1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cấu trúc nguồn của pháp luật cộng đồng asean, từ đó đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (luật mềm – soft law) đối với các hoạt động hợp tác của asean

19 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc nguồn của pháp luật cộng đồng ASEAN, từ đó đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (luật mềm – soft law) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật pháp quốc tế
Thể loại Báo cáo học thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 73,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Khái quát chung về pháp luật Cộng đồng ASEAN 1 Khái niệm pháp luật Cộng đồng ASEAN 1 Đặc điểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN 1 Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN 2.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Khái quát chung về pháp luật Cộng đồng ASEAN 1

1.1 Khái niệm pháp luật Cộng đồng ASEAN 1

1.2 Đặc điểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN 1

2 Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN 2

2.1 Nguồn cơ bản: 2

2.2 Nguồn bổ trợ (Luật mềm): 3

3 Đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (luật mềm) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN 4

KẾT LUẬN 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

Trang 2

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

ATIGA : Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

AFTA : Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CEPT : Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung

Trang 3

MỞ ĐẦU

Nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong khuôn khổ ASEAN cũng như giữa ASEAN với các đối tác của mình Bên cạnh các văn kiện có giá trị pháp lý bắt buộc, có các văn kiện mang tính khuyến nghị, có vai trò nhất định trong việc thúc đẩy quan hệ hợp tác của ASEAN Nhằm tìm hiểu vai trò của các văn bản này, em xin lựa chọn đề tài số 1: “Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN, từ đó đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (Luật mềm – Soft law) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN.”

1 Khái quát chung về pháp luật Cộng đồng ASEAN:

1.1.Khái niệm pháp luật Cộng đồng ASEAN

Pháp luật Cộng đồng ASEAN là tổng thể nguyên tắc và quy phạm pháp luật do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồng ASEAN, phát sinh trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa – xã hội1

1.2 Đặc điểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN

Thứ nhất, quan hệ do pháp luật ASEAN điều chỉnh Quan hệ do pháp luật

Cộng đồng ASEAN điều chỉnh chủ yếu là quan hệ phát sinh giữa các quốc gia thành viên Ngoài ra, pháp luật Cộng đồng ASEAN còn điều chỉnh quan hệ hợp tác trong một số lĩnh vực giữa ASEAN với các đối tác ngoài ASEAN (hợp tác ngoài khối) như Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc…

Thứ hai, xây dựng pháp luật Cộng đồng ASEAN Pháp luật Cộng đồng

ASEAN do ASEAN xây dựng và ban hành dựa trên cơ chế tham vấn và đồng thuận đồng thuận Cơ chế này giúp cho tất cả các quốc gia trong ASEAN có quyền bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề của Cộng đồng, tuy nhiên cũng nhiều khi làm châm tiến trình hợp tác của ASEAN

Trang 4

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb CAND, 2016, Tr 50.

Trang 5

Thứ ba, thực thi pháp luật Cộng đồng ASEAN của các quốc gia ASEAN

được thực hiện thông qua hoạt động pháp lý của các quốc gia thành viên, theo

cơ chế chung hoặc cơ chế riêng trong từng lĩnh vực cụ thể Trên cơ sở pháp luật Cộng đồng ASEAN, các quốc gia thành viên sẽ tự xây dựng cơ chế quốc gia cho riêng mình

Thứ tư, giám sát thực thi pháp luật và giải quyết tranh chấp Chức năng

này được quy định cho tất cả các thiết chế của Cộng đồng, từ Hội nghị cấp cao đến Ban thư ký Cơ sở giải quyết tranh chấp của ASEAN: giải quyết tranh chấp

về chính trị - an ninh, về kinh tế - thương mại và một số lĩnh vực chuyên ngành

2 Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN:

Nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN được hiểu là hình thức chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồng ASEAN, phát sinh trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa – xã hội Cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN bao gồm:

2.1 Nguồn cơ bản:

Thứ nhất, các điều ước quốc tế được ký kết trong khuôn khổ của ASEAN.

