1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh nguồn của pháp luật cộng đồng asean với nguồn của pháp luật quốc tế

23 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh nguồn của pháp luật cộng đồng ASEAN với nguồn của pháp luật quốc tế
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật quốc tế, Luật cộng đồng ASEAN
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 68,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Nguồn của pháp luật là nơi chứa quy tắc pháp luật cần thiết cho xử sự của chủ thể pháp luật hay nơi chứa đựng quy phạm pháp luật 1 Vì vậy, trong hệ thống của mỗi quốc gia và các tổ chức trên th.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Nguồn của pháp luật là nơi chứa quy tắc pháp luật cần thiết cho xử sự của chủthể pháp luật hay nơi chứa đựng quy phạm pháp luật.1 Vì vậy, trong hệ thống củamỗi quốc gia và các tổ chức trên thế giới, nguồn của pháp luật đóng vai trò rất quantrọng Khi tham gia vào quan hệ quốc tế, các quốc gia bình đẳng với nhau về quyền

và nghĩa vụ Các thành viên thỏa thuận bằng ý chí của mình xây dựng nên hệ thốngpháp luật chung để điều chỉnh quan hệ giữa các thành viên với nhau, bản chất nàythể hiện đặc thù của luật quốc tế cũng như pháp luật Cộng đồng ASEAN giúp phânbiệt với pháp luật quốc gia Việc nghiên cứu và tìm hiểu về nguồn của pháp luậtCộng đồng ASEAN là điều cần thiết trong thời đại hội nhập khu vực, hội nhập thếgiới hiện nay Với mong muốn có thể hiểu rõ hơn về pháp luật của Cộng Đồng

ASEAN, em xin chọn đề bài số 1 “So sánh nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN với nguồn của luật quốc tế, từ đó đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ - (Luật mềm- Soft law) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN” để tìm hiểu và

nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, bài làm còn nhiều sai sót, em mong nhậnđược sự góp ý từ thầy cô để có thể hoàn thiện và hiểu đúng hơn về vấn đề Em xintrân thành cảm ơn!

Trang 2

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ LUẬT QUỐC TẾ

1 Khái quát chung về pháp luật cộng đồng ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN sáng lập trên cơ sở tuyên bốBangkok (1967) được thông qua tại Hội nghị bộ trưởng ngoại giao 5 quốc gia làThái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore và Philipines và hiện nay, ASEAN đã

có 10 quốc gia thành viên Tại hội nghị cấp cao lần thứ 9 năm 2003 đã thông

qua Tuyên bố hòa hợp ASEAN chính thức thành lập cộng đồng ASEAN Cộng đồng ASEAN là liên kết của các quốc gia ASEAN trên cơ sở hệ thống thiết chế

và thể chế pháp lí, bao gồm 3 trụ cột : Cộng đồng chính trị-an ninh, Cộng đồng Kinh tế và cộng đồng văn hóa-xã hội nhằm xây dựng ASEAN trở thành tổ chức quốc tế năng động, thịnh vượng, vững mạnh và bản sắc chung 2

 Việc thành lập Cộng đồng ASEAN là sự kiện tất yếu trong giai đoạn lịch sử, có

ý nghĩa quan trọng, đánh dấu bước trưởng thành và phát triển của ASEAN.Pháp luật cộng đồng ASEAN là tổng thể nguyên tắc và quy phạm pháp luật,

do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồngASEAN, phát sinh trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị – an ninh và văn hóa – xã

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lí luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,

năm 2019

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2019.

Trang 3

hội.3 Phạm vi điều chỉnh của pháp luật cộng đồng ASEAN là quan hệ các giữacác quốc gia trọng cộng đồng ASEAN phát sinh trong tất cả các lĩnh vực baogồm kinh tế, chính trị, an ninh và văn hóa xã hội, do vậy, pháp luật Cộng đồngASEAN cũng được phân chia thành ba lĩnh vực chính: Luật Cộng đồng chính tri

an ninh, Luật cộng đồng kinh tế và luật Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN

2 Khái quát chung về Pháp luật Quốc tế

Pháp luật quốc tế (công pháp quốc tế) là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mội lĩnh vự của đời sống quốc

II SO SÁNH NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

1 Giống nhau

Thứ nhất, Cả pháp luật Cộng đồng ASEAN và Luật Quốc tế đều có hai loại

nguồn là nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ Nguồn luật cơ bản chính là điều ước quốc

