1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập phân tích bctc công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình

57 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập phân tích BCTC Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Xây dựng Thái Bình
Tác giả Tô Thị Phương Anh
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Nhài
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (7)
  • CHƯƠNG I:..........................................................................................................................6 (9)
    • 1.1 Thông tin về doanh nghiệp (9)
    • 1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển (10)
      • 1.2.1 Tầm nhìn (10)
      • 1.2.2 Sứ mệnh (11)
      • 1.2.3 Giá trị cốt lõi (11)
    • 1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động (11)
    • 1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng (13)
    • 1.5 Tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị, tình hình hoạt động sản xuất kinh (16)
    • 1.6 Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hoạt động của cơ quan, đơn vị (17)
    • 1.7 Định hướng phát triển của đơn vị trong tương lai (17)
    • 1.8 Thị trường đầu ra, đầu vào của công ty (18)
    • 1.9 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty (19)
  • CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TNHH (21)
    • 2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Thái Bình (21)
      • 2.1.1 Cơ cấu tài sản (21)
      • 2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn (24)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (28)
      • 2.1.4 Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động (31)
      • 2.1.5 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời (33)
    • CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN (36)
      • 3.1 Đánh giá chung (36)
      • 3.2 Thành công (37)
        • 3.2.1 Về công tác tổ chức phân tích tài chính (37)
        • 3.2.2 Về năng lực tài chính của công ty (37)
      • 3.3 Những hạn chế và nguyên nhân (38)
        • 3.3.1 Hạn chế (38)
        • 3.3.2 Nguyên nhân (39)
      • 3.4 Các giải pháp nhằm cải thiện công tác phân tích tài chính (41)
      • 3.5 Các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty (42)
      • 3.6 Một số kiến nghị (47)
  • KẾT LUẬN (27)

Nội dung

Công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng Thái Bình dù làmột doanh nghiệp hoạt động mới hoạt động trong lĩnh vực xây dựng côngtrình , thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng nhưng công

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ

BÁO CÁO THỰC TẬP

Phân tích BCTC - Công ty TNHH kinh doanh thương mại

và xây dựng Thái Bình

Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Nhài

Sinh viên thực hiện: Tô Thị Phương Anh

Mã sinh viên: 7103402102

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 10

Hà Nội, Tháng 1 năm 2022

I

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chânthành đến Giảng viên khoa Tài chính-đầu tư cùng toàn thể các thầy, cô trong Họcviện Chính sách và Phát triển đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng emtrong suốt thời gian qua tại Học viện

Đặc biệt, em xin gửi đến cô Vũ Thị Nhài , người đã hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành báo cáo kiến tập này trong thời gian vừa qua lời cảm ơn chânthành và sâu sắc nhất

Bên cạch đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH KinhDoanh Thương Mại và xây dựng thái bình sản xuất đã tạo điều kiện cho để em cóthể hoàn thành bài kiến tập này Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị ở phòngTài chính của Công ty đã giúp đỡ và cung cấp những số liệu thực tế để em hoànthành tốt bài kiến tập này

Trong quá trình kiến tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo kiếntập, khó tránh khỏi sai sót, em rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ

lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thểtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 4 tháng 1 năm 2023 Sinh viên

Tô Thị Phương anh

II

Trang 3

III

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN II

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3

DANH MỤC HÌNH - BẢNG MẪU 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

CHƯƠNG I: 6

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THÁI BÌNH 6

1.1 Thông tin về doanh nghiệp 6

1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 7

1.2.1 Tầm nhìn 7

1.2.2 Sứ mệnh 7

1.2.3 Giá trị cốt lõi 8

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 8

1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng 10

1.5 Tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm vừa qua 13

1.6 Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hoạt động của cơ quan, đơn vị 14

