCông tác sinh viên, Trung tâm Thư viện Thiết bị

+ Thông tin số liệu sơ cấp là thông tin và số liệu được điều tra bằngcách hỏi tại các đơn vị chức năng như: Tổ Tài vụ, Phòng Hành chính Quảntrị, Phòng Tổ chức Cán bộ Công tác sinh viên, Trung tâm Thư viện Thiết bị

- Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Trang 5

+ Phương pháp phân tích-tổng hợp: dựa trên các số liệu trong quản trịtài chính đã thu thập, tổng hợp lại thành các bảng biểu số liệu cụ thể.

+ Phương pháp phân tích –so sánh: qua các số liệu đã tổng hợp tiến hành phân tích các kết quả và so sánh các kết quả đó

+ Phương pháp phân tích-dự báo: Từ những kết quả số liệu đã có, phântích nguyên nhân sự việc và đưa ra dự báo, cách khắc phục hoàn thiện quản trịtài chính tại đơn vị

5 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung luận văn được chia làm 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan đến

Trang 6

Chương 1

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Giới thiệu và phân tích khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan+ Các luận văn thạc sỹ:

Biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sưphạm Đắk Lắk – Tác giả Hà Văn Ánh, nơi bảo vệ Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội, năm bảo vệ 2009

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk– Tác giả Phạm Vũ Tuấn, nơi bảo vệ Trường Đại học Quy Nhơn, năm bảo vệ 2012

Biện pháp quản lý hoạt động thanh tra giáo dục của Hiệu trưởng trường Caođẳng Sư phạm Đắk Lắk – tác giả Hồ Hồng Nhiệm, nơi bảo vệ Trường Đại học Sưphạm Hà nội, năm bảo vệ 2009

Tiếp tục củng cố và nâng cao năng lực của nhà trường về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu của một trường đa cấp, đa ngành và định hướng nghề nghiệp-ứngdụng để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và một

số loại hình cán bộ các ngành nghề khác có chất lượng cao, trong đó đặc biệt chú trọng bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk một cách toàn diện, thật

sự mạnh, có chất lượng cao theo hướng tiếp cận đại học, phấn đấu đến năm

2016 đảm bảo đủ điều kiện nâng cấp thành trường đại học

Trang 7

Để thực hiện mục tiêu trên, nhà trường đang tập trung thực hiện các vấn

đề trọng tâm sau đây:

Một là, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường đúng hướng.

Hai là, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý chất

lượng cao; đồng thời thực hiện mô hình đổi mới quản lý nhà trường hiệu quả

Ba là, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng đồng bộ,

1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn

Sau khi thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, đến nayTrường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk đã tích cực cải cách và đổi mới cơ chếquản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, chủ động nâng caocông tác dạy học và tăng các dịch vụ đào tạo nhằm tăng các nguồn thu, sửdụng hiệu quả các khoản chi phí Tuy nhiên việc thực hiện quản lý tài chínhtrong Nhà trường cũng còn bộc lộ nhiều bất cập, cụ thể như sau:

- NSNN cấp cho Nhà trường chưa thực sự đầy đủ, nhu cầu về kinh phíluôn luôn trong tình trạng cung nhiều hơn cầu

- Khung giá học phí (đối với các ngành ngoài sư phạm) có tăng nhưngvẫn chưa phù hợp đủ để bù đắp phần chi phí ngày càng tăng theo giá cả thịtrường

- Trường học phải chi phí nhiều nhưng lại không được cấp kinh phí đủcho chi hoạt động, Trường học phải lấy từ nguồn thu sự nghiệp ra chi trả cáckhoản thiếu hụt làm ảnh hưởng đến chênh lệch thu chi cũng như trích lập cácquỹ

Trang 8

- Việc mua sắm, bàn giao tài sản chưa hợp lý, chưa phối hợp được giữacác khoa, phòng có liên quan đến quá trình bàn giao.

- Thu nhập của CBVC ảnh hưởng đến quá trình dạy và học, nhiều cán bộgiáo viên chỉ thiên về kinh tế hơn chuyên môn giảng dạy, nghĩa là chỉ chăm lodạy dịch vụ mà ít quan tâm đến việc chính giảng dạy tại đơn vị

Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạocông lập có được là từ 4 nguồn sau: nguồn kinh phí do NSNN cấp; nguồn thu

từ hoạt động giáo dục đào tạo; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng theo quyđịnh của pháp luật; nguồn khác Cụ thể như sau:

- Kinh phí do NSNN cấp, gồm:

+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năngnhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động(sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trựctiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng như: điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhànước quy định

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

+ Kinh phí khác (nếu có)

Trang 9

Cơ chế quản lý đối với nguồn kinh phí NSNN cấp: Đơn vị muốn nhậnđược kinh phí phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật NSNN

từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán nguồn NSNN cấp Đơn vị chỉ được cấpkinh phí NSNN cấp khi có trong dự toán được duyệt, chi đúng tiêu chuẩnđịnh mức, có đầy đủ hồ sơ chứng minh về chi tiêu

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quyđịnh của nhà nước

+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị, cụ thể đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo: Thu từhợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt độngsản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từcác hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật

- Các Trường tư thục, trung tâm tư càng hình thành ngày càng nhiều dẫnđến sự cạnh trang giữa các Trường để thu hút nguồn đào tạo Trước những bấtcập đó, công tác quản trị tài chính tại Trường học là hết sức quan trọng để

đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong việc dạy học Đề tài “Hoàn thiện quản trị tài chính tại Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk” đưa ra một số

định hướng phát triển Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk

Trang 10

Chương 2

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG TRƯỜNG

CÔNG LẬP 2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Trường công lập

Trường công lập là một trong những đơn vị sự nghiệp Nhà nước tự đảmbảo một phần kinh phí hoạt động; là đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnhvực giáo dục đào tạo Tuy nhiên nhiều người vẫn còn lẫn lộn, chưa phân biệt

rạch ròi giữa Trường công lập, Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan hànhchính nhà nước

Trường học công lập chúng ta có thể hiểu là một bộ phận hợp thành của

bộ máy nhà nước về giáo dục, được thành lập để thực hiện chức năng đào tạo.Trường học công lập mang đầy đủ đặc điểm của đơn vị sự nghiệp nói chung;tuy nhiên bên cạnh đó Trường học công lập cũng có những đặc điểm riêngbiệt giúp phân biệt với các đơn vị sự nghiệp khác trong bộ máy giáo dục quốcdân Việc tìm hiểu khái niệm của Trường học công lập không chỉ giúp chúng

ta có thể nhận biết các Trường học công lập trong bộ máy giáo dục mà còngiúp xác định vai trò của Trường học công lập với các trường tư thục, cáctrung tâm, các công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

Trường công lập; Đơn vị sự nghiệp công lập chúng ta có thể hiểu rằng:

- Là các đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạtđộng cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ,môi trường, y tế, văn hóa thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việclàm

- Được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo chi phí hoạt độngthường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao

- Trường học công lập được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệphí, được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí

Trang 11

hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức.

- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Qua phân tích trên, chúng ta có thể khái niệm một cách chính thống vềTrường học công lập như sau:

Trường công lập là đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước về chuyên môn giáo dục đào tạo.

2.1.2 Tài chính của Trường công lập

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 đã quy định rõ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập nói riêng Theo đó, trong tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập được quyền mở rộng hoạt động chuyên môn của mình

để khai khác tối đa các nguồn thu mà pháp luật không cấm, đồng thời được quyền chủ động sử dụng các nguồn thu đó để chi cho các hoạt động của mình Việc khai thác các nguồn thu và sử dụng nguồn thu phải theo quy định của pháp luật Nhà nước khuyến khích đơn vị mở rộng hoạt động, khai thác nguồn thu để có thể tự trang trải chi phí cho mọi hoạt động của đơn vị mà không cần đến

sự hỗ trợ từ NSNN.

Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập có được là từ 4 nguồn sau: nguồn kinh phí do NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt động giáo dục đào tạo; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp luật; nguồn khác Cụ thể như sau:

- Kinh phí do NSNN cấp, gồm:

Trang 12

+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi

dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức + Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng như: điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Kinh phí khác (nếu có).

Cơ chế quản lý đối với nguồn kinh phí NSNN cấp: Đơn vị muốn nhận được kinh phí phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán nguồn NSNN cấp Đơn vị chỉ được cấp kinh phí NSNN cấp khi có trong dự toán được duyệt, chi đúng tiêu chuẩn định mức, có đầy đủ hồ sơ chứng minh về chi tiêu.

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước

+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản

Trang 13

phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

 Đơn vị được tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy định sau:

- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của nhà nước.

- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ được cơ quan nhà nước dặt hàng, thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận.

- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ.

Trang 14

Có thể thấy cơ chế đối với nguồn ngoài ngân sách “mềm” hơn đối với nguồn NSNN cấp, nó linh hoạt hơn, và mang tính thị trường hơn, tính tự chủ tự chịu trách nhiệm của đơn vị cao hơn.

Trang 15

2.1.3 Quản trị tài chính của trường công lập

Khái niệm

Quản trị tài chính Trường công lập là việc lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêuhoạt động tài chính của Trường công lập

Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trịTrường công lập Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết vớicác chức năng khác trong Trường như: chức năng quản trị nguồn thu chi,chức năng quản trị tuyển sinh, chức năng quản trị nguồn nhân lực

Quản trị tài chính Trường công lập bao gồm các hoạt động liên quanđến nguồn kinh phí ngân sách cấp, nguồn kinh phí thu tại đơn vị và quản trịtài sản theo mục tiêu chung của Trường công lập Vì vậy, chức năng quyếtđịnh của quản trị tài chính có thể chia thành ba nhóm: quyết định nguồn kinhphí ngân sách cấp, nguồn thu tại đơn vị và quản trị tài sản, trong đó quyếtđịnh ngân sách nhà nước cấp là quyết định quan trọng nhất trong ba quyếtđịnh căn bản

+ Hai là, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trường công: Với cơ

chế TCTC sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các Trường công Vì thông quaquyền tự chủ ở tất cả các lĩnh vực như: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,

Trang 16

biên chế và tài chính như vậy, sẽ “cởi trói” gần như hoàn toàn cho các Trườngcông lập Qua đó các đơn vị “tự do” trong mọi hoạt động, thuận lợi trong việcthực hiện nhiệm vụ được giao cũng như mở rộng hoạt động dịch vụ, tăngnguồn thu, tăng hiệu quả hoạt động sự nghiệp, giảm gánh nặng về kinh phícho NSNN.

+ Ba là, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của Cán bộ công chức, viên chức: Cũng với cơ chế tự chủ này, thu nhập của cán bộ viên chức sẽ không

ngừng được tăng lên Vì thực hiện tốt quyền tự chủ về tài chính, nguồn thu sựnghiệp của đơn vị sẽ tăng lên; và với cơ chế thông thoáng về tiền lương, tiềncông và thu nhập tăng thêm của Nghị định 43 sẽ góp phần nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho cán bộ viên chức

Yêu cầu

+ Trước nhất, phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính

sách, pháp luật của Nhà nước, mà cụ thể nhất là tinh thần của Nghị định 43 củaChính phủ;

+ Thứ hai, phải hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản

xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị;

+ Thứ ba, phải thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp

luật;

+ Thứ tư, thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước

cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định củamình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền;

+ Thứ năm, Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ

chức, của cán bộ viên chức

Trang 17

2.2 Các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính Trường công lập

2.2.1 Xây dựng kế hoạch tài chính

Đối với khoản thu học phí, lệ phí, phòng Tài chính Kế toán thực hiệnthu theo kỳ; mức thu trên cơ sở vận dụng quy định hiện hành của Nhà nướcvào điều kiện thực tế của trường Các khoản thu từ các hợp đồng liên kết đàotạo, dịch vụ trên cơ sở thoả thuận, mức thu do Hiệu trưởng quyết định theonguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý và có lợi ích cho trường Riêngdịch vụ phụ vụ ăn uống, sinh hoạt, hoạt động khác cho học sinh sinh viên, saukhi có sự thoả thuận thống nhất của Ban giám hiệu với Công đoàn trường, cánhân, đơn vị tổ chức dịch vụ phải ký hợp đồng với trường và nộp tiền khoántheo thoả thuận hợp đồng

- Phân bổ tổng quát nguồn thu như sau:

+ 45% chi trực tiếp cho con người (tiền lương, tiền công, lương tăngthêm, vượt giờ, khen thưởng, phúc lợi, các khoản đóng góp)

+ 25% chi đầu tư mua sắm tài sản, tăng cường cơ sở vật chất

+ 20% chi quản lý hành chính, công vụ phí, nghiệp vụ phí

+ 10% chi khác

Trước khi thực hiện tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lậpnói chung chỉ có nguồn thu chủ yếu từ NSNN Nhưng từ năm 2007, trườngchuyển sang hoạt động là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí

Trang 18

hoạt động thường xuyên Nhờ đó, cơ cấu nguồn thu của trường có sự thayđổi đáng kể, giảm dần nguồn thu do NSNN cấp cho chi thường xuyên vànguồn thu sự nghiệp tăng lên.

* Nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp.

Theo phân loại của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì hiệnnay đơn vị là đơn vị sự nghiệp tự chủ một phần, do đó hàng năm trườngđược NSNN cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Đây là nguồnkinh phí khá ổn định, không biến động lớn như các nguồn kinh phí khác

* Nguồn thu sự nghiệp.

