1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw

117 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quản Lý Đào Tạo Nghề Của Trường Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Công Thương Trung Ương
Tác giả Vũ Hữu Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Kim Chiến
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 321,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG VŨ HỮU DŨNG H[.]

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG

TRUNG ƯƠNG

VŨ HỮU DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn có tiêu đề “Hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của

Trường Đào tạo, Bồi dưỡng Cán bộ Công Thương TW ” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi Các số liệu và nội dung nghiên cứu được trình bày trong luận văn làtrung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu và nội dung nghiên cứu đó Kếtquả nghiên cứu của luận văn này chưa được công bố trong các công trình khác

TÁC GIẢ

VŨ HỮU DŨNG

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC……… ……… ……….ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 6

1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM 6

1.1.1 Khái niệm nghề 6

1.1.2 Khái niệm đào tạo nghề 7

1.1.3 Khái niệm về quản lý đào tạo nghề 8

1.1.4 Các hình thức đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo 10

1.1.5 Vai trò của đào tạo nghề 11

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 16

1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 16

1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo 17

1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo 21

1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo 22

1.2.5 Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo 24

1.2.6 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 27

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 30

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 30

1.3.2 Các nhân tố khách quan 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA 37

TRƯỜNG ĐÀO TẠO,BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG 37

TRUNG ƯƠNG 37

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG 37

2.1.1 Lịch sử hình thành vàphát triển Trường 37

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Trường 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 39

2.1.4 Quy mô đào tạo nghề 40

Trang 5

2.1.5 Cơ sở vật chất 41

2.1.6 Kết quả đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương từ năm 2010-1013 42

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TW 46

2.2.1 Xác định mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 47

2.2.2 Thực hiện mục tiêu nội dung chương trình 49

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ giảng viên: 52

2.2.4 Quản lý quá trình học tập của học viên 58

2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và học tập 60

2.2.6.Công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương TW 65

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TW 75

2.3.1 Điểm mạnh trong quản lý đào tạo nghề của Trường 75

2.3.2 Điểm yếu trong quản lý đào tạo nghề của Trường 76

2.3.3 Nguyên nhâncủa các điểm yếu 77

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 77

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 78

2.3.3.3 Một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công thương Trung ương 79

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG 80

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG 80

3.1.1 Phương hướng phát triển của nhà trường đến năm 2020 80

3.1.2 Mục tiêu phát triển của nhà trường đến năm 2020 81

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TW 81

3.2.1 Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 81

3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 81

3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 81

3.2.1.3 Cách thức thực hiện 82

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 84

Trang 6

3.2.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạotheo hướng tăng cường thực hành và

rèn luyện kỹ năng tay nghề 84

3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 84

3.2.2.2 Nội dung của biện pháp 84

3.2.2.3.Cách thức thực hiện 85

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 86

3.2.3 Chỉ đạo quá trình học tập của học viên 86

3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 86

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 86

3.2.3.3 Cách thức tiến hành 87

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 89

3.2.4 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 90

3.2.4.1 Mục tiêu biện pháp 90

3.2.4.2 Nội dung của biện pháp 90

3.2.4.3 Cách thức thực hiện: 90

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện: 93

3.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và học tập 94

3.2.5.1 Mục tiêu biện pháp 94

3.2.5.2 Nội dung của biện pháp 94

3.2.5.3 Cách thức thực hiện 94

3.2.5.4.Điều kiện thực hiện 96

3.2.6 Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất 96

3.2.6.1 Mục tiêu biện pháp 96

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp trên là: 96

3.2.6.3 Cách thức thực hiện 97

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 97

3.2.7 Đổi mới kiểm tra đánh giá quản lý chất lượng đào tạo nghề 97

3.2.7.1 Mục tiêu biện pháp 97

3.2.7.2 Nội dung của biện pháp 98

3.2.7.3 Cách thức thực hiện 99

3.2.7.4 Điều kiện thực hiện 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng đào tạo qua các năm học 2010 - 2013 43

Bảng 2.2: Kết quả học tập nhóm môn học cơ bản 44

Bảng 2.3: Kết quả học tập nhóm môn cơ sở của chuyên ngành 44

Bảng 2.4: Kết quả học tập nhóm môn học chuyên ngành 45

Bảng 2.5: Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh từ năm 2010 – 2013 46

Bảng 2.6: Kết quả trưng cầu ý kiến của CBQL và GV về nhóm các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạotrong những năm vừa qua tại Trường ĐT, BD Cán bộ Công thương TW 49

Bảng 2.7: Cơ cấu giáo viên theo các nhóm bộ môn dạy học 53

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ GV qua các năm ( từ năm 2010 đến nay) 55

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh tại Trường ĐT, BD Cán bộ Công Thương TW 58

Bảng 2.10: Thực trạng cơ sở vật chất của Nhà trường 61

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng của các biện pháp tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuậtphục vụ công tác đào tạo tại trường 62

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường ĐT, BD Cán bộ Công Thương TW 66

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động học tập của học sinh 69

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường ĐT, BD Cán bộ Công Thương TW 72

Bảng 2.15 Tổng hợp ý kiến cuả CBQL, GV về những vấn đề chính trong quản lý chất lượng đào tạo nghề của Trường 78

Bảng 3.1: Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 91

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Nhà trường 39

Sơ đồ 3.1: Các bước phát triển chương trình đào tạo nghề 82

Sơ đồ 3.2: Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trường ĐT, BD Cán bộ Công Thương TW 92

Sơ đồ 3.3: Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 93

Sơ đồ 3.4: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 95

DANH M C ỤC BI U ỂU Đ Đ

Biểu đồ 2.1: Thống kê kết quả xếp loại đạo đức của học sinh qua từng năm

(2010- 2013) 45 Biểu đồ 2.2: Giá trị tài sản cố định và phương tiện dạy học của Nhà trường 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lý

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GTVT Giao thông vận tải

HTQT Hợp tác quốc tế

CLĐT Chất lượng đào tạo

CNXH Chủ nghĩa xã hội

CTĐT Chương trình đào tạo

ĐNGV Đội ngũ giáo viên

GDNN Giáo dục nghề nghiệp

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GVDN Giáo viên dạy nghề

HSSV Học sinh, sinh viên

KT-XH Kinh tế-Xã hội

QLGD Quản lý giáo dục

QLCLTT Quản lý chất lượng tổng thể

CLĐT Chất lượng đào tạo

Bộ LĐ-TB&XH Bộ lao động-thương binh và xã hộiTHCN & DN Trung học chuyên nghiệp và dạy nghềXHCN Xã hội chủ nghĩa

XHH Xã hội hoá

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục ngày nay được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật vàđem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Việt Nam là một nước có xuất phátđiểm về trình độ kinh tế - xã hội thấp, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn Để

có thể bắt kịp với các nước khác và hoà nhập với xu hướng phát triển chung của thếgiới, công tác giáo dục và đào tạo cần được xác định là quốc sách hàng đầu Điều này

có nghĩa là giáo dục và đào tạo phải được đặt ở vị trí then chốt nhất nhằm tạo ra nguồnnhân lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội Đảng và Nhà nước ta cũng

đã đặt giáo dục ở vị trí cao Đại hội lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản và

toàn diện giáo dục và đào tạo Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo” Đại hội cũng đã xác định: “Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế chính sách và thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo” Trong lĩnh vực giáo dục đội

ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp là lực lượng nòng cốt, giữ vai tròquyết định trong việc biến mục tiêu giáo dục thành hiện thực, quyết định hiệu quả vàchất lượng giáo dục Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì một trong các khâu thenchốt là phải quản lý tốt chất lượng đào tạo của nhà trường

Hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta được chia thành các cấp, bậc học: Giáodục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dụcđại học và giáo dục sau đại học Dạy nghề nằm trong bậc giáo dục nghề nghiệp là một

bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình

độ chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ ở trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và caođẳng nghề theo nhu cầu của thị trường lao động Trong những năm qua, được sự quantâm của Đảng, Nhà nước, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi, ổn định và có bướcphát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động Tuynhiên, dạy nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn

xã hội Do thiếu quy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên đào tạo nghề hiện nay hầunhư là tự phát, cơ cấu ngành nghề và dạy nghề mất cân đối, phân tán, chưa gắn kết vớinhu cầu thực tế, không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế.Thực tế đặt ra cho côngtác dạy nghề phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Nâng cao chất lượng đàotạo nghề như là một tất yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết Nó không

Trang 12

những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng đến việcthực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tức là phảinâng cao chất lượng các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo, trong đó có yếu tố tổ chứcquản lý

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương thuộc loại hìnhHọc viện, Nhà trường của các bộ ngành Nhà trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc BộCông Thương, hoạt động trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ ngành công thương, nghiên cứu khoa học công nghiệp và thương mại, và đào tạo hệcao đẳng nghề Từ khi thành lập cho đến nay, Nhà trường luôn phấn đấu hoàn thànhxuất sắc các nhiệm vụ được bộ ngành giao phó trong mọi thời kỳ phát triển Nhàtrường luôn quan tâm đến việc tăng cường quản lý hoạt động dạy học để không ngừngnâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo

Đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ và nghề nghiệp của học sinh, sinhviên cũng như cán bộ ngành công thương trực thuộc Bộ Công Thương Trường Đàotạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương đã xây dựng kế hoạch chiến lượcphát triển nhà trường với nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng, hiệu quả côngtác đào tạo, bồi dưỡng nói chung, đặc biệt là cần phải có các biện pháp quản lý đồng

bộ để nâng cao chất lượng đào tạo nghề nói riêng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ tay nghề cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tronggiai đoạn hiện nay

Xuất phát từ sự cần thiết tất yếu khách quan như đã nêu trên, tác giả lựa chọn đề

tài: “Hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công

Thương Trung ương” với mong muốn góp phần tăng cường quản lý chất lượng đào

tạo nghề tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Ở nước ngoài

Trên bình diện quốc tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu quản lý đào tạo nghề.Các nghiên cứu này đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau về việc quản lý đào tạonghề nhưng đều khẳng định vai trò của việc đào tạo nghề trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội Tiêu biểu trong số đó là:

- Công trình nghiên cứu “Curriculum Development in Vocational and technical

Education” được xuất bản thành sách của tác giả Jonh R.Crunkiltoin, công bố năm

Trang 13

2010 Trong đó, đào tạo nghề đã được phân tích như là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia [50].

- Công trình nghiên cứu “Quality Control”, của H.besterfield, Ph.D, PE, xuất

bản năm 2007 Đây là tài liệu hữu ích cho các nước đang phát triển về chính sách pháttriển đào tạo nghề Các chính sách này tập trung vào một số điểm chính như thu hútđầu tư nước ngoài vào phát triển đào tạo nghề và các hỗ trợ mạnh mẽ, hiệu quả từ phíaChính phủ dành cho đào tạo quản lý nghề trọng điểm [51]

- Cuốn sách “Develop Competency based training”, được viết bởi tác giả John

Collum, công bố năm 2002 đã phân tích tình hình đào tạo nghề của một số quốc giatrên thế giới [52]

Ngoài ra, có nhiều cuộc hội thảo quốc tế, các bài viết đăng tải trên các tạp chícũng có những nội dung liên quan đến hoạt động quản lý đào tạo nghề Tuy nhiên,phần thông tin về Việt Nam trong các tài liệu trên hầu như không có Do đó, có thếthấy rằng, các nghiên cứu này không đi sâu phân tích hoạt động đào tạo nghề nóichung và vào hoạt động quản lý đào tạo nghề của Trường Đào tạo, Bồi dưỡng Cán bộCông Thương TW Mặc dù vậy, những tài liệu liệt kê ở trên là nguồn tài liệu thamkhảo rất cần thiết để thực hiện luận văn này

2.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về CNHT, tiêu biểu trong số

đó là:

- Cuốn sách “Đào tạo nghề theo Modun kỹ năng hành nghề”, của tác giả

Nguyễn Minh Đường được công bố năm 1993 đã cung cấp các Modun về kỹ nănghành nghề tại Việt Nam [7];

- Cuốn sách“Giáo viên dạy nghề-Thực trạng và định hướng phát triển đến năm

2020” của tác giả Đỗ Minh Cương (2010), đã nghiên cứu một cách tổng quát nhất về

thực trạng của đội ngũ giáo viên dạy nghề của Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu đó,tác giả đã đề xuất các thể chế và chính sách chung cho việc đào tạo nghề Đây là mộtcông trình nghiên cứu công phu về đào tạo nghề của Việt Nam, là nguồn tài liệu vôcùng quý giá cho các nhà nghiên cứu khi nghiên cứu về hoạt động đào tạo nghề [14];

Ngoài ra, có nhiều cuộc hội thảo, bài viết đăng tải trên các tạp chí, các luận văntiến sỹ liên quan đến hoạt động đào tạo nghề tại Việt Nam

Trang 14

Những nghiên cứu trên đã đạt được nhiều thành công, làm phong phú thêm cơ

sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo nghề Tuy nhiên, các nghiên cứu này đềuchỉ đề cập đến hoạt động đào tạo nghề nói chung mà chưa đề cập đến hoạt động quản

lý đào tạo nghề nói riêng của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương TW

Xuất phát từ quan điểm rằng khoa học vừa mang tính kế thừa, vừa mang tínhphát triển, các công trình, bài viết trên đây là những tài liệu rất bổ ích để tác giả thamkhảo trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này Có thể nói, đây là luậnvăn kinh tế đầu tiên nghiên cứu về vấn đề quản lý đào tạo nghềdành riêng cho TrườngĐào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương TW

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trường Đào tạo, bồidưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lýđào tạo nghề;

- Phân tích thực trạng tình hình quản lý đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồidưỡng Cán bộ Công Thương TW;

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý, đào tạo nghề của Trường Đào tạo,bồi dưỡng Cán bộ Công Thương TW;

- Đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý đào tạo nghề củaTrường trong thời gian tới năm 2020

Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm từ năm

2010-2013 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

6 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau đây:

Trang 15

● Phương pháp luận:

Chủ nghĩa Mác-Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Tư tưởng HồChí Minh và các quan điểm của Đảng về công tác quản lý đào tạo nghề là kim chỉ namcho phương pháp luận nghiên cứu của luận văn

● Phương pháp chuyên ngành:

* Phương pháp kế thừa Luận văn sử dụng kết quả nghiên cứu và số liệu thứ

cấp từ các công trình khoa học có liên quan đến công tác quản lý đào tạo nghề

* Phương pháp thống kê và phân tích đánh giá tổng hợp Luận văn phân tích,

hệ thống số liệu theo chuỗi thời gian hoạt đồng quản lý đào tạo nghề của Trường Đàotạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương Các hàm thống kê đã được sử dụngtrong nghiên cứu luận văn là: tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng,

* Phương pháp thu thập và hệ thống hóa các số liệu Luận văn sử dụng phương

pháp này để phân tích về thực trạng hoạt động quản lý đào tạo nghề của Trường

7 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán

bộ Công Thương Trung ương

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ

Công Thương Trung ương

Chương 3: Một số giải pháp đào tạo nghề của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ

Công Thương Trung ương

Trang 16

Có nhiều định nghĩa nghề được đưa ra nhưng chưa có được một khái niệmthống nhất Nghề có thể được hiểu là một tập hợp lao động do sự phân công lao động

xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được hoặc là công việc chuyên môn đòi hỏimột sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật

Theo một cách hiểu khác thì nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệthống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng màmột người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnhvực lao động nhất định

Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc.Nghềnghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳnghạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành cả một nền công nghiệp tinhọc đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổtrợ Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinhhọc và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời,v.v

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơchế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã gây ra những biến đổi sâusắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nềnkinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hànghóa sức lao động này tùy thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của ngườilao động Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám”

và “chất lượng sức lao động” quyết định Khái niệm phân công công tác sẽ mất dầntrong quá trình vận hành của cơ chế thị trường Con người phải chủ động chuẩn bịtiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vứng một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm,

tự tạo việc làm…

Trang 17

Nghề cũng là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, conngười có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất haytinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu xã hội.

Dù được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng khái niệm về nghề cómột số nét đặc trưng nhất định như:

- Là hoạt động, công việc về lao động của con người, được lặp đi lặp lại

- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện để tạo ra thu nhận cho người lao động

- Là hoạt động sử dụng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xãhội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo

Khái niệm về nghề luôn biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Khi môi trường chính trị và môi trường kinh tế có sự biếnđộng thì cách hiểu về nghề cũng cần phải thay đổi theo để thích ứng với sự thay đổ củamôi trường xung quanh Điều đó sẽ giúp cho việc quản lý nghề phát huy được vai tròcủa nó, và người lao động-người sử dụng lao động cũng có thể thực hiện được nguyêntắc: hai bên cùng có lợi

Tóm lại, nghề là công việc về lao động của con người, là một hoạt động đượclặp đi lặp lại; trong hoạt động này người lao động sử dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảochuyên biệt đã được đào tạo nhằm tạo ra thu nhập cho bản thân và tạo ra của cải vậtchất xã hội

1.1.2 Khái niệm đào tạo nghề

Đào tạo-hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng-được hiểu là các hoạt động hoạctập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm

vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn vềcông việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng củangười lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

Nếu nhìn nhận đào tạo dưới góc độ kinh tế lao động thì khái niệm đào tạo nghềđược hiểu là: Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định vềchuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số côngviệc nhất định

Trang 18

Đào tạo nghề là quá trình giáo dục nghề nghiệp cho người lao động để họ tích lũy được kỹ năng, kỹ xảo, yêu cầu của nghề nghiệp cũng như các yêu cầu của tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp.

Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Theoquy định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dụcphổ thông, giáo dục đại học và sau đại học

Theo như hệ thống đào tạo nghề quốc dân, chúng ta có thể thấy rằng sự liênthông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết để học nghề hoặc các cấp học tiếp theo

Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của đào tạo, tránh lãng phí trong đàotạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, đồng thời là cơ sởđánh giá trình độ người học va cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp Tuy nhiên sựliên thông giữa các cấp đào tọ nghề chưa rõ ràng Bộ phận được phân luồng học nghềcấp học dưới khi muốn học nghề ở cấp cao thì theo con đường nò hay thì lại phải tiếptục học cấp cao hơn thì mới chuyển được

Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và đàotạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau:

- Dạy nghề gắn chặt với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc biệt trongđiều kiện kinh tế thị trường Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo để người học trở thànhngười lao động trong các doanh nghiệp

- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, chiếmkhoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%

- Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi

- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Dạy nghề dài hạn,Dạy nghề ngắn hạn; Dạy nghề theo modul; Dạy nghề kèm cặp; Dạy nghề lưu động

1.1.3 Khái niệm về quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề là quá trình tác động có tổ chức và định hướng của chủthể quản lý vào đối tượng của đào tạo nghề để điều chỉnh quá trình xã hội và hành vicủa người học, đội ngũ giảng viên nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của nhữngđối tượng trên theo những mục tiêu quản lý đã định

Trang 19

Cụ thể:

- Chủ thể quản lý đào tạo là những người thực hiện chức năng quản lý nhằmđảm bảo cho cơ sở đào tạo đạt được những mục tiêu đào tạo với kết quả và hiệu quảcao Theo phân cấp quản lý, chủ thể quản lý đào tạo trong cơ sở đào tạo gồm ba loại:

+ Cán bộ quản lý đào tạo cấp cao: là những người chịu trách nhiệm quản lýtoàn diện đối với hoạt động dạy nghề của cơ sở đào tạo Họ có quyền: quyết định chiếnlược đào tạo hoặc có ảnh hưởng lớn đến các chiến lược; quyết định các chính sách; chỉđạo các mối quan hệ của cơ sở đào tạo với môi trường ngành nghề của mình Trong cơ

sở đào tạo thì cán bộ quản lý cấp cao chính là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đào tạo

+ Cán bộ quản lý đào tạo cấp trung: là những người chịu trách nhiệm quản lýnhững bộ phận và phân hệ của cơ sở đào tạo Trách nhiệm của các nhà quản lý cấptrung là chỉ đạo quá trình triển khai các chính sách của cơ sở đào tạo và thiết lập mốiquan hệ cân bằng giữa đòi hỏi cảu những nhà quản lý với năng lực của các nhân viên.Trong cơ sở đào tạo, họ chính là Trưởng/phó Phòng Đào tạo

+ Cán bộ quản lý đào tạo cấp cơ sở: là những người chịu trách nhiệm trướccông việc của những người lao động trực tiếp Họ không kiểm soát hoạt động của cácnhà quản lý khác Trong cơ sở đào tạo, họ chính là Trưởng/ Phó các khoa nghề vànhững cán bộ thuộc phòng Đào tạo

- Đối tượng của quản lý đào tạo nghề chính là người học, đội ngũ giảng viên,chất lượng đào tạo,…Người học chính là tâm điểm của hoạt động dạy và học Kết quảhọc tập của người học chính là một minh chứng cho chất lượng đào tạo Trong hoạtđộng quản lý đào tạo nghề, đội ngũ giảng viên giữ vai trò là người định hướng, ngườichỉ dẫn, người hỗ trợ và là một huấn luyện viên

- Mục tiêu quản lý đào tạo nghề:

Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ

có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiệncho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặchọc lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước

Trang 20

Mục tiêu quản lý đào tạo nghề là hệ thống những việc làm hoạt động cụ thể của

cơ sở đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đề ra Cụ thể mục tiêu quản lýđào tạo nghề được thể hiện thông qua các tiêu chí sau:

- Số chương trình đào tạo nghề hẹ cao đẳng đã thực hiện

- Số sinh viên học nghề đã được đào tạo tại trình độ cao đẳng

- Chất lượng của sinh viên hệ cao đẳng nghề đã qua đào tạo

Để công tác quản lý đào tạo nghề đạt hiệu quả cần phải thực hiện công quản lýtheo quy trình như quản lý giáo dục, kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánhgiá Trong quá trình quản lý công tác đào tạo, các yếu tố trên luôn vận động và tácđộng qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Các nhà quản lý cầnthường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làmcho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường ngày càng phát triển

Công tác quản lý đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo có nhiệm vụ chính là ổn địnhduy trì quá trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạnphát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo, đón đầu những tiến bộkhoa học kỹ thuật, đem lại hiệu quả về kinh tế - chính trị - xã hội

1.1.4 Các hình thức đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo

Trong thực tế hiện nay có các loại hình đào tạo nghề cơ bản sau:

Dạy nghề: là quá trình trang bị cho người lao động những kiến thức tối thiểu,các kỹ xảo cần có và những đặc điểm nhân cách để thực hiện tốt một nghề nhất định

Hoàn thiện nghề: là giai đoạn hai của quá trình dạy nghề, thể hiện việc bổ sungcác kiến thức nâng cao của nghề nghiệp nhằm trang bị cho người lao động trình độ caocủa nghề nghiệp Hoàn thiện nghề nghiệp được tiến hành nhiều lần cho một nghề, mỗilần trang bị kiến thức và tổ chức thi tay nghề, nếu đạt được yêu cầu thì thừa nhận trình

độ tay nghề cao

Chuyên môn hóa nghề: là quá trình đào tạo nghề hẹp trong phạm vi nào đó đểngười lao động có điều kiện vươn tới đỉnh cao của nghề nhanh chóng Sự chuyên mônhóa nghề thực hiện cả trong dạy nghề và hoàn thiện nghề Các chương trình chuyênmôn hóa nghề nhằm mục đích phát triển các hiểu biết, các kỹ xảo nghề của người laođộng hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phức tạp hơn, phù hợp với những yêu cầu

cụ thể của nơi làm việc Chuyên môn hóa nghề phát triển theo xu hướng chuyên mônhóa của xã hội và đào tạo trong một lĩnh vực nào đó

Trang 21

Đào tạo nghề trong sản xuất: là việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo nghề vàđặc điểm nhân cách cho người lao động bằng chính việc tiến hành hoạt động một nghềnào đó Loại hình này được gọi là kèm cặp trong sản xuất Người lao động học nghề,vừa tiến hành tham gia sản xuất dưới sự hướng dẫn của công nhân có tay nghề cao.

Chuyên môn hóa nghề: là quá trình đào tạo nghề hẹp trong phạm vi nào đó đểngười lao động có điều kiện vươn tới đỉnh cao của nghề nhanh chóng Sự chuyên mônhóa nghề thực hiện cả trong dạy nghề và hoàn thiện nghề Các chương trình chuyênmôn hóa nghề nhằm mục đích phát triển các hiểu biết, các kỹ xảo nghề của người laođộng hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phức tạp hơn, phù hợp với những yêu cầu

cụ thể của nơi làm việc Chuyên môn hóa nghề phát triển theo xu hướng chuyên mônhóa của xã hội và đào tạo trong một lĩnh vực hẹp nào đó

Đào tạo nghề trong sản xuất: là việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo nghề vàđặc điểm nhân cách cho người lao động bằng chính việc tiến hành hoạt động một nghềnào đó Loại hình này được gọi là kèm cặp trong sản xuất Người lao động vừa họcnghề, vừa tiến hành tham gia sản xuất dưới sự hướng dẫn của công nhân có tay nghềcao

1.1.5 Vai trò của đào tạo nghề

Đối với xã hội, đào tạo nghề làm một khâu quan trọng trong việc giải quyết việclàm người lao động Tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng đây là yếu tố cơ bản tạothuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Đào tạo nghề giúp chongười lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ

có thể xin việc làm trong các cơ quan, doanh nghiệp hoặc có thể tự tạo ra công việcsản xuất cho bản thân

Các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăngtrưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: áp dụng công nghệmới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong

đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những conngười được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có kỹ năng nghề cao Trong bối cảnh cácnguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thìnguồn lực có chất lượng chính la vũ khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnhtranh giữa các nền kinh tế

Trang 22

Nguồn nhân lực chất lượng cao, là những con người được đầu tư phát triển, có

kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo (nói cách khác, đó chính

là năng lực thực hiện của nguồn nhân lực) Năng lực thực hiện này chỉ có thể có đượcthông qua giáo duc-đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc.Tuynhiên, ngay cả việc tích lũy kinh nghiệm này cũng phải dựa trên một nền tảng là giáodục-đào tạo nghề nghiệp đối với việc hình thành và phát triển năng lực thực hiện củacon người

Các cá nhân đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề nhằm tích lũy những kiến thức

và kỹ năng nghề nghiệp, những cái có thể mang lại lợi ích lâu dài sau đó và đó là nhân

tố cơ bản cho sự phát triển bền vững Chính sự đầu tư này, dưới giác độ xã hội, tạo rachất lượng nguồn nhân lực (và vốn nhân lực cá nhân và nhiều cá nhân) và do đó, cũngmang lại lợi ích kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Khảo sát của ViệnNghiên cứu Khoa học Dạy nghề cũng cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của những người quađào tạo nghề thấp hơn nhiều so với lao động phổ thông, thậm chí còn thấp hơn cả tỷ lệthất nghiệp của những người tốt nghiệp đại học Đây là động lực để con người đầu tưvào giáo dục-đào tạo và đào tạo nghề đồng thời có đã tác động tích cực làm cho chấtlượng nguồn nhân lực được nâng lên

Giáo dục-đào tạo nghề tạo ra sự “tranh đua” xã hội và trong bối cảnh cạnh tranhgay gắt trên thị trường lao động, những người học vấn thấp, kỹ năng, tay nghề thấphoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những người có trình độ, có kỹnăng nghề cao Khi đó, họ sẽ trở thành nhóm người “yếu thế”, phải làm những việc thunhập thấp, thậm chí không kiếm được việc làm, trở thành người thất nghiệp dài hạn vànhận trợ cấp xã hội Nhưng dù sao, những trợ cấp đó chỉ mang tính tức thời, giúp họ

“cầm cự’ được trong cuộc sống thường nhật, tạo cơ hội cho họ quay trở lại thị trườnglao động Nhưng nếu những người này không tự tạo cho họ năng lực, nâng cao “vốnnhân lực” của mình thì sớm hay muộn, họ cũng lại bị “bật” ra khỏi thị trường laođộng Muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, buộc những người đó, bằng cách này haycách khác phải nâng cao “vốn nhân lực” của mình và cách hiệu quả nhất là đầu tư vàogiáo dục, đào tạo nghề

Nhu cầu của nền kinh tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao động

có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện,máy móc, làm chủ được công nghệ Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các

Trang 23

yếu tố về cơ chế, chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của độingũ lao động kỹ thuật này Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòihỏi Chính phủ các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề.

Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ cấu giáodục-đào tạo nghề và qua đó, quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác nhau Nếu như ởthời kỳ phát triển thấp, cơ cầu giáo dục-đào tạo theo trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổthông-giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động phổthông-công nhân kỹ thuật bậc thấp và bậc trung-lao động kỹ thuật bậc cao và lao độngquản lý); thì ở thời kỳ nền kinh tế phát triển cao (nhất là trong nền kinh tế tri thức), cơcấu trên sẽ la giáo dục đại học-giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông (và cơ cấunhân lực sẽ là lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý-công nhân kỹ thuật bậctrung và bậc thấp-lao động phổ thông) hoặc trong thời kỳ Ngược lại, giáo dục-đào tạonghề lại là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục, đào tạo nghề nghiệp đối với việc nângcao chất lượng nguồn nhân lực và qua đó tạo ra sự phát triển tương lai, Chính phủ củanhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo dục-đào tạo và đầu tư thỏa đángngân sách cho lĩnh vực này Chẳng hạn, hàng năm, Mỹ đã chi khoảng 5% - 7% GDPcho việc đào tạo và phát triển nhân tài, các nước công nghiệp phát triển khác cũng đầu

tư cho giáo dục-đào tạo rất lớn, như Hà Lan 6,7%, Pháp 5,7%, Nhật 5% Ngoài ra,Chính phủ các nước công nghiệp phát triển còn có chính sách huy động sự tham giamạnh mẽ của các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghềnghiệp, nhất là phát triển các trung tâm đào tạo chất lượng cao, tạo ra những nhà kỹthuật, những nhà phát minh, sáng chế hàng đầu trong các lĩnh vực khác nhau của nềnkinh tế, tạo cho Nhật Bản một vị thế là cường quốc kinh tế đứng thứ hai trên thế giới

Ngay ở Đông Nam Á, một số nước cũng đã có chiến lược đầu tư cho phát triểngiáo dục-đào tạo nghề khá ấn tượng, trong đó phải kể đến Brunei Để trang bị cho thế

hệ trẻ những kiến thức và kỹ năng trong một thế giới hiện đại, Quốc vương đã đề ramột số định hướng về chiến lược được gọi là “Hệ thống giáo dục quốc gia cho thế kỷ21”, hướng tới đào tạo con người phát triển cả về trình độ và kỹ năng, đáp ứng nhu cầucủa các ngành, nghề cần thiết trong những thập niên đầu thế kỷ mới; đồng thời, nângcao trình độ kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ giáo viên, những người làm công tácgiảng dạy, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo thế hệ tương lai…

Trang 24

Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáodục-đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphóa-hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người-yếu tố cơ bản

để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Phát triển giáo dục đạihọc gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội; xây dựng nền giáo dục theo hướng

“chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; thực hiện công bằng trong giáo dục

Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trương phát triểngiáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006-2010 là: “Phát triển mạnh hệ thống giáodục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho cáckhu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động” và “Tạochuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực

và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đadạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề” Đặc biệt

Dự thảo Chiến lược Phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 sẽ được trình tại Đại hội lầnthứ XI cũng đã nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là mộttrong ba khâu đột phá chiến lược Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nôngthôn và vùng đô thị hóa; hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo học nghề

Đây là những định hướng rất cơ bản, là căn cứ để phát triển đào tạo nghề, nhằmgóp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta trong giai đoạn mới

- Đối với người học, đào tạo nghề cung cấp cho người học những kiến thức, kỹnăng, thái độ nghề nghiệp cần thiết của một nghề, về kiến thức, người học hiểu được

cơ sở khoa học về vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biệp pháp tổchức quản lý sản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơcấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Người học được cung cấp kiến thức

và kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao tác

kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực tế Đó lànhững cơ sở ban đầu để cho người học-công nhân kỹ thuật hình thành kỹ năng, kỹ xảonghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo, hình thành kỷ luật, tác phong lao động trong côngnghiệp

- Phương châm của đào tạo nghề là học đi đôi với hành Đào tạo nghề lấy thựchành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức; lương tâm nghề

Trang 25

nghiệp; rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp cho người học, đảmbảo tính giáo dục toàn diện Khi tham gia các chương trình đào tạo nghề, người họckhông chỉ được trang bị những kiến thức lý thuyết về nghề, về các hoạt động cần thiếtcủa nghề Họ còn được tham gia thực hiện trực tiếp các thao tác nghề Với quyền lợi

đó, người học sẽ được hưởng những điều kiện trọn vẹn nhất của hoạt động đào tạonghề, cũng là điều kiện tốt để họ tham gia cạnh tranh trong các cuộc tuyển dụng laođộng tại các doanh nghiệp

Điểm mấu chốt của các chương trình đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề nằm ởchỗ, trong quá trình đào tạo, các trường nghề luôn đẩy mạnh công tác liên kết và hợptác cùng các doanh nghiệp để mang lại cơ hội học tập tốt nhất cho sinh viên Ngườihọc thường xuyên được làm trên các dự án thật do doanh nghiệp cung cấp cũng nhưđến thực tập trực tiếp tại công ty để có thể làm quen với môi trường công việc, rènluyện, nâng cao tay nghề và không bị bỡ ngỡ khi bắt tay vào công việc

- Đối với các doanh nghiệp, chất lượng của lao động là yếu tố quan trọng Nhucầu về chất lượng, số lượng, chuyên môn của lao động trong từng ngành rất khác nhau.Nếu chất lượng lao động không sát với nhu cầu của người sử dụng lao động, doanhnghiệp, thì sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng pháttriển nguồn nhân lực Nếu hệ thống đào tạo nghề có thể tạo ra được đội ngũ lao động

có tay nghề cao và phù hợp với yêu cầu, nhu cầu của doanh nghiệp thì tất yếu giúpdoanh nghiệp tăng cường lợi thế cạnh tranh của mình trong môi trường kinh doanh

Việc bắt tay giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề giữ vai trò quan trọngtrong việc giải quyết những bất cập về đào tạo nguồn nhân lực hiện nay Nhà trường lànơi đã và đang đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội Thực tếcho thấy hiện nguồn nhân lực có bằng cấp cao và có khát khao cống hiến không thiếunhưng lại không đáp ứng đầy đủ nhu cầu nhân lực cho các Doanh nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp nước ngoài Vậy nên việc liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanhnghiệp có ý nghĩa quan trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu

xã hội

Về phía nhà trường với tư cách là nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhucầu thị trường đa dạng nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng, nắm bắt nhu cầucác doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiện nay Các hoạt động của nhà trường luôngắn kết và đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, về phía doanh nghiệp, để có được

Trang 26

đội ngũ lao động tốt thực hiện cho chiến lược kinh doanh của mình đó là nhu cầu mởrộng sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ nhằm cạnh tranh thị trường nhất là tronggiai đoạn hội nhập hiện nay Các doanh nghiệp quảng bá, định hướng nghề nghiệp, tìmkiếm lao động trên thị trường, các nguồn lực trẻ từ các trường đại học để tìm ra ứngviên tốt.

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo

Xác định nhu cầu đào tạo là nội dung quan trọng đầu tiên trong quá trình đàotạo của cơ sở đào tạo Để xác định được nhu cầu đào tạo, cơ sở đào tạo cần phải xácđịnh được: nhu cầu của thị trường đào tạo, chuyên môn, kỹ năng nghề cần đào tạo, sốlượng lao động cần đào tạo, thời gian đào tạo cần thiết

Xác định nhu cầu đào tạo là nội dung quan trọng đầu tiên trong quá trình đàotạo của cơ sở đào tạo Để xác định được nhu cầu đào tạo, cơ sở đào tạo cần phải xácđịnh được: nhu cầu của thị trường đào tạo, chuyên môn, kỹ năng nghề cần đào tạo, sốlượng lao động cần đào tạo, thời gian đào tạo cần thiết

Xác định nhu cầu đào tạo trước hết là xác định tên và số lượng các nghề mà thịtrường lao động đang đòi hỏi và sẽ đòi hỏi Việc đánh giá nhu cầu đào tạo không chỉcần thiết đối với các nhà lập kế hoạch mà cả với những người làm công tác đào tạo,đặc biệt là cơ chế thị trường hiện nay Đánh giá nhu cầu đào tạo trước hết phải phântích vào vấn đề mất cân đối về đội ngũ nhân lực của từng địa phương, từng ngành chođến thị trường lao động của cả nước, và có khi cả đến việc mở rộng hợp tác lao độngnước ngoài Tiếp đến phải xuất phát từ phương pháp giá thành-hiệu quả để xác địnhnghề cần đào tạo trong xã hội Xã hội cần hàng ngàn nghề nhưng không phải nghề nàocũng cần đào tạo và có thể đào tạo

Giai đoạn này tiến hành khảo sát và đánh giá nhu cầu đào tạo cụ thể, từ đó xácđịnh rõ các nguyên tắc lấy sinh viên là trung tâm và thực tế hoạt động tại các doanhnghiệp hiện đại Đồng thời cập nhật tri thức và kinh nghiệm từ các tài liệu phát triểnnghề nghiệp trên thế giới Kết quả của giai đoạn đánh giá nhu cầu đào tạo sẽ được sửdụng làm cơ sở để xây dựng nội dung chi tiết của các khóa học, biên soạn tài liệuchương trình đào tạo sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo

Nhu cầu đào tạo quyết định phương pháp đào tạo Không có bất kỳ chươngtrình hay phương thức đào tạo nào phù hợp với tất cả mọi nhu cầu đào tạo Các

Trang 27

chương trình đào tạo được xác định trên cơ sở dung hòa mong muốn của người laođộng với mục tiêu của doanh nghiệp-người sử dụng lao động Trong việc xác định nhucầu đào tạo cũng cần xác định những lĩnh vực ưu tiên cho đào tạo, đó là những lĩnhvực được ưu tiên, phát triển trong hệ thống kinh tế quốc doanh hoặc những nghề cónhu cầu lớn và ổn định lâu dài.

Căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo nghề của cơ sở đào tạo là:

- Nhu cầu về lao động kỹ thuật của xã hội

- Yêu cầu về đào tạo của Bộ chủ quản

- Nhu cầu về nghề nghiệp của người học

Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định

và xếp thứ tự các mục tiêu, định lượng các nhu cầu và quyết định các mức đọ ưu tiêncho các quyết định trong lĩnh vực đào tạo

Đánh giá nhu cầu đào tạo là một cách xác định hiệu quả những khoảng trốnggiữa những kỹ năng mà người học đạt được với những kỹ năng mà người sử dụng laođộng cần ở những người lao động Việc đánh giá có thể giúp cho cơ sở đào tạo phânloại các mục tiêu đào tạo

1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là những điều kiện về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà ngườihọc cần phải đạt được sau khi hoàn thành khóa học

Để xác định được mục tiêu đào tạo, cơ sở đào tạo cần phải căn cứ vào:

- Nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo của cơ sở phụ thuộc vào nhu cầu về lao động của địa phương,nhu cầu về nguồn nhân lực, chiến lược phát triển vùng, vv

Phát triển kinh tế địa phương là một quá trình có sự tham gia mà ở đó ngườidân địa phương từ mọi ban ngành cùng nhau thúc đẩy hoạt động thương mại của địaphương nhằm hướng đến một nền kinh tế hồi phục nhanh và bền vững Đây là mộtcông cụ hỗ trợ việc làm tốt và cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người, và củanhững người nghèo và những người thường bị thiệt thòi Do đó, chiến lược phát triểnkinh tế địa phương vùng ảnh hưởng rất nhiều đến: cơ cấu nghành nghề kinh tế của khuvực, đến nhu cầu về ngành nghề đào tạo của người học, đến nhu cầu về lao động củakhối các doanh nghiệp trên địa phương, từ đó mà ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo củachính cơ sở đào tạo

Trang 28

- Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo được minh chứng bởi các yếu tố sau: chấtlượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, chất lượng chương trình đàotạo… Cụ thể:

Đội ngũ giảng viên dạy nghề hệ cao đoảng phải đạt chuẩn theo quy định vềchuẩn giáo viên dạy nghề của Bộ lao động Thương binh xã hội Các tiêu chuẩn cần đạtđối với giảng viên dạy nghề bao gồm:

- Tác phong làm việc khoa học

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc

và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội

- Yêu nghề tâm huyết với nghề, có ý thức xây dựng tập thể tốt đểcùng thực hiện mục tiêu dạy nghề

- Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy

cơ sở đào tạo

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phâncông giảng dạy tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia

- Có kiến thức về nghề liên quan; có kỹ năng nghề

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy

- Có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ B vềtin học trở lên

- Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt độngdạy và học; Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bàihọc của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công

Trang 29

giảng dạy.

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chươngtrình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợpvới nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; Chủ trì hoặctham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề

- Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạynghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề,ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạynghề thực hành cần thiết; Tự làm được các loại phương tiện dạy họcthông thường

- Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cậpnhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đápứng yêu cầu của dạy nghề; Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứukhoa học và công nghệ

- Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sởtrở lên

Đối với cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề cần phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các hoạtđộng dạy học, thực hành theo nghề, quy mô đào tạo của cơ sở dạy nghề

+ Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm dạynghề bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng

+ Hệ thống phòng học, xưởng thực hnhf và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng uyê cầuhoạt động dạy học, thực hành theo nghề và quy mô đào tạo của trung tâm dạy nghề

Trang 30

+ Có hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước chung trong trung tâm dạy nghềriêng cho khu vực xưởng thực hành theo nhu cầu hoạt động thực hành và sinh hoạt, vệsinh; có hệ thống thu gom nước thải độc hại, rác thải, phế liệu; có đủ thiết bị phòngcháy chữa cháy;

+ Khu bảo quản, kho có các điều kiện bảo vệ, bảo quản các trang thiết bị, hànghóa, vật liệu, như: mái che, tường bao, rào ngăn cách, khóa, thiết bị chiếu sáng, thônggió, giá kê, chống ẩm, mốc Có hệ thống quản lý việc cấp phát, thu nhận trang thiết bị,hàng hóa, vật liệu;

+ Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật được sử dụng đúngcông năng, có quy chế quản lý, sử dụng, bảo dưỡng đảm bảo cho các hoạt động củatrung tâm dạy nghề

- Có đầy đủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy

nổ, trang thiết bị được bố trí ngăn nắp, hợp lý đảm bảo các yêu cầu thực hành nghề và

tổ chức đo kiểm tra các yếu tố độc hại cho xưởng thực hành

+ Có đầy đủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy

nổ, hệ thống biển báo, chỉ dẫn trong xưởng thực hành theo quy định;

+ Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành được bố trí ngăn nắp, hợp lýđảm bảo các yêu cầu, thực hành nghề, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ,

mỹ thuật công nghiệp, thẩm mỹ nghề nghiệp và sư phạm;

+ Hàng năm có tổ chức đo kiểm tra các yếu tố độc hại tại các xưởng thực hành.Thực hiện các biện pháp đảm bảo các yếu tố độc hại không vượt tiêu chuẩn cho phép

- Đảm bảo chủng loại, số lượng thiết bị cho thực hành

+ Có đầy đủ chủng loại thiết bị thực hành cho từng nghề đào tạo;

+ Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo của từng nghề

- Đảm bảo chất lượng thiết bị thực hành

+ Các thiết bị thực hành đạt mức tương đương trình độ công nghệ của các cơ sởsản xuất, dịch vụ tại địa phương nơi trung tâm dạy nghề đang hoạt động;

+ Các thiết bị thực hành đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động,phòng chống cháy nổ cho người học và giáo viên khi sử dụng;

+ Các thiết bị thực hành tự làm có quyết định cho phép đưa vào sử dụng phục

vụ đào tạo của Giám đốc trung tâm dạy nghề;

Trang 31

+ Các thiết bị thực hành được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định của nhàsản xuất.

1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo

Việc lựa chọn đối tượng đào tạo thực chất là việc xác định các nhóm người họctheo các tiêu thức phù hợp như: ngành nghề đăng ký đào tạo, phân cấp trình độ đàotạo, đặc thù điều kiện ưu đãi, sức khỏe, tình trạng kinh tế,…

Trong đào tạo nghề có ba cấp đào tạo: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳngnghề Tuyển sinh sơ cấp nghề và trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức xéttuyển Còn đối với tuyển sinh hệ cao đẳng nghề được thực hiện theo hình thức xéttuyển hoặc thi tuyển Các đối tượng được tuyển thẳng vào cao đẳng gồm:

- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề loại khá trở lên đăng ký học cùngngành nghề đào tạo

- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng ngành nghề đàotạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đã được đào tạo

Người học chính là trung tâm của mọi hoạt động đào tạo tại cơ sở.Vì vậy, nhucầu của người học nghề là yếu tố quan trọng trong việc xác định chương trình đào tạo,

là điều đầu tiên cần quan tâm đến khi lựa chọn đối tượng đào tạo Họ có thể quyết địnhtheo ý của phụ huynh, có thể theo niềm đam mê của bản thân hoặc theo xu hướng nghềnghiệp của xã hội Dù lựa chọn vì nguyên nhân nào thì người học cũng đều có quyếtđịnh về ngành học của mình.Điều này sẽ tác động trực tiếp đến cơ cấu các ngành nghềtrong chương trình đào tạo của nhà trường

Nhu cầu của người học cũng quyết định đến thời gian đào tạo của chương trìnhđào tạo Tùy theo nhu cầu về thời gian tham gia khóa học của người học nghề mà cơ

sở đào tạo sắp xếp họ vào hệ sơ cấp, trung cấp hay cao đẳng Trên thực tế, một sốngười học đạt điều kiện học hệ cao đẳng nhưng do một số lý do, họ chỉ có nhu cầu học

hệ sơ cấp hoặc trung cấp Với những trường hợp như vậy, cơ sở đào tạo vẫn phải sắpxếp họ học theo đúng nhu cầu

Để có thể theo học các chương trình đào tạo nghề, người học phải có đầy đủyêu cầu về sức khỏe nhưng đối với mỗi ngành nghề lại có yêu cầu về sức khỏe khácnhau Những nghề thuộc lĩnh vực quản lý lãnh đạo đều là những nghề lao động trí ócnên có tính chất công việc nhẹ nhàng như: kế toán, quản trị doanh nghiệp, marketing,thương mại điện tử…Những nghề trên không đòi hỏi quá nhiều về sức khỏe trong quá

Trang 32

trình học nghề cũng như quá trình lao động Còn những nghề thuộc lĩnh vực sản xuấtthì lại khác Đây là những nghề đòi hỏi nhiều về lao động chân tay như: may, điện,điện tử, hàn, sửa chữa ô tô, gò, khai thác than, dầu khí,…Cơ sở đào tạo nghề cần căn

cứ vào yêu cầu về sức khỏe người lao động đối với mỗi ngành nghề khi xây dựngchương trình đào tạo

Chỉ tiêu tuyển sinh học nghề của cơ sở đào tạo được xác định theo các căn cứsau:

- Số lượng, ngành nghề, cấp trình độ nghề theo nhu cầu của thị trường lao động;

- Số học sinh, sinh viên học nghề quy đổi tính trên số giáo viên, giảng viên dạynghề quy đổi;

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề;

- Chương trình dạy nghề theo quy định tại Quyết định số BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội banhành quy định về chương trình khung trình độ cao đẳng nghề

1/2007/QĐ-Số học sinh, sinh viên học nghề quy đổi tính trên số giáo viên, giảng viên dạynghề quy đổi không quá 25

Việc đăng ký và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh học nghề thực hiện như sau: Cơ

sở dạy nghề thuộc các bộ, cơ quan nganh bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trungương của các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội đăng ký với cơ quan chủ quản.Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng nghề trước khi công bố chính thức, thìthông báo với Bộ Lo động-Thương binh và Xã hội, Tổng Cục dạy nghề, Bộ Côngthương

1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo

Căn cứ vào yêu cầu về nội dung đào tạo cơ bản đã được xác định, kết hợp vớikết quả của đánh giá nhu cầu đào tạo hiện tại của thị trường lao động, tiến hành xâydựng nội dung chi tiết cho các chương trình đào tạo Các chương trình đào tạo đượcxây dựng theo các modun gắn với chuyên ngành chuyên sâu Nội dung của từngchương trình học sẽ được thiết kế bởi các chuyên gia thuộc gia thuộc chuyên ngànhchuyên sâu

Chương trình đào tạo cụ thể được xây dựng dựa trên chương trình khung.Chương trình khung do bộ chủ quản trực tiếp quản lý, xây dựng và ban hành Các cơ

sở dạy nghề dựa theo chươn trình khung đã ban hành để xây dựng chương trình cụ thể

Trang 33

cho cơ sở đào tạo của mình Đối với các ngành nghề đào tạo chưa có chương trìnhkhung, các trường tự xây dựng và phát triển chương trình đào tạo dựa trên cơ sở tựphân tích nghề hoặc bản tự phân tích nghề do cơ quan có thẩm quyền đã công bố.

Chương trình khung là bản thiết kế về hoạt động dạy học, trong đó phản ánhcác yếu tố mục đích dạy học, nội dung và phương pháp dạy học, các kết quả dạy học.Nói cách khác, chương trình đào tạo là hệ thống việc làm của người học và người dạy,được thiết kế cấu trúc tường minh, có thể kiểm soát được, sao cho sau khi hoàn tất hệthống làm việc đó, người học và người dạy đạt được mục đích của mình

Chương trình đào tạo chi tiết chính là chương trình khung đã được triển khaithành các phần chi tiết đến bài học và phân bổ cho từng học kỳ

Chương trình khung được duyệt cố định bởi các cấp có thẩm quyền, cònchương trình chi tiết phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế, tùy thuộc vào đặc thù của từngngành nghề, từng trường có thể thiết kế với độ linh hoạt cao Thông thường, căn cứvào chương trình khung đã có, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ thiết kế riêng cácchương trình chi tiết

Chương trình dạy nghề cho từng nghề phải tuân thủ quy định chung trongchương trình khung của nhóm nghề và thể hiện được đặc thù của từng nghề Chươngtrình dạy nghề cho từng nghề được xây dựng theo một trong các loại chương trình sau:

- Chương trình dạy nghề theo môn học

- Chương trình dạy nghề theo mô-đun

- Chương trình dạy nghề kết hợp mô-đun và môn học

Dù chương trình dạy học ở cấp độ nào (ngành, hệ đào tạo, môn học, mô –đun…) đều phải bao gồm năm yếu tố:

- Mục tiêu dạy học của chương trình

- Nội dung dạy học

Trang 34

Một chương trình dạy học, dù ở cấp độ ngành học hay môn học, chương trìnhkhung hay chương trình đào tạo chi tiết đều chỉ có giá trị pháp lý khi được các cấpquản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền phê duyệt.

Trong khi xây dựng nội dung các chương trình đào tạo sẽ đồng thời xác địnhcác hình thức đào tạo phù hợp với các nội dung phù hợp với đối tượng tham gia Đồngthời xác định thời lượng phù hợp thực hành với từng nội dung cần truyền tải

Các quy định đối với chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng như sau: Chươngtrình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quyđịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hìnhthức dạy nghề, cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗinghề

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở Trung ương phối hợp với

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liênquan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quy địnhnhiệm vụ,quyền hạn,phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; banhành khung chương trình cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồngthẩm định chương trình khung cao đẳng nghề

1.2.5 Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Bộ máy quản lý đào tạo là một cơ quan chức năng trong tổ chức của cơ sở đàotạo nghề Nó bao gồm hệ thống các phòng ban chức năng có nhiệm vụ cơ bản là hỗ trợHiệu trưởng nhà trường thực hiện tốt chức năng quản lý đào tạo, đảm bảo cho cơ sởđạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

Bộ máy quản lý đào tạo có vai trò rất quan trọng đối với cơ sở đào tạo, nó quyếtđịnh hiệu quả của hoạt động đào tạo.Nếu bộ máy quản lý đào tạo của cơ sở đào tạonghề hoạt động có hiệu quả, thì hoạt động đào tạo nghề sẽ đi đúng mục tiêu đào tạo,tiết kiệm được nhiều khoản chi phí không cần thiết.Từ đó, cơ sở sẽ khắc phục đượcnhững điểm yếu, phát huy điểm mạnh để hoạt động đào tạo được phát triển bền vững

Năng lực hoạt động của bộ máy quản lý đào tạo là khả năng được thể hiện trongquá trình bộ máy quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình để đạt được mụctiêu chung của cơ sở đào tạo Trong đó, năng lực của người cán bộ là một yếu tố có

Trang 35

ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến năng lực hoạt động của bộ máy quản lý đào tạo.Năng lực ở đây bao gồm: năng lực lãnh đạo, năng lực chuyên môn, năng lực giao tiếp,phẩm chất đạo đức chính trị,…Một bộ máy quản lý đào tạo sẽ không bao giờ vận hành

có hiệu quả nếu tồn tại một đội ngũ cán bộ quản lý kém năng lực

Cán bộ quản lý đào tạo có một vai trò cực kì quan trọng đối với năng lực hoạtđộng của bộ máy quản lý đào tạo Cán bộ quản lý đào tạo ở đây được xác định làngười có trách nhiệm tạo ra những điều kiện cần thiết giúp cho cán bộ công nhân viênxây dựng thực hiện và kiểm tra theo dõi các nhiệm vụ, các hoạt động Như vậy, họkhông chỉ chịu trách nhiệm với các hoạt động đào tạo của cơ sở, với vấn đề tài chính

mà còn có trách nhiệm với các thành viên của cơ sở Họ phải có trách nhiệm tổ chứccác hoạt động các nhiệm vụ của cơ sở đào tạo, đồng bộ với các hoạt động khác của cả

cơ sở; cùng cơ sở đào tạo xây dựng tầm nhìn và mục đích đó đã được theo đuổi; cáchoạt động đào tạo của cơ sở phải được thực hiện tốt, được phát triển và làm chúngthích ứng các điều kiện, hoàn cảnh nhu cầu, lĩnh vực mới của hoạt động; có tráchnhiệm tạo ra những điều kiện cần thiết để cho cán bộ công nhân viên chủ động thamgia vào các hoạt động đào tạo và cố gắng làm cho các hoạt động phát triển, luông tăngcường và phát triển, làm thích nghi với các kỹ năng quản lý đáp ứng với tình hình mới

Có một số hình thức tổ chức bộ máy quản lý đào tạo như sau:

+ Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến: nguyên tắc của kiểu tổ chức này

là mọi công việc điều hành đều được giao cho từng bộ phận liên quan đến đào tạo vàquan hệ điều hành được phân định rõ ràng với một cấp trên trực tiếp

+ Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng: Mô hình tổ chức bộ phận theochức năng tương đối dễ hiểu và được hầu hết các tổ chức sử dụng trong một giai đoạnphát triển nào đó, khi cơ sở đào tạo có quy mô vừa và nhỏ hoạt động độc lập trong môitrường không cạnh tranh

+ Kiểu cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng: đây là kiểu mô hình kết hợp củahai mô hình trên Như vậy, kiểu mô hình này sẽ phát huy ưu điểm và giảm thiểukhuyết điểm của cả hai mô hình, từ đó tạo ra mô hình hoàn chỉnh hơn

- Đội ngũ giảng viên dạy nghề

Trang 36

Cơ sở dạy nghề phải sử dụng giáo viên dạy nghề đủ tiêu chuẩn, đạt trình độchuẩn theo quy định, phù hợp với ngành nghề được đào tạo hoặc đúng theo thỏa thuậntrong hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động.

Cơ sở dạy nghề không được bố trí giảng dạy vượt quá ½ số giờ tiêu chuẩn đốivới giáo viên chuyên nghiệp, 1/3 số giờ tiêu chuẩn đối với giáo viên kiêm chức

Giáo viên dạy nghề đang giảng dạy mà chưa đạt trình độ chuẩn về chuyên môn,nghiệp vụ theo đúng quy định, còn trong độ tuổi đào tạo theo quy định của Nhà nướcphải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, thời hạn để hoàn thành trình độchuẩn tối đa là năm năm Nội dung bồi dưỡng được chuẩn hóa dành cho các giáo viênchưa đạt trình độ chuẩn bao gồm:

+ Kiến thức, kỹ năng chuyên môn

+ Nghiệp vụ sư phạm

+ Ngoại ngữ

+ Tin học

+ Những nội dung khác mà tiêu chuẩn chức danh quy định

Đối với những đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng thường xuyên thì nhữngnội dung đào tạo gồm:

+ Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước, các quy định về dạy nghề

+ Kiến thức chuyên môn, những tiến bộ khoa học công nghệ mới thuộc chuyênmôn giảng dạy

Trang 37

các kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, báo cáo tình hình thực hiện lên cơ quan chủ quản vàTổng cục dạy nghề.

1.2.6 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo

Việc đánh giá các chương trình đào tạo là một hoạt động quan trọng và thườngxuyên diễn ra trong các cơ sở đào tạo nghề.Ở nhiều quốc gia, đánh giá chương trình làmột phần không thể thiếu trong quá trình kiểm định nhà trường và kiểm định chươngtrình đào tạo.Cùng với kiểm định nhà trường, hầu hết các chương trình đào tạo đềuđược kiểm định để đảm bảo rằng nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức,

kỹ năng và phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp.Trong quá trình kiếm định chương trìnhthì các hoạt động và tiến trình đóng vai trò quan trọng cung cấp các bằng chứng cầnthiết cho việc kiểm định

Đánh giá chương trình là sự thu thập cẩn thận các thông tin về một chương trìnhhoặc một vài khía cạnh của chương trình để ra quyết định cần thiết đối với chươngtrình Nói cách khác, đánh giá chương trình là những hoạt động có tính hệ thống, nằmtrong một tiến trình; các hoạt động này nhằm kiểm tra toàn bộ hoặc một số khía cạnhcủa chương trình: đầu vào của chương trình, các hoạt động thực hiện chương trình, cácnhóm khách hàng sử dụng chương trình, các kết quả (đầu ra) và làm thế nào để sửdụng có hiệu quả các nguồn lực

Một trong những trọng tâm của việc đánh giá chương trình là:

- Đánh giá việc cơ sở đào tạo thực hiện các mục tiêu, làm cách nào để đạt mụctiêu và làm thế nào để biết liệu cơ sở đào tạo có đạt được mục tiêu hay không

- Đánh giá hiệu quả của chương trình để áp dụng chương trình ở những nơikhác

- Đưa ra các so sánh hợp lý giữa các chương trình để quyết định xem chươngtrình nào sẽ được thực hiện

- Cải tiến chương trình

Để việc đánh giá chương trình được chính xác thì cần tuân thủ một số cácnguyên tắc Các nguyên tắc này trả lời cho các câu hỏi: lúc nào thì thực hiện đánh giáchương trình; đánh giá như thế nào, ai đánh giá và tại sao chúng ta phải đánh giáchương trình Nội dung cụ thể của các nguyên tắc này như sau:

(1) Đánh giá chương trình vào lúc nào?

Trang 38

Nội dung của nguyên tắc này là: kết nối chặt chẽ kế hoạch thực hiện chươngtrình với việc đánh giá chương trình Và nội dung này được thể hiện cụ thể như sau:

+ Đánh giá phải là một phần của việc quản lý chương trình và xảy ra trong suốtthời gian thực hiện chương trình

+ Trong kế hoạch thực hiện chương trình luôn luôn chỉ rõ: lúc nào sẽ đánh giáchương trình và đánh giá như thế nào?

(2) Đánh giá như thế nào?

Nội dung chính của nguyên tắc này gồm có:

+ Mô tả chương trình một cách rõ ràng:

Cần mô tả rõ ràng chương trình sẽ được đánh gia: các đầu vào, các hoạt độngcác đầu ra và các nhóm đối tượng sử dụng chương trình Mô hình logic của chươngtrình cần được sử dụng khi thích hợp

Những mục tiêu không cụ thể cần được làm rõ trước khi thực hiện các hoạtđộng đánh giá

+ Xác định mục đích rõ ràng dựa trên các nhu cầu ra quyết định

+ Xác định các câu hỏi đánh giá một cách cụ thể, rõ ràng

Câu hỏi đánh giá cần rõ ràng cụ thể

Câu hỏi đánh giá cần dựa trên nhu cầu trả lời các vấn đề quản lý chương trìnhCâu hỏi đánh giá cần liên quan đến các giai đoạn phát triển của chương trình,tính phức tạp của nó và lý do để đánh giá

Các câu hỏi đánh giá cần phản ánh một cách trực tiếp các hoạt động của chươngtrình, các khách hàng chính và các đầu ra của chương trình

+ Đạo đức nghề nghiệp

Các thành viên của nhóm đánh giá cần xem xét các ảnh hưởng đạo đức của vấn

đề đánh giá chương trình để đảm bảo các quyền được tôn trọng và được bảo vệ củanhững người tham gia vào quá trình đánh giá chương trình

+ Sử dụng một cách hệ thống các phương pháp đánh giá

Các câu hỏi đánh giá cần quyết định các phương pháp đánh giá

Việc xem xét các tài liệu và các hoạt động đánh giá trong các lĩnh vực khácnhau của chương trình cần được đặt ra ngay từ khi mới bắt đầu

Không nhất thiết phải sưu tập những thông tin mới nếu các thông tin hiện hữukhông trả lời được các câu hỏi đánh giá

Trang 39

Các phương pháp đánh giá phải giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực

Đánh giá cần cung cấp thông tin cả định tính và định lượng từ các nguồn khácnhau

+ Báo cáo chính xác và rõ ràng

Báo cáo đánh giá cần mô tả các thông tin về chương trình và hoàn cảnh tồn tạicủa nó, các nguồn thông tin được sưu tập hay sử dụng, phương pháp xử lí thông tin,những kết quả tìm được và những vấn đề hạn chế

Các báo cáo đánh giá cần được trình bày rõ ràng, chính xác và hoàn thiện

+ Tuyên truyền thông tin một cách rộng rãi và kịp thời

Việc cung cấp thông tin cho những người liên quan cần kịp thời

Các kết quả đánh giá cần được chia sẻ với các cơ quan có liên quan

(3) Ai đánh giá+ Tiếp cận đa dạng thành phần của nhóm đánh giá

Nhóm đánh giá cần có thành phần đa dạng gồm các thành viên là những người

am hiểu về chươn trình, những người tham gia chương trình và có kiến thức, kỹ năngđánh giá chương trình

Cần phân công rõ ràng trách nhiệm cho mọi thành viên ngay từ ban đầu

Nhóm đánh giá cần tìm kiếm các hỗ trợ kỹ thuật hay đào tạo khi cần thiết

Các thành viên của nhóm cần tiếp tục nâng cao kỹ năng đánh giá chương trình

và các chuyên gia đánh giá của nhóm cần tạo điều kiện hỗ trợ cho các thành viên củanhóm

+ Sự tham gia của các lực lương liên quan

Những người liên quan có thể tham gia trực tiếp vào quá trình đánh giá hoặcđược hỏi ý kiến trong quá trình đánh giá

Quyền lợi, mong đợi, các ưu tiên và sự cam kết của những người liên quan cầnđược xem xét ngay từ đầu

Giao tiếp của các thành viên trong nhóm cần chân thực và cởi mở

Đánh giá cần xem xét khía cạnh nhạy cảm của chương trình đối với môi trườngvăn hóa và xã hội và hoàn cảnh của những người liên quan

(4) Tại sao+ Sử dụng các kết quả đánh giá

Trang 40

Những người quản lý chương trình cần hình thành kế hoạch hành động tươngthích với các kết quả đánh giá

Các kết quả đánh giá cần được sử dụng cho việc ra các quyết định

Nhìn chung đây là những nguyên tắc có tính chỉ dẫn và bao trùm lên toàn bộcác hoạt động đánh giá chươn trình

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới quản lý đào tạo nghề bao gồm:

- Năng lực đội ngũ quản lý của nhà trường

Năng lực quản lý của Hiệu trưởng nhà trường có tác động và ảnh hưởng rất lớnđối với công tác quản lý đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo Cụ thể: trường cao đẳng nghề;

đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; đủ sức khỏe theo quy định Nếungười Hiệu trưởng không đạt được những tiêu chuẩn cơ bản trên thì không đủ khảnăng lãnh đạo các hoạt động của nhà trường nói chung và hoạt động dạy nghề nóiriêng

Sự phát triển của hoạt động dạy nghề của cơ sở đào tạo cũng phụ thuộc và tầmnhìn và khả năng hoạch định chiến lược của Hiệu trưởng.Hoạch đình là quá trình thiếtlập các mục tiêu, xây dựng các chiến lược và kế hoạch để thực hiện các mục tiêu.Trong quá trình này, Hiệu trưởng phải dự kiến được các khó khăn, trở ngại, nhữngbiến động của môi trường giáo dục và thị trường lao động và có những kế hoạch dựphòng Bên cạnh đó, Hiệu trưởng phải có tầm nhìn xa về con đường phát triển của hoạtđộng đào tạo nghề và của chính cơ sở đào tạo trong dài hạn với câu hỏi chính:

“Cơ sở đò tạo trong 5, 10 và 20 năm tới sẽ như thế nào?” Đảm bảo được nhữngphẩm chất này, Hiệu trưởng nhà trường sẽ giúp cho các kế hoạch đào tạo, chương trìnhđào tạo của cơ sở đi đúng theo mục tiêu đã đề ra

Ngoài các phẩm chất trên, Hiệu trưởng nhà trường cần cần phải đảm bảo cóđược một số các phẩm chất khác để cơ sở đào tạo có thể đạt được mục tiêu đào tạo đề

ra như: biết cách giải quyết vấn đề, có lương tâm nghề nghiệp, khả năng xử lý thôngtin và năng lực tư duy,

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1995), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII, NXB chính trị quốc gia-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TWkhoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia-Hà Nội
Năm: 1995
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia-Hà Nội
Năm: 2001
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội
Năm: 2006
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội
Năm: 2011
11. Đại từ điển Tiếng Việt. Nguyễn Như Ý chủ biên (1998). NXB Văn hoá Thông tin.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Đại từ điển Tiếng Việt. Nguyễn Như Ý chủ biên
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin.Hà Nội
Năm: 1998
12. Đặng Xuân Hải (2000), Bảo đảm chất lượng chung và bảo đảm chất lượng GD &ĐT, Trường Cán bộ quản lý và đào tạo TW I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm chất lượng chung và bảo đảm chất lượng GD &"ĐT
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2000
13. Đặng Quốc Bảo (1997) Khái niệm quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục, phát triển giáo dục, Tạp chí giáo dục (số 1/1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí giáo dục
14. Đỗ Minh Cương (2003), Giáo viên dạy nghề-Thực trạng và định hướng phát triển đến năm 2010, Tạp chí Lao động-Xã hội (Số 218/2003), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Lao động-Xã hội
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Năm: 2003
15. Hà Thế Ngữ (1998), Quá trình sư phạm bản chất, cấu trúc và tính quy luật , NXB Viện khoa học Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình sư phạm bản chất, cấu trúc và tính quy luật
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXBViện khoa học Việt nam
Năm: 1998
16. Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, một số vấn đề về lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
17. Hà Thế Truyền (1998), Bồi dưỡng năng lực sư phạm và chuyên môn cho giáo viên các trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, Tạp chí Đại học và GDCN (tháng 7/1998), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Đại học và GDCN
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 1998
18. Hà Thế Truyền (2005), Hướng nghiệp và sự phân luồng học sinh phổ thông trung học, Thông tin quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (Số 1/2005), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2005
19. Hà Thế Truyền (2010), Giáo trình Quản lý đào tạo sau Trung học phổ thông (Dành cho đào tao Thạc sỹ Quản lý giáo dục), Học viện Quản lý Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý đào tạo sau Trung học phổ thông
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2010
20. Hội thảo “Đổi mới phương pháp giảng dạy Đại học” - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam – 3/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp giảng dạy Đại học
22. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học Đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
24. Nguyễn Đức Trí (2002), Quan niệm về hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành, Tạp chí Phát triển Giáo dục (Số 4/2002), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Phát triển Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 2002
25. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
26. Nguyễn Minh Đạo (1999), Phát triển cơ sở hạ tầng trong GD-ĐT- Nghiên cứu GD&ĐT, Tạp trí nghiên cứu Giáo dục (Số 1/1999), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp trí nghiên cứu Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Năm: 1999
27. Nguyễn Minh Đường (1993), Đào tạo nghề theo Mô đun kỹ năng hành nghề, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề theo Mô đun kỹ năng hành nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1993
31. Nguyễn Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Minh Hạc
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Nhà trường - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường (Trang 49)
Bảng 2.2: Kết quả học tập nhóm môn học cơ bản - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.2 Kết quả học tập nhóm môn học cơ bản (Trang 54)
Bảng 2.5: Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh từ năm 2010 – 2013 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.5 Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh từ năm 2010 – 2013 (Trang 55)
Bảng 2.4: Kết quả học tập nhóm môn học chuyên ngành - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.4 Kết quả học tập nhóm môn học chuyên ngành (Trang 55)
Bảng 2.6: Kết quả trưng cầu ý kiến của CBQL và GV về nhóm các biện pháp quản - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.6 Kết quả trưng cầu ý kiến của CBQL và GV về nhóm các biện pháp quản (Trang 59)
Bảng 2.7: Cơ cấu giáo viên theo các nhóm bộ môn dạy học - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.7 Cơ cấu giáo viên theo các nhóm bộ môn dạy học (Trang 62)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp quản lý công tác giảng dạy của đội - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát thực trạng biện pháp quản lý công tác giảng dạy của đội (Trang 65)
Bảng 2.10: Thực trạng cơ sở vật chất của Nhà trường - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.10 Thực trạng cơ sở vật chất của Nhà trường (Trang 70)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng của các biện pháp tăng cường quản lý và sử - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng của các biện pháp tăng cường quản lý và sử (Trang 71)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tại  Trường ĐT, BD Cán bộ Công Thương TW - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường ĐT, BD Cán bộ Công Thương TW (Trang 80)
Bảng 3.1: Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Bảng 3.1 Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 (Trang 100)
Sơ đồ 3.3: Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Sơ đồ 3.3 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (Trang 101)
Sơ đồ 3.4: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương tw
Sơ đồ 3.4 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w