Trong đó công cuộc đổi mới nền kinh tế, ngành Ngân hàng đã đạt được những bước quan trọng trong hệ thống các công cụ lãi suất được coi là nhạy cảm nhất, nó thực sự là vấn đề nóng bỏng nh
Trang 1TIỂU LUẬN GIỮA KÌ MÔN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT
Trang 2ả ị ự
TP Hồ Chí Minh - năm 2021
Trang 3Chúng em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Mạnh Tuân - Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Hàng không Việt Nam Thầy đã cung cấp những kiến thức bổ ích cũng như đưa ra đề tài này, cho chúng em cơ hội để vận dụng những điều mình đã học được và tìm hiểu thêm những kiến thức mới Do thời gian nghiên cứu về môn học còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những sai sót, nhóm 1 rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy và các bạn cùng lớp để đề tài được hoàn thiện hơn Nhóm 1 xin cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 1
Ngày …… tháng …… năm 2021 Giáo viên chấm 1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 2
Ngày …… tháng …… năm 2021
Giáo viên chấm 2
Trang 5NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT
Trang 6Môn: Quản trị tài chính
Những vấn đề cơ bản về lãi suất
MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 5
PHẦN 2: KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI 6
2.1 Khái niệm lãi suất 6
2.2 Phân loại lãi suất 6
2.2.1 Căn cứ vào tính chất của khoản vay 6
2.2.2 Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được 8
2.2.3 Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất quy định 9
2.2.4 Căn cứ vào loại tiền cho vay 9
2.2.5 Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế 9
PHẦN 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT, TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN NỀN KINH TẾ 10
3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất 10
3.2 Tác động của lãi suất đến nền kinh tế 10
PHẦN 4: RỦI RO CỦA LÃI SUẤT VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 12
4.1 Rủi ro lãi suất là gì 12
4.2 Các loại rủi ro lãi suất 12
PHẦN 5: LÃI ĐƠN 13
5.1 Khái niệm lãi đơn 13
5.2 Công thức tính lãi đơn 13
PHẦN 6: LÃI KÉP 14
6.1 Khái niệm lãi kép 14
6.2 Công thức tính lãi kép 14
PHẦN 7: CÁC VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ LÃI ĐƠN, LÃI KÉP 16
7.1 Ví dụ về lãi suất đơn tiền gửi 16
7.2 Ví dụ về lãi suất đơn tiền vay 16
7.3 Ví dụ về lãi kép tiền gửi 16
7.4 Ví dụ về lãi kép tiền vay 17
4
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước đi lên và đạt được những thành tựu to lớn, đặt biệt là lĩnh vực kinh tế Trong đó công cuộc đổi mới nền kinh tế, ngành Ngân hàng đã đạt được những bước quan trọng trong hệ thống các công cụ lãi suất được coi là nhạy cảm nhất, nó thực sự là vấn đề nóng bỏng nhất, thu hút nhiều sự quan tâm của xã hội
Lãi suất với tư cách là công cụ của chính sách tiền tệ, đặc biệt trong cơ chế thị trường, lãi suất trở thành công cụ đắc lực để Ngân hàng trung ương (NHTW) thực thi chính sách tiền tệ nhằm điều tiết các mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư, lạm phát và tăng trưởng kinh tế Có nhiều loại lãi xuất khác nhau như lãi suất tiền vay, lãi suất tiền gởi, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất còn là một hiện tượng tiền tệ phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu tiền Cung tiền được xác định một cách ngoại sinh, cầu tiền phản ánh các nhu cầu đầu
cơ, phòng ngừa và giao dịch về tiền Vấn đề về lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Trên tầm vĩ mô lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô rất có hiệu quả của chính phủ thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, làm ảnh hưởng kinh tế của cả quốc gia Và đối với tầm vi mô, lãi suất là cơ sở để cho
cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa ra quyết định của mình như chi tiêu hay để dành tiết kiệm, đầu tư, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh hay cho vay hoặc gởi tiền vào ngân hàng