Đây là nguồn thu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn thuhàng năm của trường Sau khi được giao tự chủ, việc giảm dần của nguồnNSNN cấp trong tổng số nguồn thu thì nguồn thu sự nghiệp đóng vai tròchính trong việc cung cấp nguồn tài chính để thực hiện những chức năng,nhiệm vụ của trường

Việc được giao tự chủ về tài chính đồng nghĩa với việc trường sẽ phảidần dần tự trang trải các khoản chi thường xuyên của đơn vị mình từ cácnguồn thu ngoài ngân sách và chủ yếu là các nguồn thu từ hoạt động sựnghiệp Chính vì vậy, việc nâng cao nguồn thu sự nghiệp của đơn vị là hếtsức quan trọng đối với sự phát triển của đơn vị

Nhà trường chủ trương tăng cường xã hội hoá giáo dục, góp phần nângcao dân trí dưới hình thức đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở thêm cácngành đào tạo mới, và các hoạt động liên kết ngày càng được mở rộng Cácnguồn thu dịch vụ khác cũng được nhà trường triệt để khai thác Nguồn thu sựnghiệp của trường bao gồm các khoản thu từ học phí; đào tạo liên kết vànguồn thu sự nghiệp khác

Trong số các khoản thu sự nghiệp thì khoản thu từ học phí là khoản thuchủ yếu Mức thu học phí được chia làm hai giai đoạn: căn cứ theo Thông tưliên tịch số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 31/8/1998 của Bộ GD-ĐT,

Trang 19

Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sởgiáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liêntịch số 46/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 20/6/2001 của Bộ GD-ĐT, Bộtài chính về hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí đối với hoạt độngđào tạo theo phương thức không chính quy Cụ thể các mức thu tương ứngvới từng hình thức đào tạo tính đến hết tháng 6 năm 2013.

Bảng 2.4: Mức thu học phí tại Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh Đắc Lắc

Đơn vị tính: đồng

ST

Khung học phí theo quy định (1tháng/1sv)

Thực thu 1 tháng/1sv(chư

a miễn giảm)

Số thu 1 năm học/1sv(10 tháng)

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh Đắc Lắc

Mức thu học phí trên trường áp dụng đến hết tháng 6năm 2010 Đến tháng 9 năm 2010 trường căn cứ theo thông

tư 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính-Phủ Quy định vềmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sửdụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.Mức thu cụ thể như sau:

+ 245.000đồng/ tháng đối với học sinh trung cấp chínhquy

+ 232.000 đồng/ tháng đối với sinh viên cao đẳng chínhquy đào tạo theo hình thức niên chế trong học kỳ 2 năm học

Trang 20

Bảng 2.5 Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011 - 2013

Thu SN/ NS cấp chi TX (%)

Học

phí

Đào tạo liên kết

Thu sự nghiệ p khác

Cộng Tỷ lệ tăng thu

SN năm sau/năm trước (%)

3

% 201

Trang 21

Qua bảng 2.5 cho thấy thu học phí năm 2011 là 12.209 triệu đồngchiếm 69,79% tổng số thu từ hoạt động sự nghiệp, năm 2012 thu học phí là15.447 triệu đồng chiếm 68,37%, năm 2013 là 20.876 triệu đồng chiếm80,77% Sự biến động này là do bắt đầu từ năm học 2012-2013 nhà nước có

sự điều chỉnh về mức thu học phí Tuy vậy, số học phí năm 2012 so với năm

2011 tăng không đáng kể so với mức tăng năm 2013 so với năm 2012 một

phần là do công tác tuyển sinh của nhà trường gặp nhiều khó khăn: Đối với hệ

đào tạo chính quy chỉ tiêu tuyển sinh bị giảm: Năm 2009 là 2500, năm 2012

là 2000, năm 2013 là 1900

Xét tổng thể về nguồn thu sự nghiệp của trường trong 3 năm qua chothấy nguồn thu sự nghiệp của trường năm sau cao hơn năm trước Cụ thể:năm 2012 tăng 37% so với năm 2013, năm 2013 tăng 14% so với năm 2012

So với số kinh phí NS cấp cho hoạt động chi thường xuyên của nhàtrường thì số thu từ hoạt động sự nghiệp lớn hơn nhiều lần Số thu từ hoạtđộng sự nghiệp tăng lên hàng năm điều này cho thấy mức độ tự đảm bảo chiphí hoạt động thường xuyên của đơn vị cũng sẽ tăng lên Cụ thể qua bảng 2.6cho thấy mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sựnghiệp Với nguồn thu sự nghiệp cao đơn vị sẽ tự chủ trong việc đưa ra quyếtđịnh chi với mức cao hơn và cũng góp phần giảm nhẹ được các khoản chi từNSNN cho hoạt động chi thường xuyên của nhà trường

Bảng 2.6 Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2011-2013

Trang 22

Tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương:

Căn cứ vào nguồn thu tài chính hàng năm, trường xây dựng tổng quỹtiền lương cho cán bộ viên chức trong năm theo quy định của nhà nước Tổngquỹ tiền lương dùng để chi trả gồm: lương và các khoản phụ cấp có tính chấtlương theo quy định của nhà nước, tiền công, tiền lương tăng thêm theo quyđịnh của trường

* Tiền lương cơ bản và phụ cấp lương của cán bộ viên chức trong

biên chế và hợp đồng dài hạn theo hệ số lương và mức lương tối thiểu do nhànước quy định được trường đảm bảo chi trả hàng tháng gồm:

- Lương cơ bản theo hệ số ngạch bậc

- Phụ cấp chức vụ hưởng theo chức danh

- Phụ cấp ưu đãi ngành đối với giáo viên và giáo viên kiêm chức đảmbảo đủ định mức giờ giảng

- Phụ cấp trách nhiệm đối với những việc theo quy định

* Tiền lương tăng thêm được chi trả cho cá nhân theo nguyên tắc:

- Người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăngthu, tiết kiệm chi thì được hưởng nhiều hơn

- Tiền lương tăng thêm tạm thời chi trả cho cá nhân hàng tháng theophương án tạm tính, trên cơ sở tổng tiền lương tăng thêm của toàn trường,tổng hệ số phân phối toàn trường và hệ số phân phối cá nhân Tổng quỹ tiềnlương tăng thêm toàn trường chỉ được thay đổi vào cuối năm tài chính căn cứvào hiệu quả hoạt động và nguồn thu thực tế Khi hiệu quả hoạt động chung,nguồn thu tài chính của trường sụt giảm (hoặc tăng lên), hiệu quả hoạt độngcủa từng cá nhân, bộ phận sụt giảm (hoặc tăng lên), tổng quỹ tiền lương tăngthêm của toàn trường, tiền lương tăng thêm của từng cá nhân sẽ giảm hoặctăng, thực hiện nguyên tắc có “phúc lợi” đến đâu sẽ quyết định trang trải đếnđấy theo cách trừ lùi tiền lương

Trang 23

* Cách tính tiền lương tăng thêm như sau:

- Xác định tổng quỹ tiền lương tăng thêm toàn đơn vị:

