Trên cơ sở nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, cùng với việc xem xét tình hình, đặc điểm của cộng đồng các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, Đảng và N
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA CƠ BẢN
-o0o -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ
NƯỚC TA HIỆN NAY.
Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Quốc Thịnh Sinh viên thực hiện:
1 Diệp Tý Phương - 2051010150
2 Nguyễn Lê Bảo Duy – 1953020068
3 Nguyễn Thị Nhã Trúc – 2051010159
4 Trần Ngọc Ái Hữu – 2051010152
Thành phố Hồ Chí Minh, 7 tháng 1 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LENIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc: 2 1.2 Quan điểm của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc
3 Chương 2: THỰC TIỄN VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 5 2.1 Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam hiện nay 5 2.2 Quan điểm của Đảng về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc 9 2.3 Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam 10 Chương 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 13
Trang 3MỞ ĐẦU
Từ khi thành lập cho đến nay, Đảng và Nhà nước đã dành nhiều sự quan tâm đến vấn đề dân tộc Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa lý luận và tiễn sâu sắc, liên quan mật thiết đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của Việt Nam qua các thời kỳ Trên cơ sở nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, cùng với việc xem xét tình hình, đặc điểm của cộng đồng các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã
đề ra và triển khai hàng loạt chủ trương, chính sách dân tộc, góp phần quan trọng tạo nên sự ổn định, phát triển của các dân tộc
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, chính sách dân tộc của Việt Nam luôn được bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của đất nước Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc giải quyết “Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc” của V.I.Lênin vẫn còn nguyên giá trị về các nguyên tắc, quan điểm cơ bản, tiếp tục được khẳng định và bổ sung nhằm phát huy mọi nguồn lực
để phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Với sự quan tâm sâu sắc, chăm lo đầy đủ, cụ thể từ Đảng và Nhà nước, cùng với tinh thần nỗ lực, cố gắng của đồng bào các dân tộc, tình hình kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc đã có bước chuyển biến, tiến bộ đáng kể, cuộc sống của
bà con dân tộc thiểu số được cải thiện rõ rệt, quyền của các dân tộc thiểu số được bảo đảm đầy đủ và toàn diện
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu tiểu luận của mình
Chương 1:
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LENIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN
TỘC
Trang 41.1 Chủ nghĩa Mac-Lenin về dân tộc
1.1.1 Khái niệm về dân tộc:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tô ˆc là quá trình phát triển lâu dài của xã hô ˆi loài người, trải qua các hình thức cô ˆng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tô ˆc, bô ˆ lạc, bô ˆ tô ˆc, dân tô ˆc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cô ˆng đồng dân tô ˆc
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc:
Dân tô ˆc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:
Thứ nhất: Dân tô ˆc (nation) hay quốc gia dân tô ˆc là cô ˆng đồng chính trị - xã hô ˆi
có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Có chung phương thức sinh ho愃⌀t kinh tế: là đặc trưng quan trọng nhất của
dân tô ˆc và là cơ sở liên kết các bô ˆ phâ ˆn, các thành viên của dân tô ˆc để tạo nên nền tảng vững chắc của dân tô ˆc
- Có lãnh th chung n định không bị chia cắt: là địa bàn sinh tồn và phát
triển của cô ˆng đồng dân tô ˆc Khái niê ˆm lãnh thổ bao gồm: vùng đất, vùng biển, hải đảo, vùng trời thuô ˆc chủ quyền của quốc gia dân tô ˆc và thường được thể chế hoá thành luâ ˆt pháp quốc gia và luâ ˆt pháp quốc tế Vâ ˆn mê ˆnh dân tô ˆc rất quan trọng, nó gắn với viê ˆc xác lâ ˆp và bảo vê ˆ lãnh thổ quốc gia dân tô ˆc
- Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước - dân tô +c đô +c lâ +p
- Có ngôn ngư뀃 chung của quốc gia: làm công cụ giao tiếp trong xã hô ˆi và trong cô ˆng đồng (bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)