Xuất phát từ những vấn đề mang tính thời sự của lãi suất trên cơ sở những kiến thức đã học cùng với kiến thức trong khuôn khổ tài liệu cho phép Chúng em đã chọn
đề tài nghiên cứu là “NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT” nhằm để hiểu một cách hệ thống và chi tiết hơn về vấn đề này
Trang 8Môn: Quản trị tài chính
Những vấn đề cơ bản về lãi suất
PHẦN 2: KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI 2.1 Khái niệm lãi suất
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian (1 tháng hoặc 1 năm) Đây là loại giá cả đặc biệt, được hình thành trên cơ sở giá trị sử dụng chứ không phải trên cơ sở giá trị Giá trị sử dụng của khoản vốn vay là khả năng mang lại lợi nhuận cho người đi vay khi sử dụng vốn vay trong hoạt động kinh doanh hoặc mức độ thoả mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó của người đi vay Khác với giá cả hàng hoá, lãi suất không được biểu diễn dưới dạng số tuyệt đối mà dưới dạng tỷ lệ phần trăm Lãi suất (interest rate) cũng được xem là tỷ lệ sinh lời (rate of return) mà người chủ sở hữu thu được từ khoản vốn cho vay
Lãi suất tiền gửi: là mức lãi suất các ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào
ngân hàng của các tổ chức, hoặc cá nhân Tùy thuộc vào loại tài khoản tiền gửi, thời hạn gửi và quy mô tiền gửi mà sẽ có các mức lãi suất khác nhau
Lãi suất cho vay: là lãi suất tính trên số vốn mà bên vay phải trả kèm theo tiền
gốc vay Là giá cả của tiền vay thể hiện dưới hình thức tỉ lệ phần trăm trên số tiền vay theo khoảng thời gian xác định
2.2 Phân loại lãi suất
Phân loại lãi suất căn cứ vào các đặc điểm khác nhau sau đây:
2.2.1 Căn cứ vào tính chất của khoản vay
Lãi suất tiền gửi ngân hàng
Là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tuỳ thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, tiết kiệm…), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi
Lãi suất tín dụng ngân hàng
Là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi đi vay từ ngân hàng Lãi suất tín dụng ngân hàng cũng có nhiều mức tuỳ theo loại hình vay (vay thương mại, vay trả góp, vay qua thẻ tín dụng…), theo mức độ quan hệ giữa ngân hàng
và khách hàng… và phụ thuộc cả vào sự thoả thuận giữa hai bên
6
Trang 9Đối với các ngân hàng thương mại, hai loại lãi suất này hình thành nên những khoản thu nhập và chi phí chủ yếu của ngân hàng
Lãi suất chiết khấu
Áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng
Nó được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trừ ngay khi ngân hàng đưa tiền vay cho khách hàng Như vậy, lãi suất chiết khấu được trả trước cho ngân hàng chứ không trả sau như lãi suất tín dụng thông thường
Lãi suất tái chiết khấu
Áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian vay dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này
Nó cũng được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và cũng được khấu trừ ngay khi ngân hàng trung ương cấp tiền vay cho ngân hàng lớp học kế toán thuế
Lãi suất tái chiết khấu do Ngân hàng Trung ương ấn định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng
Là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng được hình thành qua quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất cho các ngân hàng trung gian vay của ngân hàng trung ương Mức độ chi phối này phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trường mở và tỷ trọng sử dụng vốn vay ngân hàng trung ương của các ngân hàng trung gian
Lãi suất cơ bản
Là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình
Trang 10Môn: Quản trị tài chính
Những vấn đề cơ bản về lãi suất
Lãi suất cơ bản được hình thành khác nhau tuỳ từng nước, nó có thể do Ngân hàng Trung ương ấn định (như ở Nhật – là mức lãi suất cho vay thấp nhất); hoặc có thể
do bản thân các ngân hàng tự xác định căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng mình (ở Mỹ, Anh, Úc – đó là mức lãi suất áp dụng cho khách hàng có mức rủi ro thấp nhất); hoặc căn cứ vào mức lãi suất cơ bản của một số ngân hàng đứng đầu rồi ± biên độ dao động theo một tỷ lệ % nhất định để hình thành lãi suất cơ bản của mình (Malaysia); một số nước lại sử dụng lãi suất liên ngân hàng làm lãi suất cơ bản (Singapore, Pháp – vì thực chất lãi suất cơ bản của các ngân hàng rất gần với mức lãi suất thị trường liên ngân hàng nếu không như vậy hoạt động Arbitrage về lãi suất sẽ diễn ra để đưa lại trạng thái cân bằng lãi suất) khóa học kế toán thực hành
