Hiện tượng KHÁI NIỆM Là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ thuộc bản chất của sự vật, hiện tượng ra bên ngoài.. Hiện tượng: Ví dụ: Bản chất của ánh sáng: TÍNH SÓNG Sự giao t
Trang 1HIỆN TƯỢNG - BẢN CHẤT
TRI.114.1 NHÓM 2
Trang 2KHÁI NIỆM
Là phạm trù triết học tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của
sự vật đó
Bản chất:
Ví
dụ:
BẢN CHẤT CỦA
GIAI CẤP THỐNG TRỊ
Bóc lột giai cấp công nhân và người lao động
Quy luật lợi nhuận
Quy luật giá trị thặng dư
Trang 3Hiện tượng
KHÁI NIỆM
Là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ thuộc bản chất của sự vật, hiện tượng ra bên ngoài
Hiện tượng:
Ví dụ:
Bản chất của ánh
sáng:
TÍNH SÓNG
Sự giao thoa bước sóng (có thể quan sát được)
Bản chất:
Trang 4KHÁI NIỆM
Hiện tượng
Bản chất
• Mặt bên ngoài, mặt di động và biến đổi hơn của hiện thực khách quan
• Là hình thức biểu hiện của bản chất
• Mặt bên trong, mặt tương đối ổn định của hiện thực khách quan
• Nó ẩn giấu đằng sau cái vẻ bề ngoài của hiện tượng và biểu lộ ra qua
những hiện tượng ấy
Trang 5QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
Giữa bản chất và hiện tượng có quan hệ biện chứng, chúng vừa thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau, nhưng lại mẫu thuẫn đối lập nhau
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
Tính chất mâu thuẫn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
Trang 6QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện
tượng
• Mỗi sự vật đều là sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
• Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan; giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, ràng buộc chặt chẽ không tách rời nhau
• Biểu hiện:
Trang 7QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện
tượng
• Mỗi sự vật đều là sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
• Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan; giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, ràng buộc chặt chẽ không tách rời nhau
• Biểu hiện:
1
2
Bản chất luôn được bộc lộ ra thông qua hiện tượng,
còn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của bản
chất
Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với
nhau
Trang 8QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
Tính chất mâu thuẫn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
• Biểu hiện:
1
2
Bản chất là cái ẩn dấu sâu kín ở bên trong, còn hiện tượng là cái bộc lộ ra bên ngoài, nhưng chúng thống nhất với nhau ở chỗ bản chất chỉ có thể bộc lộ ra thông qua hiện tượng và hiện tượng là hiện tượng của một bản chất nhất định
Cùng một bản chất có thể biểu hiện ra ở nhiều hiện tượng khác nhau tùy theo sự thay đổi của điều kiện
và hoàn cảnh, và mỗi hiện tượng chỉ phản ánh một khía cạnh của bản chất trong một trường hợp nhất định
3 Bản chất là cái tương đối ổn định, ít biến đổi, còn
hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi
Trang 9Trong hoạt động nhận thức, để hiểu đầy đủ về sự
vật, phải đi sâu tìm bản chất, không dừng ở hiện
tượng, bởi bản chất là cái ở bên trong hiện tượng.
Ý nghĩa phương pháp luận
Nhiệm vụ của nhận thức nói chung, của khoa học nhận thức nói riêng là phải vạch
ra được bản chất của sự vật.
Còn trong hoạt động thực tiễn, cần dựa vào bản chất chứ không phải dựa vào hiện tượng
Trang 10Khi kết luận về bản chất của sự
vật, cần tránh những nhận định
chủ quan, tùy tiện
Bản chất không tồn tại thuần túy mà bao giờ cũng bộc lộ ra bên ngoài thông qua các hiện tượng tương ứng của mình nên chỉ có thể tìm ra cái bản chất trên cơ sở nghiên cứu các hiện
tượng
Trong quá trình nhận thức bản chất của
sự vật phải xem xét nhiều hiện tượng
khác nhau từ nhiều góc độ khác nhau
Hiện tượng bao giờ cũng biểu hiện bản chất
dưới dạng đã cải biến, nhiều khi xuyên tạc bản
chất
Nhưng trong một hoàn cảnh và một phạm vi
thời gian nhất định ta không bao giờ có thể xem
xét hết được mọi hiện tượng biểu hiện bản chất
của sự vật.
