HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC KINH TẾ VĨ MÔ Đề tài Thất nghiệp, liên hệ tình hình thất nghiệp ở VN trong 2 năm trở lại đây GVHD NGUYỄN THỊ VĨNH[.]
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
LỚP HP: 21ĐHQT01
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05/2022
Trang 2HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
Trang 3Như ta đã biết, đại dịch Covid-19 đã và đang tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh
tế - xã hội của Việt Nam, cũng như toàn thế giới Bắt đầu nổ ra từ đầu năm 2020, kéo dài đến thời điểm hiện tại, 2022, và trải qua 4 lần đỉnh điểm, Covid-19 đã khiến không ít những doanh nghiệp nước nhà phải lao đao, thậm chí đi đến bờ vực phá sản Theo thông tin ghi nhận được, ông Phạm Hoài Nam - Vụ trưởng Vụ thống
kê dân số và lao động cho biết “đại dịch COVID-19 lần thứ tư diễn biến phức tạp, lây lan nhanh và kéo dài đã làm tăng tỷ lệ và số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý III/2021 lên mức cao nhất trong vòng 10 năm qua”(1)
Để hiểu rõ hơn về thực trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay, nhóm chúng tôi xin phép nghiên cứu về đề tài “Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong đại dịch Covid-
19 trong hai năm trở lại” từ đầu năm 2020 đến cuối năm 2021 Đối tượng hướng đến là toàn bộ người lao động Việt Nam trong khoảng thời gian diễn ra đại dịch
Từ đó có thể đề xuất những giải pháp khả quan nhằm giải quyết vấn đề thất nghiệp
ở nước ta và giảm thiểu những hệ lụy xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế sau đại dịch
Theo “Đại dịch COVID-19 khiến hàng triệu lao động mất việc và thiếu việc làm” – Thúy Hiền, 12/10/2021 11:50 (GMT+7) ( https://ncov.vnanet.vn/tin-tuc/dai-dich-
1
Trang 441bb-8a71-407bf7ceafbd )
covid-19-khien-hang-trieu-lao-dong-mat-viec-va-thieu-viec-lam/2c71b523-8e69-PHẦN NỘI DUNGChương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp
1.1 KHÁI NIỆM:
- Thất nghiệp được hiểu là tình trạng của những người đang trong độ tuổi lao
động có khả năng và nhu cầu lao động nhưng đang tìm kiếm việc làm hoặc không có việc làm
- Lực lượng lao động là người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động, bao gồm cả những người có việc làm và những người chưa có việc làm
- Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có quyền lợi
và nghĩa vụ lao động được quy định trong hiến pháp Theo Nguyễn Văn Phi
(04/01/2022), Độ tuổi lao động ở Việt Nam 2022 như thế nào?, trên trang
https://luathoangphi.vn/quy-dinh-do-tuoi-lao-dong-nhu-the-nao/ (truy cập
10/05/2022) : “Độ tuổi lao động ở Việt Nam thông thường (nếu tính đến đến
tuổi nghỉ hưu) tính đến năm 2035 sẽ là từ 15 tuổi đến 62 tuổi đối với nam và
từ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nữ, những trường hợp sử dụng người lao động dưới độ tuổi lao động hoặc những đối tượng đã quá tuổi lao động phải tuân theo các quy định về công việc theo Bộ luật Lao động”
- Những người đang đi học, nội trợ gia đình, hoặc không có khả năng lao
động do ốm đau, bệnh tật, khiếm khuyết và cả nhu cầu không muốn tìm việc
làm với nhiều lý do khác nhau được gọi là Người ngoài lực lượng lao động.
- Người có việc làm là người dùng sức lực, trí tuệ làm việc nào đó và được trả
tiền công, lợi ích hoặc được thanh toán bằng tài sản, hay những người tham
Trang 5gia hoạt động mang tính chất tạo việc làm hoặc vì thu nhập gia đình nên không được nhận tiền công hoặc hiện vật.