- Có nét tâm lý: biểu hiê ˆn qua nền văn hóa dân tô ˆc và tạo nên bản sắc riêng
của văn hóa dân tô ˆc Đối với các quốc gia có nhiều tô ˆc người thì tính thống nhất trong đa dạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hoá dân tô ˆc Thứ hai: Dân tộc – tộc người (ethnies) Ví dụ dân tô ˆc Tày, Thái, Ê Đê… ở Viê ˆt Nam hiê ˆn nay
Trang 51.2 Quan điểm của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hê ˆ giữa dân tô ˆc với giai cấp; kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tô ˆc;
và kinh nghiê ˆm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trong viê ˆc giải quyết vấn đề dân tô ˆc những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quát cương lĩnh dân tô ˆc như sau: “Các dân tô ˆc hoàn toàn bình đẳng, các dân tô ˆc được quyền tự quyết, liên hiê ˆp công nhân tất cả các dân tô ˆc lại”
Một là: Các dân tộc hoàn toàn b2nh đẳng
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tô ˆc, không phân biê ˆt dân tô ˆc lớn hay nh•, ở trình đô ˆ phát triển cao hay thấp Các dân tô ˆc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hô ˆi, không dân tô ˆc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa
Trong quan hê ˆ xã hô ˆi cũng như quan hê ˆ quốc tế, không mô ˆt dân tô ˆc nào có quyền đi áp bức, bóc lô ˆt dân tô ˆc khác Trong mô ˆt quốc gia có nhiều dân tô ˆc, quyền bình đẳng dân tô ˆc phải được thể hiê ˆn trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phải được thực hiê ˆn trên thực tế
Để thực hiê ˆn được quyền bình đẳng dân tô ˆc, trước hết phải xóa b• tình trạng
áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xoá b• tình trạng áp bức dân tô ˆc; phải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biê ˆt chủng tô ˆc, chủ nghĩa dân tô ˆc cực đoan
Quyền bình đẳng giữa các dân tô ˆc là cơ sở để thực hiê ˆn quyền dân tô ˆc tự quyết và xây dựng mối quan hê ˆ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tô ˆc
Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết
Đây là quyền mà các dân tô ˆc tự quyết định lấy vâ ˆn mê ˆnh của dân tô ˆc mình, quyền tự lựa chọn chế đô ˆ chính trị và con đường phát triển của dân tô ˆc mình Quyền tự quyết dân tô ˆc bao gồm quyền tách ra thành lâ ˆp mô ˆt quốc gia dân tô ˆc
Trang 6đô ˆc lâ ˆp, đồng thời có quyền tự nguyê ˆn liên hiê ˆp với dân tô ˆc khác trên cơ sở bình đẳng
Tuy nhiên, viê ˆc thực hiê ˆn quyền dân tô ˆc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn
-cụ thể và phải đứng vững trên lâ ˆp trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tô ˆc và lợi ích của giai cấp công nhân V.I.Lênin đặc biê ˆt chú trọng quyền tự quyết của các dân tô ˆc bị áp bức, các dân tô ˆc phụ thuô ˆc Quyền tự quyết dân tô ˆc không đồng nhất với “quyền” của các tô ˆc người thiểu sốtrong mô ˆt quốc gia đa tô ˆc người, nhất là viê ˆc phân lâ ˆp thành quốc gia đô ˆc lâ ˆp Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản
đô ˆng, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tô ˆc tự quyết” để can thiê ˆp vào công viê ˆc
nô ˆi bô ˆ của các nước, hoặc kích đô ˆng đòi ly khai dân tô ˆc
Ba là: Liên hiê +p công nhân tất cả các dân tộc
Liên hiê ˆp công nhân các dân tô ˆc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân
tô ˆc và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính
Đoàn kết, liên hiê ˆp công nhân các dân tô ˆc là cơ sở vững chắc để đoàn kết cáctầng lớp nhân dân lao đô ˆng thuô ˆc các dân tô ˆc trong cuô ˆc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì đô ˆc lâ ˆp dân tô ˆc và tiến bô ˆ xã hô ˆi Vì vâ ˆy, nô ˆi dung này vừa là
nô ˆi dung chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nô ˆi dung của Cương lĩnh dân tô ˆc thành mô ˆt ch“nh thể
Cương lĩnh dân tô ˆc của chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở lý luâ ˆn quan trọng để các Đảng cô ˆng sản vâ ˆn dụng thực hiê ˆn chính sách dân tô ˆc trong quá trình đấu tranh giành đô ˆc lâ ˆp dân tô ˆc và xây dựng chủ nghĩa xã hô ˆi
Chương 2:
THỰC TIỄN VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam là mô ˆt quốc gia đa tô ˆc người có những đặc điểm nổi bâ ˆt sau:
Thứ nhất: Có sự chênh lê 9ch về số dân giư뀃a các tộc người
Trang 7Viê ˆt Nam có 54 dân tô ˆc, trong đó, dân tô ˆc người Kinh có 73.594.341 người chiếm 85,7% dân số cả nước; 53 dân tô ˆc thiểu số có 12.252.656 người, chiếm 14,3% dân số.Tỷ lê ˆ số dân giữa các dân tô ˆc cũng không đồng đều, có dân tô ˆc với số dân lớn hơn 1 triê ˆu người (Tày, Thái, Mường, Khơ me, Mông ), nhưng
có dân tô ˆc với số dân ch“ vài ba trăm (Si la, Pu péo, Rơ măm, Brâu, Ơ đu) Thực tế cho thấy nếu mô ˆt dân tô ˆc mà số dân ch“ có hàng trăm sẽ gặp rất nhiều khó khăn cho viê ˆc tổ chức cuô ˆc sống, bảo tồn tiếng nói và văn hoá dân tô ˆc, duy trì và phát triển giống nòi Do vâ ˆy, viê ˆc phát triển số dân hợp lý cho các dân tô ˆc thiểu số, đặc biê ˆt đối với những dân tô ˆc thiểu số rất ít
người đang được Đảng và Nhà nước Viê ˆt Nam có những chính sách quan tâm đặc biê ˆt
Thứ hai: Các dân tộc cư tr 甃Ā xen kẽ nhau
Viê ˆt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tô ˆc ở khu vực Đông Nam Á Hình thái cư trú xen kẽ nhiều dân tộc anh em, phản ánh mối quan hệ đoàn kết, thống nhất của cộng đồng dân tộc Việt Nam trong một quốc gia Đồng thời, đã tạo nên bản đồ cư trú của các dân tô ˆc phân tán, xen kẽ và không có lãnh thổ tô ˆc người riêng Vì vâ ˆy, không có mô ˆt dân tô ˆc nào ở Viê ˆt Nam cư trú tâ ˆp trung và duy nhất trên mô ˆt địa bàn Điển hình như ở miền núi nước ta hiện nay, hầu như không có t“nh, huyện nào ch“ có một cồng đồng hai dân tộc sinh sống, như: Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng…
Đặc điểm này cũng đã tạo điều kiê ˆn thuâ ˆn lợi để các dân tô ˆc tăng cường hiểu biết lẫn nhau, mở rô ˆng giao lưu giúp đơꄃ nhau cùng phát triển và tạo nên mô ˆt nền văn hóa thống nhất trong đa dạng.Những năm gần đây, gắn liền với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, tính chất đan xen đó càng tăng lên
Tuy nhiên, do phong tục tập quán của mỗi dân tộc là khác nhau nên trong quá trình sinh sống cũng dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đô ˆt, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tô ˆc phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất của đất nước
Trang 8Thứ ba: Các dân tộc thiểu số ở Viê 9t Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có
vị trí chiến lược quan trọng
Mặc dù ch“ chiếm 14,3% dân số, nhưng 53 dân tô ˆc thiểu số Viê ˆt Nam lại cư trú trên ¾ diê ˆn tích lãnh thổ và ở những vị trí trọng yếu của quốc gia cả về kinh tế,
an ninh, quốc phòng, môi trường sinh thái – đó là vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa của đất nước
Đồng bào cư trú suốt dọc tuyến biên giới phía Bắc, Tây và Tây Nam, có nhiều cửa ngõ thông thương giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới Đây là địa bàn có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, có hệ thống rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nước và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái Trong tình hình hiện nay, miền núi là địa bàn tiềm năng, mang tính chiến lược, cơ bản cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Mô ˆt số dân tô ˆc có quan hê ˆ dòng tô ˆc với các dân tô ˆc ở các nước láng giềng và khu vực
Ví d 甃⌀: dân tô ˆc Thái, dân tô ˆc Mông, dân tô ˆc Khơme, dân tô ˆc Hoa… do vâ ˆy, các thế lực phản đô ˆng thường lợi dụng vấn đề dân tô ˆc để chống phá cách mạng Viê ˆt Nam
Thứ tư: Các dân tộc ở Viê 9t Nam có trJnh độ phát triển không đều
Các dân tô ˆc ở nước ta còn có sự chênh lê ˆch khá lớn về trình đô ˆ phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hô ˆi:
Về phương diê +n xã hô +i, tr2nh đô + t chức đơꄀi sống, quan hê + xã hô +i của các
dân tô +c thi@u số khác nhau: Kết cấu hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, dịch
vụ) ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng vẫn còn khó khăn, nhiều nơi môi trường sinh thái tiếp tục bị suy thoái T“ lệ hộ đói nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi cao hơn so với bình quân chung cả nước, khoảng cách chênh lệch về mức sống, về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, giữa các vùng ngày càng gia tăng Hệ thống chính trị cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn yếu, t“ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học thấp Năng lực, trình độ cán bộ xã, phường còn hạn chế, số
Trang 9lượng đảng viên là người dân tộc thiểu số thấp, vẫn còn thôn bản chưa có đảng viên Hoạt động của cấp ủy, chính quyền, mặt trận và đoàn thể ở nhiều nơi chưa sát dân, chưa tập hợp được đồng bào Những khó khăn về đời sống