1.7 Định hướng phát triển của đơn vị trong tương lai 14

1.8 Thị trường đầu ra, đầu vào của công ty: 15

1.9 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 16

CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THÁI BÌNH 18

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Thái Bình 18

2.1.1 Cơ cấu tài sản 18

2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn 22

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26

2.1.4 Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động 30

2.1.5 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời 32

CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 35

3.1 Đánh giá chung 35

3.2 Thành công 36

Trang 5

3.2.1 Về công tác tổ chức phân tích tài chính 36

3.2.2 Về năng lực tài chính của công ty 36

3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 37

3.3.1 Hạn chế 37

3.3.2 Nguyên nhân 38

3.4 Các giải pháp nhằm cải thiện công tác phân tích tài chính 40

3.5 Các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty 41

c, Quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp hiệu quả: 43

d, Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 43

3.6 Một số kiến nghị 46

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

12 DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính

Bảng 3: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn

Hình 4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng Thái Bình

Bảng 5: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 6: Nhóm chỉ số khả năng hoạt động

Bảng 7: Nhóm khả năng sinh lời

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp, nhất là giữa các doanh nghiệp trong nước và cácdoanh nghiệp nước ngoài là hết sức mãnh liệt Đồng thời ảnh hưởng từ đạidịch Covid 19, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam nóiriêng và trên toàn thế giới nói chung gặp rất nhiều khó khăn Để có thể duy trìđược hoạt động đồng thời có thể tạo được mức độ cạnh tranh và tồn tại trênthị trường thì doanh nghiệp luôn phải quan tâm hàng đầu đến vấn đề về tàichính Bởi tài chính doanh nghiệp sẽ góp phần quyết định sự thành bại củadoanh nghiệp Chính vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, đềuquan tâm đến tài chính và phân tích tài chính của doanh nghiệp Dựa trênnhững cơ sở phân tích tài chính sẽ biết được tình hình tài sản, nguồn vốn chủ

sở hữu, sự vận động của tài sản nguồn vốn, khả năng tài chính, từ đó có thếđưa ra các dự báo về kinh tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn vàdài hạn

Phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ cung cấp thông tin giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng mà đây còn là công cụcung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệptrên các góc độ khác nhau để phục vụ cho mục đích khác nhau của họ Dựavào kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp mà nhà đầu tư hay ngân hàng sẽ

có căn cứ để ra quyết định đầu tư hiệu quả, các đối thủ cạnh tranh của doanhnghiệp có thể xem xét đối thủ để có chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình trên thị trường hay các cơ quan quản lý Nhà nước có thể đề ranhững chủ trương, chính sách đối với nền kinh tế quốc gia Do đó, công tác

Trang 8

doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài có được cái nhìn tổng quan

về tài chính doanh nghiệp

Công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng Thái Bình dù làmột doanh nghiệp hoạt động mới hoạt động trong lĩnh vực xây dựng côngtrình , thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng nhưng công ty cũng đã tạo dựngchỗ đứng trên thị trường địa phương Tuy nhiên, thực tế trong quá trình thựctập tại công ty, em nhận thấy tình hình tài chính của công ty có sự biến độngnày không đồng đều qua các năm và diễn biến hết sức khó Vì vậy, công tácphân tích tình hình tài chính đối với công ty thực sự cần thiết Xuất phát từthực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài đề tài: “Phân tích tình hình tài chính củacông ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng Thái Bình” làm báo cáothực tập tài chính

Trang 9

CHƯƠNG I:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THÁI BÌNH

1.1 Thông tin về doanh nghiệp

Tên chính thức: Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Và Xây Dựng TháiBình (Thai Binh Commaco)

Tên giao dịch quốc tế: THAI BINH COMMACO CO., LTD

Trụ sở chính: Số 11/36/12 Nguyễn Văn Trỗi, P Phương Liệt, Q.Thanh Xuân,

Người đại diện pháp luật: Quách Thị Thuỳ Linh

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán: Kỳ lập báo cáo tài chính theo quý và năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VND) Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ

Loại hình công ty: Công ty TNHH

Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xâydựng

Trang 10

STT H và tên ọ Ch c v ứ ụ T l góp vốốn ỷ ệ

1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập năm 2012, xây dựng và phát triển, từ một doanh nghiệpnhỏ, bằng sự nỗ lực không ngừng của tập thể lãnh đạo và nhân viên, đến nayCông ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Và Xây Dựng Thái Bình (Thai BinhCommaco) vươn lên trở thành một công ty uy tín trong lĩnh vực thiết kế thicông công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thi công nội thất vănphòng, nội thất nhà ở, chung cư, thi công cầu đường, cơ sở hạ tầng, tại ViệtNam