Trang 4

tế Các điều ước quốc tế là nguồn cơ bản của luật Quốc tế cũng như của Cộng đồngASEAN, điều đó được thể hiện ở những tên gọi như: hiến chương, hiệp ước, nghịđịnh thư, tuyên bố,… Luật quốc tế cũng như pháp luật cộng đồng ASEAN điềuchỉnh các điều ước quốc tế không phụ thuộc vào thỏa thuận đó được ghi chép trongmột văn kiện hay hai hoặc nhiều văn kiện có quan hệ với nhau, cũng như khôngphụ thuộc vào tên gọi cụ thể của những văn kiện đó Nguồn cơ bản có giá trị pháp

lí bắt buộc đối với các thành viên kí kết hoặc tham gia điều ước Ngược lại, nguồn

bổ trợ chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các chủthể

Thứ hai, cách xây dựng nguồn của các quy phạm pháp luật là sự thỏa thuận

của các thành viên bằng ý chí của mình xây dựng nên hệ thống pháp luật chung đểđiều chỉnh quan hệ giữa các thành viên với nhau, bản chất này thể hiện đặc thù củaluật Quốc tế cũng như pháp luật Cộng đồng ASEAN, giúp phân biệt với pháp luật

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,2019.

4 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật quốc tế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2017.

Trang 5

quốc gia Các thỏa thuận bằng ý chí giữa các quốc gia tạo nên một hệ thống nguồn luật điều chỉnh.

2 Khác nhau

a) Phân loại nguồn:

* Pháp luật Cộng Đồng ASEAN: Trên cơ sở khoa học luật tổ chức quốc tế và thực

tiễn tồn tại của ASEAN có thể phân chia nguồn của pháp luật Cộng đồngASEAN thành ba nhóm sau đây:

+ Nhóm 1: Các điều ước quốc tế được kí kết trong khuôn khổ của ASEAN.

Chẳng hạn như: Hiệp ước Bali năm 1976; Tuyên bố về hòa hợp ASEAN năm 1976;Hiệp định thành lập Ban thư kí ASEAN năm 1976

+ Nhóm 2: Các điều ước quốc tế được kí kết giữa ASEAN với các đối tác

của mình: Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN năm 1992; Hiệpđịnh khung về hợp tác công ngiệp (AICO)

+ Nhóm 3: Các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền của ASEAN thông

qua: Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) năm1992; Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) năm 2009; Thỏa thuận vềKhu vực đầu tư ASEAN (AIA)

* Luật Quốc Tế: Có chín nhóm cơ bản: Điều ước quốc tế; Tập quán quốc tế; Các

nguyên tắc pháp luật chung; Hành vi pháp lý đơn phương; Án lệ; Ý kiến họcgiả; Nghị quyết của các tổ chức quốc tế; Luật mềm; Quy phạm mệnh lệnh bắtbuộc chung

 Cả về nguồn cơ bản lẫn nguồn bổ trợ của Luật Quốc tế đều đa dạng hơn nguồncủa Pháp luật Cộng đồng ASEAN:

Trang 6

- Về nguồn cơ bản, Luật Quốc tế đa dạng hơn nguồn của Pháp luật Cộng đồngASEAN đối với luật quốc tế, tập quán quốc tế có hiệu lực ràng buộc với tất cảcác quốc gia Điểm này hoàn toàn khác với điều ước quốc tế, vì quy định củatập quán quốc tế hình thành trên cơ sở sự đồng ý của tất cả hoặc ít nhất đa sốcác quốc gia, dù sự đồng ý đó là ngầm định và không rõ ràng như việc ký kếtđiều ước quốc tế Nguồn cơ bản của pháp luật Cộng đồng ASEAN chỉ có điềuước quốc tế thì không có tập quán vì các quốc gia trong khu vực có điều kiệnkhác nhau do đó rất khó để tất cả các quốc gia đồng ý sử dụng một tập quánnào là pháp luật có giá trị bắt buộc.

- Nguồn bổ trợ của Pháp luật Cộng đồng ASEAN cũng kém đa dạng hơn LuậtQuốc Tế Nguồn bổ trợ của pháp luật Quốc tế đa dạng hơn vì còn có một sốnguồn bổ trợ khác như phán quyết của Tòa án, hành vi pháp lý đơn phươngcủa quốc gia, học thuyết pháp lý, nguyên tắc pháp luật chung Còn nguồn bổtrợ của Pháp luật Cộng đồng ASEAN chỉ bao gồm các văn bản có tính chấtkhuyến nghị do các thiết chế ASEAN ban hành và các loại nguồn bổ trọ kháccủa luật

Trang 7

Quốc tế, bởi ASEAN chỉ là một chủ thể của luật quốc tế phạm vi điều chỉnh hẹp hơn và không phức tạp bằng.