Điều ước quốc tế được ký kết trong khuôn khổ của ASEAN được hiểu là các điều ước quốc tế được ký kết giữa các quốc gia ASEAN Các điều ước được ký kết quy định các quyền và nghĩa vụ của các quốc gia ASEAN trong các lĩnh vực

cụ thể mà các quốc gia ký kết với nhau Các nước thành viên ASEAN tham gia

ký kết các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực như kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa – xã hội…Có thể kể đến một số điều ước quốc tế tiêu biểu được ký kết trong khuôn khổ ASEAN như: Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) năm 2009; Hiệp định thuế quan ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) cho khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Tuyên bố hòa hợp ASEAN năm 1976 (Tuyên bố Bali); Hiệp ước Bali năm 1976, Tuyên bố Băng Cốc năm 1967…

Thứ hai, các điều ước quốc tế được ký kết giữa ASEAN với các đối tác của mình (hợp tác ngoại khối) Đây cũng là những cam kết quy định quyền và

Trang 6

nghĩa vụ của các quốc gia tham gia ký kết, tuy nhiên là giữa ASEAN với các đối tác ngoại khối của mình Các điều ước quốc tế về hợp tác ngoại khối không chỉ giúp tăng cường khả năng hợp tác, mở rộng phạm vi hợp tác giữa các quốc gia thành viên của ASEAN với các quốc gia khác

Hiện nay, ASEAN hợp tác ngoại khối với các quốc gia khác ASEAN+3 bao gồm các nước thành viên ASEAN và Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện năm 2002 được ký kết giữa ASEAN với Trung Quốc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện năm

2005 được ký kết giữa ASEAN với Hàn Quốc

Thứ ba, các văn bản do cơ quan có thẩm quyền của ASEAN thông qua.

Các văn kiện của tổ chức quốc tế liên chính phủ, trong đó có ASEAN có giá trị hiệu lực không đồng nhất Phụ thuộc vào tính chất, nội dung và thẩm quyền, các văn bản này có thể có giá trị ràng buộc đối với các thành viên ASEAN hoặc chỉ

có tính chất khuyến nghị

Thứ tư, tập quán quốc tế Tập quán quốc tế là các quy tắc xử sự hình

thành trong thực tiễn quốc tế được các chủ thể của Luật quốc tế thừa nhận rộng rãi, là các quy phạm pháp lý mang tính bắt buộc Với tư cách chủ thể luật quốc

tế, các quốc gia thành viên cũng như ASEAN thừa nhận tập quán quốc tế như là một nguồn cơ bản trong hệ thống nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN

2.2 Nguồn bổ trợ (Luật mềm):

Thứ nhất, các văn bản có tính chất khuyến nghị do các thiết chế của ASEAN ban hành Như đã nên trên các văn kiện của ASEAN có giá trị hiệu lực

không đồng nhất, bao gồm các nghị quyết có hiệu lực bắt buộc và nghị quyết không bắt buộc đối với các thành viên Do đó, bên cạnh những văn kiện có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các nước thành viên thì có những văn bản chỉ có tính chất khuyến nghị Điều này xuất phát từ nguyên tắc xây dựng, ban hành pháp luật Cộng đồng ASEAN là dựa trên cơ sở tham vấn và đồng thuận Tính khuyến nghị của một văn kiện có thể do sự thỏa thuận của các quốc gia ký kết, hoặc các

Trang 7

văn kiện không được tất cả các quốc gia thành viên thông qua nhưng vẫn được một số quốc gia sử dụng nhằm mang tính định hướng

Vai trò điều chỉnh thực tế của các văn bản có tính chất khuyến nghị do các thiết chế của ASEAN ban hành thể hiện ở một số một dung, chẳng hạn có ý nghĩa đối với việc giải thích và áp dụng các quy phạm pháp luật quốc tế hoặc tạo tiền đề cho việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế

Thứ hai, các loại nguồn bổ trợ khác của của Luật quốc tế Như: nguyên

tắc pháp luật chung; học thuyết pháp lý về Luật quốc tế; hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia; phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế

Như vậy nguồn bổ trợ giúp làm sáng tỏ những quy phạm pháp luật trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ của các thành viên ASEAN

3 Đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (luật mềm) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN:

3.1.Nguồn bổ trợ có vai trò định hướng các hoạt động hợp tác của ASEAN:

Với vai trò định hướng các hoạt động hợp tác của ASEAN, nguồn bổ trợ

đề ra hướng đi cho các hoạt động hợp tác trong từng lĩnh vực cụ thể của ASEAN

Có thể kể đến như trong lĩnh vực kinh tế, ASEAN đã xây dựng Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2025 trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong khu vực đang có nhiều thay đổi và diễn biến phức tạp, khó đoán định, dựa trên cơ sở các kết quả thảo luận để đề xuất các khuyến nghị lên các Bộ trưởng và các Nhà Lãnh đạo nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra trong Kế hoạch tổng thể Tại Hội nghị Nhóm Đặc trách Cao cấp về Hội nhập kinh tế ASEAN lần thứ 37 (HLTF-EI 37) các đóng góp của Việt Nam, đặc biệt liên quan đến các các ưu tiên trong trụ cột kinh tế của ASEAN trong năm 2020 do Việt Nam đề xuất, đã được các nước đánh giá cao và coi đây là cơ sở để thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa các nước ASEAN trong lĩnh vực kinh tế Ngoài ra, các nước cũng xem xét đề xuất của Việt Nam về cách tiếp cận mới mang tính hài hòa cho các cuộc đàm phán FTA của ASEAN, như việc đàm phán Hiệp định

Trang 8

RCEP, trong bối cảnh thế giới đang có nhiều biến động phức tạp và chủ nghĩa bảo hộ đang nổi lên ở một số nơi Trên cơ sở đó, Hội nghị tái khẳng định cam kết của ASEAN đối với việc duy trì các động lực cho việc tăng cường thương mại và đầu tư trong khu vực thông qua thúc đẩy các cuộc đàm phán hiệp định thương mại tự do của ASEAN, trong đó ưu tiên cao nhất là thúc đẩy đàm phán Hiệp định RCEP đạt kết quả thiết thực cho tất cả các nước tham gia Các khuyến nghị này đã định hướng hoạt động hợp tác của ASEAN trong khuôn khổ Hiệp định RCEP trong khoảng thời gian từ 2020-2025

3.2.Nguồn bổ trợ thúc đẩy các hoạt động hợp tác của ASEAN.

Khi các văn kiện, kế hoạch không được tất cả các quốc gia thành viên thông qua, một số vấn đề liên quan đến các chương trình hoạt động của ASEAN vẫn được một nhóm nước ASEAN thống nhất, thỏa thuận được với nhau Từ đó, dựa trên cơ sở những nội dung đã được thỏa thuận đó, các quốc gia thành viên

sẽ hướng đến việc xây dựng một hiệp định mới nhằm đạt được sự đồng thuận của toàn thể các quốc gia thành viên Thấy rằng, mặc dù các văn kiện, kế hoạch không có hiệu lực bắt buộc giữa tất cả các quốc gia thành viên ASEAN nhưng trong trường hợp này, các văn bản đó đã thúc đẩy hoạt động hợp tác của ASEAN, bằng cách thúc đẩy hoạt động kí kết một hiệp định mới trên cơ sở những nội dung của các hiệp định chưa được toàn thể các quốc gia thông qua

KẾT LUẬN

Trong cấu trúc nguồn của pháp luật cộng đồng ASEAN, nguồn bổ trợ không chỉ có vai trò định hướng, đưa ra những nguyên tắc, mục tiêu chung nhất cho các hoạt động hợp tác của ASEAN, mà còn có vai trò khuyến nghị, thúc đẩy

sự liên kết, gắn bó giúp cho các hoạt động hợp tác của ASEAN ngày càng được nâng cao Cho thấy nguồn bổ trợ có ý nghĩa thiết yếu và quan trọng đảm bảo hoàn thiện hơn nữa pháp luật cộng đồng ASEAN để hướng tới xây dựng một Cộng đồng ASEAN đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai đoạn mới

Trang 9

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật cộng đồng ASEAN, Nxb.

CADN, 2016

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật quốc tế, Nxb CADN, 2019.

3 Vụ Chính sách thương mại đa biên, Hội nghị Nhóm Đặc trách Cao cấp về Hội nhập kinh tế ASEAN lần thứ 37 (HLTF-EI 37), Trang thông tin của Bộ

Công Thương, xem thêm tại: https://moit.gov.vn/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/hoi- nghi-nhom-dac-trach-cao-cap-ve-hoi-nhap-kinh-te-asean-lan-thu-37-hltf-ei- 37 17830-22.html

4 Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2025

Trang 10

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

4 Khái quát chung về pháp luật Cộng đồng ASEAN 1

4.1 Khái niệm pháp luật Cộng đồng ASEAN 1

4.2 Đặc điểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN 1

5 Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN 2

5.1 Nguồn cơ bản: 2

5.2 Nguồn bổ trợ (Luật mềm): 3

6 Đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (luật mềm) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN 4