Dĩ nhiên, kết quả của một sự xem xét như vậy
chưa thể phản ánh đầy đủ bản chất của sự vật
Mà đó mới chỉ phản ánh một cấp độ nhất định
của nó.
Đặc biệt, để cái tạo sự vật phải thay đổi bản chất của nó chứ không chỉ thay đổi hiện tượng
Trang 11KẾT LUẬN
Cặp phạm trù bản
chất và hiện
tượng
Là một cặp phạm trù quan trọng, thể hiện tính khoa học và đúng
đắn Cần nhìn nhận các vấn đề một cách khách quan, khoa học thông qua tìm hiểu đầy đủ, toàn diện các hiện tượng bên ngoài
Nhờ vậy giúp chúng ra có được nhận thức một cách đúng đắn nhất về sự vật hiện
tượng.
Trang 12VẬN DỤNG
Khi sử dụng điều hòa 1 chiều vào những ngày
hè, ta thấy mát lạnh.
VẬN DỤNG
1
Hiện tượng
Trang 13BẢN CHẤT
Để tạo ra được hơi mát thì điều hòa 1 chiều hoạt động dựa trên hiện tượng thu nhiệt khi cháy hoặc khi bị giảm áp suất của một số chất khí.
Trong điều hòa, khí gas được nén thành dạng lỏng dưới áp suất cao, đi qua van tiết lưu gas được giảm áp trở thành dạng khí Quá trình hóa khí, gas thu nhiệt, làm không khí xung quanh lạnh đi Dẫn đến hơi mát được tạo ra
VẬN DỤNG
Hiểu được bản chất này, ta có thể dễ dàng giải thích tại sao khi dùng bếp gas mini thì thân bình gas lạnh, đọng hơi nước Bên cạnh
đó, ta cũng có thể chế tạo sản xuất, điều chỉnh van tiết lưu tăng giảm áp suất khí hợp lí để đem đến nhiều ứng dụng khác trong đời
sống.
Trang 14VẬN DỤNG
Khi bạn nhìn thấy một chú cá dưới làn suối trong veo, bạn dùng xiên và đâm xuống nước, trúng chỗ mục tiêu nhưng kết quả là trượt Phải chăng bộ
não ta bị lừa?
VẬN DỤNG
2
Hiện tượng
Trang 15BẢN CHẤT
Thật ra hiện tượng này được gọi là "khúc xạ ánh sáng" Ánh sáng
truyền từ vị trí chú cá qua mặt nước, vào không khí, tới mắt bạn đã đi qua mặt phân cách 2 môi trường trong suốt Đó là nước và không khí nên bị khúc xạ
VẬN DỤNG
Vậy lần sau hãy thử đâm gần khu vực mắt thường nhìn thấy cá
nha, kết quả bạn thu được sẽ chính là nhờ sự vận dụng linh hoạt
cặp phạm trù bản chất và hiện tượng đó.
Trang 16VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
3
Hiện tượng
• Người lao động có thu nhập thấp, khó khăn
• Nhà tư bản giàu có
• Bất bình đẳng xã hội
• Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
Hiện tượng của
CNTB:
Trang 17BẢN CHẤT
Giá trị thặng dư là mức độ dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không, giá trị thặng dư là nguồn gốc hình thành lên thu nhập của các nhà tư bản và các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản.
VẬN DỤNG
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta, các thành phần kinh tế cần phải vận dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư mà các nhà tư bản đã vận dụng để phát triển sản xuất đặc biệt là chú trọng vận dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối để năng cao năng suất lao động, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế kết hợp với phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế nhằm
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.