Với bề dày kinh nghiệm cùng với chiến lược phát triển tập trung vàochuỗi gắn kết và đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại trong đó sản phẩmcuối cùng là các sản phẩm và công trình xây dựng Xây Dựng Thái Bình vớiđội ngũ nhân sự có chất lượng cao, giàu kinh nghiệm, khả năng thực hiện dịch

vụ tư vấn chuyên sâu, có tính kỷ luật, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm cao vớicác sản phẩm và dự án của chúng tôi Công ty TNHH Kinh Doanh ThươngMại Và Xây Dựng Thái Bình (Thai Binh Commaco) hiểu rằng, thành côngcủa quý khách hàng là niềm tự hào của chúng tôi Xây Dựng Thái Bình camkết mang đến cho khách hàng sự hài lòng tối đa bằng các sản phẩm chấtlượng, dịch vụ dịch vụ chuyên nghiệp, đúng tiến độ Chúng tôi tin tưởng luônđáp ứng được tất cả mọi yêu cầu của các Chủ đầu tư, khách hàng

1.2.1 Tầm nhìn

Bằng nỗ lực lao động và sáng tạo cùng sự áp dụng khoa học quản lý, Công tyTNHH Kinh Doanh Thương Mại Và Xây Dựng Thái Bình mong muốn trởthành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, thi côngnội thất, thi công cầu đường, cơ sở hạ tầng , hàng đầu tại Việt Nam

Trang 11

1.2.2 Sứ mệnh

Cung cấp một hệ thống dịch vụ đồng bộ, khép kín với chất lượng và phongcách phục vụ chuyên nghiệp nhất, đáp ứng cho khách hàng những công trìnhnhư ý, những không gian sống hoàn hảo Xây Dựng Thái Bình luôn cam kếtmọi khách hàng của chúng tôi sẽ luôn được sử dụng những công trình tốtnhất, đẹp nhất, chất lượng nhất!

1.2.3 Giá trị cốt lõi

Sự hài lòng của khách hàng và hiệu quả kinh tế là mục tiêu hàng đầu Trí tuệ,sáng tạo là nền móng vững chắc của công ty Sự đoàn kết và tính chuyênnghiệp là phương châm hoạt động

• Con người là chìa khoá để thành công: Con người là tài sản lớn nhấtcủa Xây dựng Thái Bình Để xây dựng được thương hiệu “Nơi niềm tin bắtđầu” - chúng tôi xây dựng không chỉ ở chất lượng công trình mà còn chútrọng dịch vụ bảo hành sau khi bàn giao công trình

• Uy tín là nền tảng để phát triển: Con người là tài sản lớn nhất của Xâydựng Thái Bình Để xây dựng được thương hiệu “Nơi niềm tin bắt đầu” -chúng tôi xây dựng không chỉ ở chất lượng công trình mà còn chú trọng dịch

vụ bảo hành sau khi bàn giao công trình

• Triết lý kinh doanh “cho và nhận”: Xây dựng Thái Bình hoạt động dựavào triết lý đã có từ lâu đời: ‘’Cho là Nhận’’ Xây dựng Thái Bình tin rằngmang giải pháp tối ưu cho những người đang gặp vấn đề, bạn sẽ nhận được cơhội kinh doanh từ người khác

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

Trang 12

05 năm 2014 Cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán vậtliệu, thiết bị lắp đặt khác, xây dựng hạ tầng Các cá nhân và doanh nghiệptrong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại,dịch vụ, cơ khí, chế tạo

 Công ty với chức năng chính là xây dựng công trình

Quá trình xây dựng của công ty mang đặc điểm là sản xuất liên tụcphức tạp qua nhiều giai đoạn khác nhau Hầu hết các công trình đều tuân theoquy trình như sau:

Đào móng gia cố nền thi công nghiệm thu bàn giao

+Thực hiện các công việc xây dựng gồm

- Nạo vét và đào đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình;

- Thi công các loại móng công trình;

- Xây lắp các kết cấu công trình;

- Hoàn thiện trong xây dựng;

- Lắp đặt thiết bị điện, nước và kết cấu công trình;

- Trang trí nội ngoại thất công trình

+ Thực hiện xây dựng các công trình gồm

- Xây dựng các các công trình dân dụng và các công trình công nghiệp;

- Nhận thầu san lấp mặt bằng và sử lý nền móng công trình;

Trang 13

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và cư dân,

c lĩnh vực hoạt động

Cho đến nay, Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Và Xây Dựng TháiBình đã và đang phục vụ cho nhiều khách hàng trên toàn quốc như: Hệ thốngchi nhánh Ngân Hàng An Bình tại Hà Nội, Thanh Hóa, Sơn La, Hưng Yên ,xây dựng nhà máy ống nhựa Dismy công ty cổ phần Cúc Phương, xây dựngnhà xưởng công ty TNHH Tuyết Nga, xây dựng hạ tầng thành phố giao lưu vàcác công trình biệt thự, nhà phố Các cá nhân và doanh nghiệp trong vàngoài nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ,

là các phòng ban của công ty có liên hệ mật thiết với nhau và chịu sự quản lýtrực tiếp của Ban

Trang 14

Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty TNHH kinh doanh và và xây dựng Thái Bình

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Phòng Tài chính – Kế toán: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về

nhiệm vụ được phân công, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vựcquản lý tài chính, kế toán theo pháp luật của Nhà nước, theo dõi quá trìnhhoạt động và cập nhật chứng từ, thanh quyết toán cho các đội sản xuất, chấphành các luật thuế ban hành, thu thập kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ

và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc tổng

hợp, xây dựng quản lý kế hoạch, xây dựng kế hoạch sản xuất đầu tư hàng

giám đốốc

phó dám đốốc

phòng qu n lý ả cống phòng kinh

doanh phòng tài chính

kếố toán phòng hành

chính

đ i v n ộ ậ chuy n ể

Trang 15

năm, kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược sản xuất kinh doanh hàng nămcủa công ty.

Phòng hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo lập quy hoạch cán bộ, kế

hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên, sắp xếp bố trí, tuyển dụng, tiếpnhận, quản lí lao động và tiền lương

Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác xây dựng

kế hoạch triển khai thực hiện các công việc có liên quan đến công tác kỹ thuật

và công nghệ thi công Thiết kế tổ chức thi công công trình Giám sát thực tếthi công công trình của các đơn vị sản xuất, tham mưu cho lãnh đạo công ty vềchất lượng công trình, đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động của công ty

Phòng Quản lý vật tư, công trường, kho bãi: Tham mưu cho Giám đốc

công ty về công tác xây dựng định mức vật tư – thiết bị hàng năm, quản lý vàkhai thác máy móc thiết bị của công ty đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức chỉ đạoquy trình vận hành thiết bị Cung cấp dịch vụ kiểm định đánh giá chất lượngcông trình, tham gia kiểm tra, kiểm soát chất lượng các công trình của công ty

Các đội công trình: Là các đơn vị chức năng tổ chức quản lý, tổ chức sản

xuất, sử dụng và khai thác các nguồn lực để thực hiện các công việc cụ thể tạicông trường, chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng, tiến độ công trình

Trang 16

1.5 Tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm vừa qua

Doanh thu thuầần

Trải qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã từng bước lớn mạnh và trưởngthành trên lĩnh vực kinh doanh xây dựng Thương hiệu công ty ngày càngđược nhiều đối tác tin dùng Trong 03 năm từ năm 2020 – 2022

Như ta nhìn thấy doanh thu tăng giảm không đồng đều nguyên nhân của sựsụt trong ba năm được lý giải do vật liệu và các thiết bị lắp đặt trong xây dựngluôn gắn liền với sự phát triển của lĩnh vực bất động sản và nhu cầu đầu tưxây dựng của người dân Bởi vậy, khi thị trường bất động sản sụt giảmnghiêm trọng về nguồn cung do ảnh hưởng của dịch COVID-19 kéo theo việc

nhu cầu về vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng đều giảm mạnh