Tổng quỹ tiền lương tăng thêm toàn trường được xác định căn cứ vào hướng dẫn tại thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính, các văn bản pháp quy có liên quan đến quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu và kết quả hoạt động tài chính trong năm của Trường:

do nhà nước quy định

X

Hệ số điều chỉnh tăng thêm

x

Hệ số lương ngạch bậc và phụ cấp bình quân

x

Số lao động biên chế

và hợp đồng từ 1 năm trở lên

x

12 thán g

- Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với lương cơ bản được xác định căn cứnguồn thu sự nghiệp trong năm, sau khi đảm bảo chi cho đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động thường xuyên, chi thựchiện hoạt động dịch vụ, trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theoquy định; và tối đa không quá 2 lần

- Trong năm giành khoảng 3% tổng quỹ lương tăng thêm để hỗ trợ chonhững cán bộ giáo viên có thu nhập thấp Đối tượng và mức hỗ trợ do Hiệutrưởng quyết định sau khi đã thống nhất với ban chấp hành công đoàn trườngvào đầu năm tài chính Mức hỗ trợ được áp dụng thống nhất trong năm vàđược trả cùng lương tăng thêm hàng tháng

- Xác định tiền lương tăng thêm của cá nhân:

Tiền lương tăng thêm trả cho cá nhân căn cứ vào hệ số phân phối cá nhân

và định mức cho 1 hệ số phân phối

Hệ số phân phối được tính trên cơ sở các tiêu thức: trình độ chuyênmôn(A), trách nhiệm công tác (B), thâm niên công tác (C), tính chất công việc(X2) và thái độ trách nhiệm trong công việc (X3) Tổng 3 loại hệ số trên: A +

B + C = X1

Trang 24

Lao động không thuộc các loại trên do Hiệu trưởng quyết định sau khi đãbàn bạc tập thể

Hệ số phân phối (Y) để tính tiền lương tăng thêm cho một người lao động:

Lương tăng thêm của từng người tính theo công thức sau:

Lương tăng thêm của

lý ký túc xá, chuyên viên quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý hồ sơ cán bộ, quản

lý hồ sơ khoa học và các trang Web của trường, mua sắm và quản lý tài sản,quản lý điểm số, và bài thi của học sinh, sinh viên, kế toán, thủ quỹ, cán bộhoạt động dự án, giáo vụ khoa, thư viện, y tế nhân viên làm công tác khácngoài các việc kể trên: Hệ số 1,2

Trang 25

+ Giáo viên, giáo viên kiêm chức: Hệ số 1,3 (yêu cầu trong năm đảm bảohoàn thành tối thiểu 70% số tiết giảng theo quy định của chế độ làm việc đốivới giảng viên).

+ Quản lý cấp phòng, khoa, bộ môn thuộc trường: Hệ số 1,4

Chi trả công làm ngoài giờ

Do nhu cầu công việc phải bố trí CB, VC khối hành chính làm ngoài giờhành chính, làm vào ngày nghỉ, ngày lễ nhưng không được bố trí nghỉ bù,Hiệu trưởng duyệt thanh toán tiền công làm ngoài giờ căn cứ vào bảng chấmcông có xác nhận của trưởng đơn vị có công việc làm ngoài giờ theo kế hoạchcủa trường và định mức:

- Ban giám hiệu: 100.000đồng/công

- Trưởng, phó các phòng, khoa, bộ môn: 80.000đồng/công

- Nhân viên: 60.000đồng /công

Trường hợp CBVC làm thêm vào ngày lễ do yêu cầu công việc theo kếhoạch của trường, được cộng thêm 15% so với đơn giá trên

Hàng tháng căn cứ vào bảng kê khai làm ngoài giờ của CB, VC có xácnhận của trưởng đơn vị liên quan, được đồng chí trong Ban giám hiệu phụtrách lĩnh vực công tác của đơn vị, hoặc Hiệu trưởng duyệt, Phòng tài chính

kế toán làm thủ tục thanh toán

Đối với giáo viên làm ngoài giờ theo kế hoạch của trường, ngoài khoảnkhoán thanh toán theo định mức khối lượng công việc, được bồi dưỡng thêmnhư sau:

- Coi thi buổi tuối, chủ nhật, ngày lễ; coi thi ngoài trường: 10.000đồng/buổi/người

- Chấm thi vào chủ nhật, ngày lễ: 15.000đồng/ công

Thủ tục thanh toán theo quy định chung của trường

Chi các khoản đóng góp

Trang 26

Chi đóng góp và hưởng chế độ BHXH, BHYT, Công đoàn phí của CBVCthực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chi phúc lợi tập thể

Căn cứ vào nguồn kinh phí ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp, quỹphúc lợi của trường để tiến hành chi phúc lợi cho cán bộ, viên chức như sau:

* Chi tiền ngày lễ tết trong năm cho cá nhân

Toàn thể CBVC trong biên chế, hợp đồng dài hạn làm việc đủ 12 thángtrong năm được hưởng mức chi dưới đây; riêng CBVC làm việc chưa đủ 12tháng và hợp đồng mùa vụ, tự túc lương căn cứ thực tế Hiệu trưởng quyếtđịnh sau khi tập thể đã họp bàn

- Tết dương lịch: từ 500.000 đến 1.000.000đồng/ người

- Tết nguyên đán: từ 1.000.000 đến 3.000.000đồng/ người

- Ngày lễ 30/4 và ngày 1/5: từ 500.000 đến 1.000.000đồng/ người

- Ngày quốc khánh 02/09: 300.000đồng đến 500.000đồng/ người

- Ngày sơ kết, tổng kết năm học: 100.000đồng

- Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 đối với Giáo viên và cán bộ quản lý giáodục: từ 500.000 đến 1.000.000đồng/ người, đối tượng khác: 400.000đồng đến800.000đồng/ người

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch: từ 100.000 đến 200.000đồng/người

- Ngày khai giảng năm học: 200.000đồng/ người

- Hội nghị cán bộ công nhân viên chức: từ 200.000 đến 500.000đồng/người

- Ngày truyền thống ngành Tài chính: từ 100.000 đến 200.000đồng/ ngườiCác ngày lễ khác

- Ngày 8/3 đối với nữ CBVC: 100.000đồng/ người

- Ngày 20/10 đối với nữ CBVC: 100.000đồng/ người

Trang 27

- Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2 đối với CBVC y tế: 100.000 đồng/người.