- Lao động thiếu việc làm là những người có việc làm nhưng thời gian làm
việc thực tế dưới 35 giờ/tuần và có nhu cầu làm thêm giờ
- Theo Tổng cục thống kê (19/12/2016), Tỷ lệ thất nghiệp, trên trang https://www.gso.gov.vn/du-lieu-dac-ta/2019/12/htcttkqg-ty-le-that-nghiep/ (truy cập 10/05/2022) “Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội
- Tỷ lệ thất nghiệp=100% x (Số người không có việc làm/Lực lượng lao động
xã hội)”
- Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trường lao động khác
biệt ở trạng thái cân bằng, như ở một số thị trường có cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm) trong khi đó ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp)
- Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên luôn phải lớn hơn số 0 Vì trong một nước rộng
lớn, thị hiếu và tài năng đa dạng, cung cầu về hàng hoá dịch vụ luôn thay đổigây ra cơ cấu và thất nghiệp tạm thời Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với lạm phát và đang có xu hướng tăng Để giảm tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên này, ta cần cải thiện thị trường lao động, mở nhiều lớp đào tạo, loại
bỏ những trở ngại về chính sách của nhà nước; tạo việc làm công cộng
1.2 PHÂN LOẠI:
1.2.1 Phân theo hình thức thất nghiệp:
- Theo luật sư Nguyễn Văn Dương 02/04/2022, Thất nghiệp là gì? Phân loại và tác động của thất nghiệp đến kinh tế? trên trang https://luatduonggia.vn/that-
nghiep-la-gi-phan-loai-va-tac-dong-cua-that-nghiep-den-kinh-te/ (truy cập 10/05/2022)
“Căn cứ vào tình trạng trạng phân bố thất nghiệp:
+ Thất nghiệp chia theo giới tính(nam, nữ)
3
Trang 6+ Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi-nghề)
+ Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị -nông thôn)
+ Thất nghiệp chia theo nghành nghề(nghành sản xuất,dịch vụ)
+ Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc”
- Thông thường tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới cao hơn nam giới, ở người trẻ tuổi cao hơn so với người có tuổi (vì người có tuổi thường có tay nghề và kinh nghiệm lâu năm) Nắm rõ yếu tố này nhà lãnh đạo sẽ có thể có những chính sách thích hợp để sử dụng lực lượng lao động dư thừa tốt hơn
Phân loại theo lý do thất nghiệp:
- Có thể chia làm bốn loại như sau:
• Mất việc: Người lao động không có việc làm do cơ quan/ doanh nghiệp
cho thôi việc vì một lý do nào
• Bỏ việc: Là một hình thức thôi việc do chính người lao động tự xin nghỉviệc vì lý do chủ quan (VD: môi trường làm việc không phù hợp, lí do cá nhân, hoàn cảnh, lương không thỏa )
• Nhập mới: Là những người mới tham gia vào môi trường lao động nhưng chưa tìm được việc làm (VD: Sinh viên mới ra trường tìm việc
Trang 7 Thất nghiệp tạm thời (Frictional unemployment): Thất nghiệp tạm thời haycòn gọi là thất nghiệp cọ xát đề cập đến việc người lao động có kĩ năng lao động đáp ứng được nhu cầu của thị trường nhưng lại bị thất nghiệp trong một thời gian ngắn nào đó do họ thay đổi việc làm một cách tự nguyện vì muốn tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, gần nhà hơn…) hoặc do sự thay đổi cung cầu trong hàng hoá dẫn đến việc phải thay đổi công việc từ một doanh nghiệp, một ngành sản xuất hay một vùng lãnh thổ sang nơi khác.
Thất nghiệp có tính cơ cấu (Structural unemployment): Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung- cầu lao động (giữa các ngành nghề, khu vực…) Thấtnghiệp có tính cơ cấu gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do
sự suy thoái của một ngành nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sa thải
“Hay còn có thể gọi đây là thất nghiệp công nghệ Trong nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này thường xuyên xảy ra Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn Nếu tiền lương rất linh hoạt thì sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực
có mức cầu lao động cao tăng lên”
Hai loại thất nghiệp trên chỉ xảy ra ở một bộ phận thị trường lao động
Thất nghiệp do thiếu cầu (Cyclical unemployment) : Xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu
Thất nghiệp do thiếu cầu còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng
tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi,mọi ngành nghề
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường : Loại thất nghiệp này còn được
gọi là thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng
5
Trang 8thực tế của thị trường lao động Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân
bố thu nhập gắn liền với kết quả đến lao động mà còn quan hệ đến mức sốngtối thiểu nên nhiều quốc gia (chính phủ hoặc công đoàn) do có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, hạn chế sự linh hoạt của tiền lương (ngược lại với sự năng động của thị trường lao động) dẫn đến một bộ phận lao động mất việc làm
1.2.4.Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thất nghiệp tự nhiên: bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu:
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là “tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng”.
Nền kinh tế ở mức thất nghiệp tự nhiên tức là có công ăn việc làm đầy đủ và mức sản lượng cân bằng
Trang 9“Chúng ta cần phân biệt cung lao động ( SL ) phản ánh số người chấp nhận việc làm với lực lượng lao động (LF) phản ánh số người mong muốn làm việc Khoảng cách theo chiều ngang giữa LF và SL chính là số người trong lực lượng lao động không sẵn sàng chấp nhận công việc với mỗi mức tiền lương tương ứng, đây chính
là số người thất nghiệp tự nguyện”
Giao điểm giữa đường cung và đường cầu xác định trạng thái cân bằng của thị trường lao động
“Đây chính là trạng thái toàn dụng nhân công Ngay cả khi thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng nền kinh tế vẫn tồn tại thất nghiệp (từ điểm A đến điểm B) Thất nghiệp tại trạng thái cân bằng này chính là thất nghiệp tự nhiên Như vậy chúng ta có thể kết luận được là thất nghiệp tự nhiên luôn là thất nghiệp tự nguyện.Tuy nhiên thất nghiệp tự nguyện chỉ là thất nghiệp tự nhiên khi thị trường lao độngđạt trạng thái cân bằng”
Nguồn tham khảo: dong-cua-that-nghiep-den-kinh-
https://luatduonggia.vn/that-nghiep-la-gi-phan-loai-va-tac-http://quantri.vn/dict/details/8525-ty-le-that-nghiep-tu-nhien
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA THẤT NGHIỆP:
1.3.1 Lợi ích của thất nghiệp:
- Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm hiểu kĩ càng các công việc vàtìm được công việc phù hợp với bản thân và làm tăng hiệu quả xã hội
- Đối với xã hội: Làm cho việc phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả hơn
và góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn
- Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe
- Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng
1.3.2 Tác hại của thất nghiệp:
7
Trang 10Theo luật sư Nguyễn Văn Dương 02/04/2022, Thất nghiệp là gì? Phân loại và tác động của thất nghiệp đến kinh tế? trên trang https://luatduonggia.vn/that-nghiep-
la-gi-phan-loai-va-tac-dong-cua-that-nghiep-den-kinh-te/ (truy cập 10/05/2022)
- “Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
- Thất nghiệp tăng đồng nghĩa là lực lượng lao động xã hội không được huy
- động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng
có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách
bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm ) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến “bờ vực" của lạm phát
- Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế- thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường- Tốc độ tăng trưởng kinh
tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại,tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo thco tỷ lệ lạm phát cũng giảm Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân
tố kính thích phát triển- xã hội.”
- “Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
- Người lao động bị thất nghiệp sẽ dẫn đến mất nguồn thu nhập Do đó, đời
- sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế Có thể nói, thất nghiệp “đầy" người lao động đến bần cùng, đến chan năn với cuộc sống, với
xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc”
- “Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội
- Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công,
Trang 11- bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống tăng lên; người lao động mất việc sẽ khiến họ chán nản, sa ngã vào những thứ tiêu cực xã hội như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm ; sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm.Từ đó, có thể có những xáo trộn về
xã hội, thậm chí dẫn đên biến động về chính trị”
- Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm, dẫn đến hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh, lập nghiệp trở nên ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm, cơ hội đầu tư cũng ít hơn, các doanh nghiệp sẽ bị giảm lợi nhuận
Chương 2: Thực trạng phương nguyên nhân thất nghiệp ở Việt Nam 2 trở lại
đây (2020-2021):
2.1 THỰC TRẠNG:
Trong những hai năm trở lại đây, tình trạng thất nghiệp tại Việt Nam có sự gia tăng hơn những năm trước do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 Với những diễn biến kéodài của đợt dịch Covid-19 gây ra không ít những khó khăn, làm tăng thêm tỉ lệ thấtnghiệp và thiếu việc làm so với những năm trước đây, gây ra tỉ lệ chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, số người lao động giảm nhiều hơn, và đây là những con số báo động về tỉ lệ thất nghiệp trong năm 2020 và 2021
Vào năm 2020, khi đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh, tỉ lệ thất nghiệp được ước khoảng tăng gần 2,4%, tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là khoảng 3,7% và tỉ lệthất nghiệp ở khu vực nông thôn là 1,6% một sự chênh lệch đáng kể, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,50% tăng nhiều hơn so với năm 2019 “Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2020 ước tính là 7,1%, trong đó khuvực thành thị là 10,63%; khu vực nông thôn là 5,45%.” (https://vov.vn/xa-hoi/nam-2020-ty-le-that-nghiep-thieu-viec-lam-tang-cao-do-anh-huong-cua-dich-covid-19-827124.vov) Cao gấp 4 lần so với những năm trước đây Và những con số này không chỉ dừng ở đó, theo những thống kê, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động
đã tăng gần 3,3%, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực thành thị là 4,5%
9
Trang 12làm tăng thêm sự chênh lệch giữa nông thôn khi cao gấp 2 lần, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở thanh thiếu niên là 8,7% Đại dịch Covid-19 xuất hiện làm ảnh hưởng rõ rệt đối với việc làm ở tất cả các ngành từ nông thôn cho đến thành thị tăng kỉ lục trong vòng 10 năm qua Đỉnh điểm của dịch là từ tháng tư đến tháng 6, khi dịch bệnh có những diễn biến phức tạp số ca mắc tăng lên buộc phải áp dụng những chỉ thị giãn cách, hạn chế tiếp xúc, chỉ tính đến tháng 6 năm 2020 cả nước gần 31 triệu người từ độ tuổi thanh niên đều bị áp lực về việc làm vì đại dịch covid
19 bao gồm những người bị mất việc làm, không có việc làm, bị giảm thời gian, bị hạn chế, giãn việc,… Nhiêu đó cho thấy đã ảnh hưởng thu nhập giảm tỉ trọng đến mức con số cao nhất là 58%, nhiều người bị ảnh hưởng, số người thất nghiệp là 1,3triệu người tăng hơn rất nhiều so với những kỳ trước
Tưởng chừng như chúng ta đang có những chuyển biến tốt thì một lần nữa như giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Việt Nam làm gia tăng thêm về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm Trong năm 2021, số người thất nghiệp phải nói là tăng hơn 200.000 so với năm 2020 gần 1,44 triệu người , đạt đỉnh điểm của dịch lên mức cao nhất, áp dụng chỉ thị 16 trong suốt gần nửa năm gây không ít những khó khăn Diễn biến của đại dịch lần này đã đẩy tỉ lệ thất nghiệp lên một mức cao, tỉ lệ thành thị cao gấp nhiều lần ở nông thôn, chỉ riêng thành thị đã vượt mốc hơn 4,1%.Theo đó, việc làm trong thời gian này đang khởi sắc nhưng vì diễn biến đại dịch Covid-19 có những chuyển biến xấu đi cho nên tỉ lệ thất nghiệp rồi thiếu việc làm tăng lên , các nguồn thu nhập thấp hơn, lực lượng lao động giao động ở các ngành cũng giảm đi nhiều hơn “Tính chung năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 50,5 triệu người, giảm 0,8 triệu người so với năm trước; Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 3,22%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 4,42%; khu vực nông thôn là 2,48%.”(https://vov.vn/xa-hoi/tin-24h/ty-le-that-nghiep-nam-2021-uoc-tinh-322-do-anh-huong-cua-dich-covid-19-post914842.vov)Với tình hình và tác động của đại dịch covid-19 đã làm hưởng xấu đến nền kinh tế,làm tăng mạnh tình trạng thất nghiệp, đã cho thấy tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, tăng kỉlục nhất trong vòng những năm trở lại gần đây Nếu thực trạng này cứ xảy ra dài
Trang 13như thế sẽ gây ra nhiều khó khăn hơn Đây là bảng thống kê theo từng quý về tỉ lệ thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động các quý giai đoạn 2019-2021 ở thành thị
và nông thôn Nguồn: Thời báo ngân hàng
( tieu-cuc-boi- covid-19-113663.html)
https://thoibaonganhang.vn/quy-i2021-van-con-91-trieu-lao-dong-bi-anh-huong-2.2 NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM:
Nước ta có nhiều sự hạn chế về khả năng giải quyết việc làm cho người lao động
do hệ thống cấu trúc kinh tế xã hội trong khuôn khổ, có những khuyết điểm và sai lầm Đặc biệt trong tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp trong các năm gần đây( đặc biệt năm 2020-2021)
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam đang tăng đều đặn Trong 2 năm gần đây, tỷ lệ thất nghiệp đã tăng 10% Điều này là do một số yếu tố:
- Suy thoái kinh tế dẫn đến làm tăng số lượng người thất nghiệp trong thị trường lao động
11
Trang 14- Sản xuất và xuất khẩu hàng hóa giảm sút còn dẫn đến tình trạng mất việc làm.
- Lối sống thay đổi của người Việt Nam đã dẫn đến việc nhiều người không thích làm việc hơn
2.2.1 Thất nghiệp tăng mạnh do tác động của COVID:
COVID-19 là dịch bệnh được phát hiện vào cuối năm 2019 ở thành phố Vũ Hán Đây là một dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng của con người, chúng lây lan mạnh qua đường hô hấp nên chúng ta cần phải hạn chế tiếp xúc Do đó, nhà nước đã áp dụng giãn cách xã hội Điều này khiến cho hầuhết tất cả các hoạt động đều phải dừng lại Tình hình dịch bệnh đã diễn ra phức tạp trong 2020-2021 khiến cho người lao động mất việc làm, nhiều công ty, doanh nghiệp phải phá sản
Giao thông vận tải khó khăn dẫn đến quá trình trao đổi nguyên vật liệu, hànghoá bị chậm trễ Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất bị đình trệ dẫn đến không cần nhiều nhân công như trước
Tỉ lệ thất nghiệp ngày càng tăng cao do sự suy giảm kinh tế toàn cầu:
Dịch bệnh diễn biến phức tạp trên hầu hết các vùng lãnh thổ khiến cho nền kinh tế toàn cầu suy giảm buộc phải thu hẹp qui mô sản xuất và có thể
là quá sản nếu hông cần cự được
Xuất khẩu lao động ở nước ngoài gặp nhiều khó khăn và trở ngại hơn lúc nào hết và có những giai đoạn phải đóng cửa đường bay quốc tế
Ảnh hưởng đến thu nhập của người dân dẫn đến nhu cầu mua hàng của người dân giảm sút, hàng làm ra nhưng nguồn tiêu thụ khó khăn dẫn đấy dư cung với một số ngành
2.2.2 Khoảng thời gian thất nghiệp: