Hình xx: Card mạng máy Windows 10 để nhận DHCP từ máy UbuntuIII Dịch vụ truyền tin 1 Cài đặt FileZilla Hình xx: Cài đặt FileZilla trên máy Windows Server 2019 chọn I Agree... Hình xx: Qu
Dịch vụ truyền tin
Cài đặt FileZilla
Hình xx: Cài đặt FileZilla trên máy Windows Server 2019 chọn I Agree
Hình xx: Có thể chọn all users hoặc Administrator
Hình xx: Chọn vị trí lưu FileZilla
Hình xx: Chọn Install để tiến hành cài đặt
Hình xx: Quá trình cài đặt
Hình xx: Cài đặt FileZilla trên Windows Server thành công
Cấu hình dịch vụ FTP trên Ubuntu
Hình xx: Kiểm tra địa chỉ IP của máy Ubuntu
Hình xx: Cài đặt VSFTPD
Hình xx: Kiểm tra dịch vụ đã hoạt động
Hình xx: Cài đặt SSH
Hình xx: Cho phép OpenSSH
Hình xx: Kích hoạt firewall ufw và kiểm tra đã hoạt động
Hình xx: Mở port 20 và 21 cho FTP, port 40000 đến 50000 cho Passive FTP, port 990 cho TLS
Hình xx: Kiểm tra đã mở port
Hình xx: Mở file cấu hình
Hình xx: Cấu hình theo tài liệu
Kết nối Ubuntu qua FileZilla
Hình xx: Thực hiện kết nối từ máy Windows Server 2019 qua máy Ubuntu bấm Quickconnect
Hình xx: Kết nối thành công
Hình xx: Bấm chuột phải vào thư mục của Ubuntu bên Remote site, tạo thư mục mới bằng Create directory
Hình xx: Đặt tên cho thư mục mới
Hình xx: Tạo thư mục thành công và truy cập vào thư mục đó
Hình xx: Chọn file muốn Upload và tải lên Ubuntu
Hình xx: Kiểm tra file đã upload thành công
Dịch vụ quản trị từ xa Remote Desktop Connection
Cấu hình ufw
Hình xx: Cho phép kết nối từ mạng 192.168.2.0 tới port 3389 (port mặc định)
Hình xx: Kiểm tra đã mở port 3389
Cài đặt và cấu hình XRDP
Hình xx: Cài đặt XRDP trên Ubuntu
Hình xx: Logout máy Ubuntu
Thực hiện remote từ xa
Hình xx: Máy muốn remote không nằm chung mạng LAN với Ubuntu
Hình xx: Thực hiện thêm VPN vào máy Client
Hình xx: Kết nối với VPN thành công
Hình xx: Thực hiện remote từ máy ngoài mạng LAN
Hình xx: Cho phép remote
Hình xx: Đăng nhập để remote
Hình xx: Lần đầu remote có thể bị màn hình đen
Hình xx: Chỉnh sửa file startwm.sh để sửa lỗi màn hình đen
Hình xx: Thêm 2 dòng unset trước dòng test như hình
Hình xx: Sau khi chỉnh sửa, restart XRDP
Phân quyền trong FTP Server
Tạo user và group
Hình xx: Thêm user vào /home
Hình xx: Đặt password cho user
Hình xx: Tạo group để tiện phân quyền
Hình xx: Thêm các user vào group vừa tạo
Hình xx: Tạo thư mục dùng chung cho user1 và user2
Phân quyền
Hình xx: Thay đổi quyền sở hữu thư mục
Hình xx: Bảng quyền và permission
Hình xx: Tạo file txt để test a) Với user1 và user2
Hình xx: user1 không thể truy cập thư mục /home/user3 và /home/user2 nhưng có thể truy cập /home/user1 và /home/user12
Hình xx: user2 không thể truy cập thư mục /home/user1 và /home/user3 nhưng có thể truy cập/home/user2 và /home/user12
Hình xx: user1 có thể Upload và Download, chỉnh sửa ở thư mục /home/user1 và /home/user12. Tương tự với user2 b) Với user3
Hình xx: user3 có thể truy cập tất cả các thư mục vừa tạo để có thể đọc
Hình xx: user3 có thể Download file từ Ubuntu về Windows Server
Dịch vụ quản trị từ xa UltraVNC Viewer hoặc TightVNC
Cài đặt VNC Server trên Ubuntu
Hình xx: Cài package cần thiết
Hình xx: Chọn gdm3 hoặc lightdm
Hình xx: Cài tightvncserver trên Ubuntu
Hình xx: Chạy dịch vụ VNC
Hình xx: Mở chỉnh sửa file ~/.vnc/xstartup
Hình xx: Cấu hình file như hình
Hình xx: Cho phép thực thi và restart VNC server
Hình xx: Tạo và cấu hình file /etc/systemd/system/vncserver@.service
Hình xx: File cấu hình
Hình xx: Khởi động lại deamon và kích hoạt service
Hình xx: Dừng VNS server hiện tại (nếu đang hoạt động), sau đó chạy dịch vụ và kiểm tra lại
Hình xx: Cài đặt TightVNC
Hình xx: Custom Setup chọn TightVNC Viewer
Hình xx: Quá trình cài đặt
Hình xx: Cài đặt thành công nhập password
Hình xx: Cài đặt hoàn tất
Hình xx: Mở TightVNC Viewer (nếu không thấy, vào C:\\Program Files\\TightVNC)
Hình xx: Thực hiện thêm VPN vào máy Client
Hình xx: Kết nối với VPN thành công
Hình xx: Gõ thông số IPServer:Port
Hình xx: Connect thành công, nhập password
Hình xx: Thực hiện Remote thành công
3) Cài đặt và remote bằng Ultra VNC
Hình xx: Để cài đặt chọn I accept the agreement và chọn Next
Hình xx: Chọn Select Components như hình
Hình xx: Chọn Select Additional Tasks như hình
Hình xx: Quá trình cài đặt
Hình xx: Cài đặt thành công chọn Install
Hình xx: Hoàn tất cài đặt
Hình xx: Thực hiện thêm VPN vào máy Client
Hình xx: Kết nối với VPN thành công
Hình xx: Gõ thông số IPServer:Port
Hình xx: Remote thành công
1) Cài đặt openssh-server (nếu chưa có)
Hình xx: Cài đặt openssh-server (ở đây đã)
Hình xx: Kiểm tra xem dịch vụ SSH đã chạy hay chưa (nếu chưa thì gõ lệnh: service ssh start). Port mặc định là 22
Hình xx: Vào file cấu hình SSH
Hình xx: Cấu hình xác thực bằng password
Hình xx: Truy cập vào hệ thống với ssh bằng localhost
VIII) Dịch vụ DNS và DHCP
Hình xx: Cài đặt bind9 để thiết lập máy chủ DNS
Hình xx: Kiểm tra IP của máy Ubuntu
Hình xx: Chỉnh sửa file cấu hình /etc/bind/named.conf.options
Hình xx: File cấu hình
Hình xx: Chỉnh sửa file cấu hình /etc/bind/named.conf.local
Hình xx: Thêm zone mới
Hình xx: Copy file /etc/bind/db.local qua /etc/bind/viethoangtran.vn.fw
Hình xx: Chỉnh sửa file /etc/bind/viethoangtran.vn.fw
Hình xx: Cấu hình lại /etc/bind/viethoangtran.vn.fw để nhận IP của DNS Server
Hình xx: Copy file /etc/bind/db.127 qua /etc/bind/viethoangtran.vn.rv
Hình xx: Chỉnh sửa file /etc/bind/viethoangtran.vn.rv
Hình xx: Cấu hình lại file /etc/bind/viethoangtran.vn.rv
Hình xx: Chỉnh sửa file /etc/resolv.conf
Hình xx: Sau khi cấu hình xong restart bind9
Hình xx: Vào Windows Server ngừng dịch vụ DNS (nếu đang sử dụng)
Hình xx: Tải gói network-manager (nếu chưa có) để flush DNS
Hình xx: Restart dịch vụ network-manager để flush DNS trên Ubuntu
Hình xx: Đổi lại DNS trên Ubuntu
Hình xx: Phân giải thành công
Hình xx: Tắt DHCP trên windows server
Hình xx: Cài isc-dhcp-server trên Ubuntu
Hình xx: Kiểm tra card mạng để dùng làm DHCP
Hình xx: Mở file /etc/default/isc-dhcp-server
Hình xx: Interfacev4 để card ens33
Hình xx: Mở file cấu hình DHCP
Hình xx: Bỏ comment ở authoritative
Hình xx: Cấu hình cho DHCP server
Hình xx: Khởi động lại dịch vụ DHCP
Hình xx: Kiểm tra dịch vụ DHCP đã hoạt động
Hình xx: Máy Windows 10 dùng chung card Vmnet1 với Ubuntu để IPv4 automatically
Hình xx: Máy Windows 10 đã nhận IP được cấp từ DHCP Server Ubuntu
IX) Dịch vụ thư điện tử
Postfix là phần mềm mã nguồn mở được sử dụng làm trình chuyển phát email (Mail Transfer Agent - MTA) Được phát triển bởi IBM, Postfix nhằm mục đích thay thế sendmail, một trong những trình gửi mail phổ biến nhất.
Cú pháp : mail .
$mail user01 root+ Tiếp theo, trên màn hình xuất hiện
Để gửi thư, bạn cần gõ vào chủ đề của bức thư và nhấn Enter để bắt đầu nhập nội dung Sau khi hoàn tất việc nhập, hãy nhấn CTRL-D để gửi thư đi.
+ Trên màn hình xuất hiện :
CC : + Nhập vào tên những người cùng nhận thư hoặc nhấn Enter để bỏ qua.
- Nhận thư + Khi có thư đến, trên màn hình xuất hiện thông báo : You have mail + Để đọc thư, gõ vào lệnh : $mail
+ Trên màn hình sẽ liệt kê các bức thư theo thứ tự 1, 2, 3 Để đọc nội dung thư nào, gõ vào số thứ tự của bức thư đó.
+ Dấu & nhắc rằng bạn đang ở chương trình đọc thư.
+ Để xóa thư đang đọc, tại dấu nhắc bạn gõ : &d + Để thoát chương trình đọc thư, tại dấu nhắc bạn gõ : &q
Ví dụ Một phiên gởi mail của user12 : [user12@linux user12]$ mail user15 root Subject: Chao ban
Thuc hanh LINUX CC: [user12@linux user12]$
- Các thao tác hỗ trợ + Để hủy bỏ thư trước khi gởi, bạn nhấn CTRL-C hai lần.
+ Đọc nội dung một tập tin trên thư mục hiện hành vào mail : ~r filename + Thay đổi chủ đề của thư : ~s
+ Xem tất cả các thư lưu trong hộp thư : $more mbox
Cài đặt và remote bằng Ultra VNC
Hình xx: Để cài đặt chọn I accept the agreement và chọn Next
Hình xx: Chọn Select Components như hình
Hình xx: Chọn Select Additional Tasks như hình
Hình xx: Quá trình cài đặt
Hình xx: Cài đặt thành công chọn Install
Hình xx: Hoàn tất cài đặt
Hình xx: Thực hiện thêm VPN vào máy Client
Hình xx: Kết nối với VPN thành công
Hình xx: Gõ thông số IPServer:Port
Hình xx: Remote thành công
Dịch vụ SSH
Cài đặt openssh-server (nếu chưa có)
Hình xx: Cài đặt openssh-server (ở đây đã)
Hình xx: Kiểm tra xem dịch vụ SSH đã chạy hay chưa (nếu chưa thì gõ lệnh: service ssh start).Port mặc định là 22
Cấu hình SSH
Hình xx: Vào file cấu hình SSH
Dịch vụ DNS và DHCP
Dịch vụ DNS
Hình xx: Cài đặt bind9 để thiết lập máy chủ DNS
Hình xx: Kiểm tra IP của máy Ubuntu
Hình xx: Chỉnh sửa file cấu hình /etc/bind/named.conf.options
Hình xx: File cấu hình
Hình xx: Chỉnh sửa file cấu hình /etc/bind/named.conf.local
Hình xx: Thêm zone mới
Hình xx: Copy file /etc/bind/db.local qua /etc/bind/viethoangtran.vn.fw
Hình xx: Chỉnh sửa file /etc/bind/viethoangtran.vn.fw
Hình xx: Cấu hình lại /etc/bind/viethoangtran.vn.fw để nhận IP của DNS Server
Hình xx: Copy file /etc/bind/db.127 qua /etc/bind/viethoangtran.vn.rv
Hình xx: Chỉnh sửa file /etc/bind/viethoangtran.vn.rv
Hình xx: Cấu hình lại file /etc/bind/viethoangtran.vn.rv
Hình xx: Chỉnh sửa file /etc/resolv.conf
Hình xx: Sau khi cấu hình xong restart bind9
Hình xx: Vào Windows Server ngừng dịch vụ DNS (nếu đang sử dụng)
Hình xx: Tải gói network-manager (nếu chưa có) để flush DNS
Hình xx: Restart dịch vụ network-manager để flush DNS trên Ubuntu
Hình xx: Đổi lại DNS trên Ubuntu
Hình xx: Phân giải thành công
Dịch vụ DHCP
Hình xx: Tắt DHCP trên windows server
Hình xx: Cài isc-dhcp-server trên Ubuntu
Hình xx: Kiểm tra card mạng để dùng làm DHCP
Hình xx: Mở file /etc/default/isc-dhcp-server
Hình xx: Interfacev4 để card ens33
Hình xx: Mở file cấu hình DHCP
Hình xx: Bỏ comment ở authoritative
Hình xx: Cấu hình cho DHCP server
Hình xx: Khởi động lại dịch vụ DHCP
Hình xx: Kiểm tra dịch vụ DHCP đã hoạt động
Dịch vụ thư điện tử
Giới thiệu
Postfix là phần mềm mã nguồn mở được sử dụng làm Mail Transfer Agent (MTA) để gửi email Được phát triển bởi IBM, Postfix nhằm mục đích thay thế sendmail, một trong những trình gửi mail phổ biến nhất.
Cú pháp : mail .
$mail user01 root+ Tiếp theo, trên màn hình xuất hiện
Để gửi thư, bạn cần gõ vào chủ đề của bức thư và nhấn Enter để bắt đầu nhập nội dung Sau khi hoàn tất việc nhập, hãy nhấn CTRL-D để gửi thư đi.
+ Trên màn hình xuất hiện :
CC : + Nhập vào tên những người cùng nhận thư hoặc nhấn Enter để bỏ qua.
- Nhận thư + Khi có thư đến, trên màn hình xuất hiện thông báo : You have mail + Để đọc thư, gõ vào lệnh : $mail
+ Trên màn hình sẽ liệt kê các bức thư theo thứ tự 1, 2, 3 Để đọc nội dung thư nào, gõ vào số thứ tự của bức thư đó.
+ Dấu & nhắc rằng bạn đang ở chương trình đọc thư.
+ Để xóa thư đang đọc, tại dấu nhắc bạn gõ : &d + Để thoát chương trình đọc thư, tại dấu nhắc bạn gõ : &q
Ví dụ Một phiên gởi mail của user12 : [user12@linux user12]$ mail user15 root Subject: Chao ban
Thuc hanh LINUX CC: [user12@linux user12]$
- Các thao tác hỗ trợ + Để hủy bỏ thư trước khi gởi, bạn nhấn CTRL-C hai lần.
+ Đọc nội dung một tập tin trên thư mục hiện hành vào mail : ~r filename + Thay đổi chủ đề của thư : ~s
+ Xem tất cả các thư lưu trong hộp thư : $more mbox
Hình : Cấu hình firewall cho phép Postfix hoạt động
Hình : Kiểm tra trạng thái dịch vụ
Hình : File cấu hình Postfix
Quản lý user và group
Quản lý user
Hình xx: Thêm usertemp1 và tạo thư mục cho usertemp1 ở home, usertemp1 sẽ tự động được thêm vào group usertemp1
Hình xx: Thêm password cho user
Hình xx: Thêm usertemp1 vào group tempgroup1
Quản lý group
Hình xx: Thêm group tempgroup1
Hình xx: Thêm user vào group
Hình xx: Trước khi xóa group phải kiểm tra xem group đó còn user không, nếu không còn thì có thể xóa group
File lưu trữ của user và group
Hình xx: File passwd chứa thông tin về các user
Hình xx: File shadow chứa thông tin và password đã được mã hóa của các user