- Ngày thể thao Việt Nam 27/03 đối với giảng viên giảng dạy giáo dục thểchất: 100.000đồng/ người

- Ngày 27/7 đối với thương binh và gia đình liệt sĩ: 200.000đồng/ suất.-Ngày quốc phòng 22/12 đối với CBVC là cựu chiến binh, quân nhân:200.000đồng/ người

- Ngày quốc tế thiếu nhi, tết trung thu chi cho các cháu thiếu nhi là con củaCBVC: 50.000đồng

* Chi hỗ thợ tham quan nghỉ mát cho CBVC vào dịp nghỉ hè trên cơ sở

thống nhất giữa BGH, công đoàn trường, mức chi:

- Nếu hỗ trợ bằng tiền: tối đa 1.000.000đồng/ người

- Nếu trường tổ chức đi tham quan du lịch tập trung: Hỗ trợ tối đa5.000.000 đồng/ người và thực hiện theo nguyên tắc: Trường quyết định địađiểm thăm quan du lịch theo từng đợt sau khi thống nhất với tổ chức côngđoàn Đối tượng đi thăm quan du lịch phải đăng ký trước và các năm sẽ tổchức quay vòng cho đến hết số cán bộ viên chức đăng ký Những cán bộ viênchức không đi tham quan nghỉ mát tập trung được hưởng mức hỗ trợ bằngtiền

* Chi hiếu, hỷ, trợ cấp khó khăn

- Chi việc hỷ đối với CBVC: 300.000đồng, con CBVC: 200.000đồng

- Chi việc hiếu đối với bố, mẹ, chồng (vợ), con của CBVC: 500.000đồng

- Trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBVC: 300.000đồng, thân nhân CBVC:200.000đồng và tối đa không quá 1 lần trong năm (trừ các trường hợp đặcbiệt)

* Chi đối với CBVC nghỉ hưu, đối ngoại

- Chi tặng quà CBVC nhận sổ hưu:

+ Ban giám hiệu: 500.000đồng/ người

Trang 28

+ Trưởng, phó các phòng, khoa, bộ môn: 400.000đồng/ người.

+ Giáo viên và nhân viên: 300.000đồng/ người

- Chi tặng quà CBVC nguyên là BGH nhà trường đã nghỉ hưu vào dịp tếtnguyên đán: 200.000đồng/ người

- Chi việc hiếu đối với CBVC đã nghỉ hưu: 300.000đồng

- Chi việc hiếu, hỷ đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị có quan hệ công tácvới trường tối đa không quá: 500.000đ/người

- Chi hỗ trợ tổ chức tất niên âm lịch, thăm quan học tập đầu xuân: Nhàtrường chi hỗ trợ theo từng đơn vị trong trường theo mức sau:

+ Chi hỗ trợ tất niên âm lịch: 100.000 đồng/ người

+ Chi thăm quan học tập đầu xuân: 200.000 đồng/ người

Các trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng quyết định

Chi cho học sinh sinh viên chính quy

- Học bổng học sinh sinh viên

Quỹ học bổng học sinh sinh viên được tính theo tỷ lệ 15% quỹ học phítrong năm Quỹ học bổng HSSV sau khi chi học bổng diện chính sách, số cònlại phân phối cho HSSV hưởng học bổng khuyến khích theo kết quả học tậprèn luyện do hội đồng nhà trường xét và Hiệu trưởng quyết định Học bổngchính sách được trả theo tháng, học bổng khuyến khích được trả theo kỳ; cán

bộ lớp đến nhận tại phòng tài chính kế toán và phát cho HSSV lớp mình Cácphòng chức năng có liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ củathủ tục xét, cấp học bổng

- Chi cho các hoạt động văn thể, phong trào

Hàng năm căn cứ khả năng kinh phí và nhu cầu tổ chức các hoạt động vănhoá văn nghệ thể thao và các phong trào khác trong học sinh sinh viên, Hiệutrưởng quyết định duyệt chi theo đề nghị của Ban chấp hành đoàn trường, Hộisinh viên Mức chi khoảng 120.000.000đồng/ năm

Trang 29

+/ Sinh viên đạt học lực giỏi năm học, có kết quả rèn luyện từ khá trở lênđược tặng giấy khen và phần thưởng: 30.000đồng - 50.000đồng.

+/ Sinh viên đạt học lực khá năm học, có kết quả rèn luyện từ khá trở lên;hoặc có thành tích trong hoạt động đoàn thể, văn thể được tặng giấy khen.+ Tập thể:

+/ Lớp, chi đoàn đạt danh hiệu tập thể xuất sắc năm học: 300.000đồng.+/ Lớp, chi đoàn đạt danh hiệu tập thể tiên tiến năm học: 200.000đồng.+ Phụ cấp ban cán sự lớp: 20.000 đồng/ tháng/ ban cán sự lớp

Thực trạng chi từ nguồn thu sự nghiệp tại Trường Cao đẳng sư phạm ĐắcLắc

Bảng 2.11: Chi tiết chi từ nguồn thu sự nghiệp cho hoạt động giáo dục đào tạo

giai đoạn 2009-2011

Đơn vị tính: Triệu đồng

Diễn giải

Số tiền Tỷ lệ % tiềnSố Tỷ lệ% tiềnSố Tỷ lệ%

Phụ cấp lương 2.025 11,57 3.485 12,69 2.619 12,23Học bổng học sinh,

Trang 30

Phúc lợi tập thể 50 0,29 93 0,34 65 0,30Các khoản thanh toán

cho công tác chuyên môn 557 3,78 812 2,96 990 4,62Mua, đầu tư tài sản vô

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán-Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắc

Là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt độngthường xuyên Ngoài kinh phí chi thường xuyên NS cấp, trường được phépthu học phí, lệ phí và các khoản thu sự nghiệp khác để lại đơn vị để đảm bảochi hoạt động thường xuyên Nguồn thu sự nghiệp được sử dụng để bổ sungnguồn kinh phí cho các khoản chi mà nguồn kinh phí NS chưa thể đảm bảochi hết Nhìn chung nội dung chi của các khoản có tính đồng nhất với nộidung chi của các mục chi từ kinh phí NS, tuy nhiên chỉ khác nhau về mức chi

và tỷ trọng các khoản chi Ngoài các khoản chi tiền lương và các khoản có

Trang 31

tính chất lương theo quy định, đơn vị có thể đưa ra các mức chi bằng hoặc caohơn định mức chi nhà nước quy định Qua bảng số liệu 2.11 cho thấy tìnhhình cụ thể của một số nhóm mục chi như sau:

- Chi thanh toán cho con người: Bao gồm các khoản chi: tiền lương,

tiền công, phụ cấp lương, học bổng học sinh-sinh viên, phúc lợi tập thể, cáckhoản thanh toán khác cho cá nhân, các khoản đóng góp Những khoản chinày chủ yếu bổ sung dự toán chi quỹ tiền lương và các khoản có tính chấtlương mà chi từ kinh phí NS chưa đảm bảo hết Đối với các khoản mục chi

mà kinh phí ngân sách đảm bảo nhiều thì nguồn chi từ hoạt động sự nghiệp sẽ

có xu hướng giảm xuống, ví dụ như năm 2009 và năm 2011; còn nếu kinh phínhà nước chi cho khoản mục đó ít thì chi từ hoạt động sự nghiệp sẽ tăng lên,

ví dụ như năm 2010 Cụ thể khoản chi tiền lương các khoản đóng góp đượcđảm bảo phần lớn từ kinh phí ngân sách thì chi tiền lương từ nguồn thu sựnghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi tiền lương Ngược lại chi phụcấp lương chủ yếu được chi từ nguồn thu sự nghiệp Hàng năm số chi từnguồn thu sự nghiệp về phụ cấp lương vượt giờ cho cán bộ, giảng viên trongtrường rất lớn chính vì vậy mà số chi cho phụ cấp lương chiếm tỷ trọng đáng

kể Cụ thể năm 2009 chiếm 11,57%, năm 2010 chiếm 12,69% năm 2011chiếm 12,23% trong tổng số chi từ hoạt động sự nghiệp Nguyên nhân chínhdẫn đến số chi cao như vậy là do Trường thiếu đội ngũ giảng viên nên sốgiảng viên hiện có của trường đều phải giảng vượt so với định mức quy định.Bên cạnh đó các khoản chi về tiền lương và các khoản có tính chất lương,nguồn thu sự nghiệp còn được bổ sung chi phúc lợi tập thể, tiền thưởng, tuynhiên tỷ trọng các khoản chi này không cao trong tổng số chi thường xuyêncủa đơn vị

- Chi hoạt động chuyên môn: Hàng năm đơn vị thực hiện chi bổ sung

cho các khoản chi này từ nguồn thu sự nghiệp cũng tương đối Riêng năm

2009 số chi cho các khoản chi mua vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền

Trang 32

liên lạc được đảm bảo toàn bộ từ nguồn thu sự nghiệp còn nguồn kinh phíngân sách cấp được ưu tiên cho nhóm mục chi thanh toán cá nhân Trong sốcác khoản chi đó thì chi thanh toán dịch vụ công cộng về tiền điện nướcchiếm tỷ trọng lớn nhất Số chi lớn như vậy là do đặc thù hoạt động củatrường trong lĩnh vực giáo dục đào tạo với quy mô lớn nên nhu cầu về điện,nước rất lớn

Số chi về nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sốchi từ nguồn thu sự nghiệp dành cho chuyên môn Cụ thể từ bảng số liệu 2.11cho thấy: năm 2009 số chi nghiệp vụ chuyên môn là 3.057 triệu đồng chiếm17,47% tổng chi từ nguồn thu sự nghiệp; năm 2010 là 2.428 triệu đồng chiếm8,84%, năm 2011 là 1.975 triệu đồng chiếm 9,22% Nội dung chi từ nguồnthu sự nghiệp của đơn vị chủ yếu chi cho hỗ trợ tuyển sinh, mua và in ấn tàiliệu, giáo trình, đề cương bài giảng; mua sắm trang thiết bị chuyên dụng phục

vụ cho công tác giảng dạy và học tập, và chi thanh toán hợp đồng giảng dạyvới bên ngoài

- Chi tăng cường cơ sở vật chất và mua sắm tài sản Hàng năm số chi của

đơn vị cho các mục chi này tương đối kể cả từ chi từ nguồn kinh phí cấp vàchi từ nguồn thu sự nghiệp Với số chi cho nhóm mục chi này cao như vậyđiều này cho thấy đơn vị đã chú trọng đầu tư mới, tăng cường cơ sở vật chất

để phục vụ tốt hơn cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị

- Chi bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư: Để chuẩn bị cho đề

án nâng cấp trường lên đại học, cuối năm 2011 trường ứng ra từ nguồn thu sựnghiệp để đền bù, giải phóng mặt bằng

2.2.1.3 Cân đối thu – chi

Mặc dù số thu của từ hoạt động sự nghiệp và chi thường xuyên của

Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắc tăng qua các năm Song luôn có sự chênh lệch thu chi nhất định Kết quả hoạt động tài chính của đơn vị được thể hiện như sau:

Trang 33

Bảng 2.12: Chênh lệch thu – chi thường xuyên giai đoạn 2009 - 2011

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Thu thường

xuyên

Chi thường xuyên

Chênh lệch Thu-chi TX

Tỷ lệ năm sau/năm trước (%)

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán-Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắc

Qua bảng 2.14 cho thấy, qua các năm đơn vị luôn có số chênh lệch thu thường xuyên lớn hơn chi thường xuyên Thu chi thường xuyên bao gồm

cả nguồn ngân sách cấp và từ nguồn thu sự nghiệp Tuy thu thường xuyên năm sau cao hơn năm trước nhưng tốc độ chi tăng nhanh hơn tốc độ thu trong năm 2010 nên dẫn đến chênh lệch thu chi thường xuyên năm 2010 giảm so với năm 2009 Và tỷ lệ này đã giảm đáng kể năm 2010 so với năm

2009 Kết quả này cho thấy trong các tác quản lý chi năm 2010 chưa tốt, chi quá nhiều vào cơ sở vật chất dẫn đến mất cân đối trong chi tiêu, từ đó làm ảnh hưởng tới quỹ tiền lương tăng thêm Vì vậy nó ảnh hưởng tới công tác chi tiêu trong các năm tiếp theo

Theo quy chế hoạt động của đơn vị, cuối năm căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chi phí và các khoản chi khác,

số chênh lệch thu lớn hơn chi, trường sử dụng phân bổ theo quy định, cụ thể như sau:

- Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu: 25%

Trang 34

- Số chênh lệch thu chi còn lại, sau khi sử dụng để trả tiền lươngtăng thêm CBVC, tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụtrong năm được trích lập:

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập dùng ổn định thu nhập cho cán bộviên chức của trường trong trường hợp thu nhập bị giảm

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi dùng chi khen thưởng, phúc lợi cho cán

bộ viên chức, chi thêm cho viên chức trong biên chế thực hiện tinh giản biênchế, chi hoạt động từ thiện xã hội và những hoạt động xã hội khác

Theo quy chế hoạt động của Trường, kết quả chênh lệch thu chi đượcphân phối theo trình tự trên, nhưng thực tế số chênh lệch thu chi các năm nhỏhơn quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ nên trong 5 năm qua kết quả của chênhlệch thu chi này đơn vị chủ yếu sử dụng để trả lương tăng thêm cho cán bộ,giảng viên trong đơn vị Phương án chi trả tiền lương tăng thêm đã được cụthể hoá trong phần 2.2.3 của chương này

2.2.2 Hình thành các quỹ trong Trường công lập

Động lực của người lao động là thành quả người lao động được hưởng.Thành quả này bao gồm giá trị vật chất và giá trị tinh thần Thu nhập ngườilao động sẽ quyết định đến hiệu quả của công việc Trường Cao đẳng TC -QTKD là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên được

tự quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm cho cán bộ giảng viên trong đơn

Trang 35

vị tối đa không quá hai lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm nhànước quy định Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động được thựchiện theo nguyên tắc: Người nào có hiệu suất lao động cao, đóng góp nhiềuvào việc tăng thu tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Tổng mức thu nhập chi trảtiền lương tăng thêm cho người lao động phụ thuộc vào số thu chi của đơn vị