Mặc dù khác nhau, lãi suất cơ bản của hầu hết các nước đều hình thành trên cơ sở thị trường và có một mức lợi nhuận bình quân cho phép Khi áp dụng đối với các đối tượng có mức rủi ro khác nhau, mức lãi suất kinh doanh sẽ khác nhau vì sự biến động của mức bù rủi ro
2.2.2 Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được
Lãi suất danh nghĩa (Nominal interest rate)
Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm xem xét hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa thường được công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng
và ghi rõ trên công cụ nợ học thực hành kế toán ở đâu
Lãi suất thực (Real interest rate)
Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát, hay nói cách khác, là lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực có hai loại:
Lãi suất thực tính trước (dự tính): là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát
Lãi suất thực tính sau: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi trên thực tế về lạm phát hr tuyển dụng
8
Trang 112.2.3 Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất quy định
Lãi suất cố định:
Là lãi suất được quy định cố định trong suốt thời hạn vay
Nó có ưu điểm là số tiền lãi được cố định và biết trước, nhưng nhược điểm là bị ràng buộc vào một mức lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian dù cho lãi suất thị trường đã thay đổi học kế toán thực hành online
Lãi suất thả nổi:
Là lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi suất thị trường trong thời hạn tín dụng (báo trước hoặc không báo trước)
Lãi suất thả nổi vừa chứa đựng cả rủi ro lẫn lợi nhuận Khi lãi suất tăng lên người
đi vay bị thiệt trong khi người cho vay được lợi, ngược lại với trường hợp lãi suất giảm xuống học nguyên lý kế toán ở đâu tại Hà Nội
2.2.4 Căn cứ vào loại tiền cho vay
Lãi suất nội tệ: Là lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ.
Lãi suất ngoại tệ: Là lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ
Mối liên hệ giữa hai loại lãi suất này được thể hiện qua phương trình sau:
iD = iF + ΔEe
Trong đó:
iD: lãi suất nội tệ
iF: lãi suất ngoại tệ
ΔEe: mức tăng giá dự tính của tỷ giá hối đoái hay đồng ngoại tệ
2.2.5 Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế
Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương (National interest rate)
Là lãi suất áp dụng trong các hợp đồng tín dụng trong một quốc gia
Lãi suất quốc tế (International interest rate)
Là lãi suất áp dụng trong các hợp đồng tín dụng quốc tế
Các hợp đồng tín dụng quốc tế áp dụng mức lãi suất của thị trường quốc gia nào thì lãi suất của thị trường quốc gia đó trở thành lãi suất quốc tế
Lãi suất địa phương chịu ảnh hưởng của lãi suất quốc tế Nếu thị trường vốn địa phương đó mà tự do thì lãi suất địa phương sẽ lên xuống theo lãi suất quốc tế
Trang 12Môn: Quản trị tài chính
Những vấn đề cơ bản về lãi suất
PHẦN 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT, TÁC ĐỘNG
CỦA LÃI SUẤT ĐẾN NỀN KINH TẾ 3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Những nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất, có thể kể đến:
● Cung – cầu quỹ cho vay
● Mức lạm phát dự tính
● Mức rủi ro
● Kỳ hạn lãi suất
● Các chính sách vi mô và vĩ mô được đề xuất và thực hiện bởi Chính phủ
● Chính sách tiền tệ từ Ngân hàng Trung Ương
● Sự phát triển nền kinh tế
3.2 Tác động của lãi suất đến nền kinh tế
Diễn biến của lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mỗi
chủ thể kinh tế Nó tác động đến những quyết định của các cá nhân như chi tiêu hay
để dành, mua nhà hay mua trái phiếu hay gửi tiền vào một tài khoản tiết kiệm Lãi suất cũng tác động đến những quyết định kinh tế của các doanh nghiệp như: dùng tiền để đầu tư mua thiết bị mới cho các nhà máy hoặc để gửi tiết kiệm trong một ngân hàng
Do những ảnh hưởng đó, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽ nhất trong nền kinh tế và diễn biến của nó được đưa tin hầu như hàng ngày trên báo chí
Chính vì những lợi ích của lãi suất và những đặc điểm vừa có lợi và có hại cho nền kinh tế, việc sử dụng lãi suất một cách thông minh là rất cần thiết và quan trọng,
có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế của một quốc gia
Ảnh hưởng đến hình thức cho vay
10
Trang 13Theo đó, ảnh hưởng lãi suất còn thường thể hiện thông qua những biểu hiện cho hình thức vay nợ, giao dịch tín dụng Nếu lãi suất tăng, khả năng vay nợ xuống thấp, tăng nhu cầu gửi tiết kiệm, giảm tiêu dùng, ảnh hưởng đến bên “cầu” trong dòng chảy lưu thông tiền tệ Ngược lại lãi suất giảm, nhu cầu vay tăng cao, hạn chế gửi tiết kiệm,
“cung” tăng cao có thể sinh lạm phát
Tác động đến tỷ giá hối đoái
Ngoài ra mức lãi suất cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mức tỷ giá hối đoái Nếu mức lãi suất trong nước tăng cao hơn nước ngoài, dòng vốn nước ngoài sẽ xuất hiện nhiều hơn, làm tỷ giá nội tệ và ngoại tệ giảm xuống, giảm giá trị đồng nội tệ, kèm theo sản lượng xuất khẩu ròng bị tác động đi xuống, tổng cầu giảm theo, sinh lạm phát
Có thể thấy một mức lãi suất đưa ra sẽ kéo theo những phát sinh khác nhau có thể
là tiêu cực hoặc tích cực Do đó kiểm soát mức lãi suất theo định kì luôn là một trong những việc làm cần thiết mà mỗi Ngân hàng Quốc gia lưu tâm
Trang 14Môn: Quản trị tài chính
Những vấn đề cơ bản về lãi suất
PHẦN 4: RỦI RO CỦA LÃI SUẤT VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 4.1 Rủi ro lãi suất là gì
Rủi ro lãi suất hay còn gọi là rủi ro thị trường là rủi ro xảy ra do sự thay đổi bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của trái phiếu, giấy tờ có giá, các công cụ tài chính có lãi suất trên sổ sách kinh doanh của ngân hàng, tổ chức tín dụng
4.2 Các loại rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động ngân hàng và các nhà đầu tư trái phiếu Vì vậy rủi ro lãi suất thường được nhắc tới 2 loại chính:
- Rủi ro lãi suất ngân hàng
- Rủi ro lãi suất trái phiếu
Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất hình thành trong ngân hàng thương mại cụ thể như sau:
Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến ban đầu của ngân hàng: có thể thấy rằng, quan hệ cung-cầu về tín dụng trên thị trường không ngừng thay biến động kéo theo sự thay đổi của lãi suất thị trường Do đó, ngân hàng khó kiểm soát mức
độ và xu hướng biến động này Ngân hàng chỉ có thể phản ứng bằng cách điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động lãi suất để đạt được mục tiêu kinh doanh hiệu quả
Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng: Khi lãi suất cố định thì thời hạn nguồn và tài sản là các yếu tố gây ra rủi ro lãi suất tiềm năng Đối với các ngân hàng, các khoản vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn và các khoản vay này đều tính theo một mức lãi suất cố định Nếu lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro không mong muốn
12
Trang 15PHẦN 5: LÃI ĐƠN 5.1 Khái niệm lãi đơn
Lãi đơn (simple interest) là lãi suất của các khoản vay được tính trên cơ sở vốn vay ban đầu Điều này hàm ý chi phí lãi suất tăng theo thời gian dưới dạng tuyến tính
Ví dụ tổng quát: nếu khoản vay ban đầu là 1 triệu đồng với lãi suất bàng 10 %, thì sau năm thứ nhất, tổng lãi và vốn gốc bàng 1,1 triệu đồng, sang năm thứ hai, tổng lãi và vốn là 1,2 triệu đồng v…v…
Lãi đơn được tính toán chỉ trên số tiền gốc, hoặc phần tiền gốc còn lại chưa thanh toán
5.2 Công thức tính lãi đơn
Số tiền lãi đơn được tính theo công thức sau:
Trong đó :
In: Số tiền lãi thu được sau n kì (theo cách tính lãi đơn)
P: Vốn gốc ban đầu
n: số kì
r: lãi suất
Ví dụ: Một người gửi 10 triệu đồng vào tài khoản định kỳ tính lãi đơn với lãi suất
10%/năm Sau 3 năm số tiền lãi người đó thu được là bao nhiêu?
Giải: In = 10 * 10% * 3 = 3 triệu đồng
In=P x r x n