KẾT LUẬN 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

Trang 11

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

ATIGA : Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

AFTA : Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CEPT : Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung

Trang 12

MỞ ĐẦU

Nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong khuôn khổ ASEAN cũng như giữa ASEAN với các đối tác của mình Bên cạnh các văn kiện có giá trị pháp lý bắt buộc, có các văn kiện mang tính khuyến nghị, có vai trò nhất định trong việc thúc đẩy quan hệ hợp tác của ASEAN Nhằm tìm hiểu vai trò của các văn bản này, em xin lựa chọn đề tài số 1: “Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN, từ đó đánh giá vai trò của nguồn bổ trợ (Luật mềm – Soft law) đối với các hoạt động hợp tác của ASEAN.”

4 Khái quát chung về pháp luật Cộng đồng ASEAN:

1.1.Khái niệm pháp luật Cộng đồng ASEAN

Pháp luật Cộng đồng ASEAN là tổng thể nguyên tắc và quy phạm pháp luật do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồng ASEAN, phát sinh trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa – xã hội1

1.2 Đặc điểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN

Thứ nhất, quan hệ do pháp luật ASEAN điều chỉnh Quan hệ do pháp luật

Cộng đồng ASEAN điều chỉnh chủ yếu là quan hệ phát sinh giữa các quốc gia thành viên Ngoài ra, pháp luật Cộng đồng ASEAN còn điều chỉnh quan hệ hợp tác trong một số lĩnh vực giữa ASEAN với các đối tác ngoài ASEAN (hợp tác ngoài khối) như Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc…

Thứ hai, xây dựng pháp luật Cộng đồng ASEAN Pháp luật Cộng đồng

ASEAN do ASEAN xây dựng và ban hành dựa trên cơ chế tham vấn và đồng thuận đồng thuận Cơ chế này giúp cho tất cả các quốc gia trong ASEAN có quyền bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề của Cộng đồng, tuy nhiên cũng nhiều khi làm châm tiến trình hợp tác của ASEAN

Trang 13

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb CAND, 2016, Tr 50.

Trang 14

Thứ ba, thực thi pháp luật Cộng đồng ASEAN của các quốc gia ASEAN

được thực hiện thông qua hoạt động pháp lý của các quốc gia thành viên, theo

cơ chế chung hoặc cơ chế riêng trong từng lĩnh vực cụ thể Trên cơ sở pháp luật Cộng đồng ASEAN, các quốc gia thành viên sẽ tự xây dựng cơ chế quốc gia cho riêng mình

Thứ tư, giám sát thực thi pháp luật và giải quyết tranh chấp Chức năng

này được quy định cho tất cả các thiết chế của Cộng đồng, từ Hội nghị cấp cao đến Ban thư ký Cơ sở giải quyết tranh chấp của ASEAN: giải quyết tranh chấp

về chính trị - an ninh, về kinh tế - thương mại và một số lĩnh vực chuyên ngành

5 Phân tích cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN:

Nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN được hiểu là hình thức chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồng ASEAN, phát sinh trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa – xã hội Cấu trúc nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN bao gồm:

5.1 Nguồn cơ bản:

Thứ nhất, các điều ước quốc tế được ký kết trong khuôn khổ của ASEAN.

Điều ước quốc tế được ký kết trong khuôn khổ của ASEAN được hiểu là các điều ước quốc tế được ký kết giữa các quốc gia ASEAN Các điều ước được ký kết quy định các quyền và nghĩa vụ của các quốc gia ASEAN trong các lĩnh vực

cụ thể mà các quốc gia ký kết với nhau Các nước thành viên ASEAN tham gia

ký kết các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực như kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa – xã hội…Có thể kể đến một số điều ước quốc tế tiêu biểu được ký kết trong khuôn khổ ASEAN như: Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) năm 2009; Hiệp định thuế quan ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) cho khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Tuyên bố hòa hợp ASEAN năm 1976 (Tuyên bố Bali); Hiệp ước Bali năm 1976, Tuyên bố Băng Cốc năm 1967…

Thứ hai, các điều ước quốc tế được ký kết giữa ASEAN với các đối tác của mình (hợp tác ngoại khối) Đây cũng là những cam kết quy định quyền và

Ngày đăng: 23/05/2023, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w