b) Phạm vi của nguồn luật

Phạm vi nguồn pháp luật của Pháp luật Cộng Đồng ASEAN hẹp hơn Phápluật Quốc Tế

Các loại nguồn của Pháp luật Cộng đồng Asean chỉ tác động trong quan hệpháp luật phát sinh giữa các quốc gia trong cộng đồng này Ngoài ra cũng tácđộng tới một số quốc gia khác trong quá trình hợp tác ngoại khối của Asean.Đối với các quốc gia không có quan hệ hợp tác với Asean thì không chịu tácđộng của quan hệ pháp luật Cộng đồng Asean Do các quốc gia thành viên củaAsean là chủ thể của pháp luật Asean cũng vừa có tư cách chủ thể của luậtQuốc tế nên các thành viên Asean còn phải tuân thủ các tập quán quốc tếchung - một trong các loại nguồn luật cơ bản của luật Quốc tế Nói các khác,nguồn của Pháp luật Cộng đồng Asean phải chịu ảnh hưởng và tuân theonguồn của luật Quốc tế Nguồn bổ trợ của Pháp luật Cộng đồng Asean cũngbao gồm các nguồn bổ trợ khác của luật Quốc tế

III ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NGUỒN BỔ TRỢ - (LUẬT MỀM - SOFT

LAW) ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA ASEAN

1 Khái niệm của Luật Mềm

Luật mềm (soft law) là thuật ngữ được sử dụng để chỉ các văn bản hay quy định

mà bản chất không phải là luật nhưng có tầm quan trọng trong khuôn khổ phát triểnluật pháp quốc tế Đấy là các văn kiện không ràng buộc như khuyến nghị, hướngdẫn, quy tắc hay tiêu chuẩn được các quốc gia đưa ra hoặc các tổ chức quốc tế và

Trang 8

các cơ quan của nó đưa ra Luật mềm về bản chất không phải là luật, do đó không

Trong các loại nguồn bổ trợ của Asean, nguồn bổ trợ của Luật quốc tế cũng được coi là nguồn bổ trợ của Asean Tuy nhiên, trong thực tiễn thực thi hợp tác của

Trang 9

mình, Asean còn thừa nhận một nguồn bổ trợ khác: Văn bản do các thiết chế củaAsean ban hành trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình.

Các quy phạm của Luật mềm là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ quốc tế

và sau đó chúng có thể là điểm xuất phát để các quốc gia hoàn thiện quá trình thỏahiệp ý chí, từ đó phát sinh các quy phạm pháp luật “cứng” của luật quốc tế

Với tính chất không mang tính ràng buộc pháp lí cao Luật mềm giúp các quốcgia có thể hợp tác tốt hơn để giải quyết các vấn đề nhạy cảm như môi trường, nhânquyền… mà hạn chế đụng chạm đến quyền lợi của mỗi quốc gia thành viên Ví dụ:Nhằm giải quyết vấn đề môi trường trên biển, các nước đã đạt được thỏa thuậnTuyên bố Bangkok về chống rác thải biển tại khu vực ASEAN và Khung hành độngASEAN về rác thải biển

Luật mềm có vai trò hiệu quả trong việc đánh giá tính hợp pháp, tính liên quanđến luật của Cộng đồng ASEAN của bất kì hành động quản trị nội bộ đã có hoặc cóthể có một số tác động gây tổn hại đến môi trường vượt qua biên giới của các quốcgia thành viên, từ đó nâng cao chất lượng hợp tác giữa các nước thành viên và sựhợp tác giữa ASEAN đối với các chủ thể khác trên thế giới

B KẾT LUẬN

Qua những phân tích trên ta có thể thấy, Pháp luật Cộng đồng ASEAN là một

bộ phận của Luật Quốc tế, vì vậy, việc tìm hiểu, so sánh chúng là một điều cần thiếtkhông chỉ về mặt lý luận mà còn cả về mặt thực tiễn Với những bản chất của mình,luật mềm ngày càng có những ảnh hưởng và vai trò to lớn trong quá trình hợp tác,hội nhập của ASEAN Việc hoàn thiện pháp luật Cộng đồng ASEAN sẽ tạo điềukiện để các nước thành viên có cơ chế pháp lí rõ ràng, hoàn thiện và phù hợp nhất

Trang 10

để hợp tác một cách có hiệu quả trong quan hệ hợp tác với nhau cũng như với cácquốc gia, tổ chức khác bên ngoài thế giới Từ đó, cơ hội phát triển của Cộng đồngASEAN ngày càng mở rộng hơn, tổ chức sẽ ngày càng khẳng định được vị thế củamình trên trường quốc tế.

Trang 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb.

Công an nhân dân, Hà Nội, năm 2019

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lí luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, năm 2019

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật quốc tế, Nxb Công an nhân

6 Tran H.D Minh, Nguồn của luật quốc tế.

Trang 12

1 Khái quát chung về pháp luật cộng đồng ASEAN 1

2 Khái quát chung về Pháp luật Quốc tế 2

II SO SÁNH NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ

NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ 2

1 Giống nhau 2

2 Khác nhau 3

III ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NGUỒN BỔ TRỢ - (LUẬT MỀM - SOFT LAW) ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA ASEAN 4

1 Khái niệm của Luật Mềm 4

2 Vai trò của nguồn bổ trợ - (Luật mềm – Soft law) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN 4

C KẾT LUẬN 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

Trang 13

C MỞ ĐẦU

Nguồn của pháp luật là nơi chứa quy tắc pháp luật cần thiết cho xử sự của chủthể pháp luật hay nơi chứa đựng quy phạm pháp luật.1 Vì vậy, trong hệ thống củamỗi quốc gia và các tổ chức trên thế giới, nguồn của pháp luật đóng vai trò rất quantrọng Khi tham gia vào quan hệ quốc tế, các quốc gia bình đẳng với nhau về quyền

và nghĩa vụ Các thành viên thỏa thuận bằng ý chí của mình xây dựng nên hệ thốngpháp luật chung để điều chỉnh quan hệ giữa các thành viên với nhau, bản chất nàythể hiện đặc thù của luật quốc tế cũng như pháp luật Cộng đồng ASEAN giúp phânbiệt với pháp luật quốc gia Việc nghiên cứu và tìm hiểu về nguồn của pháp luậtCộng đồng ASEAN là điều cần thiết trong thời đại hội nhập khu vực, hội nhập thếgiới hiện nay Với mong muốn có thể hiểu rõ hơn về pháp luật của Cộng Đồng

ASEAN, em xin chọn đề bài số 1 “So sánh nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN với nguồn của luật quốc tế, từ đó đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ - (Luật mềm- Soft law) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN” để tìm hiểu và

nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, bài làm còn nhiều sai sót, em mong nhậnđược sự góp ý từ thầy cô để có thể hoàn thiện và hiểu đúng hơn về vấn đề Em xintrân thành cảm ơn!

D NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ LUẬT QUỐC TẾ

1 Khái quát chung về pháp luật cộng đồng ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN sáng lập trên cơ sở tuyên bốBangkok (1967) được thông qua tại Hội nghị bộ trưởng ngoại giao 5 quốc gia làThái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore và Philipines và hiện nay, ASEAN đã

Trang 14

có 10 quốc gia thành viên Tại hội nghị cấp cao lần thứ 9 năm 2003 đã thông

qua Tuyên bố hòa hợp ASEAN chính thức thành lập cộng đồng ASEAN Cộng đồng ASEAN là liên kết của các quốc gia ASEAN trên cơ sở hệ thống thiết chế

và thể chế pháp lí, bao gồm 3 trụ cột : Cộng đồng chính trị-an ninh, Cộng đồng Kinh tế và cộng đồng văn hóa-xã hội nhằm xây dựng ASEAN trở thành tổ chức quốc tế năng động, thịnh vượng, vững mạnh và bản sắc chung 2

 Việc thành lập Cộng đồng ASEAN là sự kiện tất yếu trong giai đoạn lịch sử, có

ý nghĩa quan trọng, đánh dấu bước trưởng thành và phát triển của ASEAN.Pháp luật cộng đồng ASEAN là tổng thể nguyên tắc và quy phạm pháp luật,

do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồngASEAN, phát sinh trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị – an ninh và văn hóa – xã

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lí luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,

năm 2019

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2019.

Trang 15

hội.3 Phạm vi điều chỉnh của pháp luật cộng đồng ASEAN là quan hệ các giữacác quốc gia trọng cộng đồng ASEAN phát sinh trong tất cả các lĩnh vực baogồm kinh tế, chính trị, an ninh và văn hóa xã hội, do vậy, pháp luật Cộng đồngASEAN cũng được phân chia thành ba lĩnh vực chính: Luật Cộng đồng chính tri

an ninh, Luật cộng đồng kinh tế và luật Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN

2 Khái quát chung về Pháp luật Quốc tế

Pháp luật quốc tế (công pháp quốc tế) là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mội lĩnh vự của đời sống quốc

II SO SÁNH NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN VÀ NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

1 Giống nhau

Thứ nhất, Cả pháp luật Cộng đồng ASEAN và Luật Quốc tế đều có hai loại

nguồn là nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ Nguồn luật cơ bản chính là điều ước quốc

Ngày đăng: 23/05/2023, 22:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w