Do đặc thù của công trình xây dựng, Công ty phải cạnh tranh với nhiều đơn vịxây dựng khác như giá thành, nguyên vật liệu, thị trường vốn, nguồn lực laođộng, … nên Công ty đã xác định công tác thị trường trong giai đoạn hiện tại

và tương lai là nhiệm vụ trọng tâm và có tính chất có tính quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp

Trang 17

Công trình chính của công ty:

 Công trình trong tỉnh: Công trình hạ ngầm, chỉnh trang hè phố Nhà Chung, Hoàn kiếm Hà Nội; Ngân Hàng An Bình, Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng Số 6 Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Khu đô thị Thành phố Giao Lưu Tập đoàn GELEXIMCO; …

 Công trình ngoài tỉnh: Công trình cải tạo Ngân Hàng An Bình, Phòng Giao Dịch Quyết Thắng, Chi Nhánh Sơn La; …

1.6 Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

TEAM1: Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng muốn được vận hành vàtheo sát hoạt động Team này có nhiệm vụ lên ý tưởng, thiết kế, làm việc vớikhách hàng để có bản vẽ tối ưu nhất Những bản vẽ này chính là cơ sở choviệc thực hiện và giám sát dự án sau này Có thiết kế tất nhiên phải có thicông Đây chính là team chịu trách nhiệm hiện thực hóa ý tưởng trên giấy củaphòng thiết kế thành dự án hoàn chỉnh Đây là phòng đòi hỏi tương đối nhiều

số lượng nhân sự

TEAM2: Khảo sát, đội thi công phòng quản lý kỹ thuật, phòng tư vấn dự án,

… Nhiệm vụ của họ là thực hiện các nhiệm vụ giám sát công trình phân phốinhân lực như người thi công, phân bổ máy móc trang bị như máy xúc, cần cẩu,máy nâng, làm sao cho hợp lý

1.7 Định hướng phát triển của đơn vị trong tương lai

Kinh doanh có lãi đảm bảo tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động trên địa bàn địa phương.Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn công ty

Trang 18

Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường tại nhiều tỉnh trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn công ty nhằm xây dựng và phát triển thành doanh nghiệp có tiềm lực mạnh.

1.8 Thị trường đầu ra, đầu vào của công ty:

a) Thị trường các yếu tố đầu vào

+) Nguyên vật liệu

Do công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và công nghệ thicông chủ yếu dựa vào máy móc thiết bị cơ giới hạng nặng nên các yếu tố đầuvào không thể thiếu trong quá trình hoạt động của công ty là xi măng, sắt, thép,

… và nhân công để vận hành máy móc thiết bị Hiện nay, nguồn nguyên liệu sửdụng trong nền kinh tế phụ thuộc vào nhập khẩu Trong thời gian qua, giá cảcác yếu tố đầu vào luôn biến động không ngừng như giá thép, xi măng có xuhướng ngày càng tăng; giá cả các nguyên liệu nhập khẩu khác biến động thấtthường Có thể nói thị trường yếu tố đầu vào là thị trường tiềm ẩn nhiều rủi rođối với hoạt động SXKD của công ty Tuy nhiên, để đảm bảo nguyên vật liệuđược cung ứng kịp thời, đúng quy cách, chất lượng và chủng loại, Công ty đãchủ động thiết lập các mối quan hệ thường xuyên với các nhà cung cấp

b, Thị trường đầu ra

Công ty chủ yếu có thị trường tiêu thụ các sản phẩm thuộc các côngtrình thủy điện tại các vùng núi trên cả nước, ngoài ra có một số hạng mụccông trình khác như kinh doanh, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, cung

Trang 19

cấp dịch vụ nổ mìn câm Các công trình xây dựng của công ty chủ yếu là do

tự đấu thầu thi công Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều doanhnghiệp xây dựng mới hình thành tuy nhiên công ty vẫn duy trì được khả năngcạnh tranh ở mức cao do công ty có thâm niên về lâu năm trong ngành

1.9 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty

 Thuận lợi:

Công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng Thái Bình là mộtđơn vị có bề dày kinh nghiệm và uy tín trong ngành xây dựng, cho đến naycông ty đã thực hiện nhiều công trình, dự án như thuỷ điện Ba Hạ, thuỷ điệnKanakAn Khê, thuỷ điện Cửa Đạt

Tuy là công ty xây dựng nhưng công ty đang sở hữu loại hình kinhdoanh rất đa dạng như kinh doanh xây dựng, vì vậy mà đáp ứng tốt nhữngyêu cầu về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Công ty có bộ máy quản lý và bộ máy kế toán có thâm niên trongngành, với mối liên quan chặt chẽ, đúng pháp luật, đã giúp cho công tác quản

lý doanh nghiệp diễn ra rất thuận lợi

Nước ta là một quốc gia đang phát triền, nhu cầu xây dựng, trùng tu,

đô thị hóa, hiện đại hóa các công trình, dự án là vấn đề cốt lõi của phát triển

cơ sở hạ tầng, do đó lĩnh vực xây dựng là một lĩnh vực tiềm năng có thểkhai thác lâu dài

 Khó khăn:

Với nền kinh tế thị trường hiện nay, các công ty xây dựng được thànhlâpj rất nhiều, kéo theo sự cạnh tranh trong đấu thầu, thay vì chọn công trìnhtốt cho mình, nay là chọn nhà thầu tốt với đồng vốn bỏ ra, điều này tạo chocác công ty xây dựng nói chung và công ty TNHH kinh doanh thương mại vàxây dựng Thái Bình nói riêng những khó khăn nhất định

Trang 20

Nguồn vốn dành cho xây dựng cơ bản ngày càng cạn kiệt, việc tạm ứngcủa các công trình gặp nhiều khó khăn, các ngân hàng cũng bế tắc vì cơ chếtín dụng ngày càng thắt chặt cũng như do ảnh hưởng của nợ xấu, do đó việchuy động vốn của công ty còn nhiều vướng mắc.

Các yếu tố đầu vào với chi phí cao trong tình hình nền kinh tế khủnghoảng cũng tạo ra những bất lợi nhất định đối với công ty

Giải phóng mặt bằng chậm, không bàn giao đúng thời hạn khiến cáccông trình chậm tiến độ, kéo dài nhiều năm, giá cả tăng cao

Trang 21

CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ

XÂY DỰNG THÁI BÌNH

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty TNHH kinh doanh và xây dựng Thái Bình

2.1.1 Cơ cấu tài sản

Bảng 1: Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản

Đơn vị: (Đồng)

Tài sản Năm

2020 Năm 2021

Năm 2022

Theo quy mô chung (%) Chênh lệch (%)

2020 2021 2022 21/20 20/22 Tài sản

ngắn hạn

13.087.5

35.431

15.987.234.009

Trang 22

032 425 045

1.TSCĐ 546.992.

336

922.815.259

Tài s n ngắốn h n ả ạ Tài s n dài h n ả ạ T ng tài s n ổ ả

Hình 2: Cơ cấu tài sản của công ty THHH kinh doanh thương mại và xây

dựng thái bình

Theo bảng 1 và hình 2 đánh giá khái quát về tài sản thì ta thấy quy mô sửdụng tài sản cả 3 năm 2020, 2021 và 2022 có sự biến động tăng giảm khôngđều Để hiểu rõ hơn tình hình biến động trên ta cần đi sâu vào phân tích từngkhoản mục trên bảng kết cấu tài sản

Trang 23

- Tài sản ngắn hạn: Trong năm 2020 tài sản ngắn hạn có giá trị

13.087.535.431 đồng chiếm tỷ trọng 89,09 % Sang năm 2021 tài sản ngắn hạn

có giá trị 15.987.234.009 đồng chiếm tỷ trọng 94.8% và đến năm 2022 thì tài sảnngắn hạn có giá trị 13.000.764.134 đồng chiếm tỷ trọng 94% trong tổng tài sản.Như vậy tài sản ngắn hạn có sự thay đổi lớn trong 3 năm cả về giá trị và tỷ trọng

Cụ thể biến động của từng khoản mục như sau:

 Năm 2020 tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền có giá trị375.418.087 đồng chiếm tỷ trọng là 2,8% trong tổng giá trị tài sản, điềunày làm ảnh hưởng tới tính linh hoạt của khả năng thanh toán nhanh củacông ty Năm 2021 khoản này có tăng mạnh chiếm tỷ trọng 19,22% trongtổng tài sản Đặc biệt trong năm 2022, khoản mục này giảm mạnh chỉ cònchiếm tỷ trọng 3,69% trong tổng tài sản

 Khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 có giá trị 8.877.611.130 đồng chiếm tỷtrọng 57.14% Năm 2021 khoản này có giá trị 4.550.962.817 đồng chiếm tỷtrọng 27,09%, giảm 30,05% so với 2020 Và năm 2022 thì khoản phải thungắn hạn có giá trị 2.197.218.773 đồng, chiếm tỷ trọng là 15.8%, tươngứng mức giảm là12.1 % so với 2021

 Trong khoản mục tài sản ngắn hạn có thể thấy cả 3 năm 2020,2021,2022hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể năm 2020 hàng tồn kho là2.766.489.245 đồng chiếm tỷ trọng 19,28% trong tổng tài sản Năm 2021hàng tồn kho là 5.866.499.479 đồng chiếm tỷ trọng 34,9% tăng 15,62% sovới năm trước Năm 2022 hàng tồn kho là 4.438.622.022 đồng chiếm tỷtrọng 31,8% giảm 3% so với năm 2021

Đánh giá: Với đặc điểm của công ty là kinh doanh thương mại với đối

tượng chính là hàng hóa nên tỷ trong hàng tồn kho của công ty là khá lớn Sosánh 3 năm, mức tăng giảm về cơ cấu hàng tồn kho trong quy mô tài sản có

sự thay đổi, đặc biệt là năm 2021 lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao là

Trang 24

- Tài sản dài hạn:

 Do công ty kinh doanh cung cấp hàng hóa liên quan đến vật liệu xây dựngcác loại nên tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị tài sản Tỷtrọng tài sản cố định có sự thay đổi trong 3 năm, năm 2020 chiếm 6,7%,năm 2021 chiếm 7,5 % và năm 2022 chiếm 5,72%

 Qua phân tích có thể thấy kết cấu tài sản có những biến động rõ nét, trong

đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản sản của công ty Tỷtrọng tài sản dài hạn có sự thay đổi liên tục trong 3 năm, song song với đó

là tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng giảm không đều Điều này được lý giải là

do

Đặc thù loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh và cung cấpsản phẩm gạch ốp lát Trước những diễn biến hết sức phức tạp và không thểlườm trước được của đại dịch Covid 19, công ty đã chủ động gia tăng tỷtrọng hàng tồn kho nhằm giảm sự biến động của giá cả và giảm lượngkhoản mục tiền và tương đương tiền Song công ty cũng nên có sự điềuchỉnh hợp lý về hai khoản mục này Bởi nếu tiếp tục giảm dự trữ tiền đồngthời tăng dự trữ hàng tồn kho có thể làm giảm khả năng thanh toán củacông ty, mất đi những cơ hội đầu tư và khó có thể nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho công ty

2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 3: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn

Đơn vị: (Đồng

Theo quy mố chung (%)

Chênh

l ch ệ

2020 2021

202 2

21/ 20

22/ 21 NNH 4.217.545.18 4.769.552.49 3.095.832.69 29.7 28.3 22 1.4 8.0

Trang 25

4 5 7 6 91.Ph iả

3.082.479.459

29.7 13.4 22

3

16.39.8

0.024

0.052

NDH 133.280.000 2.109.319.080 1.614.818.151 0.94 12.6 11.

6

10 2 1

12.2

Trang 27

2022 khoản mục này lại tiếp tục giảm xuống mức 93.280.396 đồng giảm lêntrong cơ cấu là 10% so với năm 2021, chiếm tỷ tọng là 22.3%

- Nợ dài hạn: Nợ dài hạn năm 2020 ở mức 133.280.000 đồng chiếm tỷtrọng 0,94% Năm 2021 tăng thêm so với năm 2020 lên mức 2.109.319.080đồng là chiếm tỷ trọng 12,6% Song trong năm 2022, nợ dài hạn lại giảmxuống còn 1.614.818.151 đồng tương ứng tỷ trọng là 11,6%

Vốn chủ sở hữu

Năm 2020 vốn chủ sở hữu là 9.749.892.319 đồng chiếm tỷ trọng lớn68,79% Năm 2021 giá trị vốn chủ sở hữu tăng lên 10.495.659 đồng so vớinăm 2020 và tỷ trọng vốn tăng mức 9,26% so với tỷ trọng năm 2021 Vốn chủ

sở hữu năm 2022là 9.103.917.925 đồng, chiếm tỷ trọng 65,9% tăng so vớinăm 2021 là 9,7%

Đánh giá: Trong ba năm nhìn chung, tỷ trọng nợ phải trả của công tychiếm cao trong cơ cấu tổng nguồn của công ty Điều này cho thấy công tyđang vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên có thể gặp rủi ro trong việc trả

nợ VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong cơ cấu nguồn vốn của công ty Tỷtrọng VCSH có sự tăng, giảm là do cơ cấu nợ phải trả cũng tăng, giảm theo

Vì vây, khi nợ phải trả có sự giảm liên tiếp trong cơ cấu tổng nguồn vốn củacông ty thì đồng nghĩa với sự tăng lên của vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tổngnguồn vốn Điều này, cho thấy công ty dần tự chủ hơn trong tài chính

Kết luận:

Phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích bảng cân đối kế toáncủa Công ty TNHH kinh doanh thương mại và xây dựng Thái Bình cho thấy:+) Tiền và các khoản tương đương tiền trong ba năm liên tục giảm có thểlàm giảm khả năng thanh toán của công ty

+) Khoản phải thu của khách hàng trong ba năm gần đây có xu hướnggiảm mạnh chứng tỏ công tác thu hồi công nợ công ty khá tốt

Trang 28

+) Hàng tồn kho có sự biến động đặc biệt tăng cao trong năm 2020nhưng nếu tiếp tục tăng lượng hàng tồn kho thì có thể dẫn đến sự ứ đọng vốn,khiến cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty bị giảm xuống

+) TSCĐ chiếm tỷ trọng không cao trong tổng giá trị tài sản Điều nàyđược lý giải là do đặc thù của công ty là kinh doanh cung cấp hàng hóa liênquan đến gạch ốp lát

+) VCSH tăng giảm biến động trong khi nợ phải trả liên tục giảm nhưngvẫn ở mức cao, điều này rất dễ dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 5: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: (1000 đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

11,981,511 12,300,120 10,583,473

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

8 Chi phí quản lý kinh doanh 970,905 1,891,487 1,428,191

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Lợi nhuận sau thế thu nhập 19,393 4,527 (650,501)

Ngày đăng: 24/05/2023, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty TNHH kinh doanh và và xây dựng Thái Bình - Báo cáo thực tập phân tích bctc   công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình
Sơ đồ m ô hình tổ chức Công ty TNHH kinh doanh và và xây dựng Thái Bình (Trang 14)
Hình 2: Cơ cấu tài sản của công ty THHH kinh doanh thương mại và xây - Báo cáo thực tập phân tích bctc   công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình
Hình 2 Cơ cấu tài sản của công ty THHH kinh doanh thương mại và xây (Trang 22)
Bảng 3: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn - Báo cáo thực tập phân tích bctc   công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình
Bảng 3 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn (Trang 24)
Hình 4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH kinh doanh thương mại và - Báo cáo thực tập phân tích bctc   công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình
Hình 4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH kinh doanh thương mại và (Trang 26)
Bảng 6: Nhóm chỉ số khả năng hoạt động - Báo cáo thực tập phân tích bctc   công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình
Bảng 6 Nhóm chỉ số khả năng hoạt động (Trang 32)
Bảng 7: Nhóm khả năng sinh lời - Báo cáo thực tập phân tích bctc   công ty tnhh kinh doanh thương mại và xây dựng thái bình
Bảng 7 Nhóm khả năng sinh lời (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w