Do nguồn thu còn hạn chế trong khi đó nhu cầu chi thì nhiều nênphần chênh lệch thu chi hoạt động tài chính hàng năm của đơn vị nhỏ hơnmột lần lương quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ nhà nước quy định Theo quyđịnh của Nghị định 43, đơn vị được sử dụng toàn bộ số chênh lệch này chi trảthu nhập tăng thêm cho cán bộ giảng viên Mặc dù thu nhập của cán bộ giảngviên đều tăng qua các năm song trong việc phân phối thu nhập vẫn còn nhữnghạn chế nhất định Để đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân phối thunhập, tạo động lực cho cán bộ giảng viên nâng cao hiệu quả làm việc đơn vịthực hiện theo hướng sau:

- Sửa đổi cách tính hệ số phân phối thu nhập tăng thêm cho từng

đối tượng được hưởng thu nhập tăng thêm trong đơn vị theo hướng giảm bớtmức chênh lệch về thu nhập tăng thêm đảm bảo nguyên tắc công bằng và hiệuquả

Hệ số phân phối (Y) để tính tiền lương tăng thêm cho từng người laođộng được tính như sau: Y= X1 x X2 x X3

Trong đó: X1 phản ánh trình độ chuyên môn, trách nhiệm và thâm niêncông tác của từng người, X2 phản ánh tính chất công việc của từng người, X3

phản ánh thái độ, trách nhiệm và chấp hành kỷ luật lao động của cơ quan

Việc đưa ra các tiêu thức để xác định X1, X2, X3 là hợp lý, song cáchtính Y = X1 x X2 x X3 còn chưa hợp lý Đa số cán bộ giảng viên đều hoànthành tốt nhiệm vụ, chấp hành tốt kỷ luật lao động được hưởng hệ số phânphối X3 = 1 nên tiêu thức X3 không ảnh hưởng nhiều đến vấn đề công bằngtrong phân phối Tính bất công bằng trong phân phối thu nhập thể hiện ở việc

Trang 36

lấy (X1 x X2) Thông thường một người có hệ số X1 cao thì hệ số phân phối

X2 cũng cao và ngược lại Nếu cả X1, X2 đều cao thì X1 x X2 sẽ càng cao.Đơn cử một ví dụ: Theo quy chế chi tiêu nội bộ, một người có hệ số phânphối thấp nhất X1 = 3, X2 = 1, X3 = 1 => Y=3; trong khi đó một người có hệ

số phân phối cao nhất X1= 9, X2 = 2, X3 = 1 =>Y =18 Hệ số phân phối caonhất gấp 6 lần hệ số phân phối thấp nhất Nếu không sử dụng phép tính nhân

X1 x X2 x X3 mà thay bằng phép tính (X1 + X2 ) x X3 thì chênh lệch lúcnày chưa đến 3 lần Qua ví dụ cho thấy để đảm bảo được tính công bằng, rútngắn khoảng cách giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp đơn

vị cần sửa đổi cách tính hệ số phân phối tiền lương tăng thêm cho phù hợp,đảo bảo tiêu thức hài hoà giữa những người có thu nhập cao với những người

có thu nhập thấp, tạo động lực khuyến khích mọi người cùng tích cực nângcao hiệu quả trong công việc

- Đảm bảo tiêu thức công bằng trong phân phối thu nhập giữa cán bộ và

giảng viên trong đơn vị

Tổng kinh phí để thanh toán vượt giờ trong năm được chia làm ba phần, trong đó cán bộ một phần và giảng viên hai phần

Đối với giảng viên trong năm phải giảng vượt định mức giờ giảng 423 tiết mới được thanh toán vượt giờ Nếu hoàn thành đủ định mức 423 tiết thì không được hưởng

Đối với cán bộ, nhân viên phòng ban hoàn thành nhiệm vụ, cuối năm đều được thanh toán tiền vượt định mức lao động từ quỹ vượt giờ dành cho cán bộ

Điều này cho thấy cùng hoàn thành nhiệm vụ cán bộ, nhân viên phòng ban được thanh toán vượt giờ mà giảng viên giảng vừa đủ định mức lại không có Về nguyên tắc hoàn thành nhiệm vụ được giao và không vượt định mức lao động thì không được hưởng tiền vượt giờ Để tạo ra thu nhập

Trang 37

tăng thêm của nhà trường không chỉ giảng viên trực tiếp giảng dạy tạo ra

mà sự hoạt động của các phòng ban cũng là nhân tố gián tiếp tạo ra nhu nhập đó Do vậy sự tham gia của các phong ban trong việc phân phối tổng kinh phí thanh toán vượt giờ là chính đáng Song để đảm bảo được tiêu thức công bằng đơn vị cần phải xem xét trong việc thanh toán tiền vượt giờ đảm bảo cho những giảng viên hoàn thành định mức giảng dạy cũng được thanh toán bằng với mức thanh toán cho cán bộ, nhân viên phòng ban có cùng hệ số phân phối thu nhập

Trang 38

2.2.3 Quản trị việc sử dụng các quỹ

2.2.3.1 Công tác kiểm tra giám sát

Công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ hàng năm củaTrường công lập được các cơ quan chuyên quản từng lĩnh vực tiến hành thẩmtra quyết toán, sau khi làm việc có biên bản thống nhất, sẽ công bố thẩm traquyết toán hàng năm Ngoài ra, các cơ quan thanh tra sẽ tiến hành thanh tratài chính Trường công lập theo chu kỳ năm hoặc 5 năm; trong quá trình kiểmtra, giám sát nếu có sự chưa hợp lý sẽ tiến hành điều chỉnh cho phù hợp, cóquyết định điều chỉnh theo quy định của pháp luật

Các cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra giám sát Trườngcông lập gồm: Cơ quan tài chính chuyên quản (phòng Tài chính, Sở Tàichính); Thanh tra tài chính (thanh tra thuộc Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh); Các

cơ quan kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập; Thanh tra chính phủ …

Ngoài công tác kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng, hàng nămTrường công lập còn có sự kiểm tra giám sát của Ban thanh tra nhân dân nhàtrường

2.2.3.2 Công tác cân đối điều chỉnh

Công tác cân đối điều chỉnh sau khi thanh tra giám sát sẽ được thựchiện thông qua các biên bản thanh tra giám sát, những điểm chưa phù hợp sẽđược điều chỉnh như: cấp kinh phí bổ sung, nhắc nhở bằng văn bản, yêu cầuđiều chỉnh, truy thu (nếu có) các khoản chi chưa hợp lý, ngoài ra còn có cácchế độ phạt cảnh cáo theo các quyết định của các cơ quan chuyên môn

2.3 Kinh nghiệm quản trị tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Kinh nghiệm của Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk

Qua tìm hiểu thực tế tại Trường Cao đẳng Nghề Đắk Lắk, bản thânngười viết luận văn rút ra một số kinh nghiệm sau:

Một là, về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Trang 39

Về quy trình xây dựng Quy chế, Trường Cao đẳng Nghề Đắk Lắk thựchiện đúng với quy định hiện hành của Nhà nước Tuy nhiên về nội dung quychế thì đúng là bài học để chúng ta cần học hỏi: Nội dung các khoản chi đơn

vị xây dựng rất rõ ràng, mức chi cụ thể cho từng trường hợp; những khoản chi

mà Nhà nước chưa quy định thì đơn vị đều quy định đầy đủ, do đó khi thựchiện hầu như không xảy ra bất cập, hoặc chi sai nguyên tắt Bên cạnh đó đơn

vị còn xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng mức độ hoàn thành nhiệm vụcủa cán bộ viên chức, cuối năm bình bầu xếp loại A, B, C; cho nên khi trả thunhập tăng thêm, đơn vị thực hiện chi theo hệ số lương cộng với kết quả xếploại, theo đúng tinh thần của Thông tư 71 của Bộ Tài chính, đúng mục đích vềviệc chi trả thu nhập tăng thêm, công bằng, kích thích được người lao động

Hai là, về sử dụng biên chế, quản lý hoạt động dịch vụ

Khác với Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, Trường Cao đẳng NghềĐắk Lắk sử dụng biên chế sự nghiệp cấp trên 163 biên chế, Trường đã ápdụng các quy định của Nhà nước thực hiện việc tuyển dụng của mình mộtcách hợp lý; trong khi đó Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk được giao biênchế lên đến 179 biên chế, việc tuyển dụng đến trước năm 2013 không thựchiện, số lượng biên chế có mặt tại trường đến tháng 8/2013 là 123 biên chế,các bộ phận phải gồng gánh thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng quá tải, đơn

vị trực thuộc gặp khó khăn trong quá trình quy hoạch bổ nhiệm

Việc tuyển dụng biên chế sự nghiệp phù hợp đã mang lại hiệu quả hoạtđộng cao, khối lượng công việc hoàn thành theo nhiệm vụ được giao rất lớn,

từ đó các nguồn thu hoạt động đảm bảo dẫn đến thu nhập của cán bộ viênchức và lao động không ngừng gia tăng; bởi vì: hoạt động dịch vụ của đơn vịrất mạnh; biết kêu gọi đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ chức cá nhân đểthực hiện các dự án; đặt biệt là khâu quản lý hoạt động dịch vụ rất rõ ràng,minh bạch giữa thự hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, với hoạt động dịchvụ; doanh thu, chi phí được hạch toán riêng cho hoạt động dịch vụ ; đồng thời

Trang 40

đơn vị biết hợp đồng thời vụ với lao động bên ngoài theo công việc; do đó tiếtkiệm chi phí, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức và lao động.

Ba là, về lập dự toán

Đơn vị lập dự toán rất sát với thực tế, luôn căn cứ vào số thực hiện nămbáo cáo, căn cứ nhiệm vụ kế hoạch được giao, căn cứ vào khả năng, vàonguồn thu sự nghiệp của đơn vị trong năm kế hoạch; đặt biệt là trung thực,không dấu nguồn thu và khả năng thu được của đơn vị; do đó nguồn kinh phícủa đơn vị rất ổn định và rất cao Đây là một việc làm đơn giản, nhưng làmđược không phải là việc giản đơn Vì tâm lý của Thủ trưởng các đơn vị sựnghiệp luôn tìm mọi cách để được giao kinh phí từ NSNN nhiều mà không lo

mở rộng, nâng cao hoạt động dịch vụ để giảm bớt gánh nặng cho NSNN

Kinh nghiệm của Trường Cao đẳng Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk, Trong

quá trình thực hiện dự toán của đơn vị, Trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuậttỉnh Đắk Lắk đã thực hiện một cách khoa học, việc thực hiện các văn bảnđược hướng dẫn riêng biệt, các chế độ được sử dụng cho chuyên ngành đàotạo mà các Trường công lập, các đơn vị sự nghiệp khác không có

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về việc banhành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về việcban"hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
2. Bộ tài chính (2006), Thông tư 71 ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 71 ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiệnNghị định"số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
3. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 hướng dẫnchế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 hướngdẫn"chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
4. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 23/2007/TT-BTC, ngày 21 tháng 3 năm 2007quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2007/TT-BTC, ngày 21 tháng 3 năm2007"quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đốivới các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
5. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 57/2007/TT-BTC, ngày 11 tháng 6 năm 2007quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 57/2007/TT-BTC, ngày 11 tháng 6 năm2007"quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tạiViệt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Namvà chi tiêu tiếp khách trong nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
6. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 60/2007/TT-BTC, ngày 14/6/2007 Hướng dẫn thihành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 60/2007/TT-BTC, ngày 14/6/2007 Hướngdẫn thi"hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hànhNghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
7. Bộ tài chính (2007), Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 Sửa đổi bổsung Thông tư 71 ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 Sửađổi bổ"sung Thông tư 71 ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2007
8. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, ngày 29/5/2008 về việcban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, ngày 29/5/2008 vềviệc"ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơquan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngânsách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
9. Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 sửa đổi mộtsố điểm của Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 sửađổi một"số điểm của Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 hướng dẫnchế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
10. Bộ Tài chính (2010), Thông tư Số 97/2010/TT-BTC, ngày 06 tháng 7 năm 2010quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Số 97/2010/TT-BTC, ngày 06 tháng 7 năm2010"quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đốivới các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
12. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011hướng dẫnviệc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị đinh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011hướngdẫn"việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghịđinh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
13. Chính phủ (2001), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 phê duyệtchương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 phêduyệt"chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
14. Chính phủ (2002), Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 về chế độ tàichính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 về chếđộ tài"chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
15. Chính phủ (2004), Nghị đinh số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độtiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 vềchế độ"tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
16. Chính phủ (2004), Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chínhphủ quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính"phủ quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lươngtrong các công ty nhà nước, Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương vàthu nhập trong các công ty nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
17. Chính phủ (2005), Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005; quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyđịnh chi
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
18. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
19. Chính phủ (2006), Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 về việc banhành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ công chức, viên chức nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 vềviệc ban"hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làmviệc của cơ quan và cán bộ công chức, viên chức nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
20. Chính phủ (2010), Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi bổ sung của luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 quy địnhchi"tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng vàluật sửa đổi bổ sung của luật thi đua, khen thưởng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
21. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 ban hành Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 ban hànhChương"trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5 Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Bảng 2.5 Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 20)
Bảng 2.6 Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2011-2013 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Bảng 2.6 Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 21)
Bảng 2.11: Chi tiết chi từ nguồn thu sự nghiệp cho hoạt động giáo dục đào tạo - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Bảng 2.11 Chi tiết chi từ nguồn thu sự nghiệp cho hoạt động giáo dục đào tạo (Trang 29)
Bảng 2.12: Chênh lệch thu – chi  thường xuyên giai đoạn 2009 - 2011 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Bảng 2.12 Chênh lệch thu – chi thường xuyên giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 33)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy trường CĐSP Đắk Lắk. - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy trường CĐSP Đắk Lắk (Trang 43)
Bảng 3.1: Nguồn  tài chính của Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Bảng 3.1 Nguồn tài chính của Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk (Trang 79)
Bảng 3.2: Chi hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị tài chính tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk
Bảng 3.2 Chi hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w