và những sai sót của các cấp, các ngành trong thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta để kích động tư tưởng ly khai, tự trị, phá hoại truyền thống đoàn kết và thống nhất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, gây mất ổn định chính trị, nhất là trên các địa bàn chiến lược, trọng điểm
Về phương diê +n kinh tế, có th@ phân lo愃⌀i các dân tô + c thi@u số Viê +t Nam ở như 뀃ng tr2nh đô + phát tri@n rất khác nhau: Mô ˆt số ít các dân tô ˆc còn duy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác tự nhiên tình trạng du canh, du cư, di dân tự do vẫn còn diễn biến phức tạp Tuy nhiên, đại bô ˆ phâ ˆn các dân tô ˆc ở Viê ˆt Nam đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bô ˆ, tiến hành công nghiê ˆp hóa, hiê ˆn đại hóa đất nước
Về văn hóa, tr2nh đô + dân tr椃Ā, tr2nh đô + chuyên môn kỹ thuâ + t của nhiều dân
tô +c thi@u số còn thấp: Chất lượng, hiệu quả về giáo dục đào tạo còn thấp,
công tác chăm sóc sức kh•e cho đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn, một số bản sắc tốt đẹp trong văn hóa của các dân tộc thiểu số đang bị mai một, một số tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan có xu hướng phát triển
Muốn thực hiê ˆn bình đẳng dân tô ˆc, phải từng bước giảm, tiến tới xoá b• khoảng cách phát triển giữa các dân tô ˆc về kinh tế, văn hóa, xã hô ˆi Đây là nô ˆi dung quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Viê ˆt Nam
để các dân tô ˆc thiểu số phát triển nhanh và bền vững
Thứ năm: Các dân tộc Viê 9t Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất
Đặc trưng này được hình thành do yêu cầu của quá trình cải biến tự nhiên và nhu cầu phải cố kết, chung sức, chung lòng chống chọi với thiên nhiên, bão lũ; tinh thần đoàn kết càng được phát huy hơn trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giải phóng dân tộc Nên các dân tô ˆc Viê ˆt Nam đã hình thành từ rất
Trang 10sớm và tạo ra đô ˆ kết dính cao giữa các dân tô ˆc Đoàn kết dân tô ˆc trở thành truyền thống quý báu của các dân tô ˆc ở Viê ˆt Nam, là mô ˆt trong những nguyên nhân và đô ˆng lực quyết định mọi thắng lợi của dân tô ˆc trong các giai đoạn lịch sử; đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược để giành đô ˆc lâ ˆp thống nhất Tổ quốc Ngày nay, để thực hiê ˆn thắng lợi chiến lược xây dựng và bảo vê ˆ vững chắc Tổ quốc Viê ˆt Nam, các dân tô ˆc thiểu số cũng như đa số phải ra sức phát huy nô ˆi lực, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết dân tô ˆc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đâ ˆp tan mọi âm mưu và hành đô ˆng chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tô ˆc
Thứ sáu: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phPn t 愃⌀o nên sự phong ph 甃Ā, đa d愃⌀ng của nền văn hóa Viê 9 t Nam thống nhất
Viê ˆt Nam là mô ˆt quốc gia đa dân tô ˆc Trong văn hóa của mỗi dân tô ˆc đều có những sắc thái đô ˆc đáo riêng góp phần làm cho nền văn hóa Viê ˆt Nam thống nhất trong đa dạng Nguyên nhân cho sự thông nhất là bởi các dân tộc có chung
mô ˆt lịch sử dựng nước và giữ nước, đều sớm hình thành ý thức về mô ˆt quốc gia
đô ˆc lâ ˆp, thống nhất Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của dân tô ˆc Viê ˆt Nam, Đảng
và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến chính sách dân tô ˆc, xem đó là vấn đề chính trị - xã hô ˆi rô ˆng lớn và toàn diê ˆn gắn liền với các mục tiêu trong thời kỳ quá đô ˆ lên chủ nghĩa xã hô ˆi ở nước ta
2.2 Quan điểm của Đảng về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc
Đảng cô ˆng sản Viê ˆt Nam ngay từ khi mới ra đời đã thực hiê ˆn nhất quán những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tô ˆc
Dù trong thời kì nào,Đảng và Nhà nước ta đều coi viê ˆc giải quyết vấn đề dân
tô ˆc là nhiê ˆm vụ có tính chiến lược nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, cũng như tiềm năng của từng dân tô ˆc và đưa đất nước quá đô ˆ lên chủ nghĩa xã hô ˆi Tại Đại
hô ˆi XII khẳng định:
“Đoàn kết các dân tô +c có vị tr 椃Ā chiến lược trong sự nghiê + p cách m 愃⌀ng của nước
ta Tiếp t 甃⌀c hoàn thiê + n cơ chế ch 椃Ānh sách, bảo đảm các dân tô + c b2nh đẳng, tôn trọng, đoàn kết giải quyết hài hòa quan hê + giư뀃a các dân tô + c, gi 甃Āp nhau cNng phát tri@n, t 愃⌀o chuy@n biến rõ rê + t trong phát tri@n kinh tế, văn hóa, xã